1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Kế toán tiền mặt tại công ty tnhh tm dv điện đông á việt nam

114 24 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 114
Dung lượng 6,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhận thức được vai trò của công tác kế toán tiền trong quá trình thực tập tại Công Ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ Điện Đông Á Việt Nam, được sự giúp đỡ của các anh chị trong phòng kế toán và

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT

KHOA KINH TẾ

BÁO CÁO TỐT NGHIỆP

TÊN ĐỀ TÀI: KẾ TOÁN TIỀN MẶT TẠI CÔNG TY TNHH TM DV ĐIỆN ĐÔNG Á

VIỆT NAM

Họ và tên sinh viên: BÙI ANH THƯ

Mã số sinh viên:1723403010273 Lớp:D17KT06

Ngành: KẾ TOÁN GVHD: TH.S MAI HOÀNG HẠNH

Bình Dương, tháng 10 năm 2020

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Em xin cam đoan đây là bài báo cáo thực tập riêng của tôi Các số liệu kết quả

nêu trong báo cáo thực tập này kết quả của quá trình thực tập tại “ Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Thương Mại Dịch Vụ Điện Đông Á Việt Nam” Các số liệu sử

dụng phân tích trong báo báo có nguồn gốc rõ ràng, đúng thực tế Các kết quả nghiên cứu trong báo cáo do em tự tìm hiểu, phân tích một cách trung thực, khách quan và phù hợp với thực tiễn của Công ty Các kết quả này chƣa từng đƣợc sử

dụng trong bất kỳ bài báo cáo nào khác

Sinh viên Bùi Anh Thƣ

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt thời gian học tập ở trường Đại Học Thủ Dầu Một và khoảng thời gian thực tập tốt nghiệp tại công ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ Điện Đông Á Việt Nam là quá trình kết hợp lý thuyết được học ở trường và môi trường thực tế đã giúp cho em nắm vững hơn những kiến thức chuyên ngành của mình, đồng thời hiểu biết thêm những kinh nghiệm cũng như cách làm việc bên ngoài xã hội Đến nay, em đã

hoàn thành bài báo cáo tốt nghiệp này với chuyên đề “Kế toán tiền mặt tại công ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ Điện Đông Á Việt Nam”

Bài báo cáo hoàn thành ngoài sự cố gắng của bản thân, trong thời gian qua, em còn được sự giúp đỡ tận tình từ phía Cô ở nhà trường và anh chị trong công ty Em xin gửi lời cám ơn chân thành sâu sắc đến quý Giảng viên Mai Hoàng Hạnh đã trực tiếp hướng dẫn em hoàn thành đề tài báo cáo tốt nghiệp Em xin cảm ơn Giám Đốc, các anh chị trong công ty đã nhiệt tình cung cấp các chứng từ cần thiết để em hoàn thành bài báo cáo

Mặc dù em đã cố gắng rất nhiều nhưng do thời gian và kiến thức còn hạn chế nên em không tránh khỏi những sai sót Em rất mong nhận được sự đóng góp của cô

để bài báo cáo tốt nghiệp của em được hoàn chỉnh hơn

Cuối cùng, em xin kính chúc cô và các anh chị trong công ty nhiều sức khỏe, thành công và hạnh phúc

Sinh viên Bùi Anh Thư

Trang 5

I

MỤC LỤC

MỤC LỤC I DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT IV DANH MỤC HÌNH V DANH MỤC BẢNG VII

LỜI MỞ ĐẦU 1

1 Lí do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 1

2.1 Mục tiêu tổng quát 1

2.2 Mục tiêu cụ thể 1

Các mục tiêu nghiên cứu cụ thể được triển khai như sau: 1

2.3 Câu hỏi nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

3.1 Đối tượng nghiên cứu 2

3.2 Phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu 3

4.1 Phương pháp nghiên cứu 3

4.2 Nguồn dữ liệu 4

5 Ý nghĩa của đề tài 4

6 Kết cấu của đề tài 4

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ ĐIỆN ĐÔNG Á VỆT NAM 5

1.1 Lịch sử hình thành và phát triển công ty 5

1.1.1 Giới thiệu chung về công ty 5

1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 5

1.1.3 Lĩnh vực kinh doanh của công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại dịch vụ điện Đông Á Việt Nam 6

1.2 Triết lý kinh doanh 6

1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty 7

1.3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức 7

Trang 6

1.3.2 Chức năng nhiệm vụ từng phòng ban 8

1.4 Cơ cấu bộ máy kế toán 8

1.4.1 Sơ đồ bộ máy kế toán 8

1.4.2 Chức năng nhiệm vụ của từng kế toán 9

1.5 Chế độ, chính sách kế toán và hình thức kế toán áp dụng tại công ty 10

1.5.1 Chế độ kế toán áp dụng 10

1.5.2 Chính sách kế toán áp dụng 10

1.5.3 Hình thức kế toán áp dụng tại công ty 11

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN MẶT TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ ĐIỆN ĐÔNG Á VIỆT NAM 13

