1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Kế toán tiền mặt tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thương mại dịch vụ thái hà phát

105 21 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế Toán Tiền Mặt Tại Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Một Thành Viên Thương Mại Dịch Vụ Thái Hà Phát
Tác giả Nguyễn Thị Lan Anh
Người hướng dẫn Th.S Nguyễn Thị Hoàng Yến
Trường học Trường Đại Học Thủ Dầu Một
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại báo cáo tốt nghiệp
Năm xuất bản 2020
Thành phố Bình Dương
Định dạng
Số trang 105
Dung lượng 4,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tác giả cam kết đề tài báo cáo tốt nghiệp: “kế toán tiền mặt tại công ty TNHH MTV Thương Mại Dịch Vụ Thái Hà Phát” là kết quả nghiên cứu của cá nhân không sao chép bất kỳ nguồn nào khác.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT

KHOA KINH TẾ

BÁ O CÁ O TỐT NGHIỆP

TÊN ĐỀ TÀ I:KẾ TOÁ N TIỀN MẶT TẠI CÔ NG TY TRÁ CH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀ NH VIÊ N THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ THÁ I HÀ PHÁ T

Họ và tên sinh viên: Nguyễn Thị Lan Anh

Trang 2

Tác giả cam kết đề tài báo cáo tốt nghiệp: “kế toán tiền mặt tại công ty TNHH MTV Thương Mại Dịch Vụ Thái Hà Phát” là kết quả nghiên cứu của cá nhân không sao chép bất kỳ nguồn nào khác Các số liệu nghiên cứu được thực hiện một cách trung thực, các thông tin trích dẫn đã được ghi rõ nguồn gốc

Bình dương, tháng 11 năm 2020

Tác giả

Nguyễn Thị Lan Anh

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành bài chuyên đề báo cáo tốt nghiệp này, tác giả xin gửi lời cảm ơn

chân thành và sự tri ân sâu sắc đối với các thầy cô của trường Đại học Thủ Dầu Một đặc biệt là các thầy cô khoa Kinh tế đã giảng dạy và truyền đạt nhiều kiến thức Và tác giả cũng xin chân thành cảm ơn cô TH.S Nguyễn Thị Hoàng Yến đã nhiệt tình hướng dẫn hướng dẫn giúp đỡ trong quá trình thực tập và hoàn thiện bài báo cáo tốt nghiệp này

Tác giả cũng chân thành cảm ơn Ban Lãnh Đạo, các phòng ban của công ty TNHH MTV TMDV Thái Hà Phát đã tạo điều kiện thuận lợi cho tác giả được tìm hiểu thực tiễn trong suốt quá trình thực tập tại công ty

Trong quá trình thực tập, cũng như là trong quá trình làm bài báo cáo tốt nghiệp, khó tránh khỏi sai sót do trình độ lý luận cũng như kinh nghiệm thực tế còn hạn chế nên bài báo cáo không thể tránh khỏi những thiếu sót, tác giả rất mong nhận được ý kiến đóng góp Thầy, Cô để có thể học thêm được nhiều kinh nghiệm và sẽ hoàn thành tốt hơn bài báo cáo

Tác giả xin chân thành cảm ơn!

Bình dương, tháng 11 năm 2020

Tác giả

Nguyễn Thị Lan Anh

Trang 4

MỤC LỤC

Mục lục i

Danh mục từ viết tắt iv

Danh mục bảng v

Danh mục hình vii

Phần mở đầu 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 1

2.1 Mục tiêu tổng quát 1

2.2 Mục tiêu cụ thể 1

2.3 Các câu hỏi nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

3.1 Đối tượng nghiên cứu 2

3.2 Phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu 2

4.1 Phương pháp nghiên cứu 2

4.2 Nguồn dữ liệu 4

5 Ý nghĩa đề tài 4

6 Kết cấu đề tài 4

Chương 1: Giới thiệu khái quát về công ty TNHH MTV Thương Mại Dịch Vụ Thái Hà Phát 5

1.1 Lịch sử hình thành và phát triển công ty TNHH MTV Thương Mại Dịch Vụ Thái Hà Phát 5

1.1.1 Giới thiệu sơ lược về công ty 5

1.1.2 Đặc điểm quy trình kinh doanh thương mại 6

1.2 Cơ cấu bộ máy quản lý 7

1.2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý 7

1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ các phòng ban 8

1.3 Cơ cấu bộ máy kế toán 9

1.3.1 Cơ cấu nhân sự phòng kế toán 10

1.3.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán 10

Trang 5

1.3.3 Chức năng, nhiệm vụ 10

1.4 Chế độ, chính sách, hình thức kế toán tại đơn vị 11

1.4.1 Chính sách kế toán 11

1.4.2 Chế độ kế toán 12

1.4.3 Hình thức kế toán áp dụng 12

Chương 2: Thực trạng kế toán tiền mặt tại công ty TNHH MTV Thương Mại Dịch Vụ Thái Hà Phát 14

