- Xác định được các đoạn của bài văn tả người, nội dung chính của từng đoạn, những chi tiết tả hoạt động của người.. Kĩ năng:.[r]
Trang 1I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Hiểu nghĩa các từ khó trong bài
- Hiểu nội dung của bài: Tình cảm của người Tây Nguyên yêu quý cô giáo, biếttrọng văn hóa, mong muốn cho con em của dân tộc mình được học hành, thoátkhỏi nghèo nàn, lạc hậu
2 Kỹ năng:
- Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ,nhấn giọng ở các từ gợi tả
- Đọc diễn cảm toàn bài phù hợp với nội dung từng đoạn
3 Thái độ: HS yêu thích môn học
*QTE : HS có quyền được đi học, được biết chữ Bổn phận yêu quý kiến thức, yêu
quý, kính trọng cô giáo
*HCM: Cho HS thấy Bác Hồ rất quan tâm đến cái chữ, muốn mọi người ai cũng
biết chữ kể cả dân tộc tiểu số để thoát khỏi nghèo nàn, lạc hậu
II Đồ dùng:
- Tranh minh hoạ trang 114, SGK
- Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn cần luyện đọc
III Hoạt động dạy và học
1 Kiểm tra bài cũ (4’)
- HS đọc thuộc bài thơ Hạt gạo làng ta
+ Những hình ảnh nào nói lên nỗi vất
vả của người nông dân ?
+ Vì sao tác giả gọi hạt gạo là hạt
vàng?
+ Bài thơ cho em hiểu điều gì ?
- GV nhận xét
2 Dạy - học bài mới
2.1 Giới thiệu bài (1’)
- Cho HS quan sát tranh minh hoạ và
mô tả cảnh vẽ trong tranh
2.2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm
hiểu bài
a) Luyện đọc (12’)
- Cho 1 HS đọc
- 3 HS đọc bài, lần lợt trả lời câu hỏi
- Tranh vẽ ở một buôn làng, mọingười dân rất phấn khởi, vui vẻ đóntiếp một cô giáo trẻ
- 1 HS đọc bài
Trang 2- Cho HS đọc tiếp nối từng đoạn.
+ Người dân Chư Lênh đón tiếp cô
giáo Y Hoa như thế nào ?
? Những chi tiết nào cho thấy dân làng
rất háo hức chờ đợi và yêu quí “cái
chữ” ?
? Tình cảm của cô giáo Y Hoa đối với
người dân nơi đây nh thế nào ?
+ Tình cảm của người Tây Nguyên với
cô giáo, với cái chữ nói lên điều gì ?
+ Bài văn cho em biết điều gì ?
- Ghi nội dung chính của bài lên bảng
- Nhắc lại nội dung chính
c, Đọc diễn cảm (9’)
- Yêu cầu HS đọc tiếp nối từng đoạn
- HS đọc nối tiếp đoạn trong hai balần
để dạy học
+ Người dân Chư Lênh đón tiếp côgiáo Y Hoa rất trang trọng và thântình Họ đến chật ních ngôi nhà sàn
Họ mặc quần áo như đi hội+ Mọi người ùa theo già làng đề nghị
cô giáo cho xem cái chữ Mọi người
im phăng phắc khi xem Y Hoa viếtchữ Y Hoa viết xong, bao nhiêutiếng cùng hò reo
+ Cô giáo Y Hoa rất yêu quí ngườidân ở buôn làng, cô rất xúc động, timđập rộn ràng khi viết cho mọi ngườixem cái chữ
+ Tình cảm của người Tây Nguyênvới cô giáo, với cái chữ cho thấy :
- Người Tây Nguyên rất ham học,ham hiểu biết
- Người Tây Nguyên rất quý người,yêu cái chữ
- Người Tây Nguyên hiểu rằng ; Chữviết mang lại sự hiểu biết, ấm no chomọi người
+ Bài văn cho em biết người dân TâyNguyên đối với cô giáo và nguyệnvọng mong muốn cho con em dân tộcmình được học hành, thoát khỏi mùchữ, đói nghèo, lạc hậu
- 2 HS nhắc lại nội dung chính,
- Lắng nghe
- 4 HS tiếp nối nhau đọc toàn bài, cả
Trang 3của bài Yêu cầu HS cả lớp theo dõi,
+ Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Tổ chức cho HS thi đọc đoạn văn
- Bài tập 3a hoặc 3b viết sẵn vào bảng phụ
III Hoạt động dạy và học:
1 Kiểm tra bài cũ (4’)
- Yêu cầu HS lên bảng viết các từ có âm
đầu tr / ch
- Yêu cầu HS nhận xét
- Nhận xét chữ viết của HS
2 Dạy - học bài mới
2.1 Giới thiệu bài
2.2 Luyện đọc và tìm hiểu bài (20’)
a) Trao đổi về nội dung đoạn văn
- HS đọc đoạn văn cần viết
- Đoạn văn cho em biết điều gì ?
