III. Hoạt động dạy - học.. Hoạt động dạy Hoạt động học 1. Giới thiệu bài. a, Chi đội lớp 5A ghi biên bản cuộc hợp để nhớ sự việc đã xảy ra, ý kiến của mợi người, những điều đã thống nhất[r]
Trang 1*QTE: HS có quyền được yêu thương chia sẻ, quyền có sự riêng tư, quyền được
nhận sự thông cảm, yêu quý Bổn phận phải yêu thương, tôn trọng con người
II Đồ dùng:
- Tranh minh hoạ trang 132, SGK
III Hoạt động dạy và học
1 Kiểm tra bài cũ (4’)
- Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn
bài "Trông rừng ngập mặt" và nêu nội
dung chính của từng đoạn
- Nhận xét
2 Dạy bài mới.
2.1 Giới thiệu bài 1’
- Tên chủ điểm tuần này là gì ?
- Tên chủ điểm gợi cho em nghĩ đến
- 2 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của
bài (3 lượt) Chú ý sửa lỗi phát âm,
- HS đọc kết hợp giải nghĩa từ khó
- Hướng đẫn đọc câu văn dài
- 3 HS đọc và trả lời câu hỏi
- Chủ điểm "Vì hạnh phúc con người".Tên chủ điểm gợi cho em nghĩ đếnnhững việc làm để mang lại cuộc sống
ấm no, hạnh phúc cho con người
- HS đọc bài
- Bài có 2 phần mỗi phần có 3 đoạn
- HS đọc nối tiếp đoạn
Trang 2- Truyện có những nhân vật nào?
- GV yêu cầu HS đọc các tên riêng
- GV yêu cầu HS đọc thầm và trả lời
+ Cô bé mua chuỗi ngọc lam để tặng
ai?
+ Cô bé Gioan có đủ tiền mua chuỗi
ngọc không?
+ Chi tiết nào cho biết điều đó?
+ Thái độ của chú Pi-e lúc đó thế nào?
- Tổ chức cho HS luyện đọc diễn cảm
phần 1 theo vai Nhắc HS thể hiện
đúug các câu hỏi, câu kể, câu cảm
- Y/C HS đọc thầm và trả lời câu hỏi
+ Chị của cô bé Gioan tìm gặp chú Pi-e
làm gì?
+ Vì sao Pi-e đã nói rằng em bé đã trả
giá rất cao để mua chuỗi ngọc?
+ Chuỗi ngọc đó có ý nghĩa gì đối với
- 2 HS ngồi cùng bàn đọc
- 1HS đọc toàn bộ phần 1+ Cô bé mua chuỗi ngọc lam để tặngchị nhân ngày lễ Nô-en Đó là ngườichị đã thay mẹ nuôi cô từ khi mẹ mất.+ Cô bé không đủ tiền để mua chuỗingọc lam
+ Cô bé mở khăn tay, đỏ lên bàn mộtnắm xu và nói đó là số tiền cô đã đậpcon lợn đất
+ Chú Pi-e trầm ngâm nhìn cô bé rồilúi húi gỡ mảnh giáy ghi giá tiền trênchuỗi ngọc lam
- HS đọc diễn cảm theo vai: người dẫnchuyện, chú Pi-e, cô bé Gioan
- 2 nhóm thi đọc diễn cảm theo vai, cảlớp theo dõi và nhận xét
- 3 HS nối tiếp đọc theo trình tự:
- Phần 2: Cuộc đối thoại giữa Pi-e vàchị cô bé
- 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc
- Đọc thầm + Cô tìm gặp chú Pi-e để hỏi xem cóđúng bé Gioan đã mua chuỗi ngọc ởđây không? Chuỗi ngọc có phải là ngọcthật không? Pi-e đã bán chuỗi ngọc cho
cô bé với giá bao nhiêu tiền?
+Vì em bé đã mua chuỗi ngọc bằng tất
cả số tiền mà em có
+ Đây là chuỗi ngọc chú Pi-e để dànhtặng vợ chưa cưới của mình nhưng cô
Trang 3+ Em nghĩ gì về những nhân vật trong
câu chuyện này?
