Rèn kĩ năng nghe: Tập trung theo dõi các bạn dựng lại câu chuyện theo vai; nhận xét đánh giá đúng cách kể của mỗi bạn.... phục các bạn biết nhận lỗi và sửa lỗi.[r]
Trang 1Tuần 4
Ngày soạn : / / 2015 Ngày giảng, Thứ hai ngày tháng năm 2015
I Mục tiêu 1 Rèn kỹ năng đọc thành tiếng:
- Đọc đúng các từ ngữ: Loạng choạng, ngã phịch, đầm đìa, ngượng nghịu
- Biết nghỉ hơi hợp lý sau dấu chấm, dấu phẩy, hai chấm, chấmcảm, chấm hỏi
- Biết đọc phân biệt giọng người
kể chuyện và giọng nhân vật
- Giúp hs ôn tập củng cố cách tính cộng trừ các số có ba chữ số,nhận chia trong bảng chia
- Củng cố giải toán có lời văn
II Đ Dùng GV: Tranh minh hoạ bài tập đọc
HS: SGK
GV: ND bàiHS: SGK
- HátGV: Gọi HS làm bài tập 35’ 1 GV: Treo tranh GT bài
Đọc mẫu – HDHD đọc câu, đoạn, chú giải
Hs: Làm bài tập 1 vào vở
+ 415 - 728
415 245
830 4835’ 2 HS: Đọc nối tiếp nhau câu +
5’ 3 GV: Gọi HS đọc – HS đọc đoạn
trong nhóm
Hs: Làm bài tập 2 x+ 4 = 32 x : 8 = 4
x = 32 :4 x = 4 x 8
x = 8 x = 32.5’ 4 HS: Đọc đoạn trong nhóm theo
nhóm cặp đôi
Gv: Chữa bài 2
- Hướng dẫn làm bài 3Nhân chia trước cộng trừ sau
Trang 25’ 5 GV: Gọi HS thi đọc giữa các
nhómNhận xét bình chọn nhóm đọc tốt
Cho HS đọc đồng thanh
HS: Làm bài 3
5 x 9 +27 = 45+ 27 = 72
80 : 2 – 13 = 40 – 13 = 27
5’ 6 HS: Đọc đồng thanh
Cá nhân đọc lại cả bài
GV: Nhận xét – HD bài 4Bài giải:
Thùng thứ hai nhiều hơn thùng thứ nhất số lít dầu là:
160-125= 35( lít) Đáp số: 35lít
2’ Dặn dò Nhận xét chung giờ học – HS về nhà học bài và làm bài
– Chuẩn bị bài giờ sau
I Mục tiêu 2 Rèn kỹ năng đọc hiểu
- Hiểu nghĩa các từ ngữ được chú giải trong bài – hiểu nội dung câu chuyện: Không nên nghịch ác với bạn Rút ra được bài học Cần đối xử tốt với các bạn gái
- Giúp hs biết giữ lời hứa để tăng
độ tin cậy với mọi người
- Có thái độ luôn giữ lời hứa với mọi người
II Đ Dùng GV: Tranh minh hoạ
HS: SGK
GV: Phiếu bài tậpHS: SGK
GV: Kiểm tra đồ dùng học tập của Học sinh
5’ 1 GV: Gọi HS đọc từng đoạn của
bài và Trả lời câu hỏi tìm hiểu bài
- Các bạn gái khen Hà như thế nào ?
- Vì sao Hà khóc
- Em nghĩ như thế nào về trò đùanghịch của Tuấn ?
- Thầy giáo làm cho Hà vui lên
Hs: Thảo luận nhóm 2 theo phiếuhọc tập
Trang 3Nội dung bài nói lên điều gì?