b) Hướng dẫn viết từ khó
- Tìm các từ khó khi viết trong bài
- 2 HS viết trên bảng, HS dưới lớpviết vào vở nháp
- Nhận xét
- 2 HS nối tiếp nhau đọc thànhtiếng
- Đoạn văn nói lên tấm lòng của
bà con Tây Nguyên đối với côgiáo và cái chữ
- Y Hoa, phăng phắc, quỳ, lồng
Trang 4- HS luyện đọc và viết
c) Viết chính tả
- Nhắc HS viết hoa các tên riêng
d) Soát lỗi, chấm bài
2.3 Hướng dẫn làm BT chính tả (12’)
Bài 2
a, HS đọc yêu cầu và mẫu của bài tập
- Yêu cầu HS học theo nhóm để làm bài
- Tìm các tiếng có nghĩa tức là phải xác
định được nghĩa của các từ trong câu
- Gọi HS làm ra giấy dán lên bảng, đọc
các từ nhóm mình tìm được
bạn còn thiếu GV ghi nhanh lên bảng
+ Tra (tra lúa) - Cha (mẹ)
+ trà (uống trà) - chà (chà sát)
+ trả (trả lại) - chả (chả giò
+ trao (trao đổi) - chao (chao cánh)
+ trào (nước trào) - chào (chào hỏi)
+ tráo (đánh tráo) - cháo (cháo bát)
+ tro (tro bếp) - cho (cho quà)
Bài 3 6’
a, HS đọc yêu cầu và nội dung bài BT
- Yêu cầu HS tự làm bài
- HS nhận xét của bài bạn làm trên bảng
- Nhận xét, kết luận các từ đúng
- Yêu cầu HS đọc toàn bộ câu chuyện sau
khi đã được tìm từ
Nhà phê bình và chuyện của vua
- Truyện đáng cười ở chỗ nào ?
