1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Giáo án lớp 5A - Tuần 9

38 2 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 152,08 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động luyện tập 10 phút Bài tập 2: HĐ cả lớp => Nhóm - HS đọc yêu cầu - Nêu tính cách của một số nhân vật trong vở kịch Lòng dân của tác giả Nguyễn Văn Xe.. Phân vai trong nhóm để tậ[r]

Trang 1

- Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 100 tiếng/phút; biết đọc

diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 2-3 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn

- Nghe- viết đúng bài chính tả, tốc độ khoảng 95 chữ trong 15 phút, không mắc quá

III Các hoạt động dạy học

2 Hoạt động kiểm tra đọc (10 phút)

- Yêu cầu HS gắp thăm và trả lời câu

hỏi về nội dung bài

- GV nhận xét

- Yêu cầu HS gắp thăm và trả lời câu hỏi

về nội dung bài

- GV nhận xét

3 Hoạt động viết chính tả (6 phút)

a Tìm hiểu nội dung bài.

- Yêu cầu HS đọc bài và phần chú

giải

- Tại sao tác giả lại nói chính người

đốt rừng đang đốt cơ man là sách?

- Vì sao những người chân chính lại

càng thêm canh cánh nỗi niềm giữ

nước, giữ rừng?

- Bài văn cho em biết điều gì?

b Hướng dẫn viết từ khó.

- Yêu cầu học sinh tìm từ khó dễ lẫn

viết chính tả và luyện viết

- Trong bài văn có chữ nào phải viết

- 2 học sinh đọc thành tiếng, lớp nghe

- Vì sách được làm bằng bột nứa, bột của

gỗ rừng

- Vì rừng cầm trịch cho mực nước sồngHồng, sông Đà

- Bài căn thể hiện hiện nỗi niềm trăn trởbăn khoăn về trách nhiệm của con ngườiđối với việc bảo vệ rừng và giữ gìnnguồn nước

- Học sinh nêu và viết+ Bột nứa + cầm trịch ngược đỏ lừ giận canh cánh, nỗi niềm

- Chữ đầu câu và tên riêng sông Đà, sông

Trang 2

- Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 100 tiếng/phút; biết đọc

diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 2-3 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ ; hiểu nội dungchính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn

- Tìm và ghi lại các chi tiết mà HS thích nhất trong các bài văn miêu tả đã

học(BT2) HS nêu được cảm nhận về chi tiết thích thú nhất trong bài văn(BT2)

- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ Phẩm chất chăm chỉ

II Đồ dùng dạy học

- GV: Phiếu ghi tên các bài tập đọc và học thuộc lòng

- HS: SGK, vở

III Các hoạt động dạy học

2 Hoạt động kiểm tra đọc (17 phút)

- Yêu cầu HS gắp thăm và trả lời câu

hỏi về nội dung bài

- GV nhận xét

- Yêu cầu HS gắp thăm và trả lời câu hỏi

về nội dung bài

- HS đọc yêu cầu bài tập

Trang 3

- HS nêu được cảm nhận về chi tiết

thích thú nhất trong bài văn (BT2).

áo lộng lẫy, cách dùng từ vạt áo nắng,đuôi áo nắng rất mới mẻ

III Các hoạt động dạy học

Trang 4

Hỏi cả ba thùng có bao nhiêu lít dầu?

- Làm thế nào để tính số lít dầu trong

cả ba thùng?

- GV nêu: Dựa vào cách tính tổng hai

số thập phân, em hãy suy nghĩ và tìm

* Bài toán: HĐ cả lớp => Cá nhân

- GV nêu bài toán: Người ta uốn sợi

dây thép thành hình tam giác có độ

Bài 1(a, b): HĐ cá nhân

- Gọi HS đọc yêu cầu

- 1 HS lên bảng làm bài

- HS nghe và phân tích bài toán

- Muốn tính chu vi hình tam giác ta tính tổng độ dài các cạnh

- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở

Bài giảiChu vi của hình tam giác là:

8,7 + 6,25 + 10 = 24,95 (dm) Đáp số: 24,95 dm

- 1 HS nêu trước lớp, HS cả lớp theo dõi

và nhận xét

- Tính

- HS cả lớp làm bài vào vở, chia sẻ kết

Trang 5

các số thập phân quả

5,27 6,4 20,08 0,75 + 14,35 + 18,36 + 32,91 + 0,09 9,25 52 7,15 0,8 28,87 76,76 60,14 1,64

- GV nhận xét HS

Bài 2: HĐ cá nhân

- GV yêu cầu đọc đề bài

- GV yêu cầu HS tự tính giá trị của hai

biểu thức (a+b) + c và a + (b+c) trong

từng trường hợp

- GV nhận xét chữa bài

Bài 3(a, c): HĐ cá nhân

- GV yêu cầu HS đọc đề bài toán

- Yêu cầu HS làm bài

- HS làm bài, báo cáo kết quảa)12,7 + 5,89 + 1,3 = (12,7 + 1,3 ) + 5,89 = 14 + 5,89 = 19,89

c) 5,75 + 7,8 + 4,25 + 1,2 = (5,75 + 4,25 ) + (7,8 +1,2) = 10 + 9

= 19

- HS làm bài cá nhân, báo cáo giáo viên 20,08 0,75

+ 32,91 + 0,09 7,15 0,8 60,14 1,64

- HS làm bài vào vở, báo cáo giáo viên.b) 38,6 + 2,09 + 7,91

= 38,6 + (2,09 + 7,91)

= 3,86 + 10

= 13,86d) 7,34 + 0,45 + 2,66 + 0,55

= ( 7,34 + 2,66) + ( 0,45 + 0,55)

= 10 + 1

= 11

4.Hoạt động vận dụng (2 phút)

- Cho HS vận dụng kiến thức làm bài

tập sau: Tính bằng cách thuận tiện

- HS làm bài

1,8 + 3,5 + 6,5 = 1,8 + (3,5 + 6,5)

Trang 6

HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGOÀI GIỜ LÊN LỚP

(dạy Sách Bác Hồ và những bài học về đạo đức, lối sống)

Bài 3: KHÔNG CÓ VIỆC GÌ KHÓ

I Yêu cầu cần đạt

- Nhận biết được sự nỗ lực của Bác Hồ để vượt qua mọi khó khăn, thử thách

- Trình bày được ý nghĩa của việc phấn đấu, rèn luyện trong học tập và cuộc sống

- Năng lực ngôn ngữ, giao tiếp, Phẩm chất yêu nước, trách nhiệm

II Đồ dùng dạy học

- Tài liệu Bác Hồ và những bài học về đạo đức, lối sống

- Bảng phụ ghi mẫu bài tập

III Các hoạt động dạy học

+ Thầu Chín đã đạt được kết quả gì khi kiên trì,

cố gắng trên đường đi?

b Hoạt động 2 (10 phút)

GV cho HS thảo luận theo nhóm 4

+ Hãy nêu ý nghĩa 4 câu thơ Bác đã đọc?

c Hoạt động 3: Thực hành, ứng dụng (5 phút)

- Em hãy kể lại một vài khó khăn mà em đã gặp

vá cách giải quyết khó khăn đó?

- HS thảo luận theo nhóm

- Đại diện nhóm trình bày

- Các nhóm khác bổ sung

- HS trả lờiCác bạn sửa sai, bổ sung

- HS làm bài cá nhân trêngiấy nháp

Trang 7

- Năm học này là năm cuối cùng của cấp Tiểu

học, em hãy trình bày một mục tiêu mà em

muốn đạt được trong năm học tới

d Hoạt động 4 GV cho HS thảo luận nhóm

đôi:

+ Chia sẻ với bạn bên cạnh về mục tiêu em đã

trình bày trong phần hoạt động cá nhân

+ Cùng nhau xây dựng kế hoạch (thảo luận, góp

ý) cho mục tiêu đặt ra theo mẫu (HS làm theo

- Đại diện nhóm trình bày

- Tính tổng nhiều số thập phân, tính bằng cách thuận tiện nhất

- So sánh các số thập phân, giải bài toán với các số thập phân

- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ

và phương tiện toán học Phẩm chất chăm chỉ

II Đồ dùng dạy học

- GV: SGK, bảng phụ…

- HS : SGK, bảng con, vở

III Các hoạt động dạy học

Trang 8

+ Phổ biến luật chơi, cách chơi: Trò

chơi gồm 2 đội, mỗi đội 4 HS Lần

lượt từng HS trong mỗi đội sẽ nối tiếp

nhau suy nghĩ thật nhanh và tìm đáp

án để ghi kết quả với mỗi phép tính

tương ứng Mỗi một phép tính đúng

được thưởng 1 bông hoa Đội nào có

nhiều hoa hơn sẽ là đội thắng cuộc

+ Tổ chức cho học sinh tham gia

chơi

- Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên

dương đội thắng cuộc

- Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài lên

- Gọi HS đọc yêu cầu

- GV yêu cầu HS nêu cách đặt tính và

thực hiện tính cộng nhiều số thập

phân

- GV yêu cầu HS làm bài

- GV gọi HS nhận xét bài làm của

bạn

- GV nhận xét HS

Bài 2(a, b): HĐ cá nhân=> Cặp

- GV yêu cầu HS đọc đề bài và hỏi:

+ Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì?

- GV yêu cầu HS làm bài

= (6,9 + 3,1) + (8,4 + 0,2)

= 10 + 8,6

= 18,6

Trang 9

Bài 3 (cột 1): HĐ cá nhân=> Cả lớp

- GV yêu cầu HS đọc đề bài và nêu

cách làm

- GV yêu cầu HS làm bài

- GV yêu cầu HS giải thích cách làm

của từng phép so sánh

- GV nhận xét HS

Bài 4: HĐ cá nhân => Cả lớp

- GV gọi HS đọc đề bài toán

- GV yêu cầu HS Tóm tắt bài toán

bằng sơ đồ rồi giải

- Yêu cầu HS làm bài

7,56 < 4,2 + 3,4 7,6

30,6 + 1,5 = 32,1(m)

Cả ba ngày dệt được số mét vải là:28,4 + 30,6 + 32,1 = 91,1 (m) Đáp số: 91,1m

- HS làm bài vào vở, báo cáo GV

c) 3,49 + 5,7 + 1,51 = (3,49 + 1,51) + 5,7 = 5 + 5,7

= 10,7d) 4,2 + 3,5 + 4,5 + 6,8 =(4,2 + 6,8) +(3,5 + 4,5)

- Vận dụng kiến thức vào giải các bài

toán tính nhanh, tính bằng cách thuận

Trang 10

- Tìm được từ đồng nghĩa, trái nghĩa theo yêu cầu của BT2.

- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ Phẩm chất chăm chỉ

II Đồ dùng dạy học

- GV: Bảng nhóm

- HS : SGK, vở viết

III Các hoạt động dạy học

1 Hoạt động khởi động (3 phút)

- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Bắn

tên" với các câu hỏi:

- Thế nào là danh từ? Cho VD?

- HS đọc yêu cầu, thảo luận nhóm

- Bài yêu cầu lập bảng từ ngữ về các

chủ điểm nào? Thuộc các từ loại nào?

- Yêu cầu HS làm bài theo nhóm

Nhóm trưởng điều khiển các bạn thảo

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Thế nào là từ đồng nghĩa, từ trái

nghĩa?

- Trao đổi trong nhóm để lập bảng từ ngữ về các chủ điểm đã học theo mẫu sau

- Chủ điểm : Việt Nam Tổ quốc em ; Cánh chim hoà bình ; Con người với thiên nhiên

- HS đọc yêu cầu, quan sát mẫu và làm bài theo nhóm

- HS nối tiếp nhau đặt câu

- Tìm từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa với mỗi từ trong bảng sau

- Nhóm trưởng điều khiển nhóm thảo luận

- HS trả lời; HS khác nhận xét, bổ sung

- Các nhóm thảo luận, điền vào bảng

Trang 11

- Nêu được một số điểm nổi bật về tính cách nhân vật trong vở kịch Lòng dân và bước đầu có giọng đọc phù hợp

- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ Phẩm chất chăm chỉ

II Đồ dùng dạy học

- GV: + Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL

+ Một số trang phục đơn giản để diễn vở kịch Lòng dân

- HS : SGK, vở viết

III Các hoạt động dạy học

1 Hoạt động khởi động (5 phút)

- Cho HS hát

- Nhắc lại tên các bài tập đọc đã học

- Giới thiệu bài - Ghi bảng

- HS hát

- HS nhắc lại

- HS nghe

2 Hoạt động kiểm tra đọc (20 phút)

- Yêu cầu HS gắp thăm và trả lời câu

hỏi về nội dung bài

- Bài tập có mấy yêu cầu?

+ Tổ chức cho HS thực hiện yêu cầu 1

- GV nhận xét chốt ý đúng

- Nêu tính cách của một số nhân vậttrong vở kịch Lòng dân của tác giảNguyễn Văn Xe Phân vai trong nhóm

để tập diễn một trong hai đoạn kịch

- HS nêu rõ 2 yêu cầu

- HS đọc thầm, phát biểu ý kiến về tính cách từng nhân vật.

NV Tính cách

Dì Bình tĩnh, nhanh trí, khôn

Trang 12

+ Yêu cầu 2: Phân vai để diễn kịch

ChúCB

Bình tĩnh, tin tưởng vàolòng dân

- Đoàn kết, thân ái, giúp đỡ lẫn nhau, nhất là khi khó khăn hoạn nạn

- Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mĩ, năng

lực giao tiếp, năng lực hợp tác Phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm

* QTE: Quyền được tự do kết giao bạn bè của các em trai và em gái, cùng giúp đỡ

nhau trong học tập

* KNS: Kĩ năng tư duy phê phán (biết phê phán, đánh giá những quan niệm sai, những hành vi ứng xử không phù hợp với bạn bè) Kĩ năng ra quyết định phù hợp trong các tình huống có liên quan tới bạn bè Kĩ năng giao tiếp, ứng xử với bạn bè trong học tập, vui chơi và trong cuộc sống Kĩ năng thể hiện sự cảm thông, chia sẻ

Trang 13

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

+ Lớp chúng ta có vui như vậy không?

+ Điều gì sẽ xảy ra nếu chúng ta không

có bạn bè?

+ Trẻ em có quyền được tự do kết bạn

không? Em biết điều đó từ đâu?

Kết luận: Trong cuộc sống mỗi chúng

+ Truyện có những nhân vật nào?

- Yêu cầu 3 HS đóng vai theo nội dung

- GV nhận xét tuyên dương

- GV dán băng giấy có 2 câu hỏi (như

SGK, 17) cho HS thảo luận 2 câu hỏi

trên

+ Em có nhận xét gì về hành động bỏ

bạn chạy thoát thân?

+ Qua câu chuyện kể trên em có thể rút

ra điều gì về cách đối xử với bạn bè?

- Kết luận: Bạn bè cần phải biết yêu

thương, đoàn kết giúp đỡ lẫn nhau, nhất

là những lúc khó khăn hoạn nạn

c Hoạt động 3: Làm bài tập SGK

Cách tiến hành

- Yêu cầu HS làm bài tập 2

- HS trao đổi bài làm

- Cho HS trình bày cách ứng xử trong

mỗi tình huống và giải thích lý do và tự

+ Khi đã là bạn bè, chúng ta cần phảiyêu thương đùm bọc lẫn nhau; giúp đỡnhau để cùng tiến bộ trong học tập,giúp đỡ bạn mình vượt qua khó khănhoạn nạn

