cho đúng câu nói, câu viết của 1 số nhân vật thời nhà Trần - Treo baûng phuï, goïi hs leân ñieàn - Dựa vào SGK và kết quả làm việc trên, bạn nào hãy trình bày tinh thần quyết tâm đánh gi[r]
Trang 1Thứ hai, ngày 07 tháng 12 năm 2015
Tiết 1: CHÀO CỜ - -
Tiết 2: TẬP ĐỌC Bài: KÉO CO
(Dạy – học theo VNEN)
** Bài cũ:
- Nhóm trưởng mời các bạn trong nhóm lần lượt đọc một đoạn của bài thơ Tuổi Ngựa
và trả lời câu hỏi về nội dung bài
- Nhóm trưởng báo cáo với giáo viên về kết quả học bài cũ của nhóm mình
** Bài mới:
I Mục tiêu:
- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn diễn tả trò chơi kéo co sôi nổi trong bài
- Trả lời được các câu hỏi trong sách giáo khoa
II Hoạt động học:
* Khởi động:
- Ban văn nghệ cho lớp hát một bài làm cho không khí lớp học thêm sôi nổi.
- Giáo viên giới thiệu Chủ điểm và giới thiệu bài học
* Hình thành kiến thức:
1.Nghe đọc bài.
Cả lớp:
Việc 1: Nghe giáo viên (hoặc 1 học sinh có giọng đọc tốt) đọc mẫu toàn bài.
Việc 2: Nghe đọc bài – theo dõi, đọc thầm và phát hiện tiếng khó.
Việc 3: Học sinh nêu tiếng khó (nếu có) – giáo viên ghi bảng lớp và cho học sinh phân tích,
luyện đọc đúng
Việc 4: Giáo viên mời 1 đến 2 học sinh đọc phần Chú giải (có thể cho học sinh nêu thêm từ
mới)
2 Cùng luyện đọc.
- Giáo viên cho học sinh nêu giọng đọc toàn bài, chốt lại giọng đọc phù hợp
- Giáo viên cho học sinh chia đoạn – chốt lại cách chia đoạn đúng
- Nhóm trưởng phân công các bạn trong nhóm đọc từng đoạn
Cá nhân: Đọc đoạn được phân công trong bài
Cặp đôi:
Một bạn đọc – một bạn nghe rồi chia sẻ cách đọc với bạn và ngược lại
Nhóm lớn:
Việc 1: Nhóm trưởng tổ chức cho các bạn đọc đoạn nối tiếp trong nhóm.
Việc 2: Nhóm trưởng tổ chức cho các bạn trong nhóm và nhận xét, bình chọn bạn đọc tốt
nhất trong nhóm
3 Thảo luận, trả lời câu hỏi.
Cá nhân: - Từng bạn đọc thầm và trả lời các câu hỏi sau đó ghi ra nháp ý trả lời của mình Cặp đôi:
Việc 1: Viết xong, em chủ động chia sẻ câu trả lời của mình cho bạn bên cạnh để bạn có ý
kiến đánh giá và trao đổi lại, bổ sung nếu thiếu
Việc 2: Em và bạn đổi vai hỏi và trả lời.
Nhóm lớn:
Việc 1: Nhóm trưởng đọc câu hỏi và mời bạn trả lời, các bạn khác chú ý nghe, đánh giá và bổ
sung cho mình
Trang 2Việc 2: Nhóm trưởng cho các bạn nêu nội dung bài.
Việc 3: Nhóm trưởng đề nghị bạn thư kí tổng kết ý kiến thống nhất của cả nhóm báo cáo với
giáo viên
Cả lớp:
Ban học tập tổ chức cho các bạn trong nhóm chia sẻ về các câu hỏi trong bài
4 Thi đọc trước lớp:
- Giáo viên cho học sinh chọn cách thi đọc giữa các nhóm (đọc diễn cảm)
- Các nhóm cử đại diện lên thi đọc trước lớp
- Giáo viên tổ chức cho cả lớp nhận xét và bình chọn bạn đọc đúng và hay nhất
III Ứng dụng:
HS luyện đọc diễn cảm bài đọc
* Chủ tịch Hội đồng tự quản báo cáo với giáo viên kết quả những việc lớp đã làm.
* Giáo viên nhận xét và ghi nhận kết quả học tập của học sinh.