- 1 nhóm báo cáo kết quả, HSkhác bổ sung ý kiến
+ trông (trông đợi) - chông (chônggai)
+ trồng (trồng cây) - chồng (vợchồng)
+ trờ (xe đang trờ) - chờ (chờ đợi)+ trồi (trồi lên) - chồi (chồi cây)+ trèo (trèo cây) - chèo (hát chèo)
- 1 HS đọc
- 1 HS làm trên bảng lớp
- Nêu ý kiến về bài làm của bạn
- Theo dõi chữa bài của GV vàchữa lại
- 1 HS đọc thành tiếng
- Truyện đáng cười ở chỗ nhà phêbình xin vua cho trở lại nhà giamngụ ý nói rằng sáng tác mới củanhà vua rất dở
- HS lắng nghe
- HS chuẩn bị bài sau
Toán Tiết 71: LUYỆN TẬP
Trang 5III Hoạt động dạy và học
1 Kiểm tra bài cũ (4’)
- 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm bài
tập
- GV nhận xét
2 Dạy học bài mới
2.1 Giới thiệu bài 1’
2.2 Hướng dẫn luyện tập
Bài 1 Đặt tính rồi tính 7’
- GV cho HS nêu yêu cầu bài
- GV chữa bài của HS trên bảng lớp,
sau đó yêu cầu 3 HS vừa lên bảng nêu
- GV yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn
- 3 HS lần lượt nêu cách tính, HS cảlớp theo dõi và bổ sung ý kiến
- Nhận xét
- 1 HS nêu : Bài tập yêu cầu chúng tatìm x
- 2 HS lên bảng làm bài HS cả lớplàm bài vào vở bài tập
a) x × 1,4 = 2,8 × 1,5
x × 1,4 = 4,2
x = 4,2 : 1,4
x = 3 b) 1,02 × x = 3,57 × 3,06 1,02 × x = 10,9242
x = 10,9242 : 1,02
x = 10,71
- 1 HS nhận xét bài làm của bạn, nếu
có sai thì sửa lại cho đúng
- 2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để
Trang 6Bài 3 7’
- GV Yêu cầu HS đọc đề bài toán
- Yêu cầu HS tự làm bài
- HS cả lớp làm bài vào vở bài tập
Bài giải
Chiều dài mảnh vườn hình chữ nhật
là:
161,5 : 9,5 = 17 (m)Chu vi mảnh vườn hình chữ nhật là:
(17 + 9,5) x 2 = 53 (m)
Đáp số : 53m
- 1 HS đọc đề toán trước lớp, HS cảlớp đọc thầm đề toán
- Học sinh yêu thích môn học
*Giảm tải: Bỏ bài 1c
Trang 7II Đồ dùng:
- Bảng nhóm, bút dạ
III Hoạt động dạy và học
1 Kiểm tra bài cũ (4’)
- Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập tiết
trước
- GV nhận xét
2 Dạy học bài mới
2.1 Giới thiệu bài 1’
2.2 Hướng dẫn luyện tập
Bài 1 Tính 7’
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- GV yêu cầu HS thực hiện phép
- GV yêu cầu HS chuyển đổi hỗn số
thành phân số thập phân rồi so
- GV Yêu cầu HS đọc đề bài toán
- GV hỏi: Em hiểu yêu cầu của bài
toán như thế nào ?
- 2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớptheo dõi nhận xét
- HS đọc thầm đề bài trong SGK
- 4 HS lên bảng làm bài
a) 300 + 5 + 0,14 = 305 + 0,14
= 305, 14b) 45 + 0,9 + 0,008 = 45,9 + 0,008
- HS nêu: trước hết chúng ta phải
chuyển đổi số thành số thập phân
- HS thực hiện chuyển đổi và nêu 54,01 < 54,1
Vậy 54,01 <
- 3 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào vở bài tập
;
- Nhận xét
- HS đọc yêu cầu
Trang 8- GV Yêu cầu HS tự làm bài.
- GV nhận xét
Bài 4 5’
- GV Yêu cầu HS tự làm bài
- Yêu cầu HS thực hiện phép chia
- Xác định số dư của thương
- GV gọi HS nhận xét bài làm của
x = 72,2 : 9,5
x = 7,6 b) x : 8,4 = 47,04 − 29,75
Vậy: 98,56 : 25 = 3,94 (dư 0,06)47,78 : 37 = 1,291 (dư 0,013)
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Hiểu nghĩa của từ hạnh phúc Tìm được từ đồng nghĩa, từ trái nghĩavới từ hạnh phúc
2 Kĩ năng: Biết trao đổi, thảo luận để nhận thức đúng về từ hạnh phúc
3.Thái độ: HS yêu thích môn học
*QTE: HS có quyền được hưởng cuộc sống hạnh phúc.
