1. Trang chủ
  2. » Kiếm hiệp

Giáo án lớp 5A tuần 12

43 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 525,96 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

*HĐ3: Một số nghề thủ công nước ta: 8' - Tổ chức cho HS làm việc theo nhóm trưng bày kết quả sưu tầm về các tranh ảnh chụp hoạt động sản xuất thủ công hoặc sản xuất thủ công hoặc sản p[r]

Trang 1

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

- Đọc lưu loát, diễn cảm bài văn với giọng nhẹ nhàng, thể hiện cảm hứng ca ngợi

vẻ đẹp của rừng thảo quả

2 Kĩ năng:

- Hiểu nội dung bài: Miêu tả vẻ đẹp, hương thơm đặc biệt, sự sinh sôi, phát triểnnhanh đến bất ngờ của thảo quả Cảm nhận được nghệ thuật miêu tả đặc sắc củatác giả

3 Thái độ:

- Giáo dục cho HS tình yêu thiên nhiên, có ý thức bảo vệ rừng

*QTE: HS có quyền tự hào về sản vật của quê hương Quyền gắn bó với quê

hương

II CHUẨN BỊ

GV: Bảng phụ viết sẵn đoạn hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 Kiểm tra bài cũ: 4’

- 2 HS kể chuyện về một lần đi thăm

cảnh đẹp ở địa phương em hoặc ở nơi

- Gọi HS đọc toàn bài

- GV chia đoạn: 3 đoạn

- Gọi HS đọc nối tiếp đoạn lần 1+sửa

phát âm

- Yêu cầu HS đọc thầm phần chú giải

- Gọi HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 - giải

nghĩa từ sgk

- Luyện đọc câu dài, câu khó

- Gọi HS đọc nối tiếp đoạn lần 3- Nhận

Trang 2

- GV đọc mẫu toàn bài

b) Tìm hiểu bài: 10’

- HS đọc đoạn 1 và cho biết :

+ Thảo quả báo hiệu vào mùa bằng

cách nào ?

+ Cách dùng từ, đặt câu ở đoạn đầu có

gì đáng chú ý ?

GV giảng: Thảo quả báo hiệu vào mùa

bằng hương thơm đặc biệt của nó Các

từ hương và thơm lặp đi lặp lại có tác

dụng nhấn mạnh mùi thơm đặc biệt của

thảo quả Tác giả dùng các từ : lướt

thướt, quyến, rải, ngọt lựng, thơm nồng

gợi cảm giác hương thảo quả lan toả,

kéo dài trong không gian Các câu

ngắn: Gió thơm Cây cỏ thơm Đất trời

thơm như tả một người đang hít vào để

cảm nhận mùi thơm của thảo quả trong

đất trời

- HS nêu nội dung phần 1

- HS đọc đoạn 2, 3 và cho biết:

+ Tìm những chi tiết cho thấy cây thảo

quả phát triển rất nhanh

+ Hoa thảo quả nảy ở đâu ?

+ Khi thảo quả chín rừng có gì đẹp ?

GV giảng: Tác giả đã miêu tả được

màu đỏ đặc biệt của thảo quả: đỏ chon

chót như chứa lửa, chứa nắng Cách

dùng câu văn so sánh để miêu tả được

rất rõ, rất cụ thể mùi hương thơm và

màu sắc của thảo quả

+ Đọc đoạn văn em cảm nhận được

- HS chú ý lắng nghe

+ Thảo quả báo hiệu vào mùa bằng mùithơm đặc biệt quyến rũ lan xa, làm chogió thơm, cây cỏ thơm, đất trời thơm,từng nếp áo, nếp khăn của người đi rừngcũng thơm

