1. Trang chủ
  2. » Địa lí lớp 7

giáo án tuần 4 lớp 5

48 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 61,91 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- GV cho HS nêu hướng giải của mình. - GV nhận xét cách mà HS đưa ra. * Giải bài toán bằng cách rút về đơn vị - GV yêu cầu HS đọc lại đề bài, sau đó hỏi : ? Biết mức làm của mỗi người[r]

Trang 1

TUẦN 4 Ngày soạn: 22/9/2017

Ngày giảng: Thứ hai ngày 25 tháng 9 năm 2017

- Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài Đọc đúng các tên người, tên địa lí nước ngoài

( Xa - da- cô, Hi- rô- si- ma, Na- ga- da- ki )

- Đọc diễn cảm bài văn với giọng trầm, buồn; nhấn giọng những từ ngữ miêu tảhậu quả nặng nề của chiến tranh hạt nhân, khát vọng sống của cô bé Xa- da- cô,

mơ ước hòa bình của thiếu nhi

- Tranh minh hoạ trong SGK phóng to

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A - Kiểm tra bài cũ (5’)

- Gọi hs lên bảng đọc phân vai vở kịch

Lòng dân trả lời các câu hỏi về nội dung

bài

? Hãy nêu nội dung chính cảu bài

- GV nhận xét đánh giá

B - Dạy bài mới

1, Giới thiệu bài : ( 2’)

- Gv giới thiệu chủ điểm mới Cánh chim

Trang 2

a, Luyện đọc

- Gọi hs đọc toàn bài

- GV chia đoạn: 4 đoạn

- Gọi hs đọc phần chú giải trong SGK

+ Lần 2: Gọi HS đọc – giải nghĩa từ khó

? Lặng lẽ là gì?

? Em hiểu thế nào là hòa bình?

- Tổ chức cho hs luyện đọc theo cặp

- GV nhận xét hs làm việc

- Gọi hs đọc toàn bài

- GV đọc mẫu

b, Tìm hiểu bài

- Hs đọc thầm 2 đoạn đầu và trả lời câu hỏi:

? Vì sao Xa - da - cô bị nhiễm phóng xạ?

? Em hiểu thế nào là phóng xạ?

? Bom nguyên tử là loại bom gì thế?

? Hậu quả mà 2 quả bom nguyên tử đã gây

? Lúc Xa - da - cô mới mắc bệnh, cô bé hi

vọng kéo dài cuộc sống của mình bằng cách

nào?

? Vì sao Xa - da - cô tin như thế?

? Các bạn nhỏ đã làm gì để tỏ tình đoàn kết

- 1 Hs đọc

- Hs nối tiếp nhau đọc bài

+ Lần 1: HS đọc - sửa lỗi phát âmcho hs

- 1 hs đọc chú giải+ Lần 2: HS đọc – giải nghĩa từkhó

tử xuống Nhật Bản

+ Là chất sinh ra khi nổ bomnguyên tử, rất có hại cho sức khoẻ.+ Là loại bom có sức sát thương vàcông phá mạnh gầp nhiều lần bonthường

+ Cướp đi mạng sống của gần nửatriệu người Đến năm 1951, lại cóthêm gần 100 000 người chết do bịnhiễm phóng xạ

- Hậu quả của 2 quả bom nguyên

tử Mĩ ném xuống Nhật Bản.

- Cả lớp đọc lướt và trả lời câu hỏi:

+ 10 năm sau Xa - da - cô mới mắcbệnh

+ Bằng cách ngày ngày gấp sếubằng giấy vì em tin vào 1 truyềnthuyết

Trang 3

với Xa - da - cô?

? Nếu như em đứng trước tượng đài Xa - da

- cô em sẽ nói gì?

? Phần còn lại của bài muốn nói lên điều gì?

? Hãy nêu nội dung chính của bài

- GV chốt lại và ghi bảng nội dung chính

của bài: Tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân,

nói lên khát vọng sống, khát vọng hoà bình

của trẻ em toàn thế giới.

c, Đọc diễn cảm

- Gọi hs đọc nối tiếp theo đoạn và nêu giọng

đọc đoạn mình đọc

- Tổ chức cho hs luyện đọc diễn cảm đoạn 3

từ “ Khi Hi – rô – si – ma bị ném bom

nhưng Xa – xa –cô chét khi em mới gấp

- GV liên hệ việc Mĩ dải chất độc màu da

cam trong chiến tranh Việt Nam và hậu quả

bình của trẻ em trên toàn thế giới.

- HS nêu nội dung chính của bài

- 4 hs đọc nối tiếp đoạn

+ HS lắng nghe, đánh dấu chỗ GVđọc nhấn giọng, ngắt giọng

+ Khi Hi – rô – si – ma bị némbom,/ co bé Xa – xa –cô may mắnthoát nạn.// nhưng Xa – xa –côchết khi em mới gấp được 644con.//”

-1 HS đọc thể hiện

- 2 hs ngồi cùng bàn luyện đọc

- 3 5 hs thi đọc, cả lớp theodõi bình chọn bạn đọc hay nhất

- 2 hs nêu nội dung bài

Tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân,thể hiện khát vọng sống , khát vọnghoà bình của trẻ em

Trang 4

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A - Kiểm tra bài cũ (5’)

- Gọi hs lên bảng chữa bài tập

- Gv nhận xét đánh giá

B - Dạy bài mới

1, Giới thiệu: (1’)Trực tiếp

- Như vậy khi thời gian đi gấp lên 2 lần thì

quãng đường đi được gấp lên mấy lần?

- 3 giờ người đó đi được bao nhiêu km?

- 3 giờ so với 1 giờ thì gấp mấy lần?

- 12 km so với 4km thì gấp mấy lần?

- Như vậy khi thời gian gấp lên 3 lần thì

quãng đường đi được gấp lên mấy lần ?