- Ba nhân vật trong chuyện đều nhân
- Dặn HS về chuẩn bị bài sau
đã mất vì một tai nạn giao thông
+ Các nhân vật trong câu chuyện nàyđều là những người tốt, có tấm lòngnhân hậu Họ biết sống vì nhau, manglại hạnh phúc cho nhau Chú Pi-e manglại niềm vui cho cô bé Gioan
Nội dung: Câu chuyện ca ngợi những
con người có tấm lòng nhân hậu,thương yêu người khác, biết đem lạiniềm vui, hạnh phúc cho người
- 2 HS nhắc lại nội dung chính của bài
- 3 HS tạo thành 1 nhóm cùng đọc phânvai: người dẫn chuyện, chú Pi-e, chị gái
và bé Gioan
- 2 nhóm HS tham gia thi đọc
* Các em có quyền được yêu thươngchia sẻ, quyền có sự riêng tư, quyềnđược nhận sự thông cảm, yêu quý Bổnphận phải yêu thương, tôn trọng conngười
-
-Chính tả Tiết 14: CHUỖI NGỌC LAM
III Hoạt động dạy và học:
1 Kiểm tra bài cũ (4’)
- 3 HS lên bảng viết các từ chỉ khác nhau
ở âm đầu s/x
- HS nhận xét từ bạn viết trên bảng
- 3 HS lên bảng tìm các từ, HS dướilớp làm vào vở
- Nhận xét
Trang 4- Nhận xét chữ viết của HS
2 Dạy - học bài mới
2.1 Giới thiệu bài
2.2 Hướng dẫn tìm hiểu bài viết (20’)
a) Trao đổi về nội dung đoạn văn.3’
- Yêu cầu HS đọc đoạn văn cần viết
- Nội dung đoạn văn là gì?
- GV tổ chức cho HS "thi tiếp sức tìm từ"
- 2 HS nối tiếp nhau đọc
- Đoạn văn kể lại cuộc đối thoại giữachú Pi-e và bé Gioan Chú Pi-e biếtGioan lấy hết tiền dành dụm từ conlợn đất để mua tặng chị chuỗi ngọcnên chú đã gỡ mảnh giấy ghi giá tiền
để cô bé vui vì mua được chuỗi ngọctặng chị
- Từ khó: Nô-en, Pi-e, trầm ngâm, Gioan, chuỗi, lúi húi, rạng rỡ
trưng bày, đặc trưng, sáng trưng, trưng cầu
bánh chưng, chưng cất, chưng mắm, chưng hửng
leo trèo, trèo cây, trèo cao ngã đau
vở chèo, hát chèo, chèo đò, chèo thuyền, chèo chống
Bài 3 5’
a) - Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
của bài tập
- Yêu cầu HS tự làm bài Hướng dẫn:
HS dùng bút chì điền vào vở bài tập
Nhớ rằng ô có số 1 điều các tiếng có
vần ao hoặc vần au, ô có số 2 điền
tiếng bắt đầu bằng ch hoặc tr
- Gọi HS đọc nhận xét bài tập bạn
- Nhận xét, kết luận các từ đúng
- Lần lượt điền vào ô số 1: đảo, hào,
tàu, vào, vào
- Lần lượt điền vào ô số 2: trọng,
- 1 HS đọc
- 1 HS làm trên bảng lớp HS dướilớp dùng bút chì làm vào vở hoặc vởbài tập
- HS nêu ý kiến bạn làm đúng/sai.Nếu sai thì sửa lại cho đúng
- Theo dõi GV chữa bài và sửa lại bàicủa mình nếu sai
Trang 5THƯƠNG TÌM ĐƯỢC LÀ MỘT SỐ THẬP PHÂN
III Hoạt động dạy và học
1 Kiểm tra bài cũ (4’)
- Gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm
bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của
tiết học trước
- GV nhận xét
2 Dạy học bài mới
2.1 Giới thiệu bài (1’)
- GV yêu cầu HS thực hiện phép chia
12 : 5
- GV hỏi : theo em phép chia :
12 : 5 = 2 dư 2
2.2 Hướng dẫn thực hiện chia một
số tự nhiên cho một số tự nhiên mà
thương tìm được là một số thập
phân (12’)
a, Ví dụ 1 5’
- GV nêu bài toán ví dụ :
- Để biết cạnh của cái sân hình vuông
dài bao nhiêu mét chúng ta làm thế
nào?