2.1 Nội dung 13

2.2 Nguyên tắc kế toán 13

2.3 Tài khoản sử dụng 14

2.3.1 Giới thiệu số hiệu tài khoản 14

2.3.2 Hệ thống hóa các nghiệp vụ kinh tế phát sinh thực tế tại công ty 14

2.4 Chứng từ, sổ sách kế toán 14

2.4.1 Chứng từ 15

2.4.1.1 Tên chứng từ 15

2.4.1.2 Mục đích 15

2.4.1.3 Cách lập chứng từ 15

2.4.2 Sổ sách kế toán 15

2.5 Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại công ty 15

2.5.1 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại công ty 15

2.5.2 Cách trình bày trên báo cáo tài chính 38

2.6 Phân tích biến động của khoản mục tiền mặt 44

2.6.1 Tác giả phân tích biến động của khoản mục tiền mặt theo chiều ngang 44

2.6.2 Tác giả phân tích biến động của khoản mục tiền mặt theo chiều dọc 44

2.7 Phân tích báo cáo tài chính 45

2.7.1 Phân tích bảng cân đối kế toán 45

2.7.1.1 Phân tích biến động về tài sản và nguồn vốn theo chiều ngang 46

Trang 7

III

2.7.1.2 Phân tích biến động về tài sản và nguồn vốn theo chiều dọc 53

2.7.1.3 Phân tích khả năng thanh toán 59

2.7.2 Phân tích tình hình tài chính thông qua báo cáo kết quả kinh doanh 60

2.7.2.1 Phân tích báo cáo kết quả kinh doanh theo chiều ngang 60

2.7.2.2 Phân tích kết quả kinh doanh theo chiều dọc 65

CHƯƠNG 3 NHẬN XÉT – GIẢI PHÁP 69

3.1 Nhận xét 69

3.1.1 Nhận xét về cơ cấu tổ chức tại công ty 69

3.1.2 Nhận xét về cơ cấu bộ máy kế toán tại công ty 69

3.1.3 Nhận xét về công tác kế toán tiền mặt tại công ty 70

3.1.4 Về tình hình tài chính của Công ty 71

3.2 Giải pháp 72

3.2.1 Về cơ cấu tổ chức công ty 72

3.2.2 Về cơ cấu bộ máy kế toán tại công ty 72

3.2.3 Về công tác kế toán tiền mặt tại công ty 73

3.2.4 Về tình tình tài chính 73

KẾT LUẬN 74

TÀI LIỆU THAM KHẢO 75

Trang 9

V

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại

dịch vụ điện Đông Á Việt Nam 7

Hình 1.2 Sơ đồ bộ máy kế toán công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại dịch vụ điện Đông Á Việt Nam 9

Hình 1.3 Trình tự ghi sổ kể toán tại công ty TNHH thương mại dịch vụ điện Đông Á Việt Nam 11

Hình 2.1 Minh họa hóa đơn GTGT số 0000284 16

Hình 2.2 Minh họa phiếu chi số 19273 17

Hình 2.3 Minh họa sổ Nhật ký chung tháng 12 năm 2019 17

Hình 2.4 Minh họa sổ cái tháng 12 năm 2019 18

Hình 2.5 Minh họa sổ chi tiết quỹ tiền mặt tháng 12 năm 2019 18

Hình 2.6 Minh họa hóa đơn GTGT số 0000494 19

Hình 2.7 Minh họa phiếu chi số 19276 20

Hình 2.8 Minh họa sổ Nhật ký chung tháng 12 năm 2019 20

Hình 2.9 Minh họa sổ cái tháng 12 năm 2019 21

Hình 2.10 Minh họa sổ chi tiết quỹ tiền mặt tháng 12 năm 2019 21

Hình 2.11 Minh họa hóa đơn GTGT số 0000027 23

Hình 2.12 Minh họa phiếu chi số 19285 24

Hình 2.13 Minh họa sổ Nhật ký chung tháng 12 năm 2019 24

Hình 2.14 Minh họa sổ cái tháng 12 năm 2019 25

Hình 2.15 Minh họa sổ chi tiết quỹ tiền mặt tháng 12 năm 2019 25

Hình 2.16 Minh họa hóa đơn GTGT số 0000128 26

Hình 2.17 Minh họa phiếu thu số 19203 27

Hình 2.18 Minh họa sổ Nhật ký chung tháng 12 năm 2019 27

Hình 2.19 Minh họa sổ cái tháng 12 năm 2019 28

Hình 2.20 Minh họa sổ chi tiết quỹ tiền mặt tháng 12 năm 2019 28

Hình 2.21 Minh họa hóa đơn GTGT số 0000337 29

Hình 2.22 Minh họa phiếu chi số 19290 30

Hình 2.23 Minh họa sổ Nhật ký chung tháng 12 năm 2019 30

Trang 10

Hình 2.24 Minh họa sổ cái tháng 12 năm 2019 31

Hình 2.25 Minh họa sổ chi tiết quỹ tiền mặt tháng 12 năm 2019 31

Hình 2.26 Minh họa hóa đơn GTGT số 0000255 32

Hình 2.27 Minh họa phiếu chi số 19293 33

Hình 2.28 Minh họa sổ Nhật ký chung tháng 12 năm 2019 33

Hình 2.29 Minh họa sổ cái tháng 12 năm 2019 34

Hình 2.30 Minh họa sổ chi tiết quỹ tiền mặt tháng 12 năm 2019 34

Hình 2.31 Minh họa sổ Nhật Ký Chung tháng 12 năm 2019 35

Hình 2.32 Minh họa sổ Cái tháng 12 năm 2019 36

Hình 2.33 Minh họa sổ chi tiết quỹ tiền mặt tháng 12 năm 2019 37

Hình 2.34 Minh họa bản kiểm kê quỹ ngày 31/12/2019 38

Hình 2.35 Minh họa Báo cáo hoạt động kinh doanh năm 2019 41

Hình 2.36 Minh họa Báo cáo lưu chuyển tiền tệ năm 2019 42

Hình 2.37 Minh họa Báo cáo lưu chuyển tiền tệ năm 2019 43

Trang 11

VII

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Phân tích khoản mục tiền mặt theo chiều ngang 44

Bảng 2.2 Phân tích khoản mục tiền mặt theo chiều dọc 45

Bảng 2.3 Phân tích biến động tài sản và nguồn vốn theo chiều ngang 47

Bảng 2.4 Phân tích biến động tài sản và nguồn vốn theo chiều dọc 54

Bảng 2.5 Phân tích khả năng thanh toán 59

Bảng 2.6 Phân tích báo cáo kết quả kinh doanh theo chiều ngang 61

Bảng 2.7 Phân tích kết quả kinh doanh theo chiều dọc 66

Trang 13

mà doanh nghiệp nào muốntồn tại và khẳng định vị trí của mình cần phải năng động trong tổ chức quản lý, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh, đặc biệt cần phải làm tốt công tác kế toán vốn bằng tiền, đặc biệt là kế toán tiền mặt nhằm ổn định tình hình tài chính của công ty