? Em có nhận xét gì về thời gian đi và

quãng đường đi được của người đi bộ?

- GV nhận xét chốt lại: Khi thời gian gấp

lên bao nhiêu lần thì quãng đường đi được

cũng gấp lên bấy nhiêu lần

b) Bài toán

- GV nêu bài toán và tóm tắt lên bảng

2 giờ: 90 km

- 1 hs lên chữa bài tập 2 (VBT)

- 1 hs lên chữa bài tập 3 (VBT)

- HS nhận xét

1 hs đọc thành tiếng trước lớp

-cả lớp nghe bạn đọc và quan sát lênbảng

- HS : 1 giờ người đó đi được 4km

- 2 giờ người đó đi được 8 km

- 2 giờ gấp 1 giờ 2 lần

- 8km gấp 4km 2 lần

- Khi thời gian đi gấp lần 2 lần thìquãng đường đi được gấp lên 2 lần

- 3 giờ người đó đi được 12km

- 3 giờ so với 1 giờ thì gấp 3 lần

- HS nghe và nêu lại kết luận

Trang 5

4 giờ: km?

- Gọi hs nhìn tóm tắt nhắc lại đề bài toán

- GV yêu cầu HS đọc đề bài toán

- GV yêu cầu HS suy nghĩ và tìm cách giải

bài toán

* Giải bằng cách rút về đơn vị.

- GV hỏi : Biết 2 giờ ôtô đi được 90km, làm

thế nào để tính được số ki-lô-mét ôtô đi

được trong 1 giờ ?

- Biết 1 giờ ô tô đi được 45 km Tính số km

ôtô đi được trong 4 giờ

- GV hỏi : Như vậy để tính được số km ôtô

đi trong 4 giờ chúng ta làm như thế nào ?

- Dựa vào mối quan hệ nào chúng ta có thể

làm như thế ?

- GV nhận xét và nhấn mạnh: Bước tìm

quãng đường ô tô đi được trong 1 giờ là

bước rút về đơn vị

? Ngoài cách giải trên, bạn nào có thể giải

bài toán theo cách khác?

- Gọi hs lên bảng giải (Nếu hs không giải

được gv giới thiệu cho hs cách giải thứ hai

trong SGK/19) Và giới thiệu bước thứ nhất

là bước "tìm tỉ số"

- Gv nhắc nhở hs có thể giải bài toán bằng 1

trong 2 cách trên sao cho phù hợp

3, Luyện tập thực hành ( SGK/ 19) ( 20’)

* Bài tập 1: Làm bài cá nhân

- Gọi hs đọc bài toán- gv ghi tóm tắt lên

bảng

- GV hỏi : Bài toán cho em biết gì ?

- Bài toán hỏi gì ?

- HS nêu: Một ô tô trong 2 giờ điđược 90km Hỏi trong 4 giờ ô tô

đó đi được bao nhiêu km?

- HS trao đổi để tìm cách giải bàitoán

- HS trao đổi và nêu: Lấy 90 kmchia cho 2

- Một giờ ôtô đi được

90 : 2 = 45 (km)Trong 4 giờ ôtô đi được

45 x 4 = 180 (km)

- HS : Để tìm được số ki-lô-mét ôtô

đi được trong 4 giờ chúng ta :

* Tìm số km ôtô đi trong 1 giờ

* Lấy số km ôtô đi trong 1 giờ nhânvới 4

+ Thời gian tăng lên bao nhiêu lầnthì quãng đường đi được cũng tănglên bấy nhiêu lần

- Hs xung phong nêu cách giảikhác

- 1 hs lên bảng trình bày bài giải, cảlớp làm bài vào vở ô li (hoặc lắngnghe gv hướng dẫn)

Bài giải

4 giờ gấp 2 giờ số lần là:

4 : 2 = 2 (lần)Trong 4 giờ ô tô đi được là:

90 x 2 = 180 (km)

Đáp số: 180 km

- 1 HS đọc đề bài toán trước lớp

- Bài toán cho biết mua 5m vải thìhết 80 000 đồng

- Bài toán hỏi mua 7m vải đó thìhết bao nhiêu tiền

Trang 6

+H.? Bài toán này có thể giải theo cách

mấy?

- Yêu cầu hs làm bài và chữa bài

- Gọi hs đọc bài làm của mình

- Gọi hs nhận xét bài trên bảng

- GV nhận xét chữa bài, củng cố cho hs

cách giải bài toán áp dụng bước rút về đơn

vị

- Gv chốt lại bài toán này không thể giải

theo cách 2

* Bài tập 2: Làm bài cá nhân

- Gọi hs đọc bài toán- gv ghi tóm tắt lên

bảng

Tóm tắt:

3 ngày: 1200 cây

12 ngày: cây?

? Bài toán này có thể giải theo cách mấy?

- Yêu cầu hs làm bài và chữa bài

- Gọi hs đọc bài làm của mình

- Gọi hs nhận xét bài trên bảng

- GV nhận xét chữa bài, củng cố cho hs

cách giải bài toán áp dụng bước rút về đơn

vị

* Bài tập 3 : Làm bài theo cặp

- Gọi hs đọc bài toán

- Gọi hs lên bảng tóm tắt

- Yêu cầu hs làm bài theo cặp

- Có thể giải theo cách 1: Rút vềđơn vị

- Cả lớp làm bài vào vở, 1 hs làmbài trên bảng nhóm dán lênbảng lớp

dán lên bảng lớp

Trang 7

- Gọi hs đọc bài làm của mình.