- GV yêu cầu HS đọc phép tính
- GV yêu cầu HS thực hiện phép chia
- 2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớptheo dõi nhận xét
- HS thực hiện và nêu : 12 : 5 = 2 (dư 2)
- Một số HS nêu ý kiến của mình
- HS nghe và tóm tắt bài toán
- Chúng ta lấy chu vi của cái sân hìnhvuông chia cho 4
- HS nêu phép tính : 27 : 4
- HS đặt tính và thực hiện chia,
Trang 627 : 4.
- Theo em ta có thể chia tiếp được hay
không ? làm thế nào có thể chia tiếp
số dư 3 cho 4 ?
- GV nhận xét ý: Để chia tiếp ta viết
dấu phẩy vào thương (6) rồi viết thêm
0 vào bên phải số dư 3 thành 30 và
chia tiếp, có thể làm như thế mãi
- Hãy viết số 43 thành số thập phân
mà giá trị không thay đổi
- HS nêu rõ cách thực hiện của mình
c, Quy tắc thực hiện phép chia 2’
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- HS nhận xét bài làm của bạn trên
bảng
- GV nhận xét
27 : 4 = 6 (dư 3)
- HS phát biểu ý kiến trước lớp
- HS thực hiện tiếp phép chia theohướng dẫn trên:
- HS nghe yêu cầu
- Phép chia 43 : 52 có số chia lớn hơn số
bị chia (43 < 52 ) nên không thể thựchiện giống phép chia 27 : 4
- HS nêu : 43 = 43,0
- HS thực hiện đặt tính và tính trước lớp,
cả lớp theo dõi và nhận xét
- 3 đến 4 HS nêu trước lớp, HS cả lớptheo dõi nhận xét,
- 3 HS lên bảng làm, HS cả lớp làm bàivào vở bài tập
Trang 7Bài 3 5’
- Yêu cầu HS đọc đề bài toán
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- HS nhận xét bài làm của bạn trên
- Tranh ảnh sưu tầm về người đi xe đạp đi sai quy định
- Các đoạn video minh họa về người có hành vi và cách ứng xử phù hợp hoặc chưaphù hợp khi xảy ra va chạm (Nếu có giáo án điện tử)
- Nếu học sinh ở sân trường có thể chuẩn bị xe đạp để học sinh thực hành
2 Học sinh:
- Sách văn hóa giao thông lớp 5
Trang 8- Sưu tầm một số tranh ảnh khi đi xe đạp trên đường.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Trải nghiệm: 3’
- H: Bạn nào đã được đi xe đạp trên
đường?
- H: Vậy khi đi xe đạp trên đường em đã
xảy ra va chạm chưa? Hoặc em đã thấy va
chạm chưa?
- H: Vậy trong các trường hợp xảy ra va
chạm em ứng xử như thế nào? Hoặc khi
thấy các trường em xảy ra va chạm em
thấy cách ứng xử của họ như thế nào?
- GV không nhận xét đúng sai, đưa ra một
số hình ảnh xảy ra va chạm khi đi xe đạp
trên đường Có nhiều cách giải quyết khi
xảy ra va chạm Vậy chúng ta cùng đọc
mẫu chuyện sau và xem cách giải quyết
của các bạn như thế nào?
2 Hoạt động cơ bản: 12’
Có hành vi lịch sử, lời nói văn minh, ứng
xử có lý có tình khi xảy ra va chạm khi đi
xe đạp trên đường.
- GV đưa ra hình ảnh minh họa cho câu
chuyện và kể mẫu câu chuyện/ 16
- GV nêu các câu hỏi:
H: Theo em, An và Toàn, ai đã không thực
hiện đúng luật giao thông khi đi xe đạp?
H: Cách ứng xử của An và Toàn, ai đúng,
ai sai? Vì sao?
H: Nếu em có mặt ở nơi xảy ra vụ va chạm
trên, em sẽ nói gì với An và Toàn?
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi trả lời
câu hỏi (3’)
- Gọi các nhóm trình bày
- Gọi các nhóm khác bổ sung
- GV nhận xét, chốt ý:
Khi đi xe đạp trên đường phải thực hiện
đúng luật giao thông, cần quan sát và giảm
tốc độ khi đi từ hẻm ra đường Đặc biệt,
phải có hành vi lịch sự, lời nói văn minh,
ứng xử có tình có lý khi xảy ra va chạm
- GV đưa ra câu:
Dù cho ta đúng người sai
Hành vi lịch sự, nói lời văn minh
Ứng xử có lí, có tình
- Trả lời theo ý kiến cá nhân
- Trả lời theo sự trải nghiệm củamình?
