Chương 2: Thực trạng kế toán tiền mặt tại công ty TNHH MTV Thương Mại Dịch Vụ Thái Hà Phát
2.6. Phân tích biến động của khoản mục tiền mặt
2.6.3. Phân tích các chỉ số tài chính
2.6.3.1. Hệ số khả năng thanh toán tức thời Công thức:
Ý nghĩa: Tỷ số này cho biết sự khủng hoảng về tài chính của công ty bởi vì tỷ số này rất nhạy cảm với bất kỳ một sự biến động nhỏ nào trong hoạt động kinh doanh của công ty. Những công ty kinh doanh thiếu tiền thường bị thất bại. Chắc chắn rằng, đối với bất kỳ công ty nào đều mong muốn có tỷ số thanh toán tức thời hợp lý, nghĩa là có lượng tiền đầy đủ trang trải cho các hoạt động kinh doanh của công ty.
Tuy nhiên nếu chỉ số thanh toán này quá cao thì quyết đầu tư là cần thiết được xem xét hơn là dự trữ tiền mặt.
Bảng 2.5. Bảng tính khả năng thanh toán tức thời
Đơn vị tính: đồng
Nguồn: Tác giả tính toán (2020) Ta thấy hệ số thanh toán tức thời của công ty qua ba năm rất cao, cụ thể năm 2018 tăng 265,65 đồng so với năm 2017, tuy nhiên đến năm 2019 có giảm so với năm 2018 là 219,68 đồng nhưng không đáng kể vì hệ số này vẫn lớn. Như vậy khả năng thanh toán tức thời của công ty là tốt, nhưng đây cũng là dấu hiệu cho thấy công ty có lượng tiền nhàn rỗi lớn, ứ đọng.
2017 2018 2019 2018 so với
2017
2019 so với 2018 Tiền và các khoản
tương đương tiền 4.900.317.919 4.679.712.721 4.137.986.185 (220.605.198) (541.726.536) Nợ ngắn hạn 143.648.777 15.670.137 51.652.005 (127.978.640) 35.981.868
Hệ số 34,11 298,64 80,11 265,65 (219,68)
Năm Chênh lệch
Chỉ tiêu
Tỷ số thanh tốa n tứ c thờ i = Tiề n va ca c khốa n tứờng đứờng tiề n Nờ nga n ha n
36
2.6.3.2. Hệ số khả năng thanh toán hiện hành Công thức:
Ý nghĩa chỉ tiêu: tỷ số thanh toán hiện hành cho biết mỗi đồng nợ ngắn hạn phải trả của công ty có bao nhiêu đồng tài sản ngắn hạn có thể sử dụng để thanh toán.
Khi tỷ số giảm cho thấy khả năng thanh toán giảm và cũng là dấu hiệu báo trước về những khó khăn tài chính sẽ xảy ra. Tuy nhiên nếu chỉ số này quá cao sẽ làm hiệu quả sử dụng vốn như trường hợp có quá nhiều tiền mặt nhàn rỗi, nợ khó đòi, hàng tồn kho ứ đọng kém phẩm chất.
Tỷ số thanh toán hiện hành được xác định dựa vào số liệu trên bảng cân đối kế toán bằng cách lấy giá trị tài sản ngắn hạn chia cho giá trị nợ ngắn hạn phải trả. Tỷ số này cho biết mỗi đồng nợ ngắn hạn phải trả của công ty có bao nhiêu đồng tài sản ngắn hạn có thể huy động vốn để thanh toán.
