Tiền mặt là một trong các khoản mục quan trọng của doanh nghiệp, thể hiện khả năng thanh toán và phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.. Mục tiêu tổng quát Mục tiêu chu
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT
KHOA KINH TẾ
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
TÊN ĐỀ TÀI: KẾ TOÁN TIỀN MẶT
TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN GỖ TRANG TRÍ
HOẰNG VIỆT
Họ và tên sinh viên: Nguyễn Thị Thảo
Mã số sinh viên: 1723403010256 Lớp: D17KT05
Ngành: Kế toán GVHD: ThS Nguyễn Thị Hoàng Yến
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tác giả xin cam đoan đề tài: “Kế toán tiền mặt tại Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên gỗ trang trí Hoằng Việt” là một công trình nghiên cứu độc lập
và không có bất kỳ sự sao chép nào Các số liệu, kết quả trình bày trong bài báo cáo tốt nghiệp này là hoàn toàn trung thực, tác giả xin chịu hoàn toàn trách nhiệm, kỷ luật của khoa kinh tế và nhà trường đề ra
Bình Dương, ngày 07 tháng 11 năm 2020
Tác giả
Nguyễn Thị Thảo
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Kính thưa quý thầy cô Trường Đại học Thủ Dầu Một, Ban lãnh đạo và các phòng ban Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên gỗ trang trí Hoằng Việt Qua thời gian học tập và rèn luyện tại Trường Đại học Thủ Dầu Một, tác giả
đã nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ cùng những bài học bổ ích của quý thầy cô Tác giả xin chân thành gửi lời cảm ơn đến quý thầy cô Trường Đại học Thủ Dầu Một đã tận tình dạy dỗ cũng như truyền đạt vốn kiến thức quý báu cho tác giả Đặc biệt là cô Nguyễn Thị Hoàng Yến đã tận tình hướng dẫn, giải thích, truyền đạt nhiều kiến thức giúp tác giả hoàn thành bài tốt nghiệp Trong thời gian thực tập vừa qua tại Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên gỗ trang trí Hoằng Việt, Ban lãnh đạo và các anh chị trong công ty đã giúp đỡ, chỉ dẫn tận tình và hỗ trợ các giấy
tờ liên quan để giúp tác giả hoàn thiện bài báo cáo, bên cạnh đó tác giả còn được tiếp thu thêm nhiều kiến thức, kinh nghiệm thực tế về chuyên ngành kế toán, bổ sung thêm vào những kiến thức đã học tại trường và có cơ hội áp dụng những kiến thức đã học vào thực tế Tác giả xin chân thành cảm ơn quý Công ty đã dành thời gian giúp đỡ và tạo điều kiện cho tác giả có thể hoàn thành bài báo cáo một cách hoàn chỉnh nhất Tuy nhiên, thời gian thực tập có hạn và kiến thức chuyên môn của tác giả còn hạn chế nên không tránh được những sai sót, tác giả rất mong quý thầy
cô và quý công ty thông cảm và đóng góp ý kiến chỉ bảo giúp bài báo cáo của tác giả được hoàn chỉnh hơn
Cuối cùng, tác giả xin chúc toàn thể thầy cô Trường Đại học Thủ Dầu Một cùng cô Nguyễn Thị Hoàng Yến sức khỏe dồi dào, thành công trong sự nghiệp Chúc công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên gỗ trang trí Hoằng Việt ngày càng phát triển, khẳng định thương hiệu trong thị trường
Tác giả xin chân thành cảm ơn!