Tiền mặt là một trong các khoản mục quan trọng của một doanh nghiệp, thể hiện chính xác khả năng thanh toán và phản ảnh kết quả hoạt động kinh doanh Tuy nhiên, đây lại là những khoản mục nhạy cảm, dễ bị gian lận, chiếm dụng hoặc cố tình bị làm sai lệch nhằm thể hiện tình hình tài chính khả quan trái với thực tế của doanh nghiệp

Hằng ngày tại doanh nghiệp luôn luôn có các dịch vụ thu chi xen kẽ lẫn nhau, các khoản phải thu là để có vốn bằng tiền chi là thực hiện các hợp đồng sản xuất kinh doanh và từ đó các nguồn thu để đáp ứng các nhu cầu về khoản chi Dòng lưu chuyển tiền tệ xảy ra liên tục không ngừng, bất cứ ngành nghề nào thì vốn bằng tiền vẫn là thứ tài sản thiết yếu

Nhận thức được vai trò của công tác kế toán tiền trong quá trình thực tập tại Công Ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ Điện Đông Á Việt Nam, được sự giúp đỡ của các anh chị trong phòng kế toán và sự hướng dẫn tận tình của Ths Mai Hoàng

Hạnh tác giả chọn đề tài:“ Kế Toán Tiền Mặt ”cho bài báo cáo tốt nghiệp của mình

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu tổng quát

Mục tiêu chung của đề tài này nghiên cứu công tác kế toán tiền mặt tại Công Ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ Điện Đông Á Việt Nam

2.2 Mục tiêu cụ thể

Các mục tiêu nghiên cứu cụ thể được triển khai như sau:

− Tổng quan về Công Ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ Điện Đông Á Việt Nam

Trang 14

− Phân tích thực trạng kế toán tiền mặt tại Công Ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ Điện Đông Á Việt Nam

− Phân tích biến động của khoản mục tiền mặt và tình hình tài chính nói chung tại Công Ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ Điện Đông Á Việt Nam

− Đánh giá những ưu điểm, nhược điểm về công tác kế toán tiền mặt và tình hình tài chính tại công ty

− Đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán nói chung và công tác kế

toán tiền mặt ở công ty

2.3 Câu hỏi nghiên cứu

Từ các mục tiêu nghiên cứu cụ thể, tác giả xây dựng câu hỏi nghiên cứu

[Q1] Thông tin khái quát về Công ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ Điện Đông Á Việt Nam là gì?

[Q2] Thực trạng công tác kế toán tiền mặt tại Công ty TNHH Thương Mại Dịch

Vụ Điện Đông Á Việt Nam như thế nào?

[Q3] Biến động khoản mục tiền mặt và tình hình tài chính nói chung tại Công ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ Điện Đông Á Việt Nam như thế nào?

[Q4] Các nhận xét và giải pháp nào nhằm hoàn thiện công tác kế toán và tình hình tài chính tại Công ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ Điện Đông Á Việt Nam?

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu trong đề tài này là Công tác kế toán tiền mặt tại Công ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ Điện Đông Á Việt Nam Trong báo cáo này tác giả quy ước “Công ty” nghĩa là “công ty TNHH thương mại dịch vụ điện Đông Á Việt Nam”

Trang 15

3

- Thông tin về thực trạng công tác kế toán tiền mặt vào tháng 12 năm 2019

- Dữ liệu thứ cấp về báo cáo tài chính của Công ty TNHH thương mại dịch vụ điện Đông Á Việt Nam được thu thập qua các năm 2017, 2018, 2019

4 Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

4.1 Phương pháp nghiên cứu

- Tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu tài liệu (dữ liệu thứ cấp) của Công ty TNHH thương mại dịch vụ điện Đông Á Việt Nam để có được thông tin tổng quát

về lịch sử hình thành và phát triển của công ty, triết lý kinh doanh, cơ cấu bộ máy của công ty, cơ cấu bộ máy kế toán và chế độ kế toán áp dụng Đây là các tài liệu hoàn chỉnh được công bố từ Công ty TNHH thương mại dịch vụ điện Đông Á Việt Nam nên có độ tin cậy khi phân tích phạm vi trong không gian nghiên cứu Từ đó tác giả trả lời câu hỏi [Q1]

- Từ nguồn dữ liệu thứ cấp thu thập được liên quan đến các chứng từ: phiếu chi, phiếu thu, hóa đơn giá trị gia tăng và các sổ như: sổ cái tài khoản 111, sổ chi tiết

1111, sổ nhật ký chung Tác giả tiếp tục phân tích bằng cách mô tả kết hợp diễn giải nhằm phân tích thực trạng công tác kế toán tại Công ty TNHH thương mại dịch vụ điện Đông Á Việt Nam Từ đó, tác giả trả lời câu hỏi [Q2]

- Để trả lời câu hỏi [Q3], tác giả sử dụng các phương pháp kỹ thuật chủ yếu trong phân tích báo cáo tài chính Tài liệu sử dụng chính cho phần phân tích này là báo cáo tài chính Công ty TNHH thương mại dịch vụ điện Đông Á Việt Nam ở các thời

kỳ 2017, 2018, 2019, chủ yếu phân tích thông tin tài chính trên Bàng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Trong phần này tác giả chọn phân tích theo 2 giai đoạn:

+ Giai đoạn 1 có kỳ gốc là 2017, kỳ phân tích là 2018

+ Giai đoạn 2 có kỳ gốc là 2018, kỳ phân tích là 2019

- Ngoài ra trong quá trình phân tích tác giả còn lưu ý đến các báo cáo tài chính khác như (Báo cáo lưu chuyển tiền tệ), thuyết minh báo cáo tài chính và các chính sách, nguyên tắc, chuẩn mực và chính sách kế toán ở công ty khi tiến hành lập báo cáo tài chính

Trang 16

- Cuối cùng, tác giả thực hiện so sánh lý luận và thực tiễn, từ đó rút ra các phát hiện chủ yếu nhằm trả lời câu hỏi [Q4]

4.2 Nguồn dữ liệu

Dữ liệu thứ cấp của đề tài được thu thập từ nguồn thông tin của Công ty TNHH thương mại dịch vụ điện Đông Á Việt Nam cụ thể:

- Tài liệu tổng hợp: Báo cáo tài chính 2018,2019 đã được công bố

- Tài liệu giao dịch: Chứng từ phiếu chi, phiếu thu, hóa đơn là bản giấy được lưu trữ tại phòng kế toán và các chứng từ này được kết xuất từ cơ sở dữ liệu máy tính được lưu trên phần mềm

- Tài liệu lưu: Các sổ cái tài khoản 111, sổ chi tiết 1111, sồ Nhật ký chung năm

2019 là file giấy được lưu trữ tại phòng kế toán

5 Ý nghĩa của đề tài

- Tìm hiểu thực trạng và đưa ra nhận xét kiến nghị trong công tác kế toán tiền mặt trong hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ

Điện Đông Á Việt Nam

- Trên cơ sở lý luận tổng quan và nghiên cứu thực trạng kế toán tiền mặt tại Công

ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ Điện Đông Á Việt Nam, đề tài đã phân tích rõ những ưu, nhược điểm, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán tiền mặt tại Công ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ Điện Đông Á Việt Nam

6 Kết cấu của đề tài

Ngoài lời mở đầu và kết luận, nội dung chính của bài thực tập được chia làm 3 chương cụ thể như sau:

 Chương 1: Giới thiêu về công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại dịch vụ điện Đông Á Việt Nam

 Chương 2: Thực trạng kế toán tiền mặt tại công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại dịch vụ điện Đông Á Việt Nam

 Chương 3: Nhận xét và giải pháp

Trang 17

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN

THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ ĐIỆN ĐÔNG Á VỆT NAM 1.1 Lịch sử hình thành và phát triển công ty

1.1.1 Giới thiệu chung về công ty

- Tên công ty: Công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại dịch vụ điện Đông Á Việt Nam

- Tên tiếng anh: Dong A Electric Co.,LTD

- Hình thức công ty: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên

- Địa chỉ: 4D/4A, khu phố Bình Đáng, phường Bình Hòa, thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương

- Điện thoại: 0274-6501461

- Email: dongavn@hotmail.com

- Vốn điều lệ: 5.000.000.000 đồng

- Người đại diện pháp luật: Bà Phạm Tuyết Hằng (Giám đốc công ty)

1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty

Công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại dịch vụ điện Đông Á Việt Nam thành lập và hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (số đăng ký kinh doanh: 3702546229) ngày 23 tháng 03 năm 2017 do Phòng đăng ký kinh doanh -

Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Bình Dương cấp

Khởi đầu kinh doanh công ty gặp nhiều khó khăn Cơ sở vật chất của công ty còn hạn chế Đội ngũ cán bộ quản lý điều hành còn non trẻ nhưng công ty luôn phấn đấu từng ngày đưa công ty tiến lên một tầm cao mới

Trong quá trình kinh doanh công ty luôn đặt chất lượng, uy tín trong quan hệ với khách hàng lên hàng đầu Sau khi được thành lập, để tạo chỗ đứng trên thị trường, lãnh đạo công ty đã thực hiện đầu tư vào chiến lược phát triển lâu dài khắc phục cơ sở vật chất, nâng cấp cơ sở hạ tầng cho công ty, công ty đã xây dựng chiến lược riêng cho mình, trọng tâm là đầu tư vào nguồn chất lượng chất lượng cao, bồi dưỡng và nâng cao trình độ cho cán bộ công nhân viên, công ty không ngừng đổi mới công nghệ, trang bị máy móc, thiết bị hiện đại, tiên tiến

Với đội ngũ lãnh đạo quản lý có trình độ, nhiều kinh nghiệm, nhân viên năng động, có chuyên môn khoa học kỹ thuật và tinh thần trách nhiệm cao Công ty đã

Trang 18

vượt qua thời kỳ khởi nghiệp khó khăn và khẳng định được vị thế của mình trong lĩnh vực điện tử

Trong nền kinh tế thị trường đất nước chuyển mình bước sang thời kỳ đổi mới công ty có nhiều cơ hội và vô vàn thách thức, công ty phải nhanh chóng thay đổi công tác quản lý, tổ chức sản xuất theo hướng gọn nhẹ, năng động để thích nghi và tồn tại trong cơ chế thị trường có sự cạnh tranh quyết liệt Dẫu biết rằng, con đường trước mắt sẽ gặp nhiều khó khăn lãnh đạo công ty và nhân viên sẽ không ngừng vươn lên, đưa công ty trách nhiệm hữu hạn thưng mại dịch vụ điện Đông Á lên một tầm cao mới Qua quá trình hoạt động 2 năm doanh nghiệp đã và đang khẳng định được vị thế của mình trong lĩnh vực sản xuất thiết bị điện tử như: công tắc điện, ổ cắm điện, DMC

1.1.3 Lĩnh vực kinh doanh của công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại dịch vụ điện Đông Á Việt Nam

Theo giấy chứng nhận kinh doanh số 3702546229 ngày 23 tháng 03 năm 2017 Công ty trách hiệm hữu hạn thương mại dịch vụ điện Đông Á là một tổ chức kinh tế

có đủ tư cách pháp nhân, hoạt động theo chế độ hạch toán kinh tế độc lập, có con dấu riêng và mở tài khoản tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam và được phép hành nghề trong lĩnh vực