2.1 Nội dung 14

2.2 Nguyên tắc kế toán 14

2.3 Tài khoản sử dụng 15

2.4 Chứng từ, sổ sách kế toán 16

2.4.1 Chứng từ sử dụng 16

2.4.2 Sổ sách sử dụng 16

2.4.3 Mục đích lập chứng từ 16

2.5 Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại đơn vị 17

2.5.1 Minh họa tình huống nghiệp vụ kinh tế phát sinh 17

2.5.2 Minh họa trình tự ghi sổ 27

2.5.3 Trình bày thông tin tài khoản trên báo cáo tài chính 31

2.6 Phân tích biến động của khoản mục tiền mặt 32

2.6.1 Phân tích biến động khoản mục tiền mặt theo chiều ngang 32

2.6.2 Phân tích biến động khoản mục tiền mặt theo chiều dọc 33

2.6.3 Phân tích các chỉ số tài chính 35

2.6.3.1 Hệ số khả năng thanh toán tức thời 35

2.6.3.2 Hệ số khả năng thanh toán hiện hành 36

2.6.3.3 Hệ số khả năng thanh toán nhanh 37

2.7 Phân tích báo cáo tài chính 38

2.7.1 Phân tích bảng cân đối kế toán 38

2.7.1.1 Phân tích tính cân đối giữa tài sản và nguồn vốn 38

2.7.1.2 Phân tích biến động về tài sản và nguồn vốn theo chiều ngang 40

2.7.1.3 Phân tích biến động về tài sản và nguồn vốn theo chiều dọc 43

Trang 6

2.7.2 Phân tích tình hình tài chính thông qua báo cáo kết quả hoạt động kinh

doanh 46

2.7.2.1 Phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo chiều ngang 46 2.7.2.2 Phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo chiều dọc 51

2.7.3.Phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ 56

Chương 3: Nhận xét, giải pháp 63

3.1 Nhận xét 63

3.1.1 Về lịch sử hình thành và phát triển 63

3.1.2 Về cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý 63

3.1.3 Về bộ máy kế toán: 63

3.1.4 Về công tác kế toán tiền mặt tại công ty 64

3.1.5 Về tình hình tài chính của công ty 65

3.2 Giải pháp 65

3.2.1 Về lịch sử hình thành và phát triển 65

3.2.2 Về cơ cấu bộ máy quản lý 65

3.2.3 Về bộ máy kế toán 66

3.2.4 Về công tác kế toán tiền mặt tại công ty 66

3.2.5 Về tình hình tài chính của công ty 66

Kết luận 68

Tài liệu tham khảo 69 Phụ lục

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Trang 9

20 Bảng 2.19 Phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ năm 2018/2017 56

Trang 10

DANH MỤC HÌNH

Trang 11

23 Hình 2.19 Trích bảng cân đối kế toán năm 2019 32

Trang 12

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Hiện nay đất nước đang bước vào thời kỳ phát triển mạnh mẽ của khoa học công

nghệ, thời kỳ khởi phát của Cách mạng Công nghiệp 4.0, cùng với sự bùng nổ của nền kinh tế Trong bối cảnh mới sẽ tác động mạnh mẽ và đặt ra những yêu cầu cho toàn bộ nền kinh tế các doanh nghiệp phải đối diện với nhiều khó khăn, thách thức trong việc kinh doanh và phát triển mở rộng thị trường[1] Mục tiêu chính của bất

kỳ loại hình doanh nghiệp nào cũng đều là lợi nhuận và hiệu quả kinh tế Bên cạnh

đó việc quản lý và sử dụng vốn bằng tiền trở nên phức tạp, ảnh hưởng đến các hoạt động của doanh nghiệp vì có sức thanh khoản cao dễ dàng phục vụ cho các mục đích thanh toán tức thời Do đó việc tổ chức công tác kế toán nói chung và kế toán tiền mặt nói riêng mang ý nghĩa quan trọng

Việc tổ chức kế toán tiền mặt nhằm đưa ra những thông tin đầy đủ, chính xác về thực trạng về các nguồn thu chi trong quá trình kinh doanh để nhà quản lý có thể nắm bắt được những thông tin kinh tế cần thiết từ đó đưa ra những quyết định tối ưu

về đầu tư Nhận thức được vai trò và tầm quan trọng của kế toán tiền mặt chính vì

vậy, tác giả đã chọn đề tài: “Kế toán tiền mặt tại công ty TNHH MTV Thương Mại Dịch Vụ Thái Hà Phát” làm đề tài nghiên cứu cho báo cáo tốt nghiệp này

2 Mục tiêu nghiên cứu

Trang 13

- Đưa ra các nhận xét, giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền mặt và tình hình tài chính tại công ty TNHH MTV Thương Mại Dịch Vụ Thái Hà Phát

2.3 Các câu hỏi nghiên cứu

Từ các mục tiêu nghiên cứu cụ thể, tác giả xây dựng câu hỏi nghiên cứu:

- Thông tin khái quát về công ty TNHH MTV Thương Mại Dịch Vụ Thái Hà

- Thực trạng công tác kế toán tiền mặt tại công ty TNHH MTV Thương Mại

- Biến động về khoản mục tiền mặt và tình hình tài chính chung của công ty

- Các nhận xét và giải pháp nào nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền mặt và tình hình tài chính tại công ty TNHH MTV Thương Mại Dịch Vụ Thái Hà

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là: công tác kế toán tiền mặt tại công ty TNHH MTV Thương Mại Dịch Vụ Thái Hà Phát

+ Thông tin thực trạng công tác kế toán tiền mặt vào năm 2020

+ Dữ liệu thứ cấp về báo cáo tài chính năm của công ty được thu thập qua các năm 2017, 2018, 2019