Bình Dương, ngày 07 tháng 11 năm 2020
Tác giả
Trang 4MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
2.1 Mục tiêu tổng quát 2
2.2 Mục tiêu cụ thể 2
2.3 Câu hỏi nghiên cứu 2
3 Đối tượng & phạm vi nghiên cứu 2
3.1 Đối tượng nghiên cứu 2
3.2 Phạm vi nghiên cứu 3
4 Phương pháp nghiên cứu & nguồn dữ liệu 3
4.1 Phương pháp nghiên cứu 3
4.2 Nguồn dữ liệu 4
5 Ý nghĩa của đề tài 4
6 Kết cấu của đề tài 4
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN GỖ TRANG TRÍ HOẰNG VIỆT 5
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty TNHH MTV gỗ trang trí Hoằng Việt 5
1.1.1 Giới thiệu sơ lược về công ty 5
1.1.2 Đặc điểm, quy trình sản xuất kinh doanh 6
1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý 8
1.2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý 8
1.2.2 Chức năng của từng bộ phận 8
1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán 9
1.3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán 10
1.3.2 Chức năng của từng bộ phận 10
1.4 Chế độ, chính sách kế toán và hình thức kế toán áp dụng tại công ty TNHH MTV gỗ trang trí Hoằng Việt: 11
1.4.1 Cở sở lập báo cáo tài chính: 11
1.4.2 Chính sách kế toán 11
Trang 51.4.3 Hình thức sổ kế toán áp dụng: 12
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN MẶT TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN GỖ TRANG TRÍ HOẰNG VIỆT 13
2.1 Nội dung 13
2.2 Nguyên tắc kế toán 13
2.3 Tài khoản sử dụng 14
2.4 Chứng từ, sổ sách kế toán 15
2.5 Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại đơn vị thực tập 15
2.5.1 Minh họa tình huống nghiệp vụ kinh tế phát sinh 15
2.5.2 Minh họa trình tự ghi sổ kế toán 23
2.5.3 Trình bày thông tin tài khoản 1111 trên báo cáo tài chính 25
2.6 Phân tích biến động của khoản mục tiền mặt và các chỉ số tài chính liên quan 26 2.6.1 Phân tích biến động của khoản mục tiền mặt 26
2.6.2 Phân tích các chỉ số tài chính 28
2.7 Phân tích báo cáo tài chính 31
2.7.1 Phân tích bảng cân đối kế toán 31
2.7.1.1 Phân tích tính cân đối giữa tài sản và nguồn vốn 31
2.7.1.2 Phân tích biến động về tài sản và nguồn vốn theo chiều ngang 34
2.7.1.3 Phân tích biến động về tài sản và nguồn vốn theo chiều dọc 40
2.7.2 Phân tích tình hình tài chính thông qua báo cáo kết quả kinh doanh 44
2.7.2.1 Phân tích báo cáo kết quả kinh doanh theo chiều ngang 44
2.7.2.2 Phân tích báo cáo kết quả kinh doanh theo chiều dọc 49
2.7.3 Phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ 54
CHƯƠNG 3 NHẬN XÉT – GIẢI PHÁP 60
3.1 Nhận xét 60
3.1.1 Về bộ máy quản lý của công ty 60
3.1.2 Về cơ cấu tổ chức công tác kế toán của công ty 60
3.1.3 Về công tác kế toán tiền mặt tại công ty 61
Trang 63.2.1 Về bộ máy quản lý của công ty 63
3.2.2 Về bộ máy kế toán của công ty 63
3.2.3 Về kế toán tiền mặt tại công ty 63
3.2.4 Về biến động khoản mục tiền mặt 64
3.2.5 Về tình hình tài chính của công ty TNHH MTV gỗ trang trí Hoằng Việt 64
KẾT LUẬN 65
Trang 7DANH MỤC HÌNH
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.8 Phân tích biến động tài sản, nguồn vốn theo chiều ngang năm
Trang 9PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trong giai đoạn nền kinh tế phát triển như hiện nay nhiều doanh nghiệp ra đời
và hoạt động mạnh mẽ Theo Kế toán kiểm toán trong kinh doanh của Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh: “Doanh nghiệp như con thuyền giữa đại dương bao la Xung quanh đầy sóng to gió lớn, và đầy những cơ hội, thách thức và bất ngờ Nhiều doanh nghiệp xoay chuyển tình thế, vượt sóng thành công Nhưng không ít doanh nghiệp chìm nổi lênh đênh, xoay trở khó khăn” [1, tr.8] Trước những yêu cầu ngày càng cao của thị trường và để cạnh tranh gay gắt trong quá trình hội nhập các doanh nghiệp phải có phương pháp quản lý phù hợp để phát huy tiềm năng ngoài việc lập
hệ thống kiểm soát nội bộ ta cần phải theo dõi giá cả thị trường để đưa ra mức giá thành hợp lý, đồng thời nâng cao chất lượng sản phẩm của công ty để phát triển bền vững trong thị trường và mang về doanh thu cao nhất cho doanh nghiệp