- Lắp đặt máy móc thiết bị công nghiệp: gia công lắp ráp bo mạch điện

- Sản xuất CB, công tắc, đồng hồ điện, ổ cắm các loại

- Sản xuất thiết bị chiếu sáng

- Buôn bán đồ dùng khác cho gia đình

- Buôn bán đồ điện gia dụng, đèn và bộ đèn điện

- Buôn bán máy móc, thiết bị phụ tùng nông nghiệp

- Buôn bán thiết bị và linh kiện điện tử, viễn thông

- Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng khác (buôn bán máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khai khoáng, xây dựng) Bán máy móc, thiết bị điện tử, vật liệu điện (máy phát điện, động cơ điện, dây điện và thiết bị khác dùng trong mạch điện)

1.2 Triết lý kinh doanh

Trang 19

Với phương châm “Chất lượng hàng đầu - Chất lượng là trên hết, đảm bảo

quyền lợi chính đáng cho người tiêu dùng” thương hiệu Điện Đông Á đã được khẳng định trên thị trường có sức lan tỏa mạnh mẽ Công ty luôn chu trọng vào khâu sản xuất, các sản phẩm tạo ra luôn phải có chất lượng tốt nhất, một mặt công ty sử dụng các thiết bị máy móc của các hãng có tiếng hàng đầu châu Âu, Nhật Bản Duy trì hệ thống kiểm soát chất lượng đảm bảo tính chính xác và chặt chẽ, đồng thời lựa chọn đa phương thức phục vụ nhằm tối đa nhu cầu khách hàng Vì vậy trong những năm tới, công ty chắc chắn sẽ duy trì được sự phát triển một cách vượt bật, giữ vững và ngày càng mở rộng thị trường, không những phát triển tối đa thị trường trong nước mà còn chú trọng thị trường nước ngoài, tăng cường mở rộng

Nhân viên của công ty có trình độ chuyên môn cao, tay nghề, kinh nghiệm nhiều năm cùng với hàng kỹ sư ưu tú năng động sáng tạo, trách nhiệm trong công việc, kiến thức dồi dào trong lĩnh vực sản xuất các sản phẩm, Điện Đông Á luôn nghiên cứu tìm tòi, đổi mới để không ngừng cải tiến và nâng cao chất lượng sản

phẩm, tạo ra các sản phẩm tốt nhất trên thị trường

1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty

1.3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức

Hình 1.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy công ty trách nhiệm hữu hạn thương

mại dịch vụ điện Đông Á Việt Nam

Bộ phận sản xuất

Phòng mua, bán hàng

Kiểm soát chất lượng

Quản

lý kho

Nghiên cứu thị trường

Xuất nhập khẩu

Trang 20

1.3.2 Chức năng nhiệm vụ từng phòng ban

a Giám đốc

- Là người điều hành công việc kinh doanh hằng ngày của công ty

- Quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt đông kinh doanh

- Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của công ty

- Ban hành quy chế quản lý công ty

- Đưa ra các quyết định khen thưởng và kỷ luật

b Phòng tài chính- kế toán

- Quản lý và kiểm tra, hướng dẫn và thực hiện chế độ kế toán, thống kê, quản lý tài chính, tài sản theo pháp luật của Nhà nước, điều lệ và quy chế tài chính của công ty

- Giúp giám đốc về công tác thống kê, thông tin kinh tế, các hoạt động liên quan đến quản lý tài chính

- Tổ chức hạch toán, thống kê kế toán, phản ánh chính xác, đầy đủ số liệu, tình hình luân chuyển các loại vốn trong sản xuất kinh doanh

- Lập báo cáo tài chính, báo cáo thuế, báo cáo thu chi định kỳ nhằm giúp giám đốc điều hành vốn hiệu quả theo quy định pháp luật

c Bộ phận sản xuất

- Là bộ phận chuyên môn nghiệp vụ giúp giám đốc và lãnh đạo trong công ty vận hành nhà máy an toàn hiệu quả xác định mục tiêu sản xuất kinh doanh

- Giám sát kiểm tra chất lượng sản phẩm

- Kiểm tra và báo cáo số lượng sản phẩm còn lại kho

d Phòng kinh doanh

- Tham mưu, giúp việc cho giám đốc về công việc bán sản phẩm, công tác nghiên cứu và phát triển sản phẩm, phát triển thị trường, công tác xây dựng và mối quan hệ với khách hàng

- Đề xuất các phương án có tính khả thi và hỗ trợ các phòng ban trong công ty

1.4 Cơ cấu bộ máy kế toán

1.4.1 Sơ đồ bộ máy kế toán

Trang 21

Hình 1.2 Sơ đồ bộ máy kế toán công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại dịch

vụ điện Đông Á Việt Nam

- Lập đầy đủ và đúng hạn các báo cáo kế toán và quyết toán của công ty theo chế

độ hiện hành, lập báo cáo tài chính, xét duyệt các báo cáo kế toán của công ty trước khi gửi tới cơ quan chức năng

- Xây dựng kế hoạch tài chính, tham gia ý kiến với lãnh đạo về hoạt động tài chính để có biện pháp quản lý, đầu tư kịp thời, hiệu quả

b Kế toán tổng hợp

- Nhiệm vụ là tổ chức kiểm tra, tổng hợp, lập báo cáo tài chính của công ty, tổ chức bảo quản và lưu trữ hồ sơ tài liệu kế toán, chịu trách nhiệm về số liệu chi tiết đến tổng hợp trên sổ kế toán

- Tổ chức kế toán tổng hợp và chi tiết các nội dung hạch toán như tài sản cố định, khấu hao, chi phí, thuế giá trị gia tăng