Tiết 3: ĐẠO DỨC
-Bài: YÊU LAO ĐỘNG (tiết 1) I/ Mục tiêu: Học xong bài này HS có khả năng:
- Nêu được lợi ích của lao động
- Tích cực tham gia các hoạt động lao động ở lớp, ở trường, ở nhà phù hợp với khả năng của bản thân
- Không đồng tình với những biểu hiện lười lao động
GDKNS: Kỹ năng nhận thức giá trị của lao động; Kỹ năng quản lý thời gian để tham gia làm
những việc vừa sức ở nhà và ở trường
II/ Chuẩn bị: Phiếu BT bài tập 2
III/ Hoạt động trên lớp
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1/ Kiểm tra bài cũ: Biết ơn thầy,cô giáo
2/ Bài mới : Giới thiệu bài
HĐ1: HS tìm hiểu nội dung chuyện.
Gv đọc chuyện
- So sánh một ngày của Pê chi-a với những người
khác trong câu chuyện?
- Theo em Pê-chi-a sẽ thay đổi như thế nào sau
chuyện xảy ra ?
- Là Pê-chi a em sẽ làm gì?
- Gv nhận xét kết luận:
Gợi ý HS rút ra bài học:
- Lao động đem lại lợi ích gì cho mỗi con người?
- Em phải làm gì để thể hiện yêu lao động (qua
việc lớp,trường)
HĐ2: HS luyện tập
Bài tập 1/tr25:
Giao nhiệm vụ cho các nhóm
Yêu lao động Lười lao động
Kiểm tra 2 HSKiểm tra vở BT 4 HS
1 HS đọc đề nêu yêu cầu
HS hoạt động nhóm trao đổi tìm những biểu hiện của yêu lao động và lười lao động qua phiếu bài tập
Đại diện các nhóm trình bày
Trang 3Gv nhận xét,kết luận
Bài tập 2 tr/26
Gv nhận xét kết luận
Củng cố: Vì sao ta phải biết yêu laođộng ?
Dặn dị: chuẩn bị bài sau
HS Hoạt động nhĩm phân vai xử lí tình huống
Các nhĩm trình bày kết quả
HS trả lời Làm BT 2 VBTSưu tầm bài hát,thơ tranh ảnh…
Nĩi về lao động
-Tiết 4: TỐN Bài: LUYỆN TẬP
(Dạy – học theo VNEN)
**Bài cũ.
Việc 1: Nhĩm trưởng điều khiển các bạn trong nhĩm làm lại bài tập 1 ở tiết trước.
Việc 2: Nhĩm trưởng kiểm tra VBT của các bạn trong nhĩm.
Việc 3: Nhĩm trưởng báo cáo kết quả làm việc của nhĩm với giáo viên.
I Mục tiêu:
- Thực hiện được phép chia cho số cĩ hai chữ số
- Giải các bài tốn cĩ lời văn
- HS làm được các bài tập 1(dịng 1, 2), bài 2, HS khá, giỏi làm các bài cịn lại
**Bài mới:
II Hoạt động học
- Giáo viên giới thiệu bài học, tiết học
* Thực hành.
- Cả lớp làm các bài tập 1(dịng 1,2), bài 2.
- Học sinh khá giỏi làm thêm bài tập cịn lại
Cá nhân:
- Làm bài tập vào nháp
- Học sinh khá giỏi giúp bạn làm bài tập 1(dịng 1,2), bài 2, sau đĩ làm các bài cịn lại
Cặp đơi:
Việc 1: Trao đổi kết quả bài làm của mình với bạn.
Việc 2: Đánh giá, nhận xét, bổ sung cho bài làm của bạn.
Nhĩm lớn:
Việc 1: Nhĩm trưởng tổ chức cho các bạn trong nhĩm lần lượt trình bày kết quả làm
bài
Việc 2: Thảo luận và nêu được cách thực hiện phép chia cho số cĩ hai chữ số
Việc 3: Báo cáo với giáo viên việc làm của nhĩm.
III Ứng dụng:
HS làm các bài tập trong vở bài tập Tốn
* Chủ tịch Hội đồng tự quản báo cáo với giáo viên kết quả những việc lớp đã làm.
*Giáo viên nhận xét và ghi nhận kết quả học tập của học sinh.