*Giảm tải: Bỏ bài tập 3
1 Kiểm tra bài cũ (4’)
- 3HS đọc đoạn văn tả mẹ đang cấy
lúa
- Nhận xét HS
2 Dạy học bài mới
2.1 Giới thiệu bài 1’
2.2 Hướng dẫn làm bài tập
Hoạt động học
- 3 HS nối tiếp nhau đọc đoạn văn tả
mẹ đang cấy lúa trước lớp
- Lắng nghe
Trang 9Bài 1 8’
- HS đọc yêu cầu và nội dung BT
- HS làm việc theo theo cặp Hướng
dẫn cách làm: khoanh tròn vào chữ cái
ý giải thích đúng nghĩa của từ hạnh
phúc
- Yêu cầu 1 HS làm trên bảng lớp
- Gọi HS nhận xét bài bạn làm trên
bảng
- Nhận xét kết luận lời giải đúng :
- Yêu cầu HS đặt câu với từ hạnh phúc
- Nhận xét câu HS đặt
Bài 2 7’
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- Yêu cầu HS làm bài theo nhóm
- Gọi HS phát biểu GV ghi nhanh lên
bảng ý kiến của HS
- Kết luận đúng
- HS đặt câu với các từ vừa tìm được
- Nhận xét câu đặt của HS
- GV yêu cầu HS đặt câu với các tiếng
có tiếng phúc vừa tìm được.
Bài 4 8’
- HS đọc yêu cầu và nội dung BT
- HS trao đổi theo cặp để trải lời câu
hỏi của bài
- HS giải thích vì sao em lại chọn yếu
+ Gia đình em sống rất hạnh phúc.+ Mẹ em mỉm cười hạnh phúc khithấy bố em đi công tác về
+ Chị Dâu thật khốn khổ
+ Cô Tấm có lúc phải sống một cuộcsống cơ cực
- 1 HS đọc thành tiếng cho cả lớpnghe
- Thi tìm từ tiếp sức theo hướng dẫn
- Nối tiếp nhau đặt câu
Trang 10một gia đình hạnh phúc như mọi người
sống hòa thuận là quan trọng nhất
- Nêu được tên một số mặt hàng xuất khẩu, chủ yếu của nước ta Xác định trên bản
đồ một số trung tâm thương mại : Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh và các trungtâm thương mại lớn của nước ta
3 Thái độ:
- HS yêu thích môn học
*BĐ, MT: Mặt trái của du lịch biển là ô nhiễm biển, vì vậy cần nâng cao ý thức
bảo vệ môi trường, đặc biệt là các khu du lịch biển
II Đồ dùng:
- Bản đồ hành chính Việt Nam
- GV và HS sưu tầm các tranh vẽ về các chợ, trung tâm thương mại, các siêu thị,các điểm du lịch, các điểm du lịch, di tích lịch sử,…
- Phiếu học tập của học sinh
III Hoạt động dạy - học
1 Kiểm tra bài cũ (4’)
- HS lên bảng, yêu cầu trả lời các câu
hỏi về nội dung bài cũ, sau đó nhận xét
- Nhận xét
2 Dạy - học bài mới
- 3 HS lần lượt lên bảng trả lời các câuhỏi
+ Nước ta có những loại hình giaothông nào?
+ Dựa vào hình 2 vào bản đồ hànhchính Việt Nam, cho biết tuyến đườngsắt Bắc - Nam và quôc lộ 1A đi từ đâuđến đâu Kể tên một số thành phố màđường sắt Bắc- Nam và quốc lộ 1A điqua?
+ Chỉ trên hình 2, các sân bay quốc tế,các cảng biển lớn của nước ta
Trang 112.1 Giới thiệu bài:
2.2 Các hoạt động chính
Hoạt động 1: Tìm hiểu về các khái
niệm thương mại, nội thương, ngoại
thương, xuất khẩu, nhập khẩu (7’)
- GV yêu cầu HS cả lớp nêu ý hiểu của
mình về các khái niệm trên :
- Em hiểu thế nào là thương mại, ngoại
thương, nội thương, xuất khẩu, nhập
khẩu ?
