- Neâu muïc tieâu tieát hoïc. - GV ghi töïa baøi leân baûng. 1.OÂn luyeän taäp ñoïc vaø hoïc thuoäc loøng. OÂn luyeän töø veà chæ hoaït ñoäng cuûa ngöôøi vaø vaät. - GV treo baûng phuï, [r]
Trang 1TUẦN 9 Thứ hai ngày 10 tháng 10 năm 2011
- GV: Phiếu ghi tên sẵn các bài tập đọc và học thuộc lòng bài đã học Bút dạ và
3, 4 tờ giấy khổ to ghi bài bài tập 3, 4
- HS : SGK
III Các hoạt động dạy học:
1 Khởi động
2 KTBC: cũ “ Bàn tay dịu dàng”
- Gọi 2 HS đọc bài, trả lời câu hỏi
+ Tìm những từ ngữ cho thấy An rất buồn khi bà
mới mất ? Vì sao An buồn như vậy ?
+ Khi biết An chưa làm bài tập thái độ của thầy
như thế nào ? Vì sao thầy có thái độ như vậy ?
- Gọi HS nhận xét bạn
- GV nhận xét ghi điểm
3 Bài mới :
*Giới thiệu:
- Nêu mục tiêu tiết học
- GV ghi tựa bài lên bảng
1.Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng.
- Gọi HS lần lượt lên bảng bốc thăm bài đọc
- HS nhắc lại tựa bài
- HS lần lượt từng HS bốc thăm
Trang 2- Gọi HS đọc và trả lời 1 câu hỏi về nội dung bài
vừa đọc
- Gọi HS nhận xét bài bạn vừa đọc
- GV ghi điểm trực tiếp từng HS
*Chú ý:
- Đọc đúng tiếng, đúng từ: 7 điểm
- Ngắt nghỉ hơi đúng chỗ, giọng đọc đúng yêu
cầu:1 điểm Đạt tốc độ đọc: 1 điểm
- Trả lời câu hỏi đúng: 1 điểm
- Với những HS không đạt yêu cầu, GV cho HS
về nhà luyện lại và kiểm tra trong tiết học sau
2 Đọc thuộc lòng bảng chữ cái:
- Gọi 3 HS khá đọc thuộc bảng chữ cái.
- Cho điểm HS
- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc bảng chữ cái
- Gọi 2 HS đọc lại
3 Sắp xếp các từ chỉ người, chỉ vật, chỉ cây cối, chỉ
con vật vào bảng (Bảng phụ)
- GV dán yc bảng lớp, gọi HS đọc yc hướng dẫn
HS trình bày
- Gọi HS làm vào VBT, 4 HS làm bảng lớp
- Gọi HS nhận xét bảng lớp
- GV nhận xét biểu dương
4.Tìm thêm các từ khác xếp vào bảng trên: (Bảng
phụ)
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Chia nhóm và phát giấy có sẵn bảng như BT3
cho từng nhóm
- Gọi từng nhóm đọc nội dung từng cột trong
bảng từ sau khi đã làm bài xong
- Tuyên dương những nhóm hoạt động tích cực
Chỉ người Chỉ đồ vật
bài, về chỗ chuẩn bị
- Đọc và trả lời câu hỏi
- HS nhận xét bài bạn vừa đọc
- Đọc bảng chữ cái, cả lớp theodõi
- HS HS đọc nối tiếp từ đầu đếnhết bảng chữ cái
- HS nhận xét bảng lớp
- Đọc yêu cầu
- 4 nhóm cùng hoạt động, tìmthêm các từ chỉ người, đồ vật,con vật, cây cối vào đúng cột
- 1 nhóm đọc bài làm của nhóm,các nhóm khác bổ sung nhữngtừ khác từ của nhóm bạn
Chỉ con vật Chỉ cây cối
Trang 3Bạn bè, Hùng, bố, mẹ,
anh, chị…
Bàn, xe đạp, ghế, sáchvở…
3 Củng cố – Dặn do ø
- Dặn HS về nhà luyện đọc các bài tập đọc tuần
7 và tuần 8, trả lời các câu hỏi cuối bài
Thỏ, mèo,chó, lợn, gà…
- Mức đđộ và yc kĩ năng đọc như tiết 1
- Biết đđặt câu theo mẫu Ai là gì ?(BT2)
- Biết xếp tên người theo thứ tự bảng chữ cái ( BT3)
* Yêu thích môn học, thích làm BT ôn tập
II Chuẩn bị
- GV: Phiếu ghi tên các bài tập đọc Bảng phụ kẻ sẵn bảng ở BT2
- HS: vở BT
III Các hoạt động dạy học:
1 Khởi động
2 Bài mới
*Giới thiệu:
- Nêu mục tiêu tiết học
- GV ghi tựa bài lên bảng
1.Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng.