BUỔI CHIỀU
Tiết 1+2+3+4: ANH VĂN
(GV bộ mơn) - -
Thứ ba, ngày 08 tháng 12 năm 2015
Tiết 1: CHÍNH TẢ (Nghe – viết)
Trang 4Bài: KÉO CO
(Dạy – học theo VNEN)
** Bài cũ.:
- Nhóm trưởng điều khiển các bạn trong nhóm làm lại bài tập 2a của tiết học trước
- Nhóm trưởng báo cáo kết quả làm việc của nhóm với giáo viên
- Giáo viên giới thiệu bài học, tiết học
* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh nhớ- viết chính tả.
a) Tìm hiểu nội dung.
Cả lớp.
Việc 1: Nghe giáo viên (hoặc 1 học sinh có giọng đọc tốt) đọc mẫu 1 lượt toàn bài chính tả Việc 2: HS theo dõi.
b) Hướng dẫn viết từ khó.
Việc 1: HS đọc thầm đoạn văn cần viết và cho biết những từ ngữ cần phải chú ý và cách trình
bày khi viết bài
Việc 2: giáo viên ghi bảng những từ ngữ HS dễ viết nhầm lẫn.
c) Viết chính tả.
Việc 1: HS nghe giáo viên đọc, viết vào vở.
Việc 2: GV đọc lại toàn bài chính tả 1 lượt.
Nhóm đôi: Trao đổi bài với bạn để sửa lỗi.
Nhóm lớn:
Việc 1: Nhóm trưởng tổ chức cho các bạn trong nhóm đọc bài viết của mình.
Việc 2: Nhóm trưởng tổ chức cho các bạn trong nhóm nhận xét, soát lỗi và bổ sung bài của
bạn (nếu có)
Việc 3: Nhóm trưởng báo cáo với giáo viên kết quả của nhóm.
* Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập chính tả
*BT 2a:
Cá nhân:
Việc 1: Đọc yêu cầu và nội dung bài tập.
Việc 2: Làm bài vào vở bài tập.
Nhóm đôi:
Việc 1: Chia sẻ với bạn kết quả của mình
Việc 2: Nhận xét, bổ sung ý kiến cho nhau.
HS làm bài trong vở bài tập
* Chủ tịch Hội đồng tự quản báo cáo với giáo viên kết quả những việc lớp đã làm.
* Giáo viên nhận xét và ghi nhận kết quả học tập của học sinh.
- -
Trang 5Tiết 2:Toán Bài: THƯƠNG CÓ CHỮ SỐ 0 (Dạy – học theo VNEN)
** Bài cũ:
Việc 1: Nhóm trưởng điều khiển các bạn trong nhóm làm lại bài tập 1 ở tiết trước.
Việc 2: Nhóm trưởng kiểm tra VBT của các bạn trong nhóm.
Việc 3: Nhóm trưởng báo cáo kết quả làm việc của nhóm với giáo viên.
I Mục tiêu:
- Thực hiện được phép chia cho số có 2 chữ số trong trường hợp có chữ số 0 ở thương
- Bài tập cần làm: bài tập 1(dòng 1, 2),; HSK,G: làm được các bài còn lại.
**Bài mới:
II Hoạt động học:
- Giáo viên giới thiệu bài học, tiết học
* Hoạt động 1: Hướng dẫn thực hiện phép chia
Phép chia 9450 : 35
- GV viết lên bảng phép chia 9450 : 35
- Giáo viên hướng dẫn cách thực hiện phép tính
Cá nhân: Đọc thầm phép tính và cách thực hiện trong sách giáo khoa và suy nghĩ thực hiện
các phần việc sau:
- Tính giá trị của phép tính trên
- Trả lời câu hỏi: Phép chia 9540 : 35 là phép chia có dư hay phép chia hết? Vì sao?
Cặp đôi:
Việc 1: Trao đổi kết quả bài làm của mình với bạn.
Việc 2: Đánh giá, nhận xét, bổ sung cho bài làm của bạn.
- Giáo viên viết lên bảng phép chia 2448 : 24
- Giáo viên hướng dẫn cách thực hiện phép tính
Cá nhân: Đọc thầm phép tính và cách thực hiện trong sách giáo khoa và suy nghĩ trả lời câu
hỏi:
- Tính giá trị của phép tính trên
- Trả lời câu hỏi:
+ Phép chia 2448 : 24 là phép chia hết hay phép chia có dư ?
+ Trong các phép chia có số dư, chúng ta phải chú ý điều gì ?
Cặp đôi:
Việc 1: Trao đổi kết quả bài làm của mình với bạn.
Việc 2: Đánh giá, nhận xét, bổ sung cho bài làm của bạn.