Kế toán tổng hợp

Trang 22

c Kế toán mua, bán hàng

- Nhập số liệu mua hàng, bán hàng trên phần mềm kế toán

- Tính toán phản ánh chính xác tổng giá thanh toán của hàng bán ra bao gồm cả doanh thu bán hàng, thuế giá trị gia tăng đầu ra của từng nhóm mặt hàng, từng hóa đơn, từng khách hàng, từng đơn vị trực thuộc

- Xác định chính xác giá mua thực tế của lượng hàng đã tiêu thụ đồng thời phân

bố chi phí thu mua cho hàng tiêu thụ

- Thực hiện các bút kế toán chuyển để xác định kết quả doanh

- Kiểm tra đôn đốc tình hình thu hồi và quản lí nợ, theo dõi chi tiết theo từng khách hàng, lô hàng, số tiềm khách nợ, thời hạn và tình hình trả nợ

- Thực hiện việc đối chiếu với thủ kho về số lượng xuất tồn vào cuối ngày

- Chi trả lương cho nhân viên đúng thời hạn quy định

- Theo dõi việc giao dịch qua ngân hàng để đảm bảo quá trình hoạt động kinh doanh có thể diễn ra liên tục

1.5 Chế độ, chính sách kế toán và hình thức kế toán áp dụng tại công ty

Trang 23

- Phương pháp tính thuế: thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ

1.5.3 Hình thức kế toán áp dụng tại công ty

Hình thức số sách kế toán áp dụng là hình thức Nhật Ký Chung Thực hiện ghi chép sổ sách bằng máy vi tính, in sổ sách và chứng từ để lưu

Hình 1.3 Trình tự ghi sổ kể toán tại công ty TNHH thương mại dịch vụ điện

Đông Á Việt Nam

(Nguồn: Tác giả tự tổng hợp)

Ghi chú:

Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng

Quan hệ đối chiếu, kiểm tra

Hàng ngày kế toán tổng hợp căn cứ vào hóa đơn, chứng từ ghi Sổ Kế toán máy, việc ghi sổ kế toán máy thực chất là việc nhập liệu và định khoản các nghiệp

vụ kinh tế phát sinh, dữ liệu từ sổ Kế toán máy được truy xuất sang các sổ Nhật ký chung, Sổ cái, sổ tổng hợp, Sổ chi tiết, Bảng cân đối tài khoản, Báo cáo tài chính bằng công thức trên các biểu mẫu lập sẵn

Cuối tháng, cuối năm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết được in ra giấy, đóng thành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định về sổ kế toán Có thể

CHỨNG TỪ KẾ TOÁN

SỔ NHẬT KÝ CHUNG

SỔ CÁI TÀI KHOẢN SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN

BẢNG CÂN ĐỐI TÀI KHOẢN

BÁO CÁO TÀI CHÍNH PHẦN MỀM KẾ TOÁN

Trang 24

mô tả trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính theo sơ đồ trên

Trang 25

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN MẶT TẠI CÔNG TY TNHH

THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ ĐIỆN ĐÔNG Á VIỆT NAM

2.1 Nội dung

Khái niệm: Tiền mặt là tài sản trực tiếp dưới hình thái giá trị, nó là các khoản

tiền mà thực sự được nhập, xuất qua quỹ của doanh nghiệp bao gồm: tiền Việt Nam, vàng, bạc, đá quý, ngoại tệ… đang nằm trong két tại doanh nghiệp Tiền mặt tại quỹ thuộc tài sản lưu động của doanh nghiệp

2.2 Nguyên tắc kế toán

- Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình thu, chi, tồn tiền mặt tại quỹ của doanh nghiệp bao gồm: Tiền Việt Nam, ngoại tệ Chỉ phản ánh vào TK 111 “Tiền mặt” số tiền Việt Nam, ngoại tệ thực tế nhập, xuất, tồn quỹ

- Các khoản tiền mặt do doanh nghiệp khác và cá nhân ký cược, ký quỹ tại doanh nghiệp được quản lý và hạch toán như các loại tài sản bằng tiền của doanh nghiệp

- Khi tiến hành nhập, xuất quỹ tiền mặt phải có phiếu thu, phiếu chi và có đủ chữ

ký của người nhận, người giao, người có thẩm quyền cho phép nhập, xuất quỹ, theo quy định về chứng từ kế toán Một số trường hợp đặc biệt phải có lệnh nhập quỹ, xuất quỹ đính kèm

- Kế toán quỹ tiền mặt phải có trách nhiệm mở sổ kế toán quỹ tiền mặt, ghi chép hàng ngày liên tục theo trình tự phát sinh các khoản thu, chi, nhập, xuất quỹ tiền mặt

và tính ra số tồn quỹ tại mọi thời điểm

- Thủ quỹ chịu trách nhiệm quản lý và nhập, xuất quỹ tiền mặt Hàng ngày thủ quỹ phải kiểm kê số tồn quỹ tiền mặt thực tế, đối chiếu số liệu sổ quỹ tiền mặt và sổ kế toán tiền mặt Nếu có chênh lệch, kế toán và thủ quỹ phải kiểm tra lại để xác định nguyên nhân và kiến nghị biện pháp xử lý chênh lệch

- Khi phát sinh các giao dịch bằng ngoại tệ, kế toán phải quy đổi ngoại tệ ra Đồng Việt Nam theo nguyên tắc:

+ Bên Nợ TK 1112 áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế Riêng trường hợp rút ngoại tệ từ ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt thì áp dụng tỷ giá ghi sổ kế toán của

TK 1122

+ Bên Có TK 1112 áp dụng tỷ giá ghi sổ bình quân gia quyền

Trang 26

- Việc xác định tỷ giá hối đoái giao dịch thực tế được thực hiện theo quy định tại phần hướng dẫn tài khoản 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái và các tài khoản có liên quan