- Tiến hành tương tự tiết 1
2.Ôn luyện đặt câu theo mẫu Ai (cái gì, con gì)
là gì?( Phiếu)
- GV dán yc bảng lớp, hướng dẫn HS trình
bày
- Treo bảng phụ ghi sẵn BT2
Ai, (cái gì, con gì ?) Là gì ?
Bạn Lan Là học sinh giỏi
- Gọi 2 HS khá đặt câu theo mẫu
- Gọi HS làm vào VBT, 3 HS làm bảng lớp
- Hát
- HS nhắc lại tựa bài:
- HS đọc lại yêu cầu, chú ý theocách hướng dẫn
- Đặt 2 câu theo mẫu Ai (cái gì, congì) là gì?
- Đọc bài: Bạn Lan là HS giỏi
- HS làm vào VBT, 3 HS làm bảnglớp
Trang 4- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3.
- Gọi 5 đến 7 HS dưới lớp nói câu của mình
Chỉnh sửa cho các em
- Yêu cầu HS làm bài vào vở bài tập
3 Ôn tập về xếp tên người theo bảng chữ cái.
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập 4
- Chia lớp thành 2 nhóm, yêu cầu nhóm 1
tìm các nhân vật trong các bài tập đọc của
tuần 7, nhóm 2 tìm các nhân vật trong các
bài tập đọc tuần 8
- Yêu cầu từng nhóm đọc tên các nhân vật
vừa tìm được, khi các nhóm đọc, GV ghi
lên bảng
- Tổ chức cho HS thi xếp tên theo thứ tự
bảng chữ cái
- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh đáp án
3 Củng cố – Dặn do ø
- Goi HS đọc lại theo mẫu câu Ai … là gì ?
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học lại bài và chuẩn bị
“Ôân tập tiết 3”
- Thực hiện yêu cầu
- Thực hiện yêu cầu của GV
- Đọc yêu cầu
- Thực hiện yêu cầu
- Nhóm 1: Dũng, Khánh
- Nhóm 2: Minh, Nam, An
- Hai nhóm thi đua với nhau, sau 3phút GV và các thư kí thu kết quả,nhóm nào có nhiều bạn làm đúnghơn là nhóm thắng cuộc
- An – Dũng – Khánh – Minh –Nam
- HS đọc lại theo mẫu câu Ai … là gì
- HS về nhà học lại bài và chuẩn bị
“Ôân tập tiết 3”
Trang 5
Môn: Đạo đức Tiết : 9
Bài: CHĂM CHỈ HỌC TẬP (Tiết 1) I.Mục tiêu:
- Nêu được một số biểu hiện của chăm chỉ học tập
- Biết lợi ích của việc chăm chỉ học tập
- Biết được chăm chỉ học tập là nhiệm vụ của học sinh
- Thực hiện chăm chỉ học tập hằng ngày
- HSKG: Biết nhắc bạn chăm chỉ học tập hằng ngày
* Kĩ năng sống:
- Kĩ năng ra quyết định và giải quyết vấn đề trong chăm chỉ học tập
- Kĩ năng quả lí thời gian học tập của bản thân
* Yêu thích và kính trọng những người chăm chỉ học tập, có ý trí vươn lên
II.Chuẩn bị:
- GV: Giấy khổ to, bút viết bảng, phần thưởng, bảng phụ, phiếu luyện tập
- HS: SGK
III.Các hoạt động dạy học:
I Ổn định lớp:
II KTBC: “ Chăm làm việc nhà”
- Gọi 2 HS trả lời theo câu hỏi gợi ý
- Ở nhà em tham gia làm những việc gì ?