Mục tiêu quan trọng nhất của hầu hết các tổ chức kinh tế là lợi nhuận Để đạt được lợi nhuận tối đa, doanh nghiệp phải đề ra những đường lối đúng đắn, hoạt động tích cực trong công tác quản lý, tổ chức, dựa vào thông tin kế toán đưa ra các quyết định quản trị đúng đắn đảm bảo hoạt động kinh doanh luôn diễn ra hiệu quả Theo giáo trình Nguyên lý kế toán nhà xuất bản Chính trị Quốc gia – Sự thật Hà Nội – 2015: “Thông qua thông tin do kế toán cung cấp, nhà quản lý có thể xây dựng các kế hoạc ngắn hạn và dài hạn trong hoạt động đầu tư và huy động vốn, xây dựng các chiến lược và chính sách kinh doanh phù hợp” [2,tr.27] Khẳng định ưu thế của mình trên thị trường để tránh bị đánh bại bởi những doanh nghiệp cùng ngành nghề cạnh tranh
Tiền mặt là một trong các khoản mục quan trọng của doanh nghiệp, thể hiện khả năng thanh toán và phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Thấy được tầm quan trọng của công tác kế toán đặt biệt là tiền mặt, từ những kiến thức tác giả đã học được ở trường và qua thời gian thực tập tại Công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH) một thành viên (MTV) gỗ trang trí Hoằng Việt tác giả đã chọn đề
Trang 102 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu tổng quát
Mục tiêu chung của đề tài này là nghiên cứu công tác kế toán tiền mặt tại công
ty TNHH MTV gỗ trang trí Hoằng Việt
2.2 Mục tiêu cụ thể
Bao gồm các mục tiêu nghiên cứu cụ thể đƣợc triển khai tuần tự nhƣ sau:
— Tìm hiểu công việc kế toán, cơ cấu tổ chức, quá trình sản xuất, công tác kế toán tiền mặt sau đó rút ra nhận xét và đóng góp ý kiến đến công ty
— Phân tích thực trạng công tác kế toán tiền mặt tại công ty TNHH MTV gỗ trang trí Hoằng Việt
— Phân tích biến động của khoản mục tiền mặt, các chỉ số tài chính liên quan
và tình hình tài chính nói chung tại công ty TNHH MTV gỗ trang trí Hoằng Việt
— Đƣa ra các nhận xét và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền mặt
và tình hình tài chính tại công ty TNHH MTV gỗ trang trí Hoằng Việt
2.3 Câu hỏi nghiên cứu
Từ các mục tiêu nghiên cứu cụ thể, tác giả xây dựng các câu hỏi nghiên cứu nhƣ sau:
[Q1] Thông tin tổng quan về công ty TNHH MT gỗ trang trí Hoằng Việt là gì? [Q2] Thực trạng công tác kế toán tiền mặt tại công ty TNHH MTV gỗ trang trí Hoằng Việt nhƣ thế nào?
[ 3] Biến động của khoản mục tiền tiền mặt, các chỉ số tài chính liên quan và tình hình tài chính nói chung tại công ty TNHH MTV gỗ trang trí Hoằng Việt nhƣ thế nào
[Q4] Các nhận xét và giải pháp nào nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền và tình hình tài chính tại công ty TNHH MTV gỗ trang trí Hoằng Việt?
3 Đối tƣợng & phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tƣợng nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu trong đề tài này là công tác kế toán tiền mặt tại công ty
TNHH MTV gỗ trang trí Hoằng Việt Trong báo cáo này, tác giả tham chiếu thành
từ “Công ty” là công ty TNHH MTV gỗ trang trí Hoằng Việt
Trang 113.2 Phạm vi nghiên cứu
— Phạm vi nghiên cứu về mặt không gian: Đề tài nghiên cứu tại công ty TNHH MTV gỗ trang trí Hoằng Việt
— Phạm vi nghiên cứu về mặt dữ liệu thời gian:
+ Thông tin chung về công ty trong niên độ kế toán hiện hành tại thời điểm báo cáo
+ Thông tin thực trạng công tác kế toán tiền mặt vào năm 2019
+ Dữ liệu thứ cấp về báo cáo tài chính năm của công ty TNHH MTV gỗ trang trí Hoằng Việt được thu thập trong giai đoạn 3 năm từ năm 2017 đến năm
2019
4 Phương pháp nghiên cứu & nguồn dữ liệu
4.1 Phương pháp nghiên cứu
Tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu tài liệu (dữ liệu thứ cấp) của công ty
TNHH MTV gỗ trang trí Hoằng Việt để có được thông tin tổng quát về lịch sử hình
thành và phát triển của công ty, cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý, cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán và chế độ chính sách kế toán, hình thức kế toán áp dụng Đây là các tài liệu được tổng hợp từ nhiều nguồn khác nhau từ công ty TNHH MTV gỗ trang trí Hoằng Việt nên có độ tin cậy khi phân tích trong phạm vi không gian nghiên cứu Nhưng không có thông tin chính xác về quy trình sản xuất kinh doanh nên tác giả sử dụng phương pháp quan sát để tổng hợp thành các bước minh họa cho quy trình sản xuất (Xem phần 1.1.2, tr.6) Từ đó, tác giả trả lời câu hỏi [Q1]