Trang 14

do và tự liên hệ

d Hoạt động 4: Củng cố

- GV yêu cầu nêu những biểu hiện của

tình bạn đẹp

- GV kết luận: * QTE: Các biểu hiện

của tình bạn là tôn trọng, chân thành,

biết quan tâm, giúp đỡ cùng nhau tiến

bộ, biết chia sẻ buồn vui cùng nhau

- Học sinh liên hệ những tình bạn đẹp

trong lớp, trong nhà trường mà em biết

- Gv gọi HS đọc ghi nhớ trong SGK

- Liên hệ: Nêu gương tốt về tình bạn ở

- Biết trừ hai số thập phân

- Có kỹ năng trừ hai số thập phân và vận dụng giải bài toán có nội dung thực tế

III Các hoạt động dạy học

Trang 15

mới (15 phút)

* Ví dụ 1:

+ Hình thành phép trừ

- GV nêu bài toán: Đường gấp khúc

ABC dài 4,29m, trong đó đoạn thẳng

AB dài 1,84m Hỏi đoạn thẳng BC

dài bao nhiêu mét?

trừ với số tự nhiên, sau đó lại đổi kết

quả từ đơn vị xăng-ti-mét thành đơn

vị mét Làm như vậy không thuận

tiện và mất thời gian, vì thế người ta

- Cách đặt tính cho kết quả như thế

nào so với cách đổi đơn vị thành

của số bị trừ, số trừ và dấu phẩy ở

hiệu trong phép tính trừ hai số thập

- HS nghe và tự phân tích đề bài toán

- 2 HS ngồi cạnh nhau trao đổi và cùngđặt tính để thực hiện phép tính

- 1 HS lên bảng vừa đặt tính vừa giảithích cách đặt tính và thực hiện tính

- Kết quả phép trừ là 2,45m

- HS so sánh và nêu:

* Giống nhau về cách đặt tính và cáchthực hiện trừ

* Khác nhau ở chỗ một phép tính có dấuphẩy, một phép tính không có dấu phẩy

- Trong phép tính trừ hai số thập phân cácdấu phẩy của số bị trừ, số trừ và dấu phẩy

ở hiệu thẳng cột với nhau

- HS nghe và yêu cầu

- Số các chữ số ở phần thập phân của số

bị trừ ít hơn so với các chữ số ở phầnthập phân của số trừ

- Ta viết thêm chữ số 0 vào tận cùng bênphải phần thập phân của số bị trừ

Trang 16

mà giá trị của số bị trừ không thay

- Một số HS nêu trước lớp, cả lớp theodõi và nhận xét

- 1 HS đọc trước lớp, HS cả lớp đọc thầmtrong SGK

3 HĐ thực hành (15 phút)

Bài 1(a, b): HĐ cá nhân

- GV yêu cầu HS đọc đề bài

- Yêu cầu HS tự làm bài

- GV yêu cầu HS nêu rõ cách thực

hiện tính của mình

- GV nhận xét , kết luận

Bài 2(a,b): HĐ cá nhân

- GV yêu cầu HS đọc đề bài

- Yêu cầu HS làm bài

- GV nhận xét HS

Bài 3: HĐ cặp đôi

- GV gọi HS đọc đề bài toán

- GV yêu cầu HS tự làm bài

- HS làm bài vào vở, báo cáo giáo viên 50,8

- 19,256 31,544

- HS làm bài vào vở, báo cáo giáo viên 60

- 12,45 47,55

4 Hoạt động vận dụng (3 phút)

- Cho HS vận dụng làm bài toán sau:

Một thùng dầu có 15,5l dầu Người ta

lấy ra lần thứ nhất 6,25l dầu Lần thứ

- HS nghe và thực hiện

Trang 17

hai lấy ra ít hơn lần thứ nhất 2,5l

dầu Hỏi trong thùng còn lại bao

- Đặt được câu để phân biệt được từ đồng âm, từ trái nghĩa (BT4)

- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ Phẩm chất chăm chỉ

* Giảm tải: Không làm BT 3

II Đồ dùng dạy học

- GV: Bài tập 1 viết sẵn trên bảng lớp

- HS: Đọc trước bài, SGK

III Các hoạt động dạy học

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

- Hãy đọc các từ in đậm trong bài văn

- Vì sao phải thay những từ in đậm đó

+ Vì những từ đó dùng chưa chính xáctrong tình huống

- HS thảo luận theo nhóm 2

- 4 HS nối tiếp nhau phát biểu

+ Hoàng bưng chén nước mời ông uống Ông xoa đầu Hoàng và nói: Cháu

của ông ngoan lắm! Thế cháu đã họcbài chưa? Hoàng nói với ông : Cháu

vừa làm xong bài tập rồi ông ạ!