4 Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

4.1 Phương pháp nghiên cứu

- Tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu tài liệu của công ty để có được thông tin chung về lịch sử hình thành, quy trình đặc điểm kinh doanh thương

Trang 14

mại Đây là tài liệu được tổng hợp từ nhiều nguồn khác nhau của công ty và sử dụng phương pháp phỏng vấn, quan sát nhân viên phòng kế toán nhằm tổng hợp thành các bước minh họa cho quy trình kinh doanh thương mại Từ đó, tác

- Từ nguồn dữ liệu thứ cấp thu thập được liên quan đến các chứng từ phiếu thu, phiếu chi, hóa đơn, bảng lương và các sổ nhật ký chung, sổ cái tài khoản 1111 theo đề tài, tác giả tiếp tục phân tích bằng cách mô tả kết hợp diễn giải nhằm

Để phân tích báo cáo tài chính tác giả sử dụng các phương pháp kỹ thuật chủ yếu sau:

- Phương pháp so sánh được sử dụng để đánh giá kết quả và xác định xu hướng biến động của các chỉ tiêu phân tích cả về số tương đối lẫn số tuyệt đối Trong bài phân tích báo cáo tài chính sử dụng phương pháp so sánh để phân tích theo chiều ngang và chiều dọc Phân tích theo chiều ngang là việc so sánh về số tuyệt đối và số tương đối trên cùng một hàng trên báo cáo tài chính, qua đó thấy được sự biến động của từng chỉ tiêu Phân tích theo chiều dọc nhằm xem xét xác định tỷ trọng của từng chỉ tiêu trong tổng thể quy mô chung Qua đó thấy được mức quan trọng trong từng chỉ tiêu trong tổng thể[4]

- Tài liệu sử dụng chính cho phần phân tích này là báo cáo tài chính công ty TNHH MTV Thương Mại Dịch Vụ Thái Hà Phát ở các thời kỳ 2017, 2018,

2019 và chủ yếu phân tích thông tin tài chính trên bảng cân đối kế toán (phụ lục 02, 05), bảng báo cáo kết qủa hoạt động kinh doanh (phụ lục 03, 06) Trong phần này, tác giả phân tích theo 2 giai đoạn:

+ Giai đoạn 1 có kỳ gốc là năm 2017, kỳ phân tích là năm 2018

+ Giai đoạn 2 có kỳ gốc là năm 2018, kỳ phân tích là năm 2019

- Ngoài ra còn phân tích đến báo cáo tài chính khác như báo cáo lưu chuyển tiền

tệ (phụ lục 04, 07), các chính sách, chế độ, chuẩn mực kế toán của công ty khi

- Từ đó, qua phân tích so sánh về lý luận và thực tiễn rút ra các phát hiện nhằm

Trang 15

+ Tài liệu giao dịch: chứng từ phiếu thu, phiếu chi là file mềm được kết xuất từ

cơ sở dữ liệu máy tính được lưu trữ trên phần mềm

+ Tài liệu lưu: sổ nhật ký chung, sổ cái tài khoản 1111 là file mềm được kết xuất

từ cơ sở dữ liệu máy tính được lưu trữ trên phần mềm

5 Ý nghĩa đề tài

- Về mặt lý luận: kết quả của đề tài có thể được kế thừa và là tài liệu tham khảo cho vấn đề kế toán tiền mặt tại công ty TNHH MTV Thương Mại Dịch Vụ Thái Hà Phát

- Về mặt thực tiễn đề tài đóng góp nhận xét và đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền mặt tại công ty TNHH MTV Thương Mại Dịch Vụ Thái Hà Phát

6 Kết cấu đề tài

Nội dung đề tài ngoài phần mở đầu và kết luận gồm có 3 chương:

Vụ Thái Hà Phát

Thái Hà Phát

Trang 16

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU KHÁ I QUÁ T VỀ CÔNG TY TNHH MTV THƯƠNG MẠI

DỊCH VỤ THÁ I HÀ PHÁ T

1.1 Lịch sử hình thành và phát triển công ty

1.1.1 Giới thiệu sơ lược về công ty

 Thông tin chung

- Chủ sở hữu: Nguyễn Thị Nhường

- May trang phục (trừ trang phục từ da lông thú)

- Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác

- Bán buôn thiết bị và linh kiện điện tử, viễn thông

- Bán lẻ đồ điện gia dụng, giường, tủ, bàn, ghế và đồ nội thất tương tự, đèn và

bộ đèn điện, đồ dùng gia đình khác chưa được phân vào đâu trong các cửa hàng chuyên doanh

- Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng

- Dịch vụ ăn uống khác

- Dịch vụ phục vụ đồ uống

- Bán buôn gạo

Trang 17

- Bán buôn thực phẩm

- Bán buôn nông, lâm sản nguyên liệu (trừ gỗ, tre, nứa); và động vật sống

- Thu gom rác thải không độc hại

- Thu gom rác thải độc hại

1.1.2 Đặc điểm, quy trình kinh doanh thương mại

Quy trình kinh doanh thương mại có những đặc điểm sau:

Một là, về hoạt động : hoạt động kinh tế cơ bản của kinh doanh thương mại là lưu chuyển hàng hóa Lưu chuyển hàng hóa là sự tổng hợp các hoạt động thuộc quá trình mua bán, trao đổi và dự trữ hàng hóa Lưu chuyển hàng hóa trong kinh doanh thương mại gồm hai giai đoạn mua hàng và bán hàng qua khâu chế biến làm thay đổi hình thái vật chất của hàng