GV: Gọi các nhóm báo cáo KL: Các việc làm a, d là giữ lời hứa.+ Các việc làm b, c là không giữ lời hứa
5’ 3 GV: Gọi HS báo cáo kết quả
thảo luận
Rút ND bài
Hs: Đóng vai các tình huống có liên quan đến việc giữ lời hứa
5’ 4 HS: Luyện đọc lại bài theo vai Gv: yêu cầu hs trình bày ý kiến
của mình trước lớp
Kết luận: Em cần xin lỗi bạn,
giải thích lí do và khuyên bạn không nên làm điều sai trái
GV: Gọi HS thi đọc theo vai trước lớp
HS: Bày tỏ ý kiến
5’ 6 HS: Nhắc lại ND bài Gv: Gọi các nhóm báo cáo kết
quả Đồng tình với ý kiến b, d, đ.Không đồng tình với ý kiến a, c,
e Kết luận chung:
- Giữ lời hứa là thực hiện đúng điều mình đã nói, đã hứa hẹn Người biết giữ lời hứa sẽ được mọi người tin cậy và tôn trọng.2’ Dặn dò Nhận xét chung giờ học – HS về nhà học bài và làm bài
– Chuẩn bị bài giờ sau
- Củng cố những hiểu biết về tổng, số hạng, về nhận dạng hìnhvuông
1 Rèn kỹ năng đọc thành tiếng:Chú ý các từ ngữ: Hỏi đáp, thiếp
đi, áo choàng, khẩn khoản, lã chã,lạnh lẽo Biết đọc phân biệt giọng người kể chuyện với giọng các nhân vật ( lời mẹ ) Thần đêm tối, bụi gai, hồ nước, Thần chết) Biết đọc thầm, nắm ý cơ bản
2 Rèn kỹ năng đọc hiểu:
Trang 4Hiểu từ ngữ trong truyện, đặc biệtcác từ được chú giải Hiểu nội dung câu chuyện: Người mẹ rất yêu con vì con, người mẹ có thể làm tất cả.
- HátHs: Đọc bài Đôi bạn và trả lời câu hỏi cuối bài
5’ 1 GV: Giới thiệu phép cộng
29+5:
Đưa ra 2 bó mỗi bó 1 chục que tính và 9 que tính rời Hỏi có bao nhiêu que tính ?
- Thêm 5 que tính rời Hỏi có bao nhiêu que tính
Lấy 9 que tính rời bó thêm 1 quetính rời thành 1 chục que tính còn 4 que rời - được 3 bó (3 chục) 3 chục que tính thêm 4 que tính được 34 que tính
- HS nêu 29 + 5 = 34
- Hướng dẫn cách đặt tính + 29
5 34
tự từ phải sang trái
CT: 9 cộng 5 bằng 14, viết 4 nhớ 1
Trang 55 8 7
5’ 4 HS: Làm bài tập 2
+ 59 6 65
+ 19 7 26
+ 19 827
GV: Cho hs đọc đoạn trước lớp
- Học sinh nối tiếp nhau đọc
- Giáo viên kết hợp giải nghĩa từ:
- Hướng dẫn chú giải, đọc đoạn trong nhóm
5’ 5 GV: Nhận xét – HDHS làm bài
3Dùng bút và thước nối từng cặp điểm để có từng đoạn thẳng
HS: Thi đọc giữa các nhóm
- Các nhóm khác nhận xét
- Cả lớp đọc đối thoại đoạn 3
- Giáo viên nhận xét cường độ vàtốc độ đọc
5’ 6 HS: Nêu tên các hình vuông
ABCD, MNPQ
GV: Gọi HS đọc bài và trả lời câu hỏi tìm hiểu bài Gọi HS kể vắn tắt ND đoạn 1
- Người mẹ đã làm gì để bụi gai chỉ đường cho bà?
- Người mẹ đã làm gì để hồ nước chỉ đường cho bà?
- Thái độ của thần chết như thế nào khi thấy người mẹ?
- Người mẹ trả lời như thế nào? 2’ Dặn dò Nhận xét chung giờ học – HS về nhà học bài và làm bài
– Chuẩn bị bài giờ sau
và được mọi người yêu quý
Như thế mới là người dũng cảm,trung thực
2 Kỹ năng
- Học sinh biết tự nhận lỗi và sửa lỗi khi có lỗi, biết nhắc bạn nhận và sửa lỗi
3 Thái độ
- Học sinh biết ủng hộ, cảm
1 Rèn kỹ năng nói: Biết cùng cácbạn dựng lại câu chuyện theo cách phân vai với giọng điệu phù hợp từng nhân vật
2 Rèn kĩ năng nghe: Tập trung theo dõi các bạn dựng lại câu chuyện theo vai; nhận xét đánh giá đúng cách kể của mỗi bạn
Trang 6phục các bạn biết nhận lỗi và sửa lỗi.