Để trả lời câu hỏi [Q2], tác giả tiếp tục phân tích bằng cách mô tả kết hợp diễn giải nhằm phân tích thực trạng công tác kế toán tiền mặt tại công ty TNHH MTV gỗ trang trí Hoằng Việt Từ các nguồn dữ liệu thứ cấp thu thập được liên quan đến các chứng từ như phiếu chi, phiếu thu, hóa đơn GTGT, biên nhận thanh toán, giấy nộp tiền, giấy rút tiền, phiếu xuất kho, nhập kho, bảng kê chi tiết bán hàng, biên lai thu phí, lệ phí, phiếu giao hàng, quyết toán sửa chữa và các sổ như sổ cái tài khoản 1111, sổ nhật ký chung
Trang 12kỳ 2017, 2018, 2019, chủ yếu phân tích thông tin tài chính trên Bảng cân đối kế toán năm 2018, 2019 và Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2018, 2019 Trong phần này, tác giả chọn phân tích theo 2 giai đoạn:
+ Giai đoạn 1 có kỳ gốc là năm 2017, kỳ phân tích là năm 2018
+ Giai đoạn 2 có kỳ gốc là năm 2018, kỳ phân tích là năm 2019
Cuối cùng, nhằm trả lời cho câu hỏi nghiên cứu [Q4], tác giả thực hiện so sánh
lý luận và thực tiễn, từ đó rút ra các phát hiện
+ Tài liệu lưu: Sổ cái tài khoản 1111, sổ nhật ký chung là file giấy được lưu trữ tại phòng kế toán, ngoài ra còn được kết xuất từ cơ sở dữ liệu máy tính được lưu trữ trên phần mềm cces
5 Ý nghĩa của đề tài
Đề tài “Kế toán tiền mặt tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên gỗ trang trí Hoằng Việt” có đóng góp về mặt lý luận, kết quả của đề tài có thể được kế thừa trong báo cáo tốt nghiệp về vấn đề công tác kế toán tiền mặt trong cùng không gian nghiên cứu này Thêm vào đó về mặt thực tiễn, đề tài có các nhận xét và đóng góp các giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán tiền mặt tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên gỗ trang trí Hoằng Việt
6 Kết cấu của đề tài
Trang 13CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN
MỘT THÀNH VIÊN GỖ TRANG TRÍ HOẰNG VIỆT
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty TNHH MTV gỗ trang trí Hoằng Việt
1.1.1 Giới thiệu sơ lược về công ty
Tên giao dịch của công ty: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên gỗ trang trí Hoằng Việt
Logo của công ty:
Mã số thuế của công ty là: 3702416928
Cơ quan thuế quản lý: Chi cục thuế Thành phố Thủ Dầu Một
Địa chỉ của công ty đặt tại: Số 0111, khu dân cư Hiệp Thành 3, phường Hiệp Thành, thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương
Điện thoại: 0274-3619911
Fax: 0274-3616138
Email: huangshiqiuxian@163.com
Người đại diện pháp luật: Huỳnh Thị Thu Hiền
Loại hình công ty: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên
Vốn điều lệ đăng ký là 1.900.000.000 VND (Một tỷ chín trăm triệu đồng)
Ngày hoạt động: 23/11/2015
Tổng số lao động đến ngày 31/12/ 2019: 67 người
— Công ty được thành lập theo Giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh cấp lần đầu ngày 25 tháng 11 năm 2015 và được thay đổi lần thứ nhất vào ngày 08 tháng 06 năm 2016 Vốn điều lệ đăng ký là 1.900.000.000 VND (Một tỷ chín trăm triệu đồng) Công ty có hai chi nhánh được thành lập theo giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Chi nhánh số 3702416928-001 được cấp ngày 07 tháng 02 năm 2017
Trang 14 Lĩnh vực và ngành nghề kinh doanh chính của công ty là: Sản xuất, thương mại, dịch vụ Với các hoạt động sau: Sản xuất kinh doanh các loại gỗ, ván lạng và chỉ viền
1.1.2 Đặc điểm, quy trình sản xuất kinh doanh
Hình 1.1 Quy trình sản xuất
Nguồn: Tác giả tổng hợp (2020)
Quy trình sản xuất cơ bản có 6 bước như sau:
Bước 1: Lựa chọn nguyên liệu và lưu kho gỗ
Để cho ra những tấm ván thành phẩm đẹp và đạt yêu cầu trước tiên nguồn nguyên liệu đầu vào cần đạt chất lượng tốt Các loại gỗ khác nhau đến từ trong và ngoài nước được lựa chọn cẩn thận, kỹ lưỡng từ độ ẩm, màu sắc, cũng như kích thước của cây gỗ phải đạt tiêu chuẩn
Lựa chọn nguyên
Lạng Sấy và xén ván lạng
Kiểm soát chất
lượng tấm ván
Trang 15 Bước 4: Lạng
Gỗ sau khi được làm mềm từ quá trình gia nhiệt gỗ sẽ được đem đến hệ thống máy lạng Để tạo ra những loại vân khác nhau như: vân sọc, vân bông, vân núi để tạo ra những loại vân khác nhau gỗ cần được lạng theo những phương pháp khác nhau
Sau khi tấm ván được lạng xong phải giữ cho các tấm ván lạng đúng theo thứ