- GV nhận xét câu trả lời của HS
Hoạt động 2: Hoạt động Thương Mại
Của Nước Ta (14’)
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm để trả
lời các câu hỏi sau :
+ Hoạt động thương mại có ở những đâu
trên đất nước ta ?
+ Những địa phương nào có hoạt động
thương mại lớn nhất cả nước ?
+ Nêu vai trò của các hoạt động thương
Nội thương: buôn bán ở trong nước.Ngoại thương: buôn bán với ngườinước ngoài
Xuất khẩu: bán hàng hoá ra nướcngoài
Nhập khẩu: mua hàng hoá từnước ngoài về nước mình
- HS làm việc theo nhóm, mỗi nhóm 4
HS cùng đọc SGK + Hoạt động thương mại có ở khắp nơitrên đất nước ta trong các chợ, trongcác trung tâm, thương mại, các siêu thị,trên phố,…
+ Máy móc, thiết bị,
Trang 12- GV nhận xét, chỉnh sửa câu trả lời cho
HS
- GV kết luận: Thương mại gồm các
hoạt động mua bán hàng hoá ở trong
nước và với nước ngoài Nước ta chủ
yếu xuất khẩu các khoáng sản, hàng tiêu
dùng, nông sản và thuỷ sản; nhập khẩu
các máy móc, thiết bị, nguyên liệu,
nhiên liệu, vật liệu
Hoạt động 3: Ngành du lịch nước ta
có nhiều điều kiện thuận lợi để phát
triển (12’)
- GV yêu cầu HS tiếp tục thảo luận
nhóm để tìm các điều kiện thuận lợi cho
sự phát triển của ngành du lịch ở nước
ta
- GV mời đại diện 1 nhóm phát biểu ý
kiến
- GV nhận xét
- GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi
“Thi làm hướng dẫn viên du lịch”
- Chia HS thành 7 nhóm
- Đặt tên cho các nhóm theo các trung
tâm du lịch
- Yêu cầu các em trong nhóm thu thập
các thông tin đã sưu tầm được và giới
thiệu về trung tâm du lịch mà nhóm
- HS làm việc theo nhóm, mỗi nhóm có
4 - 6 HS cùng trao đổi và ghi vào phiếucác điều kiện mà nhóm mình tìm được
- 1 nhóm trình bày kết quả trước lớp,các nhóm khác theo dõi và bổ sung ýkiến
- Mỗi nhóm được đặt 1 trong các tên:
Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, HạLong, Huế, Đà Nẵng, Nha Trang, VũngTàu,
- HS làm việc theo nhóm:
- Nhóm Hà Nội: Giới thiệu về du lịchViệt Nam
- Nhóm thành phố Hồ Chí Minh: Giớithiệu du lịch về thành phố Hồ ChíMinh
- Nhóm Hạ Long: Giới thiệu du lịch vềthành phố Hạ Long
- Nhóm Huế giới thiệu về thành phốHuế
- Các nhóm cử đại diện lên giới thiệuhoặc tiếp nối nhau giới thiệu
- HS lắng nghe
- HS chuẩn bài sau
- -Trải nghiệm Tiết 15: ROBOT LẬP TRÌNH DI ĐỘNG (T3)
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
Trang 13- Học sinh lắp ghép được robot lập trình di động.
2 Kĩ năng:
- Rèn kỹ năng, chọn chi tiết, lắp ráp chi tiết nhanh chính xác
- Thảo luận nhóm hiệu quả
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ( 3')
- Tiết trước học bài gì?