Nhóm lớn:
Việc 1: Nhóm trưởng tổ chức cho các bạn trong nhóm lần lượt trình bày kết quả làm việc Việc 2: Thảo luận và nêu được cách thực hiện phép chia cho số có 2 chữ số trong trường hợp
có chữ số 0 ở thương (phép chia dư)
Việc 3: Báo cáo với giáo viên việc làm của nhóm.
* Hoạt động 2: Thực hành
Trang 6Cá nhân:
- Làm bài tập vào nháp
- Học sinh khá giỏi giúp bạn làm bài tập 1(dịng 1, 2), sau đĩ làm các bài cịn lại
Cặp đơi:
Việc 1: Trao đổi kết quả bài làm của mình với bạn.
Việc 2: Đánh giá, nhận xét, bổ sung cho bài làm của bạn.
HS làm các bài tập trong vở bài tập Tốn
* Chủ tịch Hội đồng tự quản báo cáo với giáo viên kết quả những việc lớp đã làm.
*Giáo viên nhận xét và ghi nhận kết quả học tập của học sinh.
Tiết 3: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
-Bài: MỞ RỘNG VỐN TỪ: ĐỒ CHƠI - TRỊ CHƠI
(Dạy – học theo VNEN)
** B ài cũ:
Việc 1: Nhĩm trưởng gọi các bạn trong nhĩm làm lại bài tập 2 của tiết học trước.
Việc 2: Nhĩm trưởng báo cáo kết quả làm việc của nhĩm với giáo viên.
** B ài mới :
I.Mục tiêu
- Biết dựa vào mục đích, tác dụng để phân loại một số trị chơi quen thuộc (BT1); tìmđược một vài thành ngữ, tục ngữ cĩ nghĩa cho trước liên quan đến chủ điểm (BT2); bước đầubiết sử dụng một vài thành ngữ, tục ngữ ở BT2 trong tình huống cụ thể (BT3)
Việc 1: Đọc yêu cầu BT1 trong sách giáo khoa.
Việc 2: Làm bài vào vở bài tập
Cặp đơi:
Việc 1: Chia sẻ bài làm của mình với bạn.
Việc 2: Nhận xét, gĩp ý, bổ sung cho nhau.
Nhĩm lớn:
Việc 1: Nhĩm trưởng đọc nơi dung yêu cầu cần thực hiện cho cả nhĩm nghe.
Việc 2: Nhĩm trưởng yêu cầu các bạn trong nhĩm hồn thành kết quả vào vở bài tập Việc 3: Nhĩm trưởng đề nghị bạn thư kí tổng kết ý kiến thống nhất của cả nhĩm sau
đĩ báo cáo kết quả với giáo viên
Bài 2
Cá nhân:
Việc 1: Đọc yêu cầu BT1 trong sách giáo khoa.
Việc 2: Làm bài vào vở bài tập
Cặp đơi:
Trang 7Việc 1: Chia sẻ bài làm của mình với bạn.
Việc 2: Nhận xét, gĩp ý, bổ sung cho nhau.
Nhĩm lớn:
Việc 1: Nhĩm trưởng đọc nơi dung yêu cầu cần thực hiện cho cả nhĩm nghe.
Việc 2: Nhĩm trưởng yêu cầu các bạn trong nhĩm hồn thành kết quả vào vở bài tập Việc 3: Nhĩm trưởng đề nghị bạn thư kí tổng kết ý kiến thống nhất của cả nhĩm sau
đĩ báo cáo kết quả với giáo viên
Bài 3
Cá nhân:
Việc 1: Đọc yêu cầu BT1 trong sách giáo khoa.
Việc 2: Làm bài vào vở bài tập
Cặp đơi:
Việc 1: Chia sẻ bài làm của mình với bạn.
Việc 2: Nhận xét, gĩp ý, bổ sung cho nhau.
Nhĩm lớn:
Việc 1: Nhĩm trưởng đọc nơi dung yêu cầu cần thực hiện cho cả nhĩm nghe.
Việc 2: Nhĩm trưởng yêu cầu các bạn trong nhĩm hồn thành kết quả vào vở bài tập Việc 3: Nhĩm trưởng đề nghị bạn thư kí tổng kết ý kiến thống nhất của cả nhĩm sau
đĩ báo cáo kết quả với giáo viên
III.ỨNG DỤNG.