tự lạng của chúng Tại nhà máy sẽ có người lấy ván ra khỏi máy lạng, lật ngược lại rồi xếp chúng chồng lên nhau liên tục
Bước 5: Sấy và xén ván
Sau khi lạng xong, tấm ván sẽ được đem đi sấy Sau khi ra khỏi máy sấy, ván
sẽ được xén theo những kích thước xác định Một tấm ván sấy khô được cho là đạt yêu cầu khi có những yếu tố như: Có độ ẩm đồng đều, khô, không bị lượn sóng ở mép, không bị nứt, bề mặt đẹp để có thể dính keo, màu sắc đạt yêu cầu, không có hoặc có rất ít tình trạng co rút
Xén lạng: Lớp gỗ sau khi được sấy khô, và được lạng ra từ thân gỗ nên mặt cắt của nó sẽ có rất nhiều biến dạng Chúng sẽ được đặt lên máy xén để xén phẳng 2 mép (tạo lớp lạng thành các tấm có 2 mép cạnh dài với 2 đường thẳng tuyệt đối và song song với nhau)
Bước 6: Kiểm soát chất lượng tấm ván
Một số vấn đề đối với ván khô bao gồm: ván có độ ẩm không đều do quá trình sấy, do bề mặt bị cong và nứt, ván bị co rút quá mức hoặc có màu không như mong muốn
Để đảm bảo tấm ván thành phẩm đẹp, đạt chất lượng như mong muốn phải thực hiện tiến hành kiểm soát các yếu tố sau: Độ ẩm của tấm ván, tấm ván có suất hiện các vết nứt hay không, khả năng dính keo trên bề mặt của tấm ván, sự co rút gỗ
và màu sắc của tấm ván
Trang 161.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý
1.2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý
Hình 1.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy công ty
Nguồn: Phòng nhân sự (2019)
1.2.2 Chức năng của từng bộ phận
Giám đốc: Là người thiết lập các chính sách quản lý doanh nghiệp và giám sát, đưa ra quyết định về các vấn đề lớn của công ty Chịu trách nhiệm chung và đại diện cho công ty trước pháp luật, có quyết định ký kết các hợp đồng kinh tế với các đơn vị khác Giám đốc có quyền quản lý phó giám đốc và giám sát các hoạt động của nhà máy sản xuất và kho thành phẩm
Phó giám đốc: Dưới sự phân công của giám đốc thì phó giám đốc là người chịu trách nhiệm thiết kế chính sách, kế hoạch chiến lược và tối ưu các chủ trương trong công tác quản trị nói chung của công ty giúp cho giám đốc trong quản lý điều hành các hoạt động của công ty Ngoài ra phó giám đốc còn có quyền giám sát và kiểm tra tất cả các hoạt động kinh doanh, kế toán và nhân sự của công ty
Phòng kinh doanh: Tham mưu cho phó giám đốc kế hoạch, chiến lược kinh doanh, hỗ trợ các hoạt động kinh doanh cho nhà máy sản xuất, chi nhánh trong công
Giám đốc
Phó giám đốc
Trang 17ty và trực tiếp kinh doanh các mặt hàng lớn Quản lý các các hợp đồng mua bán sản phẩm của khách hàng trong nước và các hợp đồng xuất nhập khẩu Ngoài ra còn là
bộ phận có mối quan hệ mật thiết với phó giám đốc cũng như phòng kế toán để cung cấp dữ liệu bán hàng
Phòng kế toán: Ghi chép, tính toán, phản ánh số hiện có, tình hình luân chuyển
và sử dụng tài sản, vật tư, tiền vốn, quá trình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và sử dụng vốn của công ty Cung cấp các số liệu, tài liệu cho việc điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cho giám đốc công ty Các phòng ban khác trong công ty có mối liên hệ với phòng kế toán để cung cấp số liệu phục vụ cho việc nhập liệu, dựa vào số liệu đã được cung cấp phòng kế toán ghi chép, xử lý và phản ánh lại số liệu giúp giám đốc nắm được tình hình sản xuất kinh doanh của công ty là lãi hay lỗ, từ đó có thể dễ dàng hơn trong việc đề ra kế hoạch sản xuất kinh doanh cho công ty Bên cạnh đó Phòng kế toán đưa đơn hàng cho nhà máy sản xuất đông thời phòng kế toán có mối quan hệ với kho thành phẩm để quản lý kho khi xuất kho và nhập kho
Phòng nhân sự: Tổ chức sắp xếp nhân sự, quản lý người lao động, thống kê nhu cầu nhân sự, kết hợp với các phòng ban khác tổ chức tuyển dụng những vị trí thiếu cho công ty, chấm công ngày làm việc của cán bộ công nhân viên, tham mưu
và phụ trách công tác thi đua, khen thưởng và kỷ luật Phòng nhân sự có mối liên hệ chặt chẽ với phòng kế toán, phòng kế toán dựa vào bản lương của phòng nhận sự cung cấp để báo cáo, hạch toán vào sổ và chi lương
Nhà máy sản xuất: Chuyển đổi các nguyên liệu mua vào thành các sản phẩm
đi tiêu thụ
Kho thành phẩm: Là nơi dùng để lưu trữ, bảo quản cũng như đảm bảo cho hàng hóa được nguyên vẹn về số lượng cả chất lượng trong suốt quá trình sản xuất.