- Gv yêu cầu nhóm trưởng phân các bạn
trong nhóm mỗi bạn 1 nhiệm vụ
+ 03 HS thu nhặt các chi tiết cần lắp ở
từng bước rồi bỏ vào khay phân loại
+ 01 HS lấy các chi tiết đã nhặt ghép
+ HS còn lại trong nhóm tư vấn tìm các
chi tiết và cách lắp ghét (Lắp các bước
còn lại)
- Gv quan sát hướng dẫn nhóm còn lúng
túng
- Hướng dẫn các nhóm thi lập trình
robot Mõi nhóm đại diện 1hs Mỗi Hs
1 Ipad thi lập trình xem nhóm nào chuẩn
xác và nhanh nhất thời gian 2 phút
- Gv đánh giá và khen ngợi các nhóm
+ HS lắng nghe và thực hiện
- Các nhóm thi
- HS lắng nghe
Trang 14? Vừa chúng ta đã được học robot gì.
- Yêu cầu HS cất bộ robot đúng nơi quy
III Hoạt động dạy - học
1 Kiểm tra bài cũ (4’)
- Gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm
bài tập
- GV nhận xét
2 Dạy học bài mới
2.1 Giới thiệu bài 1’
2.2 Hướng dẫn luyện tập
Bài 1 8’
- HS nêu yêu cầu của bài, HS tự làm
bài
- GV chữa bài HS trên bảng lớp, GV
có thể yêu cầu 4 HS vừa lên bảng
nêu rõ cách thực hiện phép tính của
mình
- 2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớptheo dõi nhận xét
- 4 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào vở bài tập
Trang 15
- GV chữa bài
Bài 2 7’
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- Em hãy nêu thứ tự thực hiện các
phép tính trong biểu thức a ?
- GV yêu cầu HS tự làm bài
- HS nhận xét bài làm của bạn trên
bảng
- GV nhận xét
Bài 3 5’
- GV Yêu cầu HS đọc đề bài toán
- GV hỏi: Em hiểu yêu cầu của bài
toán như thế nào ?
- GV Yêu cầu HS tự làm bài
- Thực hiện phép trừ trong ngoặc, sau
đó thực hiện phép chia, cuối cùng thựchiện phép trừ ngoài ngoặc
- 2 HS lên bảng làm, HS cả lớp làm bàivào vở bài tập
a) (51,24 – 8,2) : 26,9 : 5 = 43,04 : 26,9 : 5 = 1,6 : 5 = 0,32b) 263,24 : (31,16 + 34,65) – 0,71
= 263,24 : 65,81 – 0,71
= 4 – 0,71 = 3,29
- 1 HS nhận xét bài làm của bạn, nếu
có sai thì sửa lại cho đúng
- 1 HS đọc đề toán trước lớp, HS cả lớpđọc thầm đề bài trong SGK
- HS cả lớp làm bài vào vở bài tập, sau
đó 1 HS đọc bài làm của mình trướclớp để chữa bài, HS cả lớp theo dõi, bổsung ý kiến thống nhất bài làm đúngnhư sau :
Bài giải
Số bước chân của Hương phải bước để
đi hết đoạn đường dài 140m là:
140 : 0,4 = 350 (bước chân)
Đáp số: 350 bước chân
- 4 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào vở bài tập Kết quả làm bàiđúng :
Trang 16Lời kể tự nhiên, sáng tạo, kết hợp với nét mặt, cử chỉ, điệu bộ.