II Đ Dùng GV: Phiếu giao bài tập
tình huống mỗi nhóm 1 tình huống
HS: Luyện đọc lại bài theo
5’ 2 GV: Gọi các nhóm đóng vai
trước lớp NX từng nhóm và
Kết luận: Khi có lỗi, biết nhận
và sửa lỗi là dũng cảm, đáng khen
5’ 3 HS: thảo luận và bày tỏ ý kiến
và thái độ khi có lỗi để người khác hiểu đúng mình là việc làmcần thiết, là quyền của từng cá nhân
HS: Dựa vào câu hỏi gợi ý kể lạitừng đoạn của câu chuyện
5’ 4 GV: Gọi đại diện các nhóm trình
bày Kết luận: Cần bày tỏ ý kiến của mình khi bị người khác hiểu nhầm
- Nên lắng nghe để hiểu người khác không trách lỗi nhầm cho bạn
- Biết thông cảm, hướng dẫn, giúp đỡ bạn bè sửa lỗi như vậy mời là bạn tốt
GV: Gọi HS nối tiếp kể từng đoạn trước lớp Khá kể lại toàn
Trang 7và sửa lỗi Như vậy em sẽ mau tiến bộ và được mọi người yêu quý.
HS: Nhắc lại ND bài GV: Nhận xét – Tuyên dương2’ Dặn dò GV: Nhận xét – Tuyên dương
Ngày soạn : / 9/ 2015 Ngày giảng, Thứ ba ngày tháng 9 năm 2015
I Mục tiêu Rèn kỹ năng viết chữ:
- Biết viết các chữ cái viết hoa Ctheo cỡ vừa và nhỏ
- Biết viết ứng dụng câu: Chia
đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng quy định
Kĩ năng thực hiện phép cộng, phép trừ ( có nhớ 1 lần) các số có
3 chữ số
Nhận biết số phần bằng nhau các đơn vị
Giải bài toán đơn về ý nghĩa phéptính Kỹ năng tính độ dài đường gấp khúc
II Đ Dùng GV: Mẫu chữa C hoa
HS: SGK
Gv: ND bàiHS: SGK
xét Chữ C có mấy li ?
- Gồm mấy đường kẻ ngang ?
- Được viết bởi mấy nét ?
GV: Chép đề lên bảngBài 1: Đặt tính rồi tính:
327 + 416; 561 - 244;
462 + 354; 728 -456.Bài 2: Khoanh vào 1/3 số hình tròn
a/ o o o o b/ o o o o
o o o o o o o o
o o o o o o o o
o o o o o o o oBài 3: Mỗi hộp cốc có 4 cái cốc Hỏi 8 hộp cốc như thế có bao nhiêu cái cốc?
Bài 4: a Tính độ dài đường gấp khúc ABCD (có kích thước ghi
Trang 85’ 2 GV: HDHS cách viết chữ C hoa
Vừa viết vừa nêu quy trình cấu tạo chữ C hoa và từ ứng dụng
Hs: Đọc kỹ đề làm bài5’ 3 HS: Viết bảng con C, Chia Gv: Theo dõi HDHS làm bài
2’ Dặn dò Nhận xét chung giờ học – HS về nhà học bài và làm bài
– Chuẩn bị bài giờ sau
I Mục tiêu Giúp học sinh:
- Biết cách thực hiện phép cộng dạng 49 + 25
III HĐ DH
TG HĐ
Trang 9+ 25 74
HS: Làm việc theo cặp: áp tai vào ngực bạn để nghe tim đập
và đếm số nhịp tim trong 1 phút
- Đặt ngón tay trỏ vào ngón giữacủa bàn tay phải lên cổ tay trái của mình, đếm số nhịp đập trong
1 phút
5’ 2 HS: Nhắc lại cách đạt tính và
tính
ĐT: Chữ số hàng đơn vị thẳnghàng đơn vị, hàng chục thẳnghàng chục Thực hiện theo thứ tự
từ phải sang trái
CT: 9 cộng 5 bằng14, viết 4 nhớ 1
- 4 cộng 2 bằng 6 thêm 1 bằng 7, viết 7
GV: Gọi HS Thực hành nêu KQ.Kết luận: Tim luôn đập để bơm máu đi khắp cơ thể Nếu tim ngừng đập, máu không lưu thông được trong các mạch máu,
sơ đồ?