Hai là, về tổ chức kinh doanh: tổ chức đơn vị kinh doanh thương mại có thể theo một trong các mô hình tổ chức bán buôn, bán lẻ, chuyên doanh hoặc tổng hợp chuyên môi giới, ở các quy mô cửa hàng, công ty và thuộc mọi thành phần kinh tế kinh doanh trong lĩnh vực thương mại

Ba là, về phương thức lưu chuyển hàng hóa: được thực hiện theo hai phương thức bán buôn và bán lẻ

* Phương thức bán buôn: bán buôn hàng hóa chủ yếu cho các đơn vị thương mại, sản xuất để thực hiện gia công sản xuất hay bán ra Hàng được bán theo lô hoặc với

số lượng lớn, giá bán biến động tùy thuộc vào khối lượng hàng bán và phương thức thanh toán.Trong bán buôn hàng hóa thường có hai phương thức: bán qua kho và bán không qua kho

Bán thẳng không qua kho

Trang 18

Mua bán qua kho: là phương thức mà trong đó hàng hóa phải xuất từ kho của doanh nghiệp và có thể thực hiện theo hai cách:

- Bán buôn hàng hóa qua kho theo hình thức trực tiếp tại kho: theo hình thức này bên mua cử đại diện đến kho của doanh nghiệp thương mại để nhận hàng Doanh nghiệp xuất kho hàng hóa giao trực tiếp cho đại diện bên mua Sau khi nhận đủ hàng bên mua thanh toán tiền hoặc chấp nhận nợ

- Bán buôn hàng hóa qua kho theo hình thức chuyển hàng theo hợp đồng: theo hình thức này căn cứ vào hợp đồng đã kí kết hoặc theo đơn đặt hàng, doanh nghiệp thương mại xuất kho hàng hóa, dùng phương tiện vận tải của mình hoặc thuê ngoài

để chuyển đến kho của người mua hay một nơi nào đó do bên mua quy định trong hợp đồng Hàng hóa chuyển bán vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp thương mại, chỉ khi nào được bên mua kiểm nhận, thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán thì

số hàng giao mới được xem là tiêu thụ Chi phí vận chuyển do bên mua hay bán chịu là do thỏa thuận giữa hai bên Nếu doanh nghiệp bán chịu sẽ được ghi vào chi phí bán hàng

Mua bán không qua kho: là trường hợp bán cho bên mua được giao thẳng từ kho của bên cung cấp chứ không qua kho của công ty Bán buôn vận chuyển thẳng là phương thức tiết kiệm nhất vì nó giảm được chi phí lưu thông tăng nhanh sự vận động của hàng hóa

- Bán buôn vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán: theo hình thức này doanh nghiệp vừa thanh toán với bên cung cấp và bên mua hàng Nghĩa là đồng thời phát sinh hai nghiệp vụ mua hàng và bán hàng Có hai kiểu thanh toán:

 Giao tay ba: nghĩa là bên mua cử người trực tiếp đến nhận hàng tại nơi cung ứng Sau khi kí nhận thì coi như hàng đã tiêu thụ

 Gửi hàng: doanh nghiệp sẽ gửi hàng đến nơi quy định cho bên mua hàng và hàng hóa được tiêu thụ khi bên mua chấp nhận thanh toán

- Bán buôn vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán: thực chất hình thức này doanh nghiệp thương mại đứng ra làm trung gian môi giới giữa hai bên bán và mua để hưởng hoa hồng

1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý

1.2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý

Trang 19

Công ty có tổ chức quản lý theo mô hình hoạt động sau (xem hình 1.2)

Hình 1.2 Sơ đồ bộ máy quản lý

Nguồn: Tác giả tổng hợp (2020)

Ghi chú: Quan hệ trực tuyến Quan hệ chức năng

1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ các phòng ban

 Giám đốc: Là một trong những sáng lập viên đầu tiên, chỉ đạo điều hành hoạt động kinh doanh của công ty, ban hành quy định và các quyết định cuối cùng, chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động của doanh nghiệp

 Phòng kinh doanh

Chức năng: Đem được sản phẩm tới tay khách hàng, ngoài ra còn có nhiệm vụ đào tạo nhân viên mới, nghiên cứu đối thủ cạnh tranh, xây dựng các kế hoạch kinh doanh của công ty dựa trên các hợp đồng đã ký

Nhiệm vụ

- Lập kế hoạch tiêu thụ sản phẩm của công ty

- Dự thảo và chỉnh các hợp đồng kinh tế theo đúng pháp luật

- Xây dựng kế hoạch, chiến lược kinh doanh theo tháng, quý, năm

- Giám sát và kiểm tra chất lượng công việc, sản phẩm của các bộ phận khác nhằm mang đến khách hàng chất lượng dịch vụ cao

 Phòng kế toán

Chức năng: Tổ chức thực hiện công tác kế toán, tập hợp, xử lí và cung cấp đầy

đủ, chính xác thông tin tài chính

Trang 20

- Huy động và sử dụng vốn và các nguồn lực tài chính một cách an toàn và hiệu quả đáp ứng yêu cầu kinh doanh, tuân thủ các quy định của nhà nước.Thực hiện tốt công tác hạch toán kế toán, lập báo cáo quyết toán đúng và đủ theo quy định Tuân thủ và giám sát việc thực hiện chế độ kế toán theo chế độ hiện hành