+ Các từ hương, thơm được lặp đi lặp lạicho ta thấy thảo quả có mùi thơm đặcbiệt

1 Mùi thơm đặc biệt của thảo quả khi vào mùa

+ Qua một năm, đã cao đến bụng người.Một năm sau nữa, mỗi thân lẻ đâm thêmhai nhánh mới Thoáng cái, thảo quả đãthành từng khóm lan toả, vươn ngọn,xoè lá, lấn chiếm không gian

+ Hoa thảo quả mọc dưới gốc cây

+ Khi thảo quả chín dưới đáy rừng rựclên những chùm thảo quả đỏ chon chótnhư chứa lửa, chứa nắng Rừng ngậphương thơm Rừng sáng như có lửa hắtlên từ dưới đáy rừng Rừng say ngây và

ấm nóng Thảo quả như những đốm lửahồng thắp lên nhiều ngọn mới nhấp nháyvui mắt

-Lắng nghe

2 Sự sinh sôi, phát triển nhanh đến

Trang 3

điều gì?

- GV ghi nội dung chính của bài lên

bảng

c) Luyện đọc diễn cảm : 10’

- Gọi HS đọc nối tiếp đoạn – HS lớp

theo dõi tìm giọng đọc hay cho toàn

bài

+ Để đọc được hay bài văn này chúng

ta cần đọc với giọng như thế nào?

+ Tác giả miêu tả về loại cây thảo quả

theo trình tự nào? Cách miêu tả ấy có

gì hay ?

- Nhận xét tiết học

- Dặn dò HS về nhà học bài cà chuẩn bị

bài Hành trình của bày ong

bất ngờ của thảo quả Nội dung: Bài văn cho ta thấy vẻ đẹp,

hương thơm đặc biệt, sự sinh sôi, pháttriển nhanh đến bất ngờ của thảo quảqua nghệ thuật miêu tả đặc sắc của nhàvăn

- 2 HS nhắc lại nội dung chính, HS cảlớp ghi nội dung của bài vào vở

- 3 HS đọc nối tiếp, cả lớp trao đổi vàthống nhất giọng đọc

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

- Nghe – viết chính xác, đẹp đoạn văn từ Sự sống cứ tiếp tục đến hắt lên từ dưới

đáy rừng trong bài Mùa thảo quả.

- GV: Các thẻ chữ ghi : sổ – xổ, sơ - xơ; su- xu; sứ- xứ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 Bài cũ: 5’

Trang 4

+ 3 HS lên bảng tìm các từ láy âm đầu

n hoặc từ gợi tả âm thanh có âm cuối

ng, và viết các từ có tiếng chứa vần

uyên, uyêt

2 Bài mới:

2.1 Giới thiệu bài : 1’

2.2 Hướng dẫn nghe viết : 10’

a) Tìm hiểu ND đoạn văn : 5’

- Gọi 1 HS đọc đoạn văn

+ Em hãy nêu nội dung của đoạn văn

a) Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập

- Tổ chức cho HS làm bài tập dưới

dạng trò chơi

- Cách chơi : GV chia HS lớp thành 4

nhóm, đứng xếp thành 4 hàng dọc

trước bảng GV phát phấn cho các HS

đầu hàng, yêu cầu HS lên viết 1 cặp từ

của mình, sau khi viết xong nhanh

chóng chuyển phấn cho bạn cùng nhóm

lên viết Cứ chơi như thế cho đến bạn

cuối cùng Nhóm nào tìm được nhiều

+ Nghĩa của các tiếng ở mỗi dòng có

điểm gì giống nhau ?