Hồn thành bài trong vở bài tập
* Chủ tịch Hội đồng Tự quản báo cáo với giáo viên kết quả những việc lớp em đã làm.
* Giáo viên nhận xét và ghi nhận kết quả học tập của học sinh.
- Tiết 4: KHOA HỌC KHÔNG KHÍ CÓ NHỮNG TÍNH CHẤT GÌ ? I/ Mục tiêu: Giúp HS:
-Tự làm thí nghiệm và phát hiện ra một số tính chất của không khí: Trong suốt, khôngcó màu, không có mùi, không có vị, không có hình dạng nhất định Không khí có thể bịnén lại hoặc giãn ra
-Biết được ứng dụng tính chất của không khí và đời sống
-Có ý thức giữ sạch bầu không khí chung
II/ Đồ dùng dạy- học:
-HS chuẩn bị bóng bay và dây thun hoặc chỉ để buộc
-GV chuẩn bị: Bơm tiêm, bơm xe đạp, quả bóng đá, 1 lọ nước hoa hay xà bông thơm.III/ Hoạt động dạy- học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Ổn định lớp:
2.Kiểm tra bài cũ: Gọi 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi:
1) Không khí có ở đâu ? Lấy ví dụ chứng minh ?
2) Em hãy nêu định nghĩa về khí quyển ?
-GV nhận xét
3.Dạy bài mới:
* Giới thiệu bài:
-2 HS trả lời,
-HS lắng nghe
Trang 8* Hoạt động 1: Không khí trong suốt, không có màu,
không có mùi, không có vị.
-GV tổ chức cho HS hoạt động cả lớp
-GV giơ cho cả lớp quan sát chiếc cốc thuỷ tinh rỗng
và hỏi Trong cốc có chứa gì ?
-Yêu cầu 3 HS lên bảng thực hiện: sờ, ngửi, nhìn
nếm trong chiếc cốc và lần lượt trả lời các câu hỏi:
+Em nhìn thấy gì ? Vì sao ?
+Dùng mũi ngửi, lưỡi nếm em thấy có vị gì ?
-GV xịt nước hoa vào một góc phòng và hỏi: Em
ngửi thấy mùi gì ?
+Đó có phải là mùi của không khí không?
-Vậy không khí có tính chất gì ?
-GV nhận xét và kết luận
* Hoạt động 2: Trò chơi: Thi thổi bóng.
GV tổ chức cho HS hoạt động theo tổ
-Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
-Yêu cầu HS trong nhóm thi thổi bóng trong 3 phút
-GV nhận xét, tuyên dương những tổ thổi nhanh, có
nhiều bóng bay đủ màu sắc, hình dạng
-Hỏi:
+Cái gì làm cho những quả bóng căng phồng lên ?
+ Các quả bóng này có hình dạng như thế nào ?
+ Điều đó chứng tỏ không khí có hình dạng nhất định
không ? Vì sao ?
-GV nhận xét và kết luận
* Hoạt động 3: Không khí có thể bị nén lại hoặc
giãn ra
-GV tổ chức cho HS hoạt động cả lớp
-GV có thể dùng hình minh hoạ 2 trang 65 hoặc dùng
bơm tiêm thật để mô tả lại thí nghiệm
-GV ghi nhanh câu trả lời của HS lên bảng
-GV tổ chức hoạt động nhóm
-Phát cho mỗi nhóm nhỏ một chiếc bơm tiêm hoặc
chia lớp thành 2 nhóm, mỗi nhóm quan sát và thực
hành bơm một quả bóng
-Các nhóm thực hành làm và trả lời:
+Tác động lên bơm như thế nào để biết không khí bị
nén lại hoặc giãn ra ?
+Không khí có tính chất gì ?