 Phòng tổ chức hành chính

Chức năng

- Bộ phận này chịu trách nhiệm về tình hình nhân sự của công ty Có trách nhiệm theo dõi, quản lý và tuyển dụng nhân sự, bố trí lao động ở các vị trí việc làm phù hợp để đảm bảo nguồn lực Có trách nhiệm về các loại văn bản, giấy tờ, hồ sơ, sổ sách công ty Triển khai các nội quy, hoạt động khen thưởng,

- Phối hợp với phòng kế toán thực hiện về công tác thanh toán tiền lương, tiền thưởng và các mặt chế độ, chính sách cho người lao động, và đóng bảo hiểm xã hội theo đúng quy định của Nhà nước và của Công ty

- Xây dựng chương trình, lập kế hoạch công tác của cơ quan theo từng giai đoạn: tháng, quý, năm

Mối quan hệ giữa các phòng ban: các phòng ban có trách nhiệm chủ động phối hợp chặt chẽ với nhau trong qua trình thực hiện nhiệm vụ chung của cơ quan Tùy nội dung, yêu cầu từng công việc và có thể kết hợp với nhiều phòng tham gia

1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán

Trang 21

1.3.1 Cơ cấu nhân sự phòng kế toán

Phòng kế toán của công ty gồm 5 nhân viên với cơ cấu được thống kê theo các tiêu chí sau (xem bảng 1.1):

Bảng 1.1 Cơ cấu tổ chức nhân sự phòng kế toán

1.3.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán

Công ty tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung Mọi công tác kế toán đều được thực hiện tại phòng kế toán Phòng kế toán sẽ ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, đánh giá các hoạt động tài chính giúp cho giám đốc đưa ra kế hoạch chỉ đạo, quản lý hiệu quả Tổ chức bộ máy kế toán công

ty như sau (xem hình 1.3):

Ghi chú: Quan hệ trực tuyến

Kế toán công

nợ phải thu, phải trả

Thủ quỹ

Trang 22

 Kế toán trưởng

Phụ trách công tác tài chính, kế toán, theo dõi kiểm tra việc hạch toán của các đơn vị theo yêu cầu của giám đốc, đối chiếu công nợ cho khách hàng và đại lí hàng tháng, đảm bảo nguồn tiền vốn Tổ chức và quản lý công tác lập báo cáo tài chính, thống kê với cấp trên và nhà nước Chịu trách nhiệm trước giám đốc và cơ quan nhà nước về các thông tin do phòng kế toán cung cấp

 Kế toán tổng hợp và tài sản cố định

Tính toán, trích khấu hao và theo dõi tài sản cố định trong công ty Có nhiệm vụ với các kế toán khác để tổng hợp chi phí căn cứ vào thời điểm của sản phẩm để xác định đúng đối tượng tập hợp chi phí, mở sổ hạch toán chi tiết và tổng hợp chi phí

 Kế toán tiền lương

Theo dõi tình hình biến động tăng giảm của tài khoản tiền mặt, tiền giữ ngân hàng Tổ chức ghi chép phản ánh tổng hợp về số lượng lao động, tính lương cho cán

bộ công nhân viên trong công ty, theo dõi và tính BHXH theo quy định Phân bổ chi phí theo đối tượng và thanh toán các khoản tiền thưởng, tiền lương phụ cấp cho người lao động

 Kế toán công nợ phải thu, phải trả

- Theo dõi tình hình biến động các khoản phải thu phải trả của công ty Thanh toán các khoản tiền của công ty trên cơ sở chứng từ gốc hợp lệ

- Xây dựng kế hoạch thu hồi công nợ của khách hàng đồng thời phân tích, đề xuất các phương án cho cấp trên thu hồi công nợ quá thời hạn, khó đòi,

 Thủ quỹ

Là người trực tiếp thu chi tiền mặt chính xác với khách hàng và cán bộ nhân viên trong công ty Quản lí sổ sách có liên quan đến thu chi tiền mặt bảo quản an toàn quỹ tiền mặt của đơn vị Cuối kì lập báo cáo quỹ để tổng hợp việc thu, chi tiền mặt

1.4 Chế độ, chính sách kế toán và hình thức kế toán tại đơn vị

1.4.1 Chế độ kế toán

Chế độ kế toán: công ty áp dụng chế độ kế toán theo thông tư 200/2014/BTC ban hành ngày 22 tháng 12 năm 2014

Trang 23

Cơ sở đo lường: báo cáo tài chính được lập trên cơ sở dồn tích theo nguyên tắc giá gốc

Niên độ kế toán: bắt đầu từ ngày 01/01/N đến ngày 31/12/N

Đơn vị tiền: đồng Việt Nam (VND)

1.4.2 Chính sách kế toán

Sau đây là những chính sách kế toán chủ yếu được công ty áp dụng vào việc lập báo cáo tài chính trong trường hợp công ty đáp ứng giả định hoạt động liên tục gồm:

 Phương pháp hạch toán thuế GTGT được áp dụng theo: phương pháp thuế GTGT khấu trừ

 Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho

- Nguyên tắc đánh giá: tính theo giá thành sản xuất

 Phương pháp khấu hao TSCĐ: theo phương pháp đường thẳng

 Nguyên tắc tiền

- Kế toán phải mở sổ kế toán ghi chép hàng ngày liên tục theo các trình tự phát sinh các khoản thu, chi, xuất, nhập tiền tại mọi thời điểm để tiện cho việc kiểm tra, đối chiếu