- Chỉ và nói đường đi của máu
… Chức năng của vòng tuần hoàn lớn, nhỏ ?
- Vòng tuần hoàn nhỏ: Đưa máu
từ tim đến phổi lấy khí ôxi và thải khí các bô níc trở về tim 5’ 5 GV: Nhận xét – HD bài 3
HS: Chơi trò chơi: Ghép chữ vào hình.
Trang 10Bài giải:
Số học sinh cả 2 lớp là:
29 + 25 = 54 (HS) ĐS: 54 HS
chơi theo nhóm- Nhận xét tuyên dương đội thắng cuộc.2’ Dặn dò Nhận xét chung giờ học – HS về nhà học bài và làm bài
– Chuẩn bị bài giờ sau
I Mục tiêu - Nêu được những việc vần làm
để xương và cơ phát triển tốt
- Giải thích tại sao không nên mang vác vật quá nặng
- Biết nhấc (nâng) một vật đúng cách
- HS có ý thức thực hiện các biện pháp để xương và cơ phát triển tốt
- Củng cố cách viết chữ hoa C thông qua bài tập ứng dụng
1 Viết tên riêng Cửu Long, bằng chữ cỡ nhỏ
2 Viết câu ca dao: Công cha như núi Thái Sơn/ Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra bằng chữ cỡ nhỏ
II Đ Dùng GV: Tranh vẽ hệ cơ và xương
HS: SGK
- GV: Chữ mẫuH: Vtập viết
HátHS: KT đồ dùng học tập của HS5’ 1 HS: Trò chơi "Xem ai khéo" GV: Cho Hs: QS chữ hoa C
Nhận xét độ cao và khoảng cách cấu tạo các nét
5’ 2 GV: Qua trờ chơi gọi HS Nêu
những việc cần làm để xương và
cơ phát triển tốt Giải thích tại sao không nên mang vác vật quánặng
HS: Viết bảng con C
5’ 3 HS: Quan sát tranh thảo luận:
Kể tên những món ăn mà bạn đang ăn (h1) Những món ăn này
GV: HD viết câu ứng dụngNêu câu ứng dụng, giải nghĩaNêu cấu tạo, độ cao các con chữ
Trang 11có tác dụng gì? Hãy kể những món ăn hàng ngày của gia đình
em ?
- H2: Bạn trong tranh ngồi học như thế nào ? Nơi học có ánh sáng không ? Lưng của bạn ngồinhư thế nào ? Ngồi học như thế nào là ngồi đúng tư thế ?
- H3: Bạn đang làm gì ? Bơi là 1môn thể thao rất có lợi cho việc phát triển xương và cơ giúp ta cao lên, thân hình cân đối hơn
HS: Viết bài vào vở tập viết
2’ Dặn dò Nhận xét chung giờ học – HS về nhà học bài và làm bài
– Chuẩn bị bài giờ sau
- Yêu cầu thực hiện được động tác ở mức độ tương đối chính xác
- Yêu cầu biết cách chơi và tham gia chơi tương đối chủ động
- Yêu cầu thực hiện được động tác chân ở mức độ tương đối đúng
3 Thái độ:
- Nghiêm túc trong khi tập tham gia chơi nhiệt tình
II Địa điểm – phương tiện:
- Địa điểm: Trên sân trường, vệ sinh an toàn nơi tập
- Phương tiện: Chuẩn bị 1 còi
III Nội dung phương pháp.
Trang 12A phần Mở đầu:
O O O O
O O O O
1 Nhận lớp
- Lớp trưởng tập trung báo cáo sĩ số
- Giáo viên nhận lớp phổ biến nội
dung yêu cầu giờ học
1 - 2'
- Chạy nhẹ nhàng theo 1 hàng dọc 50-60m
- Đi theo vòng và hít thở sâu 1 - 2'
+ Trò chơi "Kéo cưa lừa xẻ" @
- GV nêu tên trò chơi
I Mục tiêu 1 Rèn kỹ năng đọc thành tiếng:
- Đọc trơn toàn bài, đọc đúng các từ ngữ: Làng gần, núi xa, bãilầy, bái phục, âu yếm, lăng xăng,hoan nghênh
- Ngắt nghỉ hơi đúng sau dấu câu, giữa các cụm từ
2 Rèn kỹ năng đọc hiểu
- Nắm được nghĩa của các từ
Tự lập được và học thuộc bảng nhân 6
Củng cố ý nghĩa của phép nhân
và giải bài toán bằng phép nhân
Trang 13mới: Ngao du thiên hạ, bèo sen, bái phục, lăng xăng.