- Gọi hs nhận xét bài trên bảng phụ

- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng và cách

giải bài toán sử dụng bước tìm tỉ số

1 Kiến thức : Nêu được các giai đoạn phát triển của con người từ tuổi vị thành

niên đến tuổi già

2 Kỹ năng : Biết nêu thắc mắc, đặt câu hỏi trong quá trình học tập; biết tìm thông

tin để giải đáp; biết diễn đạt những hiểu biết bằng lời nói, bài viết, hình vẽ, sơ đồ,

…Biết phân tích, so sánh rút ra nội dung bài học

3 Thái độ : Ham hiểu biết khoa học, có ý thức vận dụng kiến thức vào đời sống.

Tự giác thực hiện các quy tắc vệ sinh an toàn cho bản thân, gia đình, cộng đồng.Yêu con người, thiên nhiên, đất nước

* Nêu được một số thay đổi về sinh học và xã hội ở từng giai đoạn phát triển của con người.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Trang 8

A - Kiểm tra bài cũ (5’)

- Gọi hs lên bảng bắt thăm các hình vẽ 1, 2,

3, 5 của bài 6 Yêu cầu hs bắt thăm vào

hình vẽ nào thì nói về lứa tuổi trong hình

vẽ đó

- GV nhận xét đánh giá

B - Dạy bài mới

1, Giới thiệu: (1’)Trực tiếp

2, Hướng dẫn học sinh hoạt động (30’)

* Hoạt động 1: Đặc điểm của con người ở

từng giai đoạn: Vị thành niên, trưởng

thành, tuổi già.

Mục tiêu: HS nêu được 1 số đặc điểmcủa

tuổi vị thành niên, tuổi trưởng thành và

tuổi già

Cách tiến hành:

- GV chia hs thành nhóm nhỏ, phát cho

mỗi nhóm 1 bộ các hình 1, 2, 3, 4 như

SGK và nêu yêu cầu:

? Tranh minh hoạ giai đoạn nào của con

- Gv nhận xét kết quả thảo luận của hs, sau

đó cho hs mở SGK đọc các đặc điểm của

từng giai đoạn

- GV kết luận: Tuổi vị thành niên: giai

- 5 hs lên bắt thăm và nói về các giaiđoạn phát triển từ lúc mới sinh đếntuổi dậy thì

- HS nhận xét

- 2 bàn hs tạo thành 1 nhóm cùngtrao đổi thảo luận và viết vào phiếu

ý kiến của nhóm mình

- Đại diện các nhóm dán phiếu lên bảng và trình bày Các nhóm khác bổ sung ý kiến.

Giai đoạn Đặc điểm nổi bậtH1

Tuổivịthànhniên

- Chuyển tiếp từ trẻ conthành người lớn

- Phát triển mạnh về thểchất, tinh thần và mốiquan hệ với bạn bè, xã

hội

H2:

Tuổitrưởngthành

Trở thành ngưòi lớn, tựchịu trách nhiệm trước bảnthân, gia đình và xã hội

H3Tuổigià

Vẫn có thể đóng góp cho

xã hội, truyền kinh nghiệm

cho con, cháu

Trang 9

đoạn chuyển tiếp từ trẻ con sang người

lớn Tuổi trưởng thành: được đánh dấu

bằng sự phát triển về mặt sinh học và xã

hội Tuổi già: cơ thể suy yếu dần

* Hoạt động 2: Sưu tầm và giới thiệu

người trong ảnh

Mục tiêu :Củng cố cho HS những hiểu biết

về tuổi vị thành niên, tuổi trưởng thàh và

tuổi già

Cách tiến hành

- Kiểm tra việc chuẩn bị ảnh của HS

- Chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu hs giới

thiệu về bức ảnh mà mình sưu tầm được

với các bạn trong nhóm theo gợi ý: Họ là

ai? Họ đang ở giai đoạn nào của cuộc đời?

Giai đoạn này có đặc điểm gì nổi bật?

- Gọi hs giới thiệu trước lớp

- GV nhận xét, khen ngợi những hs ghi nhớ

ngay bài học

* Hoạt động 3: ích lợi của việc biết được

các giai đoạn phát triển của con người.

- Yêu cầu hs làm việc theo cặp, trao đổi

thảo luận và trả lời câu hỏi

? Chúng ta đang ở giai đoạn nào của cuộc

đời?

? Việc biết được các giai đoạn phát triển

của con người có ích lợi gì?

- GV kết luận: các em đang ở vào giai

đoạn đầu của tuổi vị thành niên Biết được

đặc điểm của mỗi giai đoạn rất có lợi cho

cuộc sống của chúng ta

- 2 hs ngồi cạnh nhau trao đổi, thảoluận, trả lời câu hỏi

+ Chúng ta đang ở giai đoạn đầu củatuổi vị thành niên hay tuổi dậy thì

- Giúp ta sẵn sàng đón nhận, tránhđược sai lầm có thể xảy ra

- HS đọc mục bạn cần biết

- Về nhà học thuộc mục bạn cần biếtchuẩn bị bài sau

*************************************************

Ngày soạn: 23/9/2017

Ngày giảng: Thứ ba ngày 26 tháng 9 năm 2017

TIẾT 1: TIẾNG ANH

*********************************

TIẾT 2: CHÍNH TẢ

Trang 10

Tiết 4: ANH BỘ ĐỘI CỤ HỒ GỐC BỈ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động cảu giáo viên Hoạt động của học sinh

A - Kiểm tra bài cũ (5’)

- Dán giấy có mô hình cấu tạo vần lên

bảng; Yêu cầu hs lên bảng viết phần vần

của các tiếng trong câu: Chúng tôi muốn

thế giới này mãi mãi hoà bình vào bảng

cấu tạo vần

- Gọi hs nhận xét bài trên bảng.

- GV nhận xét đánh giá

B - Bài mới

1, Giới thiệu: (1’)Trực tiếp

2, Hướng dẫn hs nghe - viết(5’)

a, Tìm hiểu nội dung bài viết

- Gọi hs đọc đoạn văn

? Vì sao Prăng Đơ Bô - en lại chạy sang

hàng ngũ quân đội ta?