- Các khoản tiền do tổ chức và cá nhân ký cược, ký quỹ tại doanh nghiệp được quản lý và hạch toán như tiền của doanh nghiệp

- Khi thu, chi tiền mặt phải có phiếu thu, phiếu chi và có đủ chữ ký theo quy định

Trang 24

Ghi chú Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng, định kỳ

Quan hệ đối chiếu, kiểm tra

Hình 1.4 Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán

- Theo quy trình của phần mềm kế toán, các thông tin được tự động cập nhật vào

sổ nhật ký chung, sổ cái liên quan

- Cuối tháng, quý, năm kế toán thực hiện thao tác khóa sổ và lập báo cáo tài chính Việc đối chiếu giữa các số liệu được thực hiện tự động và chính xác, trung thực theo thông tin đã nhập trong kỳ

Trang 25

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁ N TIỀN MẶT TẠI CÔ NG TY TNHH MTV

THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ THÁ I HÀ PHÁ T

2.1 Nội dung

- Tiền là một bộ phận của tài sản ngắn hạn tồn tại dưới hình thái tiền tệ là loại tài sản có tính thanh khoản cao nhất, là chỉ tiêu quan trọng đánh giá khả năng thanh toán của một doanh nghiệp

- Cụ thể công ty chỉ theo dõi tiền mặt dưới hình thức là tiền Việt Nam Tiền mặt dùng đáp ứng nhu cầu thanh toán các khoản nợ hoặc mua sắm hàng hóa kết quả của việc mua bán thu hồi các khoản nợ Bên cạnh đó phản ánh khả năng thanh toán ngay của một doanh nghiệp Theo dõi tình hình thu chi, tăng giảm, thừa thiếu tiền mặt Công ty luôn giữ một lượng tiền nhất định để phục vụ chi tiêu hằng ngày và đảm bảo cho hoạt động công ty không bị gián đoạn

- Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến tiền mặt tại công ty trong báo cáo này minh họa chủ yếu là các nghiệp vụ tạm ứng, thanh toán lương, rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt

1111 “Tiền mặt” mà ghi vào bên Nợ TK 113 “Tiền đang chuyển”

- Các khoản tiền mặt do doanh nghiệp khác và cá nhân ký cược, ký quỹ tại doanh nghiệp được quản lý và hạch toán như các loại tài sản bằng tiền của doanh nghiệp

- Khi tiến hành nhập, xuất quỹ tiền mặt phải có phiếu thu, phiếu chi và có đủ chữ

ký của người nhận, người giao, người có thẩm quyền cho phép nhập, xuất quỹ theo quy định của chế độ chứng từ kế toán Một số trường hợp đặc biệt phải có lệnh nhập quỹ, xuất quỹ đính kèm

- Kế toán quỹ tiền mặt phải có trách nhiệm mở sổ kế toán quỹ tiền mặt, ghi chép hàng ngày liên tục theo trình tự phát sinh các khoản thu, chi, xuất, nhập quỹ tiền mặt, ngoại tệ và tính ra số tồn quỹ tại mọi thời điểm

Trang 26

- Thủ quỹ chịu trách nhiệm quản lý và nhập, xuất quỹ tiền mặt Đối chiếu số liệu

sổ quỹ tiền mặt và sổ kế toán tiền mặt Nếu có chênh lệch, kế toán và thủ quỹ phải kiểm tra lại để xác định nguyên nhân và kiến nghị biện pháp xử lý chênh lệch.[3]

Trong công tác kế toán tiền mặt, công ty sử dụng TK 1111 – Tiền Việt Nam

 Nội dung kết cấu TK 1111:

Gửi tiền mặt vào ngân hàng

Chi tạm ứng và chi phí phát sinh bằng tiền mặt

tiền mặt

Trang 27

- Rút tiền gửi ngân hàng nhập quỹ tiền mặt

Bên có:

- Chi tiền tiếp khách

- Chi tiền phí vận chuyển

- Chi tiền thanh toán lương nhân viên

 Một số tài khoản liên quan chủ yếu đến tiền mặt trong các tình huống báo cáo này minh họa:

- Tài khoản tiền gửi ngân hàng: 1121 (chi tiết)

- Tài khoản công nợ: 131(chi tiết đối tượng khách hàng), 331(chi tiết đối tượng người bán)

- Tài khoản thuế GTGT: 1331, 33311

- Tài khoản phải trả công nhân viên: 3341

- Tài khoản doanh thu : 5111

- Các tài khoản chi phí như: 641(chi tiết), 642(chi tiết)

Trang 28

tế số tiền nhập quỹ ký và ghi rõ họ tên Thủ quỹ giữ lại một liên để ghi sổ quỹ, 1 liên giao cho người nộp tiền, 1 liên lưu nơi lập phiếu

- Phiếu chi: nhằm xác định các khoản tiền mặt thực tế xuất quỹ và làm căn cứ để thủ quỹ xuất quỹ và ghi sổ kế toán

Phiếu chi do kế toán lập thành 3 liên, ghi đầy đủ các nội dung và chữ ký Sau khi nhận đủ số tiền, người nhận phải ghi thực tế số tiền đã nhận rồi ký và ghi rõ họ tên Liên 1 lưu ở nơi lập phiếu, liên 2 thủ quỹ ghi sổ và giao cho kế toán, liên 3 giao cho người nhận tiền