- Biết nhận xét, đánh giá nội dung truyện và lời kể của bạn
3 Thái độ:
- Yêu thích môn học
*THCM : GDHS thấy được tinh thần quan tâm đến nhân dân của Bác Hồ về
chống giặc đói, giặc dốt, HS kính yêu Bác Hồ và theo gương Bác
*QTE: HS có quyền được tham gia công sức, góp phần xây dựng quê hương Bổn
phận phải yêu quý quê hương
II CHUẨN BỊ:
- HS chuẩn bị chuyện, báo có nội dung như đề bài
- Đề bài viết sẵn trên bảng lớp
III Hoạt động dạy - học
1 Kiểm tra bài cũ (4’)
- Gọi 3 HS nối tiếp nhau kể lại câu
chuyện Pa-xtơ và em bé
- Yêu cầu HS nêu nội dung của truyện
- Nhận xét bạn kể chuyện
- Nhận xét
2 Dạy - học bài mới
- 3 HS nối tiếp nhau kể lại chuyện.Mỗi HS kể nội dung của 2 tranhminh họa
- Nhận xét
Trang 172.1 Giới thiệu bài 1’
2.2 Hướng dẫn kể chuyện 15’
a) Tìm hiểu đề bài 4’
- Gọi HS đọc đề bài
- GVdùng phấn màu gạch chân dưới
các từ ngữ: được nghe, được đọc,
chống lại đói nghèo, lạc hậu, vì hạnh
- Gợi ý cho HS cách làm việc
+ Giới thiệu truyện
+ Kể những chi tiết làm rõ hoạt động
của nhân vật
+ Trao đổi về ý nghĩa của truyện
c, Kể trước lớp 10'
- Tổ chức cho HS thi kể trước lớp
- Gợi ý cho HS dưới lớp hỏi lại bạn về
ý nghĩa của truyện và hành động của
nhân vật trong truyện
- 4 HS tiếp nối nhau đọc thành tiếng
- HS nối tiếp nhau giới thiệu Ví dụ :+ Tôi xin kể câu chuyện về anh NamAnh, anh là người nghĩ ra chiếc máyxúc bùn tự động, mang lại lợi íchkinh tế cho người dân xã anh Câu
chuyện về anh tôi đọc trên báo An
ninh thế giới.
+ Tôi xin kể câu chuyện về cô Trâm
Cô giàu lòng nhân ái, nuôi hơn 20 trẻ
em nghèo, lang thang Câu chuyện
của cô tôi đọc trên báo Phụ nữ.
+ Tôi xin kể câu chuyện về một anhsinh viên nghèo tự nguyện lên thamgia dạy xóa mù chữ ở huyện MùCăng Chải, tỉnh Yên Bái Câuchuyện của anh tôi đã có dịp xemtrên ti vi,
- 4 HS ngồi 2 bàn trên dưới tạo thànhmột nhóm cùng kể chuyện, trao đổivới nhau về ý nghĩa của chuyện
Trang 18I Mục tiêu
1 Kiến thức:
- Hiểu được các từ khú trong bài
- Hiểu được nội dung bài: Hình ảnh đẹp và sống động của ngôi nhà đang xây thể hiện sự đổi mới hằng ngày trên đất nước ta
2 Kĩ năng:
- Đọc thành tiếng
- Đọc đúng các tiếng, từ ngữ khó trong bài
- Đọc trôi chảy được toàn bài thơ, ngắt nghỉ hơi đúng giữa các dòng thơ, khổ thơ,nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả
- Tranh minh hoạ trang 149, SGK, tranh ảnh về những công trình đang xây
- Bảng phụ ghi sẵn khổ thơ hướng dẫn luyện đọc
III Hoạt động dạy - học
1 Kiểm tra bài cũ (4’)
- 2 HS nối tiếp đọc bài Buôn Chư Lênh
2 Dạy - học bài mới
2.1 Giới thiệu bài 1’
- Yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ và
mô tả những gì vẽ trong tranh
2.2 Luyện đọc và tìm hiểu bài
a) Luyện đọc (12’)
- Cho 1 HS đọc bài
- Gọi 2 HS tiếp nối nhau đọc toàn bài thơ
GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho
từng HS
- HS đọc kết hợp giải nghĩa từ khó
- Hướng dẫn đọc câu văn dài
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- 2 HS tiếp nối nhau đọc toàn bài
và trả lời các câu hỏi
- Nhận xét
- Tranh vẽ các bạn nhỏ đang đihọc qua một công trình đang xâydựng