- HS lên bảng

- 2 HS đọc

+ Đoạn văn tả quá trình thảo quả nảyhoa, kết trái và chín đỏ làm cho rừngngập hương thơm và có vẻ đẹp đặc biệt

- Nêu các từ: sự sống, nảy, lặng lẽ, mưarây bụi, rực lên, chứa lửa, chứa nắng,

Trang 5

 xít (ngồi xít vào nhau, )

 xam (ăn xam, )

được trong bài và chuẩn bị bài sau

- HS viết vào vở các tiếng đúng

- ung - uc: sùng sục, khùng khục, cùngcục, nhung nhúc, trùng trục,

-Lắng nghe

-

 -Toán Tiết 56: NHÂN MỘT SỐ THẬP PHÂN VỚI 10, 100, 1000, …

- Bảng phụ ghi sẵn nội dung bài tập 2

III Hoạt động dạy và học

1 Kiểm tra bài cũ: (4’)

- 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm BT

hướng dẫn luyện tập thêm của tiết

học trước

- 2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theodõi nhận xét

Trang 6

- GV nhận xét.

2 Dạy học bài mới

2.1 Giới thiệu bài 1’

- Dựa vào nhận xét trên em hãy cho

biết làm thế nào để có ngay được

ra qui tắc nhân nhẩm với 100

+ Nêu rõ các thừa số, tích của phép

nhân 53,286 x 100 = 5328,6

- Suy nghĩ để tìm cách viết 53,286

thành 5328,6

- Dựa vào nhận xét trên em hãy cho

biết làm thế nào để có ngay được

tích của 53,286 x 100 mà không

- 1 HS lên bảng thực hiện, HS cả lớp làmbài vào vở nháp

27,867

x 10 278,670

- HS nhận xét theo sự hướng dẫn của GV

+ Thừa số thứ nhất là 27,867, Thừa số thứhai là 10, tích 278,670

- Khi cần tìm tích 27,867 x 10 ta chỉ cầnchuyển dấu phẩy của 27,867 sang bênphải một chữ số là được tích 278,670 màkhông cần thực hiện phép

- Ta chỉ cần chuyển dấu phẩy của số đósang bên phải một chữ số là được tíchngay

- 1 HS lên bảng thực hiện, HS cả lớp làmbài vào vở nháp

53,286x

1005328,600

- HS lớp theo dõi

- 53,286 x 100 = 5328,6

+ Các thừa số là 53,286 và 100, tích là5328,6

- Khi cần tìm tích 53,286 x 100 ta chỉcần chuyển dấu phẩy của 53,286 sang bênphải hai chữ số là được 5328,6

Trang 7

- Dựa vào cách nhân một số thập

phân với 10, 100 em hãy nêu cách

nhân một số thập phân với 1000

- Hãy nêu quy tắc nhân một số thập

- GV yêu cầu HS tự làm bài

- GV gọi HS nhận xét bài làm của

- GV gọi HS đọc đề toán trước lớp

+ Khi nhân một số thập phân với 100 tachỉ cần chuyển dấu phẩy của số đó sangbên phải hai chữ số

+ Muốn nhân một số thập phân với 10 tachỉ việc chuyển dấu phẩy của số đó sangbên phải một chữ số

- Muốn nhân một số thập phân với 100 tachỉ việc chuyển dấu phẩy của số đó sangbên phải hai chữ số

- Muốn nhân một số thập phân với 1000

ta chỉ việc chuyển dấu phẩy của số đósang bên phải ba chữ số

- 3 - 4 HS nêu trước lớp

- 3 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào vở nháp

- 1 HS đọc đề toán

a) 4,08 x 10 = 40,8 0,102 x 10 = 1,02b) 23,013 x 100 = 2301,3 8,515 x 100 = 851,5c) 7,318 x 1000 = 7318 4,57 x 1000 = 4570

- HS đọc bàia)) 1,2075 km = 1207,5m b) 0,452 hm = 45,2m

c) 12,075km = 120,75 m d) 10,241 dam = 102,41m

- 1 HS nhận xét

- 3 HS vừa lên bảng lần lượt giải thích

- 1 HS đọc, HS cả lớp đọc thầm

- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào vở bài tập

Bài giảiQuãng đường ô tô đi trong 10 giờ là:

35,6 x 10 = 356 (km)

Đáp số: 356km-Hs giải thích

- Hs đọc đề

Trang 8

- GV yêu cầu HS tự làm bài

II Tài liệu và phương tiện:

- Tranh ảnh thông tin về hoạt động nhân đạo của trường, địa phương và cả nước

- Một đại diện HS phát biểu cảm tưởng

- Gv cho Hs xem hình ảnh, video về các

hoạt động nhân đạo ở các trường

+ Hoạt động nhận đạo là gì?