- Hiểu nội dung bài: Tả chuyến
du lịch thú vị trên "sông" của đôibạn: Dế Mèn và Dế trũi
II Đ Dùng GV: Tranh minh hoạ
HS: SGK
GV: Các tấm bìa, mỗi tấm có 6 chấm tròn
Nhận xét – Tìm ra cách đọc
GV: HDHS lập bảng nhân 6Gắn tấm bìa có 6 chấm tròn lên bảng hỏi : Có mấy chấm tròn ?
6 Chấm tròn được lấy mấy lần ?
6 được lấy 1 lần nên ta lập được Phép nhân : 6 x 1 = 6 ( ghi lên bảng )
TT gắn 2 tấm bìa lên bảng và hỏi:
Có 2 tấm bìa, mỗi tấm có 6 chấm tròn vậy 6 chấm tròn được lấy mấy lần ?
+ Hãy lập phép tính tương ứng với 6 được lấy 2 lần ?
+ Vậy 6 x 2 bằng mấy ? + Vì sao em biết bằng 12 ? viết bảng phép nhân 6 x 2 = 12
- GV HD HS lập tiếp các phép tính tương tự như trên
Gọi HS đọc nối tiếp câu, đoạn
và đọc chú giải, HDHS đọc đoạn trong nhóm,đọc đồng thanh
Hs: Nhận xét bảng nhân 6Các phép nhân trong bảng đều có
1 thừa số là 6, thừa số còn lại là
từ 1- 10 Đọc thuộc bảng nhân 6 tại lớp.5’ 3 HS: Đọc câu + phát âm
Đọc đoạn+ Giải nghĩa từ khóđọc chú giải
Đọc đoạn trong nhómThi đọc giữa các nhóm
GV: HDHS làm bài 1
6 x 4 = 24 ; 6 x 1 = 6; 6 x 9 = 54
6 x 6 = 36 ; 6 x 3 =18; 6 x 2 = 12
6 x 8 = 48; 6 x 5 = 30; 6 x 7 = 42
5’ 4 GV: HDHS tìm hiểu bài Gọi
HS đọc từng đoạn và trả lời câu
HS: Làm bài 2 Giải
Trang 14Dế Mèn và dễ Trũi đi chơi xa bằng cách gì ?
- Dòng sông với 2 chú dế có thể chỉ là một dòng nước nhỏ
- Trên đường đi đôi bạn nhìn thấy cảnh vật ra sao ?
Câu hỏi 3:
- Tìm những từ ngữ tả thái độ của các con vật đối với hai chú dế
- GV Các con vật mà hai chú gặp trong chuyến du lịch trên sông đều tỏ tình cảm yêu mến, ngưỡng mộ, hoan nghênh hai chú dế
Năm thùng có số lít dầu là :
6 x 5 = 30 ( lít ) Đáp số : 30 lít dầu
5’ 5 HS: Thảo luận : Nêu nội dung
Nhắc lại ND bài
GV: Nhận xét – Tuyên dương
2’ Dặn dò Nhận xét chung giờ học – HS về nhà học bài và làm bài
– Chuẩn bị bài giờ sau
- Củng cố kỹ năng so sánh số,
kỹ năng giải toán có lời văn (toán đơn liên quan đến phép cộng)
- Bước đầu làm quen với bài tập dạng (trắc nghiệp 4 lựa chọn)
1 Rèn kỹ năng đọc thành tiếng:Chú ý các từ ngữ: Cơn nóng, luống khí, nặng lẽ, vắng nặng…Đọc đúng các kiểu câu Phân biệt được lời dẫn chuyện và lời nhân vật
Trang 15người thầy đầu tiên của cháu trước ngưỡng cửa trường tiểu học.
5’ 1 HS: Làm bài tập 1
Vận dụng bảng cộng 9 cộng với
1 số để làm tính nhẩm
- GV: GT bài - Đọc mẫu HDHS đọc từng câu, đoạn
HS: Nối tiếp nối nhau đọc từng câu, đoạn Kết hợp giải nghĩa từĐọc cá nhân từng câu, đoạntrước lớp
- Ông ngoại giúp bạn nhỏ chuẩn
bị đi học như thế nào?
- Tìm1 hình ảnh đẹp mà em thích trong đoạn ông dẫn cháu đến thăm trường?
- Vì sao bạn nhỏ gọi ông ngoại là người thầy đầu tiên ?
5’ 4 GV: Nhận xét – HD bài 4
Bài giải:
Trong sân có tất cả là:
25 + 19 = 44 (con gà) Đáp số: 44 con gà
HS: Thảo luận nội dung bài nói lên điều gì?
5’ 5 HS: Làm bài 5: Đọc tên đoạn
thẳng bắt đầu từ điểm M có 3 đoạn thẳng MO, MP, MN
- Bắt đầu từ O có hai đoạn thẳng
OP, ON
- Bắt đầu từ P có 1 đoạn thẳng
PN
GV: HDHS luyện đọc diễn cảm bài
Trang 16- Tất cả có số đoạn thẳng là:
3 + 2 + 1 = 6 Do vậy phải khoanh vào D
5’ 6 GV: Nhận xét – Tuyên dương HS: Thi đọc diễn cảm cả bài
- Cả lớp bình chọn bạn hay nhất.2’ Dặn dò Nhận xét chung giờ học – HS về nhà học bài và làm bài
– Chuẩn bị bài giờ sau
Thủ công Gấp con ếch
I Mục tiêu 1 Rèn kĩ năng chính tả
- Chép lại chính xác, trình bày 1 đoạn đối thoại trong bài: Bím tóc đuôi sam (thời gian khoảng 12')
- Luyện viết đúng quy tắc chính
tả với iê/ yê/iên/yên làm đúng các bài tập phân biệt tiếng có âmđầu hoặc vần dễ lần
- Hs: nắm được các bước thực hành gấp con ếch
- Gấp được con ếch theo các bước
HS: Kiểm tra nhau sự chuẩn bị
đồ dùng
5’ 1 GV: Đọc bài viết – Gọi HS đọc
- Đoạn văn nói về cuộc trò chuyện giữa ai với ai ?
- Vì sao Hà không khóc nữa ?
- Bài chính tả có những dấu câu
Nêu cách trình bày bài viết
Trang 175’ 4 HS: Chép bài xong soát lại lỗi
chính tả Thu vở chấm
Gv: Cho HS thực hànhTheo dõi , h/d một vài h/s còn lúng túng 5’ 5 GV: Chấm bài- Nhận xét
HDHS làm bài tập 2
HS: Thực hành và hoàn thành bàigấp Trang trí bài theo ý thích5’ 6 HS: Làm bài tập 2
yên ổn, cô tiên, chim yến, thiếu niên
GV: Thu vở chấm – Nhận xét
GV: Nhận xét HD bài 3
da dẻ, cụ già, ra vào, cặp da, vâng lời, bạn thân, nhà tầng, bànchân
HS: Trưng bày – Dọn lớp
2’ Dặn dò Nhận xét chung giờ học – HS về nhà học bài và làm bài
– Chuẩn bị bài giờ sau
Rèn kĩ năng viết chính tả:
Nghe - viết chính xác các đoạn văn tóm tắt nội dung truyện Người mẹ (62 tiếng) Biết viết hoa các chữ đầu câu và các tên viết riêng.Viết đúng các dấu câu :dấu chấm, dấu phẩy, dấu hai chấm Làm đúng các bài tập phânbiệt các âm đầu hoặc vần dễ lẫn:
d, gi, r hoặc ân / âng
II Đ Dùng GV: Mẫu máy bay
HS: Giấy thủ công, kéo…
- GV: Chép sẵn đoạn chép bài tậpHS: Vở viết
vở ? + Đoạn viết có mấy câu ? + Cuối mỗi câu có dấu gì ? + Chữ cái đầu câu viết như thế