- Những việc đó có ích lợi gì ?
+ Gọi HS nhận xét, ý kiến
+ Gv nhận xét ghi điểm
III.Dạy bài mới;
1.Giới thiệu bài:
- Gv giới thiệu ngắn gọn
- GV ghi tựa bài lên bảng
2.Các hoạt động:
Hoạt động 1: Xử lí tình huống
- Mục tiêu: Hs hiểu được một biểu hiện cụ thể
của việc chăm chỉ học tập
- Cách tiến hành:
+ GV nêu tình huống cho hs thảo luận cặp
- Hát-2 HS trả lời theo câu hỏi gợi ý
- HS nhận xét, ý kiến
- HS nhắc lại tựa bài
- HS thảo luận cặp
Trang 6.Tình huống: Bạn Hà đa ng làm bài tập ở nhà
thì bạn đến rủ đi chơi( đá bóng, đá cầu ) Bạn
Hà phải làm gì khi đo.ù
+ GV gọi HS lên đóng vai
+ Gọi HS nhận xét ý kiến
* GV kết luận: Khi đang học, hay làm bài
tập, các em cần cố gắng hoàn thành công
việc, không nên bỏ dở, như thế mới là chăm
chỉ học tập
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm.
-Mục tiêu:Giúp Hs biết được một số biểu hiện
và lợi ích của việc chăm chỉ học tập
- Cách tiến hành:
+ GV nêu lần lượt cho HS chia nhóm thảo
luận
+ GV phát phiếu phần câu hỏi trong Sgk
+ GV cho HS lên trình bày
* GV kết luận: Các ý nêu trên biểu hiện chăm
chỉ học tập là a,b,d,đ và chăm chỉ học tập có
lợi là đạt kết quả tốt hơn thầy cô khen ngợi
bố mẹ hài lòng
Hoạt Động 3:Liên hệ thực tế
-Mục tiêu: Giúp Hs tự giác đánh giá bản thân
về việc chăm chỉ học tập
- Cách tiến hành
+ Gv hỏi: Em đã chăm chỉ học tập chưa ? Hãy
kể các việc làm cụ thể
-Gv kết luận: Trong học tập chúng ta cần
chăm chỉ để học có kết quả cao
IV.Củng cố dặn dò:
- Chăm chỉ học tập là gì ?
- GV liên hệ giáo dục, thực hiện theo những
gì đã học
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài: “Thực hành T2”
+ HS đóng vai+ HS nhận xét ý kiến
+ HS chú ý lắng nghe GV chốt lại
- HS chia nhóm thảo luận lần lượt
- HS trình bày+ HS chú ý lắng nghe GV chốt lại
- Hs trả lời+ HS chú ý lắng nghe GV chốt lại
- HS nêu và giải thích
- Chuẩn bị bài: “Thực hành T2”
Trang 7Thứ ba ngày 11 tháng 10 năm 2011
Môn : Tiếng Việt
Tuần: 9
Bài: ÔN TẬP GIỮA HKI (Tiết 3) IMục tiêu:
- Mức đđộ và yc kĩ năng đọc như tiết 1
- Biết tìm từ chỉ hoạt động của vật , của người
- Đặt câu nói về sự vật (BT2, BT3)
* Yêu thích môn học, thích làm BT ôn tập
II Chuẩn bị:
- Bảng phụ chép sẵn bài tập đọc Làm việc thật là vui
- Phiếu ghi tên các bài tập đọc và học thuộc lòng đã học
III Các hoạt động dạy học:
1 Khởi động
2 Bài mới
*Giới thiệu:
- Nêu mục tiêu tiết học
- GV ghi tựa bài lên bảng
1.Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng.