2.3 Tài khoản sử dụng

2.3.1 Giới thiệu số hiệu tài khoản

- Tài khoản mà Công ty đang sử dụng là TK 111 “Tiền mặt”

- Tài khoản này có 2 tài khoản cấp 2:

TK 1111- Tiền Việt Nam

TK 1112- Ngoại tệ

- Tài khoản liên quan:

TK 152 “ Nguyên liệu, Vật Liệu”

TK 331 “Phải trả cho người bán”

TK 112 “Tiền gửi ngân hàng”

TK 141 “ Tạm ứng”

TK 334 “ Phải trả người lao động”

TK 5111“Doanh thu bán hàng hóa”

2.3.2 Hệ thống hóa các nghiệp vụ kinh tế phát sinh thực tế tại công ty

Bên Nợ: Phản ánh các nghiệp vụ tăng tiền mặt trong kỳ tại công ty, bao gồm:

- Thu tiền bán hàng

- Thu tiền khách hàng trả nợ hoặc ứng trước

- Rút Sec về nhập quỹ

- Nhân viên trả lại tạm ứng thừa

Bên Có: Phản ánh các nghiệp vụ giảm tiền mặt trong kỳ tại công ty, bao gồm:

- Chi tiền mua hàng

- Chi tiền trả cho nhà cung cấp hoặc ứng trước tiền cho người bán

- Chi tiền ủng hộ hội chữ thập đỏ phường

- Chi tiền mua văn phòng phẩm

- Chi tiền trả lương nhân viên

- Chi tiền mua quà sinh nhật cho nhân viên

Số dư cuối kỳ Bên Nợ: Thể hiện số tiền mặt hiện còn vào ngày cuối kỳ

2.4 Chứng từ, sổ sách kế toán

Trang 27

2.4.1 Chứng từ

2.4.1.1 Tên chứng từ: Gồm có hóa đơn GTGT, Phiếu thu, Phiếu chi, các

chứng từ khác có liên quan

2.4.1.2 Mục đ ch: Nhằm xác định các khoản tiền mặt, ngoại tệ thực tế xuất

quỹ và làm căn cứ để thủ quỹ xuất quỹ, ghi sổ quỹ và kế toán ghi sổ kế toán

2.4.1.3 Cách lập chứng từ

- Hóa đơn GTGT: Căn cứ vào giá trị hợp đồng, kế toán tiến hành xuất hóađơn GTGT cho khách hàng hay nhận GTGT từ người bán Nếu khách hàng thánh toán ngay bằng tiền mặt thì thủ quỹ ghi phiếu thu, nếu nợ thì kế toán ghi nhận nợ phải thu còn với phiếu chi do đơn vị công ty thanh toán bằng tiền mặt

- Phiếu thu: Do thủ quỹ lập rồi đưa cho kế toán xét duyệt thu về việc gì, thu với số tiền bao nhiêu

- Phiếu chi: Do thủ quỹ lập rồi đưa cho kế toán xét duyệt chi về việc gì, chi với số tiền bao nhiêu

- Sổ quỹ kiểm kê tiền mặt

2.5 Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại công ty

2.5.1 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại công ty

Nghiệp vụ 1:Ngày 5/12/2019, Bộ phận mua hàng của Công ty TNHH Thương

Mại Dịch Vụ Điện Đông Á Việt Nam mua 50 cuộn Băng keo ATF WH 16X30 với đơn giá 42,800 của Công ty TNHH Ducksung Việt Nam, theo hóa đơn số 0000284 với số tiền 2.354.000 (đã bao gồm 10% thuế GTGT) Sau khi kế toán nhận được hóa đơn GTGT sẽ tiến hành đối chiếu với phiếu mua hàng và lập phiếu chi số 19273

Trang 28

(03 liên) Sau khi có đầy đủ chữ ký thì liên thứ nhất lưu ở nơi lập phiếu, liên thứ hai thủ quỹ dùng để ghi sổ, liên thứ ba giao cho người nhận tiền

Từ các chứng từ trên kế toán tiến hành nhập liệu trên phần mềm Misa Sau đó, phần mềm kế toán Misa sẽ tự động cập nhật dữ liệu qua các sổ sách Bởi vì, công ty

sử dụng hình thức ghi sổ trên máy vi tính kết hợp với hình thức ghi sổ Nhật ký chung nên sổ sách kế toán của công ty bao gồm: Nhật ký chung, sổ cái, sổ chi tiết Cuối mỗi kỳ kế toán sẽ kiểm kê tiền và kê khai vào bản kiểm kê quỹ

Hình 2.1 Minh họa hóa đơn GTGT số 0000284

Nguồn: Công ty TNHH TM DV Điện Đông Á Việt Nam

Trang 29

Hình 2.2 Minh họa phiếu chi số 19273

Nguồn: Công ty TNHH TM DV Điện Đông Á Việt Nam

Hình 2.3 Minh họa sổ Nhật ký chung tháng 12 năm 2019

Nguồn: Tác giả tự tổng hợp

Trang 30

Hình 2.4 Minh họa sổ cái tháng 12 năm 2019

Nguồn: Tác giả tự tổng hợp

Hình 2.5 Minh họa sổ chi tiết quỹ tiền mặt tháng 12 năm 2019

Nguồn: Tác giả tự tổng hợp

Trang 31

Nghiệp vụ 2: Ngày 16/12/2019, Bộ phận mua hàng của Công ty TNHH Thương

Mại Dịch Vụ Điện Đông Á Việt Nam mua 500 Thùng carton với đơn giá 11.000 của Công ty TNHH Một Thành Viên Bao Bì Phát Đại Phát, theo hóa đơn số

0000494 với số tiền 6.050.000 (đã bao gồm 10% thuế GTGT) Sau khi kế toán nhận được hóa đơn GTGT sẽ tiến hành đối chiếu với phiếu mua hàng và lập phiếu chi số