- Trả lời tùy theo sự trải nghiệmcủa mình có thể đúng hoặc sai
- Quan sát + lắng nghe
- 1 HS kể mẫu, lớp đọc thầm
- Lắng nghe yêu cầu
- Thảo luận nhóm đôi
- Đại diện các nhóm trình bày
- Bổ sung
- Lắng nghe
- Đọc lại phần ghi nhớ
Trang 9Đó là nết tốt, nét xinh mỗi người.
3 Hoạt động thực hành: 20’
- Yêu cầu HS đọc câu hỏi 1 trong sách/17.
- GV phát giấy phóng to, cho HS thảo luận
nhóm 4 để viết lại các câu đối thoại chưa
lịch sự trong câu chuyên bằng lời lẽ hòa
nhã, có văn hóa
- GV cho các nhóm trình bày và bổ sung
- GV nhận xét, đưa ra một số cách ứng xử
có văn minh
- GV cho HS quan sát tranh trang 17
- H: Em hãy nêu ý kiến của em về mỗi bức
hình sau và cho biết em sẽ nói gì với các
bạn trong hình ấy?
- GV nhận xét sau mỗi câu trả lời của HS
và chốt ý:
+ Tranh 1: Khi đi xe đạp phải đi đúng phần
đường dành cho xe thô sơ và phải đi sát lề
đường phía tay phải Không đi xe dàn hàng
ngang
+ Tranh 2: Vì lí do trời mưa hoặc nắng mà
nhiều bạn lại dùng ô dù để che khi đi xe
đạp Điều này là vô cùng nguy hiểm vì ô
dù chiếm một diện tích lớn gây cản trở tầm
nhìn của người điều khiển xe đạp và còn
che khuất tầm nhìn của những người đi
sau, ô dù còn gây nên hiện tượng cản gió
khi chạy xe với tốc độ nhanh khiến cho
chúng ta dễ dàng bị lạc tay lái gây ra tai
nạn Các bạn nhớ nhé ô dù chỉ dùng khi đi
bộ thôi, còn trời nắng đã có nón bảo hiểm,
trời mưa đã có áo mưa rồi nhé
+ Tranh 3: Khi đi từ ngõ (hẻm), trong nhà,
cổng trường ra đường chính phải quan sát,
giảm tốc độ nhường đường cho xe đi trên
đường ưu tiên, hoặc từ đường phụ ra
đường chính phải đi chậm, quan sát
nhường đường cho xe đi trên đường chính
Không phóng nhanh, vượt ẩu
Kết luận: Khi đi xe đạp trên đường, chúng
- Quan sát
- Cá nhân HS trả lời
- Lắng nghe và nhắc lại
Trang 10ta phải luôn chấp hành luật giao thông và
ứng xử lịch sự Điều đó không chỉ mang lại
sự an toàn mà còn thể hiện nét đẹp văn
hóa giao thông.
4 Hoạt động ứng dụng: 3’
- GV cho HS đọc yêu cầu: “Em hãy viết
tiếp câu chuyện”
- Cho HS thảo luận nhóm đôi để viết tiếp
câu chuyện
- Đồng thời GV yêu cầu nhóm đóng vai lại
câu chuyện mà em đã viết hoàn chỉnh
- Gọi các nhóm trình bày và đóng vai Các
nhóm khác nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV chốt ý:
Nghe vẻ nghe ve Đụng chạm tí xíu
Nghe vè đi lại Nhớ nở nụ cười
Đã chạy xe đạp Hòa nhã, nhẹ lời
Phải nhớ sát lề Ai ai cũng thích
Rẽ trái, tấp lề Nghe vẻ nghe ve
Giơ tay báo hiệu Nghe vè đi lại
5 Củng cố, dặn dò: 2’
- GV cho HS trải nghiệm lại tình huống
của câu chuyện để HS đưa ra cách giải
quyết đúng (Nếu tổ chức dưới sân trường
cho HS xử dụng xe đạp thực và đưa ra
cách giải quyết)
- Nếu còn thời gian tổ chức trò chơi Ai
đúng được khen
- GV liên hệ giáo dục thái độ có văn hóa
khi tham gia giao thông
(Nếu tổ chức dưới sân: HS sử dụng
xe đạp theo các tình huống đúnghoặc sai để đưa ra cách giải quyết)
Trang 11- Giải bài toán có liên quan đến chu vi và diện tích hình, bài toán liên quan đến sốtrung bình cộng.