- Tiến hành tương tự tiết 1
2 Ôn luyện từ về chỉ hoạt động của người và vật.
- GV treo bảng phụ, gọi HS đọc lại bài, hướng dẫn
HS làm bài
- Treo bảng phụ có chép sẵn bài Làm việc thật là
vui
- Hát
- HS nhắc lại tựa bài:
- Đọc và trả lời câu hỏi
- Tìm những từ ngữ chỉ hoạtđộng của mỗi vật, mỗi ngườitrong bài Làm việc thật làvui
- 2 HS đọc bài thành tiếng,cả lớp đọc thầm
Trang 8- 2 HS lên bảng làm bài HS dưới lớp làm bài vào
vở bài tập
- Báo phút, báo giờ
- Gáy vang ò…ó…o, báo trời sáng
- Kêu tu hú, tu hú, báo mùa vải chín
- Bắt sâu, bảo vệ mùa màng
- Nở hoa cho sắc xuân thêm rực rỡ
-Đi học, quét nhà, nhặt rau, chơi với
em đỡ mẹ
- Gọi HS nhận xét
- Nhận xét, cho điểm HS
3 Ôn tập về đặt câu kể về một con vật, đồ vật, cây
cối.
- GV treo bảng phụ, gọi HS đọc lại bài, hướng dẫn
HS làm bài
- Yêu cầu học sinh độc lập làm bài
- Gọi HS lần lượt nói câu của mình HS nối tiếp
nhau trình bày bài làm
- Gọi HS nhận xét
- Nhận xét, cho điểm HS
3 Củng cố – Dặn do ø
- Nhận xét tiết học, tuyên dương những em nói tốt,
đọc tốt
- Nhắc HS về nhà Chuẩn bị tiết 4
- 2 HS lên bảng làm bài HSdưới lớp làm bài vào vở bàitập
- Nhận xét bài trên bảng, đốichiếu với bài làm của mình
- Đọc yêu cầu
- Làm bài vào vở bài tập.+ HS 1Con chó nhà em trôngnhà rất tốt./
+ HS 2: Bóng đèn chiếu sángsuốt đêm./
+HS 3: Cây mít đang nởhoa./
+HS 4: Bông hoa cúc bắt đầutàn
- HS nhận xét ý kiến
Trang 9Tuần: 9
Bài: ÔN TẬP GIỮA HKI (Tiết 4)
I Mục tiêu :
- Mức đđộ và yc kĩ năng đọc như tiết 1
- Nghe – viết chính xác, trình bày đúng bài chính tả “Cân Voi” BT2.Tốc độ viết
- Phiếu ghi tên các bài tập đọc
- Bảng phụ chép sẵn đoạn văn Cân voi
III Các hoạt động dạy học:
1 Khởi động
2 Bài mới Giới thiệu:
- Nêu mục tiêu bài học
- GV ghi tựa bài lên bảng
1.Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng.
Tiến hành tương tự tiết 1
2 Rèn kĩ năng chính tả.
a) Ghi nhớ nội dung.
- Treo bảng phụ ghi sẵn đoạn văn cần
chép và yêu cầu HS đọc
- Đoạn văn kể về ai?
- Lương Thế Vinh đã làm gì?
b) Hướng dẫn cách trình bày.
- Đoạn văn có mấy câu?
- Những từ nào được viết hoa? Vì sao
phải viết hoa?
c) Hướng dẫn viết từ khó
* Gọi HS nêu những từ khĩ viết dễ lẫn
lộn trong bài chính tả
-GV nêu từ khó HS viết bảng con:
- Hát
- HS nhắc lại tựa bài
- Đọc và trả lời câu hỏi
- 3 HS đọc đoạn văn
- Trạng nguyên Lương Thế Vinh
- Dùng trí thông minh để cân voi
- 4 câu
- Các từ: Một, Sau, Khi viết hoa vì là chữđầu câu Lương Thế Vinh, Trung Hoaviết hoa vì là tên riêng
-HS viết bảng con từ khó.