1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán
Số lượng nhân sự ở phòng kế toán ở năm 2019 có 5 nhân viên bao gồm kế toán trưởng, kế toán thanh toán, kế toán tiền lương, kế toán thuế và kế toán kho
Trang 181.3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
Tất cả công việc kế toán từ phân loại chứng từ, kiểm tra chứng từ ban đầu, định khoản các nghiệp vụ kế toán, ghi sổ tổng hợp chi tiết, tính giá thành, lập báo cáo, thông tin kinh tế đều được thực hiện tập trung ở phòng kế toán Các chứng từ phải có sự xét duyệt của giám đốc và kế toán trưởng
Hình 1.3 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
Nguồn: Phòng nhân sự (2019)
1.3.2 Chức năng của từng bộ phận
Kế toán trưởng: Là người được bổ nhiệm đứng đầu của phòng kế toán, phụ trách chỉ đạo và tham mưu chính cho giám đốc về tài chính và các chiến lược tài chính, kế toán doanh nghiệp Quản lý và điều hành thực hiện các công việc liên quan đến lĩnh vực nghiệp vụ phát sinh của công ty Kế toán trưởng có mối liên hệ chặt chẽ với giám đốc về tài chính, ký duyệt các tài liệu kế toán đồng thời điều hành kiểm soát các hoạt động của bộ máy kế toán
Kế toán thanh toán: Quản lý các khoản thu, chi, thực hiện các nghiệp vụ thu, chi tiền, thu hồi công nợ Trực tiếp thực hiện các nghiệp vụ thanh toán bằng tiền, đối chiếu công nợ, nhận hóa đơn, xem xét phiếu đề nghị thanh toán Theo dõi quản
lý quỹ tiền mặt Ghi chép các khoản thanh toán theo từng khách hàng, nhà cung cấp
Kế toán tiền lương: Thực hiện việc chi lương ở các phòng ban và phân xưởng, cuối tháng tổng hợp số liệu để tính lương và trích các khoản lương theo quy định, các khoản phụ cấp cho các cán bộ công nhân viên chức trong toàn công ty Hạch toán kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch lao động và quỹ lương
Trang 19Kế toán thuế: Theo dõi báo cáo tình hình nộp ngân sách nhà nước, tồn động ngân sách, hoàn thuế và khai báo thuế đầy đủ, chính xác theo đúng quy định Kiểm tra tình hình sử dụng hóa đơn để báo cáo với cục thuế
Kế toán kho: Khi có phát sinh các nghiệp vụ phải lập đầy đủ và kịp thời các chứng từ như phiếu xuất kho, phiếu kiểm hàng Theo dõi lượng nhập, xuất tồn hàng hóa, lập báo cáo tồn kho, báo cáo nhập xuất tồn
1.4 Chế độ, chính sách kế toán và hình thức kế toán áp dụng tại công ty TNHH MTV gỗ trang trí Hoằng Việt:
1.4.1 Cở sở lập báo cáo tài chính:
Chế độ kế toán: Công ty áp dụng các chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam được ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày
22 tháng 12 năm 2014 và các thông tư hướng dẫn thực hiện chuẩn mực kế toán của
Bộ Tài chính trong việc lập và trình bày Báo cáo tài chính (BCTC)
Cơ sở đo lường: Báo cáo tài chính được lập trên cơ sở kế toán dồn tích (trừ các thông tin liên quan đến các luồng tiền) Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất được lập theo phương pháp gián tiếp
Kỳ kế toán: Năm tài chính của công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 hàng năm
Đơn vị tiền tệ: Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán là Đồng Việt Nam (VND) do việc thu, chi chủ yếu được thực hiện bằng đơn vị tiền tệ VND Các tài khoản có số dư ngoại tệ được chuyển đổi sang Đồng Việt Nam theo tỷ giá mua vào của ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại Thương iệt Nam tại thời điểm kết thúc niên độ kế toán Chênh lệch tỷ giá được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 179/2012/TT-BTC ngày 15 tháng 10 năm 2012 của Bộ Tài chính