? Chi tiết nào cho thấy Prăng Đơ Bô - en

rất trung thành với đất nước VN?

? Vì sao đoạn văn lại được đặt tên là Anh

bộ đội Cụ Hồ gốc Bỉ?

b, Hướng dẫn viết từ khó

- GV yêu cầu hs viết các từ khó, dễ lẫn

khi viết chính tả: Prăng Đơ Bô - enphi

nghĩa, chiến tranh, Phan Lăng, dụ đỗ,

- GV nhận xét, sửa sai cho hs

- HS nêu ý kiến bạn làm đúng/ sai

- 2 hs nối tiếp nhau đọc thành tiếngtrước lớp

+ Vì ông nhận rõ tính chất phi nghĩacủa cuộc chiến tranh xâm lược

+ Bị địch bắt, bị tra khảo nhưng ôngnhất định không khai

+ Vì nhân dân thương yêu gọi anh

- 1 hs lên bảng viết, cả lớp viết ranháp

- HS nhận xét bài trên bảng

- HS nghe - viết bài

- HS soát lỗi chính tả

Trang 11

d, Chấm, chữa bài

- GV yêu cầu 1 số hs nộp bài

- Yêu cầu hs đổi vở soát lỗi cho nhau

- Gọi hs nêu những lỗi sai trong bài của

- Yêu cầu hs tự làm bài

- Gọi hs trả lời câu hỏi:

? Tiếng chiến và nghĩa về cấu tạo có gì

giống và khác nhau?

- Gọi hs nhận xét bài bạn làm trên bảng

- GV nhận xét kết luận lời giải đúng:

Tiếng chiến và tiếng nghĩa đều có âm

chính là nguyên âm đôi, tiếng chiến có

âm cuối, tiếng nghĩa không có âm cuối

* Bài tập 3 :

- GV yêu cầu: Em hãy nêu quy tắc ghi

dấu thanh ở các tiếng chiến và nghĩa.

- GV kết luận: Khi các tiếng có nguyên

âm đôi mà không có âm cuối thì dấu

thanh được ghi ở chữ cái đầu của ghi

nguyên âm, còn các tiếng có nguyên âm

đôi, có âm cuối thì dấu thanh được đặt ở

chữ cái thứ 2 ghi nguyên âm đôi

4, Củng cố dặn dò(4’)

- GV nhận xét tiết học

- Dặn dò

- Những hs có tên đem bài lên nộp

- 2 hs ngồi cạnh nhau đổi chéo vở soátlỗi cho nhau

- Vài hs nêu lỗi sai, cách sửa

- Hs sửa lỗi sai ra lề vở

- 1 hs đọc: Chép vần của các tiếng inđậm vào mô hình cấu tạo

- 1 hs làm bài trên bảng lớp, hs dướilớp làm vào VBT

+ Giống nhau: 2 tiếng đều có âmchính gồm 2 chữ cái

+ Khác nhau: Tiếng chiến có âm cuối,tiếng nghĩa không có âm cuối

- HS nhận xét đúng/saiTiếng Vần

Â

đệm

Âchính

 cuối

- HS nối tiếp nhau nêu ý kiến

- Dấu thanh được đặt ở âm chính

- Tiếng nghĩa không có âm cuối, dấuthanh được đặt ở chữ cái dấu ghinguyên âm đôi

- Tiếng chiến có âm cuối , dấu thanhđược đặt ở chữ cái thứ 2 ghi nguyên

âm đôi

- HS lắng nghe

****************************************8

Trang 12

- Giúp HS củng cố rèn luyện kĩ năng giải bài toán liên quan đến quan hệ tỉ lệ.

- Rèn kĩ năng xác định dạng toán và cách trình bày bài giải

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A - Kiểm tra bài cũ (5’)

- Gọi hs lên bảng chữa bài tập 3 (SGK/19)

- Gv nhận xét đánh giá

B - Dạy bài mới

1, Giới thiệu: (1’)Trực tiếp

2, Hướng dẫn hs luyện tập (30’)

* Bài tập 1: Làm bài cá nhân

- - GV gọi HS đọc đề bài toán

- GV hỏi : Bài toán cho em biết gì?

- Bài toán hỏi gì?

- Biết giá tiền của một quyển vở không

đổi, nếu gấp số tiền mua vở lên một lần thì

số vở mua được sẽ như thế nào?

- GV yêu cầu HS Tóm tắt bài toán rồi giải

- GV hỏi : Trong hai bước tính của lời giải,

bước nào gọi là bước “rút về đơn vị”?

- 1 HS lên bảng làm bài HS cả lớplàm bài vào vở bài tập

Bài giải

Mua 1 quyển vở hết số tiền là :

24 000 : 12 = 200 (đồng)Mua 30 quyển vở hết số tiền là :

Trang 13

* Bài tập 2: Làm bài cá nhân

- GV gọi HS đọc đề bài toán

- GV: Bài toán cho em biết gì và hỏi em

điều gì ?

- Biết giá của một chiếc bút không đổi, em

hãy nêu mối quan hệ giữa số bút muốn

mua và số tiền phải trả

- 24 cái bút giảm đi mấy lần thì được 8 cái

bút ?

- Vậy số tiền mua 8 cái bút như thế nào so

với số tiền mua 24 cái bút ?

- GV yêu cầu HS làm bài

* Bài tập 3: Làm bài cá nhân

- Gọi hs đọc đề bài toán

? Bài toán cho biết gì?

? Bài toán hỏi gì?

- Yêu cầu hs tự làm bài và chữa bài

* Bài tập 4: Làm bài cá nhân.

- Gọi hs đọc đề bài toán

quyển vở gọi là bước rút về đơn vị

- 1 HS đọc đề bài toán

- Bài toán cho biết mua hai tá bútchì hết 30 000 đồng Hỏi mua 8 cáibút như thế thì hết bao nhiêu tiền ?