Trung Hoa, Lương, xuống thuyền, nặng, mức.
Trang 10-GV nhận xét bảng con.
-Gọi cả lớp đồng thanh một lần
* Hướng dẫn HS tập chép vào vở
- GV đọc yêu cầu HS nghe viết và vở
- GV quan sát theo dõi nhắc nhở
- GV đọc HS soát lại bài.
* Chấm chữa bài:
- Gọi vài HS đem vở KT Số bài
còn lại để KT chéo
- GV chấm điểm, nhận xét cụ thể
4 Củng cố – Dặn do ø
- Gọi HS nêu lại nội dung bài
- Gọi HS viết lại các tiếng, từ viết sai
- Dặn dò HS về nhà làm lại bài tập
- Nhận xét tinh thần học tập của HS
- Chuẩn bị bài :“Ôn tập 5”
- Lớp nhận xét bảng con
- HS đọc cá nhân, đồng thanh các từ khó
- HS nghe viết vào vở
- HS nhìn vở soát lại bài
- HS đem vở KT Số bài còn lại để KTchéo
- HS nêu lại nội dung bài
- HS viết lại các tiếng, từ viết sai
- HS về nhà xem lại BTchính tả
-Chuẩn bị: :“Ôn tập 5”
- Nêu được nguyên nhân và biết cách phòng tránh bệnh giun
- HS khá – G nêu được tác hại của giun đối với sức khỏe
* Kĩ năng sống:
- Kĩ năng ra quyết định:nên và không nên làm gì để đề phòng bệnh giun
- Kĩ năng tư duy phê phán: Phê phán những hành vi ăn uống kkoong sạch sẽ, khôngđẩm bảo vệ sinh – gây ra bệnh giun
* Áp dụng vào cách phòng tránh bệnh giun vào cuộc sống
II Chuẩn bị
- GV: Tranh, bảng phụ, bút dạ
- HS: SGK
Trang 11III Các hoạt động dạy học:
1 Khởi động
2 Bài cu õ “Ăn, uống sạch sẽ”õ.
- Gọi 2 HS TLCH
+ Để ăn sạch chúng ta cần làm gì?
+ Làm thế nào để uống sạch?
- Gọi HS nhận xét bạn
- GV nhận xét ghi điểm
3 Bài mới
Giới thiệu:
- GV giới thiệu ngắn gọn
- Để phòng tránh được bệnh nguy hiểm
này, hôm nay thầy sẽ cùng với các em
học bài: Đề phòng bệnh giun
- GV ghi tựa bài lên bảng
Hoạt động 1: Tìm hiểu về bệnh giun
Mục tiêu: Nhận biết triệu chứng nhiễm
giun
Phương pháp: Thảo luận, vấn đáp
ĐDDH: Phiếu thảo luận
- Yêu cầu các nhóm hãy thảo luận theo
các câu hỏi sau:
1 Nêu triệu chứng của người bị nhiễm
giun
2 Giun thường sống ở đâu trong cơ thể?
3 Giun ăn gì mà sống được trong cơ thể
người?
4 Nêu tác hại do giun gây ra
- Yêu cầu các nhóm trình bày
* GV chốt kiến thức
1 Giun và ấu trùng của giun không chỉ
- Hát
- Gọi 2 HS TLCH
- Rửa sạch tay trước khi ăn
- Rửa rau quả sạch, gọt vỏ
- Đậy thức ăn không để ruồi đậu lênthức ăn
- HS nhắc lại tựa bài
- HS các nhóm thảo luận
- Triệu chứng: Đau bụng, buồn nôn,ngứa hậu môn, …
- Sống ở ruột người
- Aên các chất bổ, thức ăn trong cơ thểngười
- Sức khoẻ yếu kém, học tập khôngđạt hiệu quả, …
- Các nhóm HS trình bày kết quả
- Các nhóm chú ý lắng nghe, nhậnxét, bổ sung
- HS nghe, ghi nhớ
Trang 12sống ở ruột người mà còn sống ở khắp
nơi trong cơ thể như: dạ dày, gan, phổi,
mạch máu
2 Để sống được giun hút các chất bổ
dưỡng trong cơ thể
3 Người bị bệnh giun sẽ có cơ thể không
khoẻ mạnh, ảnh hưởng đến kết quả học
tập Nếu nhiều giun quá có thể gây tắc
ruột, ống mật… dẫn đến chết người
4 Triệu chứng của người bệnh giun là hay
đau bụng, buồn nôn, ỉa chảy, ngứa hậu
môn…
Hoạt động 2: Các con đường lây nhiễm
giun
Mục tiêu: Hiểu được nhiễm giun qua thức
ăn chưa sạch
ĐDDH: Tranh
Bước 1:
- Yêu cầu thảo luận cặp đôi câu hỏi sau:
- Chúng ta có thể bị lây nhiễm giun theo
những con đường nào?