1.4.2 Chính sách kế toán
Sau đây là những chính sách kế toán chủ yếu được công ty áp dụng trong việc lập báo cáo tài chính trong trường hợp công ty đáp ứng giả định hoạt động liên tục gồm:
Trang 20quân gia quyền
Khấu hao tài sản cố định: Phương pháp khấu hao theo đường thẳng, tỷ lệ khấu hao theo thông tư 45/2013/TT-BTC ngày 25/3/2013 của Bộ Tài chính Việt Nam
Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ
1.4.3 Hình thức sổ kế toán áp dụng:
Công ty sử dụng Nhật ký chung để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Hình 1.4 Quy trình ghi sổ theo hình thức nhật ký chung
Trang 21CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN MẶT TẠI CÔNG TY
TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN GỖ TRANG TRÍ
HOẰNG VIỆT
2.1 Nội dung
Tiền mặt của doanh nghiệp bao gồm tiền Việt Nam được bảo quản tại quỹ tiền mặt do kế toán thanh toán quản lý Hằng ngày hoặc định kỳ doanh nghiệp phải tổ chức kiểm kê tiền mặt để nắm chắc các số thực có, phát hiện ngay các khoản chênh lệch để tìm nguyên nhân và kiến nghị biện pháp xử lý
Tiền mặt dùng để phản ánh tình hình thu, chi, tồn quỹ tại quỹ doanh nghiệp Khoản mục này dùng để phản ánh tình hình tiền mặt tại quỹ của công ty Bên cạnh
đó tài khoản tiền mặt còn được hạch toán chi tiết cho từng nội dung Bao gồm các hoạt động bán hàng thu tiền mặt, rút tiền gửi về nhập quỹ làm tăng tiền mặt, các hoạt động nộp tiền mặt vào tài khoản ngân hàng, chi tiền mua công cụ dụng cụ, nguyên vật liệu làm giảm tiền mặt Hiện tại, công ty sản xuất và bán hàng cho các công ty trong và ngoài nước nhưng chủ yếu bằng tiền gửi ngân hàng nên khoản mục tiền mặt không phát sinh ngoại tệ
Mọi nghiệp vụ có liên quan đến thu, chi, quản lí và bảo quản tiền mặt đều do
kế toán thanh toán chịu trách nhiệm thực hiện Kế toán thanh toán do giám đốc
doanh nghiệp chỉ định và chịu trách nhiệm gửi quỹ
2.2 Nguyên tắc kế toán
Tài khoản (TK) tiền mặt dùng để phản ánh tình hình thu, chi, tồn quỹ tại quỹ doanh nghiệp bao gồm: Tiền iệt Nam, chỉ phản ánh vào TK tiền mặt số tiền mặt thực tế nhập, xuất, tồn quỹ
Khi tiến hành nhập, xuất quỹ tiền mặt phải có phiếu thu, phiếu chi và có đủ chữ ký của người nhận, người giao, người có thẩm quyền cho phép nhập, xuất quỹ theo quy định của chế độ chứng từ kế toán Một số trường hợp đặc biệt phải có lệnh
Trang 22Kế toán thanh toán phải có trách nhiệm mở sổ kế toán quỹ tiền mặt, ghi chép hàng ngày liên tục theo trình tự phát sinh các khoản thu, chi, xuất, nhập quỹ tiền mặt, ngoại tệ và tính ra số tồn quỹ tại mọi thời điểm
Kế toán thanh toán chịu trách nhiệm quản lý và nhập, xuất quỹ tiền mặt Hàng ngày phải kiểm kê số tồn quỹ tiền mặt thực tế, đối chiếu số liệu Nếu có chênh lệch phải kiểm tra lại để xác định nguyên nhân và kiến nghị biện pháp xử lý chênh lệch
2.3 Tài khoản sử dụng
— Tài khoản 1111 - Tiền Việt Nam: Phản ánh tình hình thu, chi, tồn quỹ tiền Việt Nam tại quỹ tiền mặt
— Bên Nợ:
+ Các khoản tiền mặt nhập quỹ
+ Số tiền mặt thừa ở quỹ phát hiện khi kiểm kê