+ Hoạt động nhân đạo có ý nghĩa như

thế nào trong cuộc sống?

* Biểu diễn văn nghệ

- Đội văn nghệ của lớp lên biểu diễn các

tiết mục đã chuẩn bị

- HS chú ý chuẩn bị như yêu cầu

- Các thành viên của lớp chuẩn bị

- HS chú ý lắng nghe, hoan hô

- 1 Hs phát biểu

- Hs xem

- HSTL

- HSTL

- Lần lượt HS nối tiếp nhau ủng hộ

- HS khó khăn lên nhận quà

- HS thưởng thức văn nghệ

Trang 9

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

- Củng cố kĩ năng nhân nhẩm một số thập phân với 10, 100, 100,

2 Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng nhân một số thập phân với một số tự nhiên

- Giải bài toán có lời văn

3 Thái độ:

- Giáo dục HS có ý thức làm bài tập: Tự giác làm bài, làm bài nhanh chính xác

II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC

- GV: Bảng phụ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

1 Bài cũ: 5’

- 2 HS lên bảng làm các bài tập 2 về

nhà trong SGK

2 Bài mới

2.1 Giới thiệu bài: 1’

Làm bài tập về nhân một số thập phân

với 1 số tự nhiên, nhân nhẩm một số

- HS làm bài vào vở bài tập

- 1 HS đọc bài làm trước lớp để chữabài, HS cả lớp đổi chéo vở để kiểm trabài của nhau

a) 4,08 x 10 = 40,8 21,8 x 10 = 218b) 45,81 x 100 = 45819,475 x 100 = 947,5c) 2,6843 x 1000 = 2684,30,8341 x 1000 = 834,1+ Vì phép tính có dạng 4,08 nhân với

Trang 10

- GV hỏi tương tự với các trường hợp

còn lại để củng cố quy tắc nhân nhẩm

- Gọi HS đọc đề bài toán

- Yêu cầu HS tự làm bài

- GV chữa bài của HS trên bảng lớp

- 1 HS nhận xét cả về cách đặt tính vàthực hiện phép tính của bạn

- 2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để

tự kiểm tra bài nhau

- 1 HS đọc đề bài toán, HS cả lớp đọcthầm đề bài trong sgk

- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớplàm vào vở BT

Chọn x = 3 ta được: 2,6 x 3 = 7,8 > 7Chọn x = 4 ta được: 2,6 x 4 = 10,4 > 7Chọn x = 5 ta được: 2,6 x 5 = 13 > 7Vậy số tự nhiên bé nhất chọn là x = 3

Trang 11

+ Muốn nhân một số thập phân với 10,

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

- Hiểu nghĩa của một số từ ngữ về môi trường

2 Kĩ năng:

- Tìm đúng từ đồng nghĩa với từ đã cho

- Ghép đúng tiếng “bảo” với những tiếng thích hợp để tạo thành từ phức

3 Thái độ:

- Giáo dục HS có ý thức bảo vệ môi trường xung quanh

*BVMT, BĐ: GD lòng yêu quý, ý thức bảo vệ môi trường, có hành vi đúng đắn

với MT xung quanh

* QTE: HS có bổn phận giữ gìn và bảo vệ môi trường

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

1 Bài cũ : 5’

- Gọi 3 HS lên bảng đặt câu với một

cặp quan hệ từ mà em biết

- Gọi HS đọc thuộc phần Ghi nhớ.