- HS đọc

- HS làm vào vở

- HS lên chia sẻ trước lớp

+ Một miếng khi đói bằng một gói khi no.

Trang 18

- Yêu cầu HS đọc thuộc lòng những

+ Nói lời phải giữ lấy lời

Đừng như con bướm đậu rồi lại bay

+ Tốt gỗ hơn tốt nước sơn

Xấu người đẹp nết còn hơn đẹp người

- HS đọc thuọc lòng các câu trên

- HS đọc yêu cầu

- HS làm vào vở, chia sẻ kết quả

a) Mẹ em không đánh em bao giờ.

b) Chiều nay, chúng em đi tập đánh trống.

c) Em thường đánh rửa ấm chén cho sạch sẽ.

- Tìm hiểu thêm khả năng đọc hiểu và một số kiến thức về luyện từ và câu của HS

- Học sinh đọc bài “Mầm non” (SGK Tiếng Việt tập 1 trang 98) Dựa vào nội dungbài chon câu trả lời đúng cho phần bài tập B SGK trang 99

- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ Phẩm chất chăm chỉ

II Đồ dùng dạy học

- Bảng phụ

III Các hoạt động dạy học

Trang 19

2 Luyện đọc (15 phút)

- Gọi 1 HS đọc

- GV đọc diễn cảm toàn bài

3 Tìm hiểu bài (10 phút)

- GV phân câu hỏi cho các nhóm nhìn

câu hỏi SGK trang 99 để thảo luận

theo nhóm đôi thời gian (3’)

Câu 1: Mầm non nép mình nằm im

trong mùa nào ?

Câu 2: Trong bài thơ mầm non được

nhân hóa bằng cách nào ?

Câu 3: Nhờ đâu mầm non nhận ra mùa

xuân về ?

Câu 4: Em hiểu “rừng cây trông thưa

thớt” nghĩa là thế nào ?

Câu 5: Ý chính của bài thơ là gì?

Câu 6: Trong 3 câu đã cho từ mầm

non nào dùng với nghĩa gốc?

Câu 7: Hối hả có nghĩa là gì?

Câu 8: Từ thưa thớt thuộc từ loại nào?

Câu 9: Dòng nào chỉ gồm các từ láy?

Câu 10: Từ nào đồng nghĩa với từ im

ắng?

- Gv nhận xét, đánh giá

4 Hoạt động vận dụng (3 phút)

- GV nhận xét tiết học

- Yêu cầu HS về nhà hoàn chỉnh đoạn

văn miêu tả.Chuẩn bị bài: Kiểm tra

Câu 3: Ýa Nhờ những âm thanh rộnràng, náo nức của cảnh vật mùa xuân.Câu 4: Ý b Rừng thưa thớt vì câykhông có lá

Câu 5: Ý c.Miêu tả sự chuyển mùa kìdiệu của thiên nhiên

Câu 6: Ý c.Trên cành cây có nhữngmầm non mới nhú

Câu 7: Ý a Rất vội vã muốn làm việc

gì đó cho thật nhanhCâu 8: Ý b Tính từCâu 9: Ý c Nho nhỏ, lim dim, hối hả,lất phất, rào rào,, thưa thớt, róc rách.Câu 10: Ý a Lặng im

- Biết cách phòng tránh bệnh viêm gan A

- Phân tích, đối chiếu các thông tin về bệnh viêm gan A Tự bảo vệ và đảm nhậntrách nhiệm thực hiện vệ sinh ăn uống để phòng bệnh viêm gan A

- Năng lực nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên, vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người

Ngày đăng: 26/11/2021, 00:05

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình tam giác. - Giáo án lớp 5A - Tuần 9
Hình tam giác (Trang 4)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w