-GV nhận xét và kết luận
-HS cả lớp
-HS dùng các giác quan đểphát hiện ra tình chất củakhông khí
-HS thảo luận và trả lời
-HS lắng nghe và nhắc lại.-HS hoạt động
-HS cùng thổi bóng, buộc bóngtheo tổ
-HS thảo luận và trả lời
-HS lắng nghe và nhắc lại
Trang 93.Củng cố- dặn dò:
-Dặn HS về nhà học thuộc mục Bạn cần biết
-Dặn HS về nhà chuẩn bị theo nhóm: 2 cây nến nhỏ,
2 chiếc cốc thuỷ tinh, 2 chiếc đĩa nhỏ
-GV nhận xét tiết học
- BUỔI CHIỀU:
-Tiết 1: KHOA HỌC Bài: KHÔNG KHÍ GỒM NHỮNG THÀNH PHẦN NÀO ? I/ Mục tiêu: Giúp HS:
-Tự làm thí nghiệm để xác định được hai thành phần chính của không khí là khí ô-xyduy trì sự cháy và khí ni-tơ không duy trì sự cháy
-Tự làm thí nghiệm để chứng minh trong không khí còn có khí các-bô-níc, hơi nước, bụi,nhiều loại vi khuẩn khác
-Luôn có ý thức giữ sạch bầu không khí trong lành
II/ Đồ dùng dạy- học:
-HS chuẩn bị theo nhóm: 2 cây nến nhỏ, 2 chiếc cốc thuỷ tinh, 2 chiếc đĩa nhỏ
-GV chuẩn bị: Nước vôi trong, các ống hút nhỏ
-Các hình minh hoạ số 2, 4, 5 / SGK trang 66, 67 (phóng to)
III/ Hoạt động dạy- học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Ổn định lớp:
2.Kiểm tra bài cũ: Gọi 3 HS lên bảng trả lời câu hỏi:
+ Em hãy nêu một số tính chất của không khí ?
+ Làm thế nào để biết không khí có thể bị nén lại
hoặc giãn ra ?
+ Con người đã ứng dụng một số tính chất của không
khí vào những việc gì ?
-GV nhận xét
3.Dạy bài mới:
* Giới thiệu bài:
* Hoạt động 1: Hai thành phần chính của không khí.
-GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm
-Chia nhóm và kiểm tra việc chuẩn bị của các nhóm
-Gọi 1 HS đọc to phần thí nghiệm và cả nhóm cùng
thảo luận câu hỏi: Có đúng là không khí gồm hai
thành phần chính là khí ô-xy duy trì sự cháy và khí
ni-tơ không duy trì sự cháy không ?
-Yêu cầu các nhóm làm thí nghiệm
-GV hướng dẫn từng nhóm hoặc nêu yêu cầu trước:
Các em hãy quan sát nước trong cốc lúc mới úp cốc
Trang 10và sau khi nến tắt Thảo luận và trả lời các câu hỏi
sau:
+ Tại sao khi úp cốc vào một lúc nến lại bị tắt ?
+ Khi nến tắt, nước trong đĩa có hiện tượng gì ? Em
hãy giải thích ?
+ Phần không khí còn lại có duy trì sự cháy không ?
Vì sao em biết ?
-Gọi 2 đến 3 nhóm trình bày, các nhóm khác nhận
xét, bổ sung
-Hỏi: Qua thí nghiệm trên em biết không khí gồm
mấy thành phần chính ? Đó là thành phần nào ?
-GV giảng bài và kết luận
* Hoạt động 2: Khí các-bô-níc có trong không khí và
hơi thở
-GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm
-Chia nhóm nhỏ và sử dụng chiếc cốc thuỷ tinh các
nhóm đã làm thí nghiệm ở hoạt động 1 GV rót nước
vôi trong vào cốc cho các nhóm
-Yêu cầu HS đọc to thí nghiệm 2 trang 67
-Yêu cầu HS quan sát kỹ nước vôi trong cốc rồi mới
dùng ống nhỏ thổi vào lọ nước vôi trong nhiều lần
-Yêu cầu cả nhóm quan sát hiện tượng và giải thích
tại sao ?
-Gọi 2 đến 3 nhóm trình bày kết quả thí nghiệm, các
nhóm khác nhận xét, bổ sung
-GV giảng bài và kết luận
* Hoạt động 3: Liên hệ thực tế.
-GV tổ chức cho HS thảo luận
-Chia nhóm HS
-Yêu cầu các nhóm quan sát các hình minh hoạ 4, 5
trang 67 và thảo luận trả lời câu hỏi: Theo em trong
không khí còn chứa những thành phần nào khác ? Lấy
ví dụ chứng tỏ điều đó
-Gọi các nhóm trình bày
-GV giảng bài và kết luận
3.Củng cố- dặn dò:
-Dặn HS về nhà học thuộc mục Bạn cần biết
-Dặn HS ôn lại các bài đã học để chuẩn bị ôn tập và
kiểm tra học kỳ I
-GV nhận xét tiết học
-HS thảo luận
-HS quan sát, trả lời
-HS các nhóm trình bày
-
Trang 11 -Tiết 2: Kể chuyện Bài: KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA
(Dạy – học theo VNEN)
* Bài cũ.