Bước 2:
- Treo tranh vẽ về: Các con đường giun
chui vào cơ thể người
- Yêu cầu đại diện các nhóm lên chỉ và
nói các đường đi của trứng giun vào cơ
thể người
Bước 3:
- GV chốt kiến thức: Trứng giun có nhiều
ở phân người Nếu ỉa bậy hoặc hố xí
không hợp vệ sinh, trứng giun có thể
xâm nhập vào nguồn nước, vào đất hoặc
theo ruồi nhặng bay khắp nơi, đậu vào
thức ăn, làm người bị nhiễm giun
- Không rửa tay sau khi đi đại tiện, tay
bẩn lại sờ vào thức ăn, đồ uống
- HS thảo luận cặp đôi Chẳng hạn:
- Lây nhiễm giun qua con đường ăn,uống
- Lây nhiễm giun theo con đườngdùng nước bẩn…
- Đại diện các nhóm HS lên chỉ vàtrình bày
- HS nghe, ghi nhớ
Trang 13- Người ăn rau nhất là rau sống, rửa rau
chưa sạch, trứng giun theo rau vào cơ
thể
Hoạt động 3: Đề phòng bệnh giun
Mục tiêu: Biết tự phòng bệnh giun
ĐDDH: SGK
Bước 1: Làm việc cả lớp
- GV chỉ định bất kì
Bước 2:Làm việc với SGK
- GV yêu cầu HS giải thích các việc làm
của các bạn HS trong hình vẽ:
Các bạn làm thế để làmgì?
- Ngoài giữ tay chân sạch sẽ, với thức ăn
đồ uống ta có cần phải giữ vệ sinh
không?
- Giữ vệ sinh như thế nào?
Bước 3: GV chốt kiến thức: Để đề phòng
bệnh giun, cần:
1 Giữ vệ sinh ăn chín, uống sôi, uống chín,
không để ruồi đậu vào thức ăn
2 Giữ vệ sinh cá nhân: Rửa tay trước khi
ăn, sau khi đi đại tiện, cắt ngắn móng
tay…
3 Sử dụng hố xí hợp vệ sinh Uû phân hoặc
chôn phân xa nơi ở, xa nguồn nước,
không bón phân tươi cho hoa màu, …
không đại tiện bừa bãi
4 Củng cố – Dặn do ø
- Để đề phòng bệnh giun, ở nhà con đã
thực hiện những điều gì?
- Để đề phòng bệnh giun, ở trường con đã
thực hiện những điều gì?
- Chuẩn bị: Ôn tập con người và sức khoẻ
- Mỗi cá nhân HS nói 1 cách để đềphòng bệnh giun (HS được chỉ địnhnói nhanh)
- HS mở sách trang 21
- Hình 2: Bạn rửa tay trước khi ăn
- Hình 3: Bạn cắt móng tay
- Hình 4: Bạn rửa tay bằng xà phòngsau khi đi đại tiện
- Trả lời: Để đề phòng bệnh giun
- Có
- Phải ăn chín, uống sôi
- Cá nhân HS trả lời
- Chuẩn bị: Ôn tập con người và sức khoe