- Sổ nhật ký chung: là sổ kế toán tổng hợp dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh

tế, tài chính phát sinh theo trình tự thời gian đồng thời phản ánh theo quan hệ đối ứng tài khoản để phục vụ việc ghi sổ cái Số liệu ghi trên sổ nhật ký chung được làm căn cứ để ghi vào sổ cái

- Sổ cái: là sổ kế toán tổng hợp dùng để ghi chép nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong niên độ kế toán theo tài khoản kế toán được quy định trong hệ thống tài khoản

kế toán áp dụng cho doanh nghiệp Mỗi tài khoản được mở một sổ cái để ghi chép trong một niên độ kế toán

- Bảng cân đối số phát sinh: bảng có tác dụng trong việc kiểm tra, ghi chép, tính toán thể hiện ở những điểm sau: xét theo động tổng cộng thì tổng số bên nợ và bên

có của từng cột số dư đầu kỳ, số phát sinh, số dư cuối kỳ nhất thiết phải bằng nhau Xét theo từng tài khoản trên dòng thì số dư cuối kỳ phải bằng số dư đầu kỳ cộng phát sinh tăng trừ phát sinh giảm Nếu không xảy ra như trên thì trong ghi chép, tính toán chắc chắn có sai sót

- Nhìn vào bảng có thể đánh giá tổng quát về tình hình tài sản, nguồn vốn và qúa trình kinh doanh của đơn vị

- Cung cấp tài liệu để lập bảng cân đối kế toán

- Cung cấp tài liệu cho việc phân tích hoạt động kinh tế

2.5 Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại công ty

2.5.1 Minh họa tình huống nghiệp vụ kinh tế phát sinh

Trang 29

Tình huống 1

Ngày 01/06/2020 chi phí tiếp khách tại công ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ Du Lịch Khách Sạn Nhà Hàng Hai Lúa theo hóa đơn GTGT số 0006493 (xem hình 2.2) thanh toán bằng tiền mặt theo phiếu chi số C2006001 được minh họa như sau (xem hình 2.3)

Hình 2.2 Hóa đơn GTGT số 0006493

Nguồn: Phòng kế toán (2020)

Trang 33

Hình 2.8: Phiếu chi số C2006003

Nguồn: Phòng kế toán (2020

Trang 34

Hình 2.9 Hóa đơn GTGT số 0006997

Nguồn: Phòng kế toán (2020)

Trang 35

Tình huống 6

Ngày 16/06/2020 chi tiền mua điện thoại theo hóa đơn số 0037253 (xem hình 2.10) của công ty TNHH Công nghệ di động Mai Nguyên bằng tiền mặt theo phiếu chi số C2006004 được minh họa như sau (xem hình 2.11)

Hình 2.10 Hóa đơn GTGT số 0037253

Nguồn: Phòng kế toán(2020)

Trang 36

Hình 2.12 Phiếu chi số C2006005

Nguồn: Phòng kế toán (2020)

Trang 37

Hình 2.13 Hóa đơn GTGT số0001897

Nguồn: Phòng kế toán (2020)

Trang 38

2.5.2 Minh họa trình tự ghi sổ

Căn cứ vào các chứng từ ghi sổ, kế toán ghi nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào Sổ

nhật ký chung (xem hình 2.15, 2.16)