— Bên Có:
+ Các khoản tiền mặt xuất quỹ
+ Số tiền mặt thiếu hụt quỹ phát hiện khi kiểm kê
— Số dƣ bên Nợ: Các khoản tiền mặt còn tồn quỹ tiền mặt tại thời điểm báo cáo
— Các tài khoản chủ yếu liên quan đến thu, chi tiền mặt:
+ Tài khoản Tiền gửi ngân hàng: TK 11211 (Tiền gửi VND -BIDV), TK
11212 (Tiền gửi VND – Liên Việt 50001)
+ Tài khoản 1331 – Thuế GTGT đầu vào
+ Tài khoản 1562 – Chi phí mua hàng hóa
+ Tài khoản 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp: TK 6423 (Chi phí đồ dùng văn phòng), TK 6427 (Chi phí dịch vụ mua ngoài), TK 6428 (Chi phí bằng tiền khác)
+ Tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng
+ Tài khoản 33311 – Thuế giá trị gia tăng đầu ra
— Ngoài các tài khoản chi tiết theo mục đích sử dụng của công ty thì các TK tổng hợp chi tiết khác theo TT200
Trang 232.4 Chứng từ, sổ sách kế toán
— Chứng từ gốc sử dụng: Phiếu thu, phiếu chi
+ Phiếu thu: Mục đích của việc lập phiếu thu là xác định số tiền mặt thực tế nhập quỹ và làm căn cứ để thu tiền, ghi sổ quỹ, kế toán ghi sổ các khoản thu có liên quan
+ Phiếu chi: Mục đích của việc lập phiếu chi là nhằm xác định số tiền mặt thực tế xuất quỹ và làm căn cứ để kế toán thanh toán chi tiền, ghi sổ quỹ, kế toán ghi sổ các khoản thu có liên quan
— Chứng từ liên quan đến nghiệp vụ phát sinh: Hóa đơn GTGT, biên nhận thanh toán, giấy nộp tiền, giấy rút tiền, phiếu xuất kho, nhập kho, bảng kê chi tiết bán hàng, biên lai thu phí, lệ phí, phiếu giao hàng và quyết toán sửa chữa
+ Hóa đơn GTGT: lập hóa đơn GTGT nhằm mục đích để các tổ chức cá nhân kê khai và tính thuế theo phương pháp khấu trừ trong các hoạt động: bán hàng
hóa, cung ứng dịch vụ trong nội địa
— Sổ sách sử dụng: Sổ nhật ký chung, sổ cái, bảng cân đối số phát sinh và bảng cân đối kế toán và báo cáo lưu chuyển tiền tệ
2.5 Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại đơn vị thực tập
2.5.1 Minh họa tình huống nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Tình huống 1
Ngày 03/01/2019 công ty lập phiếu chi tiền mặt để thanh toán tiền phí nâng 40
gp hàng cho Công ty TNHH MTV tổng công ty Tân Cảng Sài Gòn với số tiền 290.000 VND Kèm theo phiếu chi số PC190105 (Xem hình 2.1), hóa đơn GTGT
số 1480882 (Phụ lục 01), Biên nhận thanh toán CC/18E số 00000082 (Phụ lục 02)
Trang 24Hình 2.2 Giấy báo có và thống báo phí số BCLV190104
Nguồn: Phòng kế toán (2019)
Trang 25Tình huống 3
Ngày 08/01/2019 công ty lập phiếu chi tiền mặt chi tiền mặt nộp thuế GTGT cho công ty TNHH Kết Giao Bằng Hữu số tiền 1.604.735 VND Chứng từ kèm theo phiếu chi số PC190111 (Xem hình 2.3), hóa đơn GTGT BH/15P số 0002548 (Phụ lục 04), Bảng kê chi tiết hàng bán số 001.01.2019 (Phụ lục 05)
và hóa đơn GTGT DC/18P số 0000321 (Phụ lục 07)
Trang 26Hình 2.4 Phiếu chi số PC190116
Tình huống 5
Ngày 06/02/2019 công ty lập phiếu chi tiền mặt trả tiền phòng số tiền 4.600.000 VND cho công ty TNHH Sinh Thái Việt kèm theo Phiếu chi số
PC190202 (Xem hình 2.5), hóa đơn GTGT T /17P số 0002943 (Phụ lục 08),
Information Bil (Phụ lục 09) và tiền ăn uống với số tiền 956.000 VND kèm theo phiếu chi số PC190203 (Xem hình 2.6), hóa đơn GTGT T /17P số 0002944 (Phụ lục 10), Information Bil (Phụ lục 11) và vé dịch vụ sử dụng đường bộ (Phụ