- Khi gấp (giảm) số bút muốn muabút bao nhiêu lần thì số tiền phải trảcũng gấp (giảm) bấy nhiêu lần

- 24 : 8 = 3, 24 cái bút giảm đi 3 lầnthì được 8 cái bút

- Số tiền mua 8 cái bút bằng số tiềnmua 24 cái bút giảm đi 3 lần

- 1 hs đọc thành tiếng trước lớp.+ Một trường tổ chức cho hs đitham quan Đợt 1 cần 3 xe ô tô đểchở 120 học sinh

+ Hỏi đợt 2 muốn chở 160 học sinhcần bao nhiêu ô tô

- 1 hs lên bảng tóm tắt bài toán Cảlớp làm bài vào

- 1 HS chữa bài của bạn

- 1 HS đọc đề bài toán trước lớp, HS

cả lớp đọc thầm đề bài trong SGK.:

Trang 14

- Yêu cầu hs tự làm bài và chữa bài.

Tóm tắt

2 ngày : 76000 đồng

5 ngày : đồng

- Gọi hs đọc bài làm của mình

- Gọi hs nhận xét bài trên bảng phụ

TIẾT 4: LUYỆN TỪ VÀ CÂU

Tiết 7: TỪ TRÁI NGHĨA

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- HS hiểu thế nào là từ trái nghĩa và tác dụng của từ trái nghĩa

- Hiểu nghĩa của một số cặp từ trái nghĩa

- Tìm được từ trái nghĩa trong câu văn

- Từ điển Tiếng việt Tiểu học

- Bài tập 1, 2 viết sẵn trên bảng phụ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A - Kiểm tra bài cũ (5’)

- Gọi hs đọc đoạn văn miêu tả màu sắc của

những sự vật mà em yêu thích trong bài

Sắc màu em yêu

- Gọi hs nhận xét đoạn văn của bạn, đọc

các từ đồng nghĩa bạn đã sử dụng

- GV nhận xét, đánh giá

B - Dạy bài mới

1, Giới thiệu: (1’) trực tiếp

2, Tìm hiểu ví dụ ( 10’)

- 3 hs tiếp nối nhau đọc đoạn văncủa mình

- HS nhận xét, đọc các từ ngữ

Trang 15

* Bài 1:

- Gọi hs đọc nội dung yêu cầu và nội dung

của bài tập

- Yêu cầu hs trao đổi thảo luận theo cặp để

so sánh nghĩa của 2 từ chính nghĩa và phi

nghĩa

- GV yêu cầu hs trình bày trước lớp

? Hãy nêu nghĩa của từ chính nghĩa và phi

nghĩa?

? Em có nhận xét gì về nghĩa của 2 từ

chính nghĩa và phi nghĩa?

- GV kết luận: Chính nghĩa và phi nghĩa là

2 từ có nghĩa trái ngược nhau Những từ có

nghĩa trái ngược nhau là từ trái nghĩa

? Qua bài tập trên em cho biết Thế nào là

từ trái nghĩa? Cho ví dụ

* Bài 2, 3

- Gọi hs đọc yêu cầu của bài

- Yêu cầu hs trao đổi thảo luận theo cặp để

làm bài

- Nêu và yêu cầu hs trả lời các câu hỏi:

? Trong câu tục ngữ chết vinh còn hơn

sống nhục có những từ trái nghĩa nào?

? Tại sao em lại cho đó là cặp từ trái nghĩa?

? Cách dùng từ trái nghĩa trong câu tục ngữ

trên có tác dụng thế nào trong việc thể hiện

quan niệm sống của nhân dân ta?

- GV kết luận: Cách dùng từ trái nghĩa luôn

tạo sự tương phản trong câu Từ trái nghĩa

có tác dụng làm nổi bật những sự việc, sự

vật, hoạt động, trạng thái đối lập nhau

? Từ trái nghĩa có tác dụng gì?

3, Ghi nhớ (2’)

- Yêu cầu hs đọc phần ghi nhớ

- Yêu cầu hs tìm các từ trái nghĩa minh hoạ

- 1 hs đọc thành tiếng trước lớp: Sosánh nghĩa các từ in đậm sau

- HS thảo luận làm bài theo cặp

- Mỗi câu hỏi 1 hs trả lời, hs khácnhận xét, bổ sung

+ Đúng với đạo lí, điều chính đáng,cao cả

+ Phi nghĩa: Trái với đạo lí

+ 2 từ chính nghĩa, phi nghĩa cónghĩa trái ngược nhau

- HS lắng nghe

- 2 hs tiếp nối nhau trả lời: Từ tráinghĩa là từ có nghĩa trái ngượcnhau

VD: xa – gần Xấu – đẹp

- 2 hs nối tiếp nhau đọc yêu cầucủa từng bài tập: Tìm từ trái nghĩanhau trong câu tục ngữ

- 2 hs ngồi cùng nhau trao đổi thảoluận để hoàn thành bài

+ Từ trái nghĩa: chết/sống vinh/nhục+ Vì chúng có nghĩa trái ngượcnhau

+ Làm nổi bật quan niệm sống củangười Việt Nam: Thà chết mà đượctiếng thơm còn hơn sống mà bịngười đời khinh bỉ

- HS lắng nghe

- 2 hs tiếp nối nhau trả lời: Từ tráinghĩa có tác dụng làm nổi bậtnhững sự việc, sự vật, hoạt động,trạng thái đối lập nhau

- 1 hs đọc thành tiếng trước lớp

Trang 16

cho ghi nhớ, GV ghi nhanh lên bảng.