- Dưới lớp nêu nghĩa của từ: chín,

đường, vạt, xuân

2 Bài mới :

2.1 Giới thiệu bài : 1’

Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu

nghĩa một số từ ngữ về môi trường,

Trang 12

- Gọi HS phát biểu GV ghi nhanh lên

bảng ý kiến của HS

b) Yêu cầu HS tự làm bài

- Gọi HS nhận xét bài bạn làm trên

bảng

- GV nhận xét, kết luận lời giải đúng:

+ Sinh vật: tên gọi chung các vật

sống, bao gồm động vật, thực vật và

vi sinh vật có sinh đẻ, lớn lên và chết

+ Sinh thái: quan hệ giữa sinh vật (kể

cả người) với môi trường xung quanh

+ Hình thái: hình thức biểu hiện ra

bên ngoài của sự vật, có thể quan sát

+ Phất giấy khổ to, bút dạ cho 1

nhóm Ghép tiếng bảo với mỗi tiếng

để tạo thành từ phức Sau đó tìm hiểu

và ghi lại nghĩa của từ phức đó

- Gọi nhóm làm trên giấy khổ to dán

phiếu đọc lên bảng, các từ ghép được

và nêu nghĩa của từ

- 3 HS nối tiếp nhau phát biểu, cả lớp

bổ sung ý kiến và thống nhất :+ Khu dân cư: khu vực dành cho nhândân ăn ở, sinh hoạt

+ Khu sản xuất: khu vực làm việc của nhà máy, xĩ nghiệp

+ Khu bảo tồn thiên nhiên: khu vựctrong đó các loại vật, con vật và cảnhquan thiên nhiên được bảo vệ, giữ gìnlâu dài

- 1 HS làm trên bảng lớp, HS dưới lớplàm bài vào vở bài tập

+ Bảo hiểm: giữ gìn để phòng tai nạn,trả khoản tiền thoả thuận khi có tai nạnxảy đến với người đóng bảo

+ Bảo quản: giữ gìn cho khỏi hư hỏnghoặc hao hụt

+ Bảo tàng: cất giữ các tài liệu, hiện vật

có ý nghĩa lịch sự+ Bảo toàn: giữ cho nguyên vẹn, khôngthể suy chuyển, mất mát

Trang 13

- HS đặt câu với từng từ phức

3 Củng cố, dăn dò : 2’

+ Khu bảo tồn đa dạng sinh học là gì?

*BVMT, BĐ: GD lòng yêu quý, ý

thức bảo vệ môi trường, có hành vi

đúng đắn với MT xung quanh

*ƯDPHTM: Yêu cầu HS sử dụng

máy tính bảng truy cập mạng tìm hiểu

về những hoạt động bảo vệ môi

trường ở các địa phương

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà ghi nhớ các từ vừa

tìm được và chuẩn bị bài sau

+ Bảo tồn: giữ lại, không để mất mát+ Bảo trợ: đỡ đầu và giúp đỡ

+ Bảo vệ: chống lại mọi sự xâm phạm

để giữ cho nguyên vẹn

- 8 HS tiếp nối nhau đặt câu Ví dụ:+ Tớ đảm bảo cậu sẽ làm được

+ Chúng em mua bảo hiểm y tế

+ Thực phẩm được bảo quản đúngcách

+ Em đi thăm bảo tàng Hồ Chí Minh.+ Chúng ta phải rút lui để bảo toàn lựclượng

+ Ở Cát Bà có khu bảo tồn sinh học.+ Bác ấy là hội trưởng Hội bảo trợ trẻ

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

- Nêu được vai trò của công nghiệp và thủ công nghiệp

- Biết nước ta có nhiều ngành công nghiệp và thủ công nghiệp

2 Kĩ năng:

- Kể tên sản phẩm của một số ngành công nghiệp

- Kể tên và xác định trên bản đồ một số địa phương có các mặt hàng thủ côngnghiệp

3 Thái độ: Giáo dục HS có ý thức học tập: Chú ý nghe giảng hăng hái phát biểuxây dưng bài

*BVMT: Cần giáo dục ý thức bảo vệ môi trường xung quanh.