3.Thái độ:
- Học sinh yêu thích môn học
II Đồ dùng:
- Bảng nhóm, bút dạ
III Hoạt động dạy và học
1 Kiểm tra bài cũ (4’)
- Gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm
bài tập
- GV nhận xét
2 Dạy học bài mới
2.1 Giới thiệu bài
2.2 Hướng dẫn luyện tập
Bài 1 5’
- GV yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên
bảng
- GV nhận xét
Bài 2 10’
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- Gọi HS lên bảng làm bài, lớp làm vào
vở
Tóm tắt:
Chiều dài : 26m
Chiều rộng bằng 3535 chiều dài
Tính chu vi? Tính diện tích?
- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên
- 2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớptheo dõi nhận xét
- 4 HS lên bảng làm, mỗi HS làm haiphần, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập.a) 60 : 8 x 2,6 = 7,5 x 2,6 = 19,5
b) 480 : 125 : 4 = 3,84 : 4 = 0,96c) (75 + 45) : 75 = 120 : 75 = 1,6d) 2001 : 25 – 1999 : 25
= 80,04 – 79,96 = 0,08
- 1 HS nhận xét bài làm của bạn
- 1 HS đọc+ Chiều dài 26m, chiều rộng bằng
3 5
chiều dài
+ Tính chu vi và diện tích mảnh vườn
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào vở bài tập
(26 + 15,6) x 2 = 83,2 (m)Diện tích mảnh vườn là:
26 x 15,6 = 405, 6 (m2)Đáp số: 83,2m và 405, 6m2
- HS nhận xét bài làm của bạn, nếu bạn
Trang 12Bài 3 10’
- GV Yêu cầu HS đọc đề bài toán
- Gọi HS tóm tắt bài toán
- Yêu cầu HS tự làm bài
- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn
trên bảng
- GV nhận xét
Bài 4 Tính bằng hai cách 7’
- GV Yêu cầu HS đọc đề toán
- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn
- 1 HS tóm tắt bài toán trước lớp
- 1 HS lên bảng làm bài HS cả lớp làmbài vào vở bài tập
Bài giải
Trong 3 giờ đầu ô tô chạy được:
39 x 3 = 117 (km)Trong 5 giờ đầu ô tô chạy được:
35 x 5 = 175 (km)Thời gian ô tô chạy: 3 + 5 = 8 (giờ)
Số ki-lô-mét ô tô chạy trong 8 giờ là:
117 + 175 = 292 (km)Trung bình mỗi giờ ô tô đó chạy được:
292 : 8 = 36,5 (km)
Đáp số: 36,5 km
- 1 HS nhận xét bài làm của bạn
- 1 HS đọc đề toán trước lớp, HS cả lớpđọc thầm đề toán trong SGK
- 1 HS lên bảng làm bài HS cả lớp làmbài vào vở bài tập
Trang 13- Bảng lớp viết sẵn đoạn văn ở bài tập 1
- Bảng phụ viết sẵn nội dung ôn tập
III Hoạt động dạy và học
1 Kiểm tra bài cũ (3’)
- Cho HS đọc với một trong các cặp
2 Dạy học bài mới
2.1 Giới thiệu bài 1’
2.2 Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1 5’
- HS đọc yêu cầu và nội dung BT
+ Thế nào là danh từ chung? cho ví dụ
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng
Treo bảng phụ yêu cầu HS đọc đoạn
văn ghi nhớ về danh từ
- Nhắc HS ghi nhớ định nghĩa danh từ
chung, danh từ riêng
Bài 2 5’
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS nhắc lại quy tắc viết hoa danh từ
riêng
- Treo bảng phụ có ghi sẵn quy tắc viết
hoa danh từ riêng
- 3 HS đặt câu trên bảng lớp HS dướilớp đặt câu vào vở
- Nhận xét, nêu ý nghĩa
- 1 HS đọc thành tiếng trước lớp
+ Danh từ chung là tên của một loại sựvật Ví dụ: sông, bạn, ghế, thầy giáo + Danh từ riêng là tên của một sự vật.Danh từ riêng luôn luôn được viết hoa
ví dụ: Huyền, Hà, Nha Trang,
- 1 HS làm trên bảng lớp HS dưới lớplàm bài vào vở bài tập
- Nêu ý kiến bạn làm đúng/ sai,
- 2 HS nối tiếp nhau đọc lại định nghĩachung, danh từ riêng
- 1 HS đọc thành tiếng trước lớp
- 2 HS trả lời
- 2 HS nối tiếp nhau đọc thành tiếng
Trang 14- Đọc cho HS viết các danh từ riêng.