Bảng 2.6. Bảng tính khả năng thanh toán hiện hành
Đơn vị tính: đồng
Nguồn: Tác giả tính toán (2020) Qua phân tích trên ta thấy, hệ số khả năng thanh toán của công ty qua 3 năm đều lớn. Năm 2018 hệ số thanh toán hiện hành của công ty tăng từ 35,01 lên 314,79 đồng, (tức là tăng 95,34 đồng so với năm 2017). Năm 2019 hệ số này giảm từ 314,79 xuống còn 95,34 đồng (giảm 219,45 đồng so với năm 2018). Nguyên nhân của hiện tượng tăng là do tốc độ tăng của tài sản ngắn hạn nhanh hơn so với tốc độ tăng của các khoản nợ ngắn hạn. Điều này chứng tỏ công ty có lượng tài sản ngắn
2017 2018 2019 2018 so với
2017
2019 so với 2018 Tài sản ngắn hạn 5.029.375.623 4.932.769.375 4.924.657.050 (96.606.248) (8.112.325) Nợ ngắn hạn 143.648.777 15.670.137 51.652.005 (127.978.640) 35.981.868
Hệ số 35,01 314,79 95,34 279,78 (219,45)
Năm Chênh lệch
Chỉ tiêu
Tỷ số thanh tốa n hiề n ha nh = Ta i sa n nga n ha n Nờ nga n ha n
37
hạn đủ để đảm bảo cho nợ phải trả trong ngắn hạn, mặt khác đây cũng là dấu hiệu khả quan vì nó thể hiện khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của công ty được đảm bảo, do đó mức độ rủi ro trong kinh doanh giảm. Tuy nhiên hệ số thanh toán hiện hành càng cao thì khả năng linh hoạt về nguồn vốn bị hạn chế, khi đó hiệu quả kinh doanh chưa tốt.
Tuy nhiên khả năng thanh toán hiện hành được tính toán dựa trên giá trị tài sản ngắn hạn bao gồm cả hàng tồn kho, mà hàng tồn kho là một loại tài sản khó chuyển đổi thành tiền. Vì thế trong nhiều trường hợp, hệ số khả năng thanh toán hiện hành không phản ánh chính xác khả năng thanh toán của công ty. Để chính xác hơn ta dùng chỉ số thanh toán nhanh.
2.6.3.3. Hệ số khả năng thanh toán nhanh Công thức :
Ý nghĩa: Tỷ số thanh toán nhanh được xác định cũng dựa vào thông từ bảng cân đối kế toán nhưng không kể giá trị hàng tồn kho và giá trị của tài sản ngắn hạn kém thanh khoản khác vào trong giá trị tài sản ngắn hạn khi tính toán. Nếu tỷ lệ thanh toán nhanh bằng tiền mặt lớn hơn 0,5 thì tình hình thanh toán của công ty tốt, có nhiều thuận lợi trong thanh toán. Nếu tỷ lệ thanh toán nhanh bằng tiền mặt nhỏ hơn 0,5 thì tình hình thanh toán của công ty sẽ gặp khó khăn. Xong nếu tỷ lệ này quá cao lại là điều không tốt vì nó thể hiện việc quay vòng vốn chậm, hiệu quả sử dụng vốn không cao.
Bảng 2.7. Bảng tính khả năng thanh toán nhanh
Đơn vị tính: đồng
2017 2018 2019 2018 so với
2017
2019 so với 2018 Tiền + Đầu tư ngắn
hạn + Nợ phải thu 4.904.585.996 4.932.769.375 4.135.711.997 28.001.561 (768.875.560) Nợ ngắn hạn 143.648.777 15.670.137 51.652.005 (127.978.640) 35.981.868
Hệ số 34,11 314,77 80,07 280,63 (234,7)
Năm Chênh lệch
Chỉ tiêu
Tỷ số thanh tốa n nhanh = Ta i sa n nga n ha n + Đa u tứ nga n ha n + Khốa n pha i thu
Nờ nga n ha n
38
Nguồn: Tác giả tính toán (2020) Qua bảng phân tích trên ta thấy hệ số thanh toán nhanh tăng giảm qua các năm, cụ thể tăng trong giai đoạn 2017 – 2018, năm 2017 cứ 1 đồng nợ ngắn hạn thì có 34.14 đồng tài sản có khả năng thanh khoản cao đảm bảo. Năm 2018 cứ 1 đồng nợ ngắn hạn thì có 314.77 đồng tài sản có khả năng thanh khoản cao đảm bảo, tức là đã tăng 280.63 đồng so với năm 2017. Đến năm 2019 thì khả năng thanh toán của công ty có xu hướng giảm so với năm 2018 là 234.7 đồng, để đảm bảo cứ 1 đồng ngắn hạn thì có 80.07 đồng tài sản có khả năng thanh khoản cao đảm bảo. Như vậy qua 3 năm hệ số thanh toán nhanh của công ty có xu hướng tăng từ 2017 đến 2018 và giảm vào năm 2019, tuy nhiên hệ số này vẫn cao thể hiện khả năng thanh toán của công ty qua các năm khá tốt.