- Nhúm trưởng yờu cầu cỏc bạn trong nhúm kể cõu chuyện đó học ở bài trước và nờu
ý nghĩa cõu chuyện
- Nhúm trưởng bỏo cỏo kết quả làm việc của nhúm với giỏo viờn.
- Giỏo viờn giới thiệu bài học, tiết học
* Hoạt động 1 : Hướng dẫn học sinh kể chuyện.
Đề bài: Kể lại được cõu chuyện (đoạn truyện) được chứng kiến hoặc tham gia liờn quan đến đồ chơi của mỡnh hoặc của bạn.
Cỏ nhõn : Đọc đề bài chỳ ý những từ ngữ giỏo viờn gạch chõn trong phần đề bài.
* Giỏo viờn tương tỏc với học sinh:
+ Trước khi kể cỏc em cần giới thiệu với cỏc bạn cõu chuyện của mỡnh ( tờn truyện,
em đó nghe cõu chuyện từ ai? hoặc đó được đọc cõu chuyện này ở đõu?)
+ Kể chuyện phải cú đầu, cú cuối, cú mở đầu, diễn biến, kết thỳc
* Hoạt động 2 : Học sinh thực hành kể chuyện.
Nhúm đụi: Kể lại được cõu chuyện (được chứng kiến hoặc tham gia) liờn quan đến đồ
chơi của mỡnh hoặc của bạn
Việc 1: giới thiệu tờn cõu chuyện:
+ Nờu tờn cõu chuyện
+ Cho biết em đó được chứng kiến hoặc tham gia ở đõu? Vào dịp nào?
Việc 2: Kể thành lời:
+ Mở đầu cõu chuyện
+ Diễn biến của cõu chuyện
+ Kết thỳc cõu chuyện
Nhúm lớn:
Việc 1: Nhúm trưởng tổ chức cho cỏc bạn trong nhúm trao đổi về ý nghĩa của một cõu
chuyện mà 1 bạn trong nhúm vừa kể
Việc 2: Đại diện cỏc nhúm thi kể trước lớp.
Việc 3: Giỏo viờn tổ chức cả lớp bỡnh chọn và tuyờn dương học sinh
III Ứng dụng:
Về nhà kể lại cõu chuyện cho người thõn nghe
* Chủ tịch Hội đồng tự quản bỏo cỏo với giỏo viờn kết quả những việc lớp đó làm.
* Giỏo viờn nhận xột và ghi nhận kết quả học tập của học sinh.
-
-Tiết 3: KỸ THUẬT (GV bộ mụn) - -
Tiết 4: ÂM NHẠC Bài
: Ôn tập 3 bài hát đã học ở kỳ 1
Trang 12I Mục tiêu:
- HS hát đúng giai điệu, thuộc lời 3 bài hát ôn, hỏt kết hợp gừ đệm theo phỏch, TT lời ca, biết thể hiện sắc thỏi từng bài
- Hỏt kết hợp vận động phụ họa
- Giỳp hs tự tin khi biểu diễn
II Chuẩn bị: Tranh minh họa 3 bài hát ôn.
III Hoạt động Dạy - Học:
- Cho HS xem tranh minh họa từng bài, yêu cầu
HS trả lời: Bức tranh miêu tả điều gì?
- Cho HS nghe lại từng bài hát (mỗi bài 1lần)
(Dạy – học theo VNEN)
** Bài cũ:
Việc 1: Nhúm trưởng điều khiển cỏc bạn trong nhúm làm lại bài tập 1 ở tiết trước.
Việc 2: Nhúm trưởng kiểm tra VBT của cỏc bạn trong nhúm.
Việc 3: Nhúm trưởng bỏo cỏo kết quả làm việc của nhúm với giỏo viờn.
I Mục tiờu:
- Biết thực hiện phộp chia số cú bốn chữ số cho số cú ba chữ số (chia hết, chia cú dư)
- Bài tọ̃p cần làm: Bài 1a; 2b; HSK,G: làm được các bài cũn lại.
**Bài mới:
II Hoạt động học:
- Giỏo viờn giới thiệu bài học, tiết học
* Hoạt động 1: Trường hợp chia hết
Phộp chia 1944 : 162 = ?
- GV viết lờn bảng 1944 : 162 = ?
- Giỏo viờn hướng dẫn cỏch thực hiện phộp tớnh