4, Luyện tập (18’)

* Bài tập 1: SGK/39

- Gọi hs đọc yêu cầu và nội dung của bài

tập

- Yêu cầu hs tự làm bài GV gợi ý chỉ cần

gạch chân từ trái nghĩa

- Gọi hs nhận xét bài làm trên bảng phụ

- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng

* Bài tập 2 :SGK/39

- Gọi hs đọc yêu cầu và nội dung của bài

tập

- Yêu cầu hs tự làm bài GV gợi ý chỉ cần

gạch chân từ trái nghĩa

- Gọi hs nhận xét bài làm trên bảng phụ

- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng

+ Yêu cầu hs tìm từ trái nghĩa với các từ:

hoà bình, thương yêu, đoàn kết, giữ gìn

- Gọi hs làm xong dán phiếu lên bảng và

đọc phiếu

- Gọi nhóm khác nhận xét, bổ sung - GV

kết luận các từ đúng

- Gọi hs đọc lại phiếu hoàn chỉnh

- Yêu cầu hs viết các từ trái nghĩa vào vở

- 5 hs tiếp nối nhau phát biểu.VD: Tươi – héo Đen – trắng Cao– thấp, sáng – tối

- 1 hs đọc thành tiếng: Tìm nhữngcặp từ trái nghĩa trong các câuthành ngữ tục ngữ sau

- 1 hs làm trên bảng lớp, hs làm bàivào vở

- HS nhận xét đúng/sai

+ đục/trong; rách/lành; đen/sáng;dở/hay

- 1 hs đọc thành tiếng: Điền từ tráinghĩa với từ in đậm trong câu sau

- 1 hs làm trên bảng lớp, hs làm bàivào vở

- 2 bàn hs quay lại với nhau thành

1 nhóm, trao đổi thảo luận theohướng dẫn của gv

- 1 nhóm báo cáo kết quả làm việc

- HS bổ sung các từ mà nhóm bạnchưa có

- 4 hs tiếp nối nhau đọc, mỗi hsđọc 1 từ

VD: Hòa bình: chiến tranh, xungđột,

+ Thương yêu:căm ghét, căm thù,ghét bỏ, thù địch

+ Đoàn kết: chia rẽ, bè phái, xungkhắc

+ Giữ gìn: phá hoại, tàn phá, phá

Trang 17

* Bài tập 4 SGK/39

- Gọi hs đọc yêu cầu của bài tập

- Yêu cầu hs tự làm bài

- Gọi hs đọc câu mình đặt GV chú ý sửa

lỗi về dùng từ, cách diễn đạt cho từng hs,

đánh giá HS

3, Củng cố dặn dò(4’)

- Yêu cầu hs trả lời nhanh các câu hỏi: ?

Thế nào là từ trái nghĩa?

- HS tự đặt câu và viết vào vở

- 8 hs tiếp nối nhau đọc câu mìnhđặt

VD: Mọi người đều yêu thích hòabình căm ghét chiến tranh

+ Chúng ta nên thương yêu nhau,không nên thù ghét bất cứ ai

+ Tập thể phải đoàn kết chống bèphái

+ Chúng ta phải giữ gìn độc lậpdân tộc , chống lại các thế lực pháhoại đất nước

- 2 hs trả lời câu hỏi

+Từ trái nghĩa là từ có nghĩa tráingược nhau

+Từ trái nghĩa có tác dụng làm nổibật những sự việc, sự vật, hoạtđộng, trạng thái đối lập nhau

*************************************

BUỔI CHIỀU TIẾT 1: BỒI DƯỠNG TIẾNG VIỆT

Tiết 4: LUYỆN TẬP VỀ TỪ TRÁI NGHĨA

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A- Kiểm tra bài cũ ( 5’)

- GV cho học sinh nêu thế nào là từ trái

nghĩa ? Lấy VD ?

B- Bài mới:

- 2 em nêu+ Từ trái nghĩa là từ có nghĩa tráingược nhau

VD: đen – trắng; xấu – đẹp; tối –sáng…

- Lớp nhận xét

Trang 18

1, Giới thiệu bài: (1’)Trực tiếp

2, Hướng dẫn thực hành (30’)

Bài tập 1: Tìm từ trái nghĩa trong đoạn

văn sau

a) Ngọt bùi nhớ lúc đắng cay,

Ra sông nhớ suối, có ngày nhớ đêm

b) Đời ta gương vỡ lại lành

Cây khô cây lại đâm cành nở hoa

c) Đắng cay nay mới ngọt bùi

Đường đi muôn dặm đã ngời mai sau

d) Nơi hầm tối lại là nơi sáng nhất

Nơi con tìm ra sức mạnh Việt Nam

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- Yêu cầu HS làm bài

- Gọi HS đọc bài

- GV và HS nhận xét chữa bài

- Gv củng cố cho HS về từ đồng nghĩa

? Thế nào là từ trái nghĩa?

Bài tập 2: Tìm những cặp từ trái nghĩa

trong các câu tục ngữ sau.(gạch chân)

Lá lành đùm lá rách

Đoàn kết là sống, chia rẽ là chết

Chết đứng còn hơn sống quỳ

Chết vinh còn hơn sống nhục

Việc nhà thì nhác, việc chú bác thì siêng

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- Yêu cầu HS làm bài

c) vỡ // lành d) tối // sáng

+ Từ trái nghĩa là từ có nghĩa tráingược nhau

Chết vinh còn hơn sống nhục

Việc nhà thì nhác, việc chú bác thìsiêng

+ Việc sử dụng từ trái nghĩa làm nổibật những sự vật sự việc hoạt độngtrạng thái… đối lập nhau

Trang 19

Bài tập 3: Tìm từ trái nghĩa với các từ:

hiền từ, cao, dũng cảm, dài, vui vẻ, nhỏ

bé, bình tĩnh, ngăn nắp, chậm chạp, sáng

sủa, chăm chỉ, khôn ngoan, mới mẻ, xa

xôi, rộng rãi, ngoan ngoãn…

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi làm bài

- Gv theo dõi giúp đỡ các cặp còn lúng

túng

- Gọi đại diện các cặp HS đọc bài

- Gv nhận xét chốt lại

Bài tập 4: Đặt câu với 1 cặp từ trái nghĩa

em vừa tìm được ở bài tập 3

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- Yêu cầu HS làm bài

- GV giúp đỡ HS còn lúng túng

- Gọi đại diện HS báo cáo

- GV nhận xét chốt lại

3- Củng cố - dặn dò: (4’)

? Thế nào là từ trái nghĩa?