*BĐ: HS thấy được vai trò của biển với đời sống và sản xuất, sự hình thành trung

tâm công nghiệp ở vùng ven biển để khai thác nguồn lợi từ biển gây ô nhiễm môi

Trang 14

trường biển nên cần có ý thức bảo vệ môi trường nói chung và khu công nghiệpbiển nói riêng.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

1 Bài cũ: 5’

+ Ngành lâm nghiệp có những hoạt động

gì ? Phân bố chủ yếu ở đâu ?

+ Nước ta có những điều kiện nào để phát

2.1 Giới thiệu bài : 1’

- Cho HS xem tranh ảnh về sản xuất công

nghiệp và hỏi: Các hoạt động sản xuất được

chụp trong hình là hoạt động của ngành

nào?

2.2 Các hoạt động

*HĐ1: Một số ngành công nghiệp và sản

phẩm của chúng: 8'

- Tổ chức cho HS báo cáo kết quả sưu tầm

về các tranh ảnh chụp hoạt động sản xuất

công nghiệp hoặc sản phẩm của ngành công

nghiệp

- GV theo dõi câu trả lời của HS và ghi

nhanh lên bảng thống kê về các ngành công

nghiệp của nước ta và sản phẩm của chúng

- GV nhận xét kết quả sưu tầm của HS,

truyên dương các em tích cực sưu tầm để

tìm được nhiều ngành sản xuất, nhiều sản

phẩm của ngành công nghiệp

+ Ngành công nghiệp giúp gì cho đời sống

của nhân dân ?

- HS trả lời

- Quan sát tranh và trả lời câu hỏi

- Trong lớp tiếp nối nhau báo cáokết quả

+ Giơ hình cho các bạn xem

+ Nêu tên hình (tên sản phẩm)+ Nói tên các sản phẩm của ngành

đó (hoặc nói tên ngành tạo ra sảnphẩm đó)

+ Nói xem sản phẩm của ngành đó

có được xuất khẩu ra nước ngoàikhông

- HS cả lớp theo dõi GV nhận xét

+ Tạo ra các đồ dùng cần thiết chocuộc sống như vải vóc, quần áo, xàphòng, kem đánh răng,

+ Tạo ra các máy móc giúp cuộc

Trang 15

GV kết luận: Nước ta có nhiều ngành công

nghiệp, tạo ra nhiều mặt hàng công nghiệp,

trong đó có mặt hàng có giá trị xuất khẩu

Các sản phẩm của ngành công nghiệp giúp

đời sống của con người thoải mái, hiện đại

hơn Nhà nước ta đang đầu tư để phát triển

công nghiệp thành ngành sản xuất hiện đại,

theo kịp các nước công nghiệp trên thế giới

*HĐ2: Trò chơi: "Đối đáp vòng tròn": 8'

- Chia lớp thành 4 nhóm, chọn mỗi nhóm 1

HS làm thám khảo

- GV nêu cách chơi : lần lượt mỗi đội đưa ra

câu hỏi cho đội bạn trả lời, theo vòng tròn,

đội 1 đố đội 2, đội 2 đố đội 3, đội 3 đố đội 4,

đội 4 đố đội 1 Chơi như vậy 3 vòng Các

câu hỏi phải hỏi về các ngành sản xuất công

nghiệp, hoặc các sản phẩm của ngành này

Mỗi câu hỏi đúng tính 10 điểm, mỗi câu trả

lời đúng cũng tính 10 điểm Nếu đặt câu hỏi

sai trừ 2 điểm, nếu trả lời sai, trừ 2 điểm

Khi kết thúc cuộc thi, đội nào có nhiều điểm

nhất là đội thắng cuộc

- GV tổng kết cuộc thi, tuyên dương nhóm

thắng cuộc

*HĐ3: Một số nghề thủ công nước ta: 8'