- Gọi HS nhận xét danh từ riêng bạn
viết trên bảng
- Nhận xét
Bài 3 5’
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS nhắc lại kiến thức cần
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- Yêu cầu HS tự làm bài tập
+ Đọc kỹ từng câu trong đoạn văn
+ Xác định đó là kiểu câu gì
+ Xác định chủ ngữ trong câu là danh
từ hay đại từ
- Gọi HS nhận xét bài làm trên bảng
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng
a) Danh từ hoặc đại từ làm chủ ngữ
trong kiểu câu Ai làm gì?
b) Danh từ hoặc đại từ làm chủ ngữ
trong kiểu cầu Ai thế nào?
c) Danh từ hoặc đại từ đại từ làm chủ
- 3 HS viết bảng lớp HS dưới lớp viếtvào vở Hồ Chí Minh, Tiền Giang,Trường Sơn, An-đéc-xen, …
- Nêu ý kiến bạn viết đúng/sai, nếu saithì sửa lại cho đúng
- 1 HS đọc + Đại từ xưng hô là từ được người nóidùng để tự chỉ mình hay chỉ người kháckhi giao tiếp: Tôi, chúng tôi, mày,chúng mày, nó, chúng nó,
+ Bên cạnh các từ nói trên, người ViệtNam còn dùng nhiều danh từ chỉ ngườilàm đại từ xưng hô theo thứ bậc, tuổitác, giới tính: Ông, bà, anh, chị, em,cháu, thầy, bạn
- Nêu ý kiến bạn làm đúng/ sai,
- Theo dõi bài chữa của GV và chữalại bài mình
- Nguyên quay sang tôi, giọng nghẹn
DTngào
- Tôi nhìn em cười trong hai hàng ĐT
nước mắt kéo vệt trên má
- Nguyên cười rồi đưa tay lên quệt má DT
- Tôi chẳng buồn lau mặt nữa
Trang 15ngữ trong kiểu câu Ai là gì?
d) Danh từ tham gia bộ phận vị ngữ
trong kiểu câu Ai là gì?
I Mục tiêu
1 Kiến thức:
- Nêu được các loại hình và phương tiện giao thông của nước ta
- Nhận biết được vai trò của đường bộ và vận chuyển bằng ô tô đối với việc vậnchuyển chở hàng hoá và hành khách
2 Kĩ năng:
- Nêu được một vài đặc điểm về phân bố mạng lưới giao thông của nước ta
- Xác định được trên Bản đồ Giao thông Việt Nam một số tuyến đường giao thông,các sân bay quốc tế, các cảng biển lớn
3 Thái độ: Có ý thức bảo vệ đường giao thông và chấp hành luật giao thông khi
đi đường
*BĐ: HS hiểu về nguồn lợi của biển, có ý thức bảo vệ tài nguyên, môi trường biển.
II Đồ dùng:
- Bản đồ Giao thông Việt Nam Phiếu học tập của HS
- Một số tranh ảnh về các loại hình và phương tiện giao thông
III Hoạt động dạy và học
1 Kiểm tra bài cũ (4’)
- GV gọi 3 HS lên bảng, yêu cầu trả lời
câu hỏi về nội dung bài cũ, sau đó nhận
xét
-Nhận xét, tuyên dương
2 Bài mới.
2.1 Giới thiệu bài 1’
2.2 Các loại hình và phương tiện giao
thông vận tải (12’)
+ Xem lược đồ công nghiệp Việt Nam
và cho biết các ngành công nghiệpkhai thác than, khai thác dầu khí A-pa-tít có ở đâu?
+ Vì sao các ngành công nghiệp dệtmay, thực phẩm tập trung nhiều ởvùng đồng bằng và vùng ven biển.+ Kể tên các nhà máy thuỷ điện, nhiệtđiện lớn ở nước ta và chỉ vị trí củachúng trên lược đồ
- Hs nêu ý kiến trước lớp
Trang 16- GV tổ chức cho HS thi kể các loại
phương tiện giao thông vận tải
- Chọn 2 đội chơi, mỗi đội 5 em đứng
xếp thành 2 hàng dọc ở hai bên bản (Thi
nối tiếp nhau)
- GV tổ chức cho 2 đội chơi
- GV nhận xét và tuyên dương đội thắng
- Treo Biểu đồ khối lượng hàng hoá phân
theo loại hình vận tải năm 2003 và hỏi:
+ Biểu đồ có tên là gì?