? Việc sử dụng từ trái nghĩa có tác dụng

gì?

- GV nhận xét giờ học

- HS đọc đề bài

- HS thảo luận cặp đôi làm bài

- Đại diện các cặp báo cáo

Bài giải

hiền từ // độc ác; cao //thấp; dũng cảm // hèn nhát;dài // ngắn ;

vui vẻ // buồn dầu; nhỏ bé // tolớn; bình tĩnh // nóng nảy;

sáng sủa //tối tăm;

ngăn nắp // bừa bãi ; mới mẻ // cũkĩ;

chậm chạp // nhanh nhẹn;

khôn ngoan // khờ dại ; rộng rãi // chật hẹp ;ngoan ngoãn // hư hỏng

xa xôi // gần gũi

- Học sinh đọc đề bài

- HS làm bài vào vở ô li

- Đại diện HS báo cáo

- Học sinh chữa bài VD:

- Cô tấm là người hiền lành cònCám thì vô cùng độc ác

- Bạn Tùng cao nhất lớp còn bạnHoàng lại tháp nhất lớp

- Chị em rất bình tĩnh trong mọiviệc cò em gái em thì lại vo cùngnóng nảy

+ Từ trái nghĩa là từ có nghĩa tráingược nhau

+ Việc sử dụng từ trái nghĩa làm nổibật những sự vật sự việc hoạt độngtrạng thái… đối lập nhau

Trang 20

I - MỤC TIÊU

1 Kiến thức : Nêu được một số đặc điểm chính và vai trò của sông ngòi VN:

Mạng lưới sông ngòi dày đặc; Sông ngòi có lượng nước thay đổi theo mua:mùamưa thường có lũ lớn và có nhiều phù sa; Sông ngòi có vai trò quan trọng trongsản xuất và đời sống: Bồi đắp phù sa, cung cấp nươc, tôm cá, nguồn thuỷ điện

2 Kỹ năng : Xác lập được mối qua hệ địa lí đơn giản giữa khí hậu và sông ngòi :

nước sông lên xuống theo mùa: mùa mưa thươìng có lũ lớn; mủa khô nước sông hạthấp Chỉ được vị trí một số con sông : Hồng, Thái Bình, Tiền, Hậu Đồng Nai, Mã,

* MT : Biết được vai trò của sông ngòi đối với đời sống con người (toàn phần ).

* NL : Sông ngòi nước ta là nguồn thuỷ điện lớn và giới thiệu công suất sản xuất

điện của một số nhà máy thuỷ điện ở nước ta như : nhà máy thuỷ điện Hoà Bình, Y- a- ly, Trị An Sử dụng điện và nước tiết kiệm trong cuộc sống sinh hoạt hàng ngày (liên hệ).

II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Bản đồ địa lí tự nhiên VN

- Các hình minh hoạ trong SGK

- Bảng phụ

III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A - Kiểm tra bài cũ (5’)

+H.? Hãy nêu đặc điểm của khí hậu nhiệt

đới gió mùa ở nước ta?

+H.?Khí hậu có ảnh hưởng như thé nào tới

đời sống sản xuất của nhân dân ta?

- GV nhận xét, đánh giá

B - Dạy bài mới

1, Giới thiệu: (1’)Trực tiếp

- 2 hs lần lượt trả lời các câu hỏi

- HS nhận xét

Trang 21

2, Hướng dẫn học sinh hoạt động

* Hoạt động 1:(10’) Nước ta có mạng lưới

sông ngòi dày đặc và sông có nhiều phù

sa.

- GV treo lược đồ sông ngòi VN và hỏi hs:

Đây là lược đồ gì? Lược đồ này dùng để

làm gì?

- GV nêu yêu cầu: hãy quan sát lược đồ

sông ngòi VN và nhận xét về hệ thống sông

của nước ta theo các câu hỏi sau:

+H.? Nước ta có nhiều hay ít sông? Chúng

phân bố ở những đâu? Từ đây em rút ra kết

luận gì về hệ thống sông ngòi của VN?

+H.? Đọc tên các con sông lớn của nước ta

và chỉ vị trí của chúng trên lược đồ

+H.? Sông ngòi ở miền trung có đặc điểm

+H.? Hãy nêu lại các đặc điểm vừa tìm hiểu

được về sông ngòi VN

- GV kết luận: Mạng lưới sông ngòi nước

ta dày đặc và phân bố rộng khắp trên cả

nước Nước sông có nhiều phù sa

* Hoạt động 2: (12’) Sông ngòi nước ta có

lượng nước thay đổi theo mùa.

- GV chia hs thành các nhóm nhỏ, yêu cầu

- HS trả lời theo hiểu biết

- Nước sông có màu nâu đỏ

- HS lắng nghe

- 1 vài hs nêu trước lớp - hs nhận xét

bổ sung - Một vài HS nêu trước lớpcho đủ ý:Dày đặc Phân bố rộngkhắp đất nước Có nhiều phù sa

- HS lắng nghe

- HS làm việc theo nhóm, mỗi nhóm

5 - 6 hs, cùng đọc SGK trao đổi vàhoàn thành bảng thống kê( vbt)

- Đại diện nhóm báo cáo kết quả, các nhóm khác theo dõi bổ sung ý kiến.