- Tổ chức cho HS làm việc theo nhóm trưng

bày kết quả sưu tầm về các tranh ảnh chụp

hoạt động sản xuất thủ công hoặc sản xuất

thủ công hoặc sản phẩm của nghề thủ công

- GV nhận xét kết quả sưu tầm của HS,

tuyên dương các em tích cực sưu tầm để tìm

sống thoải mái, tiện nghi, hiện đạihơn: máy giặt, điều hoà, tủ lạnh + Tạo ra các máy móc giúp conngười nâng cao năng suất lao động,làm việc tốt hơn,

-Lắng nghe

- HS chia nhóm chơi

- HS chơi theo hướng dẫn của GV

1 Ngành khai thác khoáng sảnnước ta khai thác được loại khoángsản nào nhiều nhất (Than)

2 Kể một số sản phẩm của ngànhluyện kim (gang, thép, )

3 Cá hộp, thịt hộp, là sản phẩmcủa ngành nào ? (chế biến thuỷ hảisản )

- HS làm việc theo nhóm, dán, hoặcghi những gì mình biết về các nghềthủ công, các sản phẩm thủ côngvào phiếu của nhóm mình

+ Giơ hình cho các bạn xem

+ Nêu tên nghề thủ công, hoặc sảnphẩm thủ công

+ Nếu xem nghề thủ công đó tạo ranhững sản phẩm nào; nói sản phẩmthủ công đó là của nghề nào

+ Nói xem sản phẩm của nghề thủcông đó được làm từ gì và có đượcxuất khẩu ra nước ngoài không ?

- HS cả lớp theo dõi GV nhận xét

Trang 16

được nhiều nghề sản xuất thủ công, nhiều

sản phẩm của các nghề thủ công

+ Địa phương ta có nghề thủ công nào?

*HĐ 4: Vai trò và đặc điểm của nghề thủ

công ở nước ta: 8'

+ Em hãy nêu đặc điểm của nghề thủ công ở

nước ta ?

+ Nghề thủ công có vai trò gì đối với đời

sống nhân dân ta ?

GV kết luận: Nước ta có nhiều nghề thủ

công nổi tiếng, các sản phẩm thủ công có

giá trị xuất khẩu cao, nghề thủ công lại tạo

nhiều việc làm cho nhân dân, tận dụng

nguồn nguyên liệu rẻ trong nước Chính vì

thế mà Nhà nước đang có nhiều chính sách

+ Nghề thủ công ở nước ta có nhiều

và nổi tiếng như: lụa Hà Đông;gốm sứ bát Tràng, gốm Biên Hoà,chiếu Nga Sơn,

 Đó là các nghề chủ yếu dựa vàotruyền thống, và sự khéo léo củangười thợ và nguồn nguyên liệu cósẵn

+ Nghề thủ công tạo công ăn việclàm cho nhiều lao động

 Tận dụng nguồn nguyên liệu rẻ,

dễ kiếm trong dân gian

 Các sản phẩm có giá trị cao trongxuất khẩu

-Lắng nghe

-Trả lời

-

 -Trải nghiệm Bài 6: ROBOT KẾT HỢP DÒ VẬT CẢN, DÒ ĐƯỜNG (T2)

Trang 17

- Rèn kỹ năng, chọn chi tiết, lắp ráp chi tiết nhanh chính xác

- Thảo luận nhóm hiệu quả

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ( 3')

- Tiết trước học bài gì?