+ Biểu đồ biểu diễn khối lượng hàng hoá
vận chuyển được của các loại hình giao
thông nào?
+ Khối lượng hàng hoá được biểu diễn
theo đơn vị nào?
+ Năm 2003, mỗi loại hình giao thông
vận chuyển được bao nhiêu tấn hàng
hoá?
+ Qua khối lượng hàng hoá vận chuyển
được của mỗi loại hình, em thấy loại
hình nào giữ vài trò quan trọng nhất
trong vận chuyển hàng hoá ở Việt Nam?
+ Theo em, vì sao đường ô tô lại vận
chuyển được nhiều hàng hoá nhất?
- GV nhận xét, bổ sung
2.4 Phân bố một số loại hình giao
thông ở nước ta.(5’)
- GV treo lược đồ giao thông vận tải và
hỏi đây là lược đồ gì, cho biết tác dụng
của nó
- Gv cho HS làm việc theo nhóm để thực
hiện phiếu học tập
- HS cả lớp hoạt động theo yêu cầu
- HS lên tham gia cuộc thi
- Giao thông đường bộ, đường thuỷ,đường biển, đường hàng không,
- HS hoạt động theo yêu cầu của giáoviên
- HS quan sát, đọc tên biểu đồ và nêu:
+ Biểu đồ biểu diễn khối lượng hànghoá vận chuyển phân theo loại hìnhgiao thông
+ Biểu đồ biểu diễn khối lượng hànghoá vận chuyển được của các loạihình giao thông : đường bộ, sắt,thuỷ
+ Theo đơn vị tấn+ HS lần lượt nêu:
+ Đường ô tô giữ vai trò quan trọngnhất, chở được khối lượng hàng hoánhiều nhất
+ Một số HS nêu ý kiến và đi đếnthống nhất
- Đây là lược đồ giao thông ViệtNam, dựa vào đó ta có thể biết cácloại hình giao thông Việt Nam, biếtloại đường nào đi từ đâu đến đâu
- HS chia thành các nhóm, mỗi nhóm
5 HS, thảo luận để hoàn thành phiếu
PHIẾU HỌC TẬP
Trang 17Bài: Giao thông vận tải
Nhóm:
Hãy cùng các bạn trong nhóm xem lược đồ giao thông vận tải và hoàn thành bài Bài 1: Chọn câu trả lời đúng cho mỗi câu hỏi dưới đây. 1) Mạng lưới giao thông nước ta: a) Tập trung ở các đồng bằng b) Tập trung ở phía bắc c) Toả đi khắp nơi 2) So với các tuyến đường chạy theo chiều đông - tây thì các tuyến đường chạy theo chiều nam - bắc: a) ít hơn b) Bằng nhau c) Nhiều hơn Bài 2: Viết tiếp vào chỗ chấm. 1) Quốc lộ dài nhất nước ta là:
2) Đường sắt dài nhất nước ta là:
3) Các sân bay quốc tế của nước ta là: Sân bay ở ,
sân bay ở
4) Các cảng biển lớn ở nước ta là
5) Các đầu mối giao thông quan trọng nhất nước ta là và
- Gv cho HS trình bày ý kiến trước lớp - GV nhận xét, bổ sung 2.5 Trò chơi: Thi chỉ đường (5’) - Gv tổ chức cho HS thi chỉ đường + GV treo lược đồ giao thông vận tải lên bảng, HS cả lớp quan sát lược đồ trong SGk + Gọi 5 HS lên tham gia thi chỉ đường, các HS bốc thăm dự thi + Các bạn dưới lớp đánh giá bằng thẻ - GV tổng kết cuộc thi 3 Củng cố - dặn dò (2’) + Em biết gì về đường Hồ Chí Minh - GV tổng kết giờ học - 2 nhóm trình bày - HS làm việc cá nhân - HS dự thi trả lời các câu hỏi của các bạn dưới lớp - HS trả lời - HS lắng nghe -
-Buổi chiều
Trải nghiệm Tiết 15: ROBOT LẬP TRÌNH DI ĐỘNG (T2)
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Học sinh lắp ghép được robot lập trình di động
2 Kĩ năng:
- Rèn kỹ năng, chọn chi tiết, lắp ráp chi tiết nhanh chính xác
- Thảo luận nhóm hiệu quả
Trang 18III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ( 3')
- Tiết trước học bài gì?