Thờigian

Lượngnước

Ảnh hưởngtới đời sống

và sản xuấtMùa

mưa

Nướcnhiều,dâng lênnhanh

Gây ra lũlụt, làm thiệthại về người

và của cho

Trang 22

+H.? Lượng nước trên sông ngòi phụ

thuộc vào yếu tố nào của khí hậu?

- GV vẽ lên bảng sơ đồ thể hiện mối quan

hệ giữa sông ngòi và khí hậu và giảng cho

hs mối quan hệ này

- GV kết luận:Sự thay đổi lượng mưa theo

mùa của khí hậu Vn đã làm thay đổi chế độ

nước của các dòng sông ở VN thay đổi theo

mùa Nước sông lên gây khó khăn cho sx

nông nghiệp, giao thông đường thuỷ, hoạt

động của nhà máy thuỷ điện và đời sống của

nhân dân ven biển

* Hoạt động 3:(10’)Vai trò của sông ngòi.

- GV tổ chức cho hs kể về vai trò của sông

ngòi

- Gọi hs tóm tắt lại vai trò của sông ngòi

- GVKL: Sông ngòi bồi đắp phù sa tạo nên

nhiều đồng bằng Ngoài ra sông còn là

đường giao thông quan trọng, là nguồn thuỷ

điện, cung cấp nước cho sx và đời sống,

đồng thời cho ta nhiều thuỷ sản

? Quê em có những dòng sông nào?

Nước ít, hạthấp, trơlòng sông

Có thể gây

ra hạn hánthiếu nướccho đời sống

1, Bồi đắp nên nhiều đồng bằng

2, Cung cấp nước cho sinh hoạt vàsản xuất

3, Là nguồn thuỷ điện

4, Là đường giao thông

5, Là nơi cung cấp thuỷ sản

6, Là nơi có thể nuôi trồng thuỷ sản

- HS trả lời: Sông Bến Giang

- Không vứt rác xuống sông,

- 2 hs trả lời - Sông ngòi ở miềntrung thường ngắn và dốc, do miềntrung hẹp ngang, địa hình có độ dốclớn

***********************************

Ngày soạn: 24/9/2017

Ngày giảng: Thứ tư ngày 27 tháng 9 năm 2017

Trang 23

- Đọc trôi chảy , diễn cảm bài thơ.

- HS học thuộc lòng bài thơ

3 Thái độ

- Giáo dục HS biết đoàn kết, chống lại chiến tranh, yêu cuộc sống hòa bình

- Giáo dục học sinh biết bảo vệ môi trường sống quanh mình

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Tranh minh hoạ SGK

- Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần luyện đọc

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A - Kiểm tra bài cũ (5’)

- Gọi 4 hs tiếp nối nhau đọc từng đoạn

của bài Những con sếu bằng giấy và

nêu nội dung chính của từng đoạn

? Nêu nội dung chính của bài

- GV nhận xét đánh giá

B - Dạy bài mới

1, Giới thiệu: ( 1’)Trực tiếp

2, Luyện đọc và tìm hiểu bài (30’)

a, Luyện đọc

- Gọi hs toàn bài

- GV chia đoạn: 3 đoạn (mỗi khổ thơ là

1 đoạn)

+ Lần 1: Gọi HS đọc + GV sửa lỗi phát

âm cho HS

- Gọi hs đọc chú giải trong SGK

+ Lần 2: Gọi HS đọc + giải nghĩa từ

khó

? Em hiểu trái đất là gì?

+ Lần 3: Gọi HS đọc nối tiếp kiểm tra

HS

- Tổ chức cho hs luyện đọc theo cặp

- 4 hs lên bảng thực hiện yêu cầu

+ Trái đất là địa cầu, thế giới mìnhđang ở

- 3 HS đọc nối tiếp

Trang 24

? Nêu ý chính của đoạn 1?

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2

?Hai câu thơ "Màu hoa nào cũng

? Hai câu thơ cuối bài ý nói gì?

? Nêu ý chính của đoạn 3?

? Bài thơ muốn nói với em điều gì?

- GV chốt lại nội dung và ghi bảng: Bài

thơ là lời kêu gọi mọi người hãy sống

vì hoà bình, chống chiến tranh, bảo vệ

quyền bình đẳng của các dân tộc

c, Đọc diễn cảm

- Gọi hs nối tiếp nhau đọc bài thơ và

nêu giọng đọc của đoạn đó

- Tổ chức cho HS luyện đọc diễn cảm

đoạn 2 từ “Trái đất trẻ .Cũng quý

+ Trái đất là của mọi người và rất đẹp

- HS đọc thầm

+ Mỗi loài hoa đều có vẻ đẹp riêng,nhưng đều thơm và đáng quý, giốngnhư mọi người sống trên thế giới đều

có quyền bình đẳng, tự do như nhau

+ Mọi người sống trên thế giới đều có quyền bình đẳng, tự do như nhau.

- 1 HS đọc , lớp theo dõi

- Cùng nhau chống chiến tranh, xâydựng hoà bình

+ Khẳng định trái đất và tất cả mọi vậtđều là của những con người yêuchuộng hoà bình

+ Tất cả mọi người đều yêu chuộng hòabình

- HS phát biểu, hs khác nhận xét, bổsung: Mọi người hãy sống vì hoà bình,chống chiến tranh, bảo vệ quyền bìnhđẳng của các dân tộc

- Vài hs nhắc lại

- 3 hs đọc nối tiếp theo đoạn

+ HS lắng nghe, đánh dấu chỗ gv đọcnhấn giọng, ngắt giọng

Trái đất trẻ/ của bạn trẻ năm châuVàng,/ trắng,/ đen, dù da khác màu

Ta là nụ/ là hoa của đất

Ngày đăng: 01/03/2021, 08:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w