ráp tiếp các bước còn lại

- Gv yêu cầu nhóm trưởng phân các bạn

trong nhóm mỗi bạn 1 nhiệm vụ

- 03 HS thu nhặt các chi tiết cần lắp ở

từng bước rồi bỏ vào khay phân loại

- 01 HS lấy các chi tiết đã nhặt ghép

- HS còn lại trong nhóm tư vấn tìm các

+ Vừa chúng ta đã được học robot gì

- Yêu cầu HS cất bộ robot vừa GV giới

thiệu để giờ sau lắp tiếp

Trang 18

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

- Biết và vận dụng đúng quy tắc nhân một số thập phân với một số thập phân

2 Kĩ năng:

- Bước đầu nhận biết tính chất giao hoán của phép nhân hai số thập phân

- Rèn kĩ năng nhân một số thập phân với một số thập phân

3 Thái độ:

- Giáo dục cho HS có ý thức làm bài, làm bài nhanh, chính xác

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: Bảng phụ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

1 Bài cũ : 5’

- 2 HS lên bảng làm các bài tập 3 về

nhà ở SGK

2 Bài mới

2.1 Giới thiệu bài: 1’

Trong tiết học này chúng ta cùng học

cách nhân một số thập phân với một số

- GV nêu bài toán ví dụ: sgk

+ Muốn tính diện tích của mảnh vườn

- Lắng nghe

- HS trao đổi với nhau và thực hiện :

Trang 19

của phép nhân 6,4m  4,8m (Em hãy

tìm cách đưa các số đo chiều rộng và

chiều dài mảnh vườn hình chữ nhật về

dạng số tự nhiên rồi tính)

- Gọi HS trình bày cách tính của mình

- GV nghe HS trình bày và viết cách

làm lên bảng như phần bài học trong

sgk

+ Vậy 6,4m  4,8m = ? m2

Giới thiệu kĩ thuật tính

- GV nêu : Trong bài toán trên để tính

) 2 ( 3072 256 512 48 64

- Ta đặt tính rồi thực hiện phép nhân như

nhân với số tự nhiên:

Vậy 6,4  4,8 = 30,72

- HS: Cách đặt tính cũng cho kết quả6,4m  4,8m = 30,72(m2)

- HS cả lớp cùng thực hiện

Trang 20

- GV yêu cầu HS thực hiện lại phép

tính 6,4  4,8 = 30,72 theo cách đặt

tính

- GV yêu cầu HS so sánh 2 phép nhân

) (

8 , 4

4 , 6

+ Qua 2 ví dụ, bạn nào có thể nêu cách

thực hiện phép nhân một số thập phân

- HS so sánh, sau đó 1 HS nêu trước lớp,

cả lớp theo dõi và nhận xét:

+ Giống nhau về đặt tính, thực hiện tính.+ Khác nhau ở chỗ một phép tính có dấuphẩy còn một phép tính không có

- HS: Đếm thấy ở cả hai thừa số có haichữ số ở phần thập phân, ta dùng dấuphẩy tách ra ở tích hait chữ số từ phảisang trái

- HS nêu: Các thừa số có tất cả baonhiêu chữ số ở phần thập phân thì tích

có bấy nhiêu chữ số ở phần thập phân

- 1 HS nêu như trong sgk, HS cả lớpnghe và bổ sung ý kiến

- 2 HS lên bảng thực hiện phép nhân, HS

cả lớp thực hiện phép nhân vào giấynháp

 Vậy 4,75  1,3 = 6,125

+ Một số HS nêu trước lớp, cả lớp theodõi và nhận xét

Trang 21

với một số thập phân ?

- GV cho HS đọc phần ghi nhớ trong

sgk và yêu cầu học thuộc luôn tại lớp

- 1 HS nhận xét bài làm của bạn cả vềcách đặt tính và kết quả tính

- 4 HS lần lượt nêu trước lớp

- 2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở đểkiểm tra bài lẫn nhau

+ Hai tích a  b và

b  a bằng nhau vàbằng 8,540 khi a =3,05 và b = 2,8

+ Giá trị của haibiểu thức a  bluôn bằng giá trịcủa biểu thức b  a

Ngày đăng: 02/03/2021, 13:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w