- Gv yêu cầu nhóm trưởng phân các bạn
trong nhóm mỗi bạn 1 nhiệm vụ
+ 03 HS thu nhặt các chi tiết cần lắp ở
từng bước rồi bỏ vào khay phân loại
+ 01 HS lấy các chi tiết đã nhặt ghép
+ HS còn lại trong nhóm tư vấn tìm các
chi tiết và cách lắp ghét (Lắp các bước
còn lại)
- Gv quan sát hướng dẫn nhóm còn lúng
túng
- Hướng dẫn các nhóm thi lập trình
robot Mõi nhóm đại diện 1hs Mỗi Hs
1 Ipad thi lập trình xem nhóm nào chuẩn
xác và nhanh nhất thời gian 2 phút
- Gv đánh giá và khen ngợi các nhóm
3 Tổng kết (2')
? Vừa chúng ta đã được học robot gì
- Yêu cầu HS cất bộ robot đúng nơi quy
Trang 191 Kiểm tra bài cũ (4’)
- Gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm
bài tập hướng dẫn luyện tập thêm
- GV nhận xét
2 Dạy học bài mới
2.1 Giới thiệu bài
2.2 Hướng dẫn thực hiện chia một số
tự nhiên cho một số thập phân.(15’)
Giới thiệu "Khi nhân một số bị chia và
số chia với cùng một số khác 0 thì
thương không thay đổi
- GV viết lên bảng các phép tính trong
phần a cho HS tính và so sánh kết quả
- GV hướng dẫn HS nhận xét
- Giá trị của hai biểu thức 25 : 4 và (25
x 5) : (4 x 5) như thế nào so với nhau ?
+ Em hãy tìm điểm khác nhau của hai
biểu thức ?
- Vậy khi nhân cả số bị chia và số chia
của biểu thức 25 : 4 với 5 thì thương có
thay đổi không ?
Hoạt động học
- 2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớptheo dõi nhận xét
- 3 HS lên bảng làm bài HS cả lớp làmbài tập vào giấy nháp
HS rút ra kết quả :
25 : 4 = (25 x 5) : (4 x 5) 4,2 : 7 = (4,2 x 10) : (7 x10)37,8 : 9 = (37,8 x 100) : (9 x 100)
- HS nhận xét + Giá trị của hai biểu thức này bằngnhau
+ Số bị chia của 25 : 4 là số 25, số bịchia của (25 x 5) : (4 x 5) là tích (25 x5)
Số chia của 25 : 4 là 4, số chia của (25
x 5) : (4 x 5) là tích (4 x 5)+ Số bị chia và số chia của (25 x 5) : (4
x 5) chính là số bị chia của số chia của
25 : 4 nhân với 5
+ Thương không thay đổi
Trang 20- Khi nhân cả số bị chia, số chia với
- GV: thông thường thực hiện phép
chia 57 : 9,5 ta thực hiện như sau :
- GV yêu cầu HS cả lớp thực hiện lại
phép chia 57 : 9,5
- Tìm hiểu và cho biết dựa vào đâu
chúng ta thêm một số 0 vào số bị chia
(57) và bỏ dấu phẩy của số chia 9,5 ?
- Qua cách thự hiện hai phép chia ví
dụ, em nào có thể nêu cách chia một số
tự nhiên cho một số thập phân ?
- GV nhận xét câu trả lời của HS
3 Luyện tập thực hành
Bài 1 5’
- Cho HS nêu yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Khi nhân cả số bị chia, số chia vớicùng một số khác 0 thì thương khôngthay đổi
- HS lắng nghe và tóm tắt bài toán
- Chúng ta phải lấy diện tích của mảnhvườn chia cho chiều dài
- 2 HS trình bày, HS cả lớp theo dõi và
bổ sung ý kiến
- 2 HS lần lượt đọc trước lớp, HS cảlớp theo dõi và học thuộc quy tắc
- HS nêu
- 3 HS lên bảng làm, HS cả lớp làm bài