19276 (03 liên) Sau khi có đầy đủ chữ ký thì liên thứ nhất lưu ở nơi lập phiếu, liên thứ hai thủ quỹ dùng để ghi sổ, liên thứ ba giao cho người nhận tiền

Từ các chứng từ trên kế toán tiến hành nhập liệu trên phần mềm Misa Sau

đó, phần mềm kế toán Misa sẽ tự động cập nhật dữ liệu qua các sổ sách Bởi vì, công ty sử dụng hình thức ghi sổ trên máy vi tính kết hợp với hình thức ghi sổ Nhật

ký chung nên sổ sách kế toán của công ty bao gồm: Nhật ký chung, sổ cái, sổ chi tiết

Cuối mỗi kỳ kế toán sẽ kiểm kê tiền và kê khai vào bản kiểm kê quỹ

Hình 2.6 Minh họa hóa đơn GTGT số 0000494

Nguồn: Công ty TNHH TM DV Điện Đông Á Việt Nam

Trang 32

Hình 2.7 Minh họa phiếu chi số 19276

Nguồn: Công ty TNHH TM DV Điện Đông Á Việt Nam

Hình 2.8 Minh họa sổ Nhật ký chung tháng 12 năm 2019

Nguồn: Tác giả tự tổng hợp

Trang 33

Hình 2.9 Minh họa sổ cái tháng 12 năm 2019

Nguồn: Tác giả tự tổng hợp

Hình 2.10 Minh họa sổ chi tiết quỹ tiền mặt tháng 12 năm 2019

Nguồn: Tác giả tự tổng hợp

Trang 34

Nghiệp vụ 3: Ngày 30/12/2019, Kế toán Công ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ

Điện Đông Á Việt Nam nhận được hóa đơn yêu cầu thanh toán tiền gia công dây điện cho Công ty TNHH Win Tech Vina, theo hóa đơn số 0000027 với số tiền 8.531.952 (đã bao gồm 10% thuế GTGT) Sau khi kế toán nhận được hóa đơn GTGT sẽ tiến hành xác nhận và lập phiếu chi số 19285 (03 liên) Sau khi có đầy đủ chữ ký thì liên thứ nhất lưu ở nơi lập phiếu, liên thứ hai thủ quỹ dùng để ghi sổ, liên thứ ba giao cho người nhận tiền

Từ các chứng từ trên kế toán tiến hành nhập liệu trên phần mềm Misa Sau

đó, phần mềm kế toán Misa sẽ tự động cập nhật dữ liệu qua các sổ sách Bởi vì, công ty sử dụng hình thức ghi sổ trên máy vi tính kết hợp với hình thức ghi sổ Nhật

ký chung nên sổ sách kế toán của công ty bao gồm: Nhật ký chung, sổ cái, sổ chi tiết

Cuối mỗi kỳ kế toán sẽ kiểm kê tiền và kê khai vào bản kiểm kê quỹ

Trang 35

Hình 2.11 Minh họa hóa đơn GTGT số 0000027

Nguồn: Công ty TNHH TM DV Điện Đông Á Việt Nam

Trang 36

Hình 2.12 Minh họa phiếu chi số 19285

Nguồn: Công ty TNHH TM DV Điện Đông Á Việt Nam

Hình 2.13 Minh họa sổ Nhật ký chung tháng 12 năm 2019

Nguồn: Tác giả tự tổng hợp

Trang 37

Hình 2.14 Minh họa sổ cái tháng 12 năm 2019

Nguồn: Tác giả tự tổng hợp

Hình 2.15 Minh họa sổ chi tiết quỹ tiền mặt tháng 12 năm 2019

Nguồn: Tác giả tự tổng hợp

Trang 38

Nghiệp vụ 4: Ngày 25/12/2019, Công ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ Điện

Đông Á Việt Nam bán hàng cho Công ty TNHH Jea Yooung Vina, kế toán đựa vào phiếu mua hàng của Công ty TNHH Jea Yooung Vina lập hóa đơn số 0000128 với

số tiền 15.808.716 (đã bao gồm 10% thuế GTGT) Ngày 30/12/2019, nhân viên của Công ty TNHH Jea Yooung Vina đến thanh toán tiền hàng, kế toán tiến hành lập phiếu thu số 19203 (03 liên) để thu tiền hàng Khi đã có đầy đủ chữ ký xác nhận thì

1 liên thủ quỹ giữ để ghi sổ quỹ, 1 liên giao cho người nộp tiền, 1 liên lưu ở nơi nộp phiếu

Từ các chứng từ trên kế toán tiến hành nhập liệu trên phần mềm Misa Sau

đó, phần mềm kế toán Misa sẽ tự động cập nhật dữ liệu qua các sổ sách Bởi vì, công ty sử dụng hình thức ghi sổ trên máy vi tính kết hợp với hình thức ghi sổ Nhật

ký chung nên sổ sách kế toán của công ty bao gồm: Nhật ký chung, sổ cái, sổ chi tiết

Cuối mỗi kỳ kế toán sẽ kiểm kê tiền và kê khai vào bản kiểm kê quỹ

Hình 2.16 Minh họa hóa đơn GTGT số 0000128

Nguồn: Công ty TNHH TM DV Điện Đông Á Việt Nam

Trang 39

Hình 2.17 Minh họa phiếu thu số 19203

Nguồn: Công ty TNHH TM DV Điện Đông Á Việt Nam

Hình 2.18 Minh họa sổ Nhật ký chung tháng 12 năm 2019

Nguồn: Tác giả tự tổng hợp

Trang 40

Hình 2.19 Minh họa sổ cái tháng 12 năm 2019

Nguồn: Tác giả tự tổng hợp

Hình 2.20 Minh họa sổ chi tiết quỹ tiền mặt tháng 12 năm 2019

Nguồn: Tác giả tự tổng hợp

Ngày đăng: 29/08/2021, 10:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w