Ngày đăng: 13/09/2021, 19:22

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Công ty có tổ chức quản lý theo mô hình hoạt động sau (xem hình 1.2) - Kế toán tiền mặt tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thương mại dịch vụ thái hà phát
ng ty có tổ chức quản lý theo mô hình hoạt động sau (xem hình 1.2) (Trang 19)
Hình 1.4 Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán - Kế toán tiền mặt tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thương mại dịch vụ thái hà phát
Hình 1.4 Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán (Trang 24)
Hình 2.1: Sơ đồ hạch toán tiền mặt 2.3. Tài khoản sử dụng  - Kế toán tiền mặt tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thương mại dịch vụ thái hà phát
Hình 2.1 Sơ đồ hạch toán tiền mặt 2.3. Tài khoản sử dụng (Trang 26)
Hình 2.2. Hóa đơn GTGT số 0006493 - Kế toán tiền mặt tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thương mại dịch vụ thái hà phát
Hình 2.2. Hóa đơn GTGT số 0006493 (Trang 29)
Hình 2.3. Phiếu chi số C2006001 - Kế toán tiền mặt tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thương mại dịch vụ thái hà phát
Hình 2.3. Phiếu chi số C2006001 (Trang 30)
Hình 2.4: Phiếu thu số T2006001 - Kế toán tiền mặt tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thương mại dịch vụ thái hà phát
Hình 2.4 Phiếu thu số T2006001 (Trang 30)
Hình 2.8: Phiếu chi số C2006003 - Kế toán tiền mặt tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thương mại dịch vụ thái hà phát
Hình 2.8 Phiếu chi số C2006003 (Trang 33)
Hình 2.9. Hóa đơn GTGT số 0006997 - Kế toán tiền mặt tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thương mại dịch vụ thái hà phát
Hình 2.9. Hóa đơn GTGT số 0006997 (Trang 34)
Ngày 16/06/2020 chi tiền mua điện thoại theo hóa đơn số 0037253 (xem hình 2.10) của công ty TNHH Công nghệ di động Mai Nguyên bằng tiền mặt theo phiếu  chi số C2006004 được minh họa như sau (xem hình 2.11)  - Kế toán tiền mặt tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thương mại dịch vụ thái hà phát
g ày 16/06/2020 chi tiền mua điện thoại theo hóa đơn số 0037253 (xem hình 2.10) của công ty TNHH Công nghệ di động Mai Nguyên bằng tiền mặt theo phiếu chi số C2006004 được minh họa như sau (xem hình 2.11) (Trang 35)
Hình 2.11. Phiếu chi số C2006004 - Kế toán tiền mặt tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thương mại dịch vụ thái hà phát
Hình 2.11. Phiếu chi số C2006004 (Trang 36)
Hình 2.12. Phiếu chi số C2006005 - Kế toán tiền mặt tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thương mại dịch vụ thái hà phát
Hình 2.12. Phiếu chi số C2006005 (Trang 36)
Hình 2.13. Hóa đơn GTGT số0001897 - Kế toán tiền mặt tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thương mại dịch vụ thái hà phát
Hình 2.13. Hóa đơn GTGT số0001897 (Trang 37)
Hình 2.14. Phiếu thu số T2006003 - Kế toán tiền mặt tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thương mại dịch vụ thái hà phát
Hình 2.14. Phiếu thu số T2006003 (Trang 38)
Hình 2.17. Sổ cái TK 1111 tháng 06/2020 - Kế toán tiền mặt tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thương mại dịch vụ thái hà phát
Hình 2.17. Sổ cái TK 1111 tháng 06/2020 (Trang 41)
Hình 2.19. Trích bảng cân đối kế toán năm 2019 - Kế toán tiền mặt tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thương mại dịch vụ thái hà phát
Hình 2.19. Trích bảng cân đối kế toán năm 2019 (Trang 43)
Bảng 2.2. Phân tích biến động khoản mục tiền mặt năm 2019/2018 - Kế toán tiền mặt tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thương mại dịch vụ thái hà phát
Bảng 2.2. Phân tích biến động khoản mục tiền mặt năm 2019/2018 (Trang 44)
Bảng 2.1. Phân tích biến động khoản mục tiền mặt năm 2018/2017 - Kế toán tiền mặt tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thương mại dịch vụ thái hà phát
Bảng 2.1. Phân tích biến động khoản mục tiền mặt năm 2018/2017 (Trang 44)
Bảng 2.4. Phân tích biến động khoản mục tiền mặt năm 2019/2018 - Kế toán tiền mặt tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thương mại dịch vụ thái hà phát
Bảng 2.4. Phân tích biến động khoản mục tiền mặt năm 2019/2018 (Trang 45)
Bảng 2.3. Phân tích biến động khoản mục tiền mặt năm 2018/2017 - Kế toán tiền mặt tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thương mại dịch vụ thái hà phát
Bảng 2.3. Phân tích biến động khoản mục tiền mặt năm 2018/2017 (Trang 45)
Bảng 2.9. Phân tích quan hệ cân đối 2 - Kế toán tiền mặt tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thương mại dịch vụ thái hà phát
Bảng 2.9. Phân tích quan hệ cân đối 2 (Trang 50)
Bảng 2.16. Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh năm 2019/2018 - Kế toán tiền mặt tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thương mại dịch vụ thái hà phát
Bảng 2.16. Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh năm 2019/2018 (Trang 60)
Bảng 2.18. Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh năm 2019/2018 - Kế toán tiền mặt tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thương mại dịch vụ thái hà phát
Bảng 2.18. Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh năm 2019/2018 (Trang 65)
Nhìn vào bảng phân tích số liệu của bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trên ta thấy :  - Kế toán tiền mặt tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thương mại dịch vụ thái hà phát
h ìn vào bảng phân tích số liệu của bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trên ta thấy : (Trang 66)
Bảng 2.20. Phân tích báo cáo lƣu chuyển tiền tệ năm 2019/2018 - Kế toán tiền mặt tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thương mại dịch vụ thái hà phát
Bảng 2.20. Phân tích báo cáo lƣu chuyển tiền tệ năm 2019/2018 (Trang 70)
Phụ lục 05: Bảng cân đối kế toán năm 2019 - Kế toán tiền mặt tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thương mại dịch vụ thái hà phát
h ụ lục 05: Bảng cân đối kế toán năm 2019 (Trang 91)
Phụ lục 08: Phân tích bảng cân đối kế toán năm 2018/2017 - Kế toán tiền mặt tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thương mại dịch vụ thái hà phát
h ụ lục 08: Phân tích bảng cân đối kế toán năm 2018/2017 (Trang 98)
1. Tài sản cố định hữu hình   Nguyên giá - Kế toán tiền mặt tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thương mại dịch vụ thái hà phát
1. Tài sản cố định hữu hình Nguyên giá (Trang 99)
Phụ lục 09: Phân tích bảng cân đối kế toán năm 2019/2018 - Kế toán tiền mặt tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thương mại dịch vụ thái hà phát
h ụ lục 09: Phân tích bảng cân đối kế toán năm 2019/2018 (Trang 101)
3. Tài sản cố định vô hình   Nguyên giá - Kế toán tiền mặt tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thương mại dịch vụ thái hà phát
3. Tài sản cố định vô hình Nguyên giá (Trang 102)
2. Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ - Kế toán tiền mặt tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thương mại dịch vụ thái hà phát
2. Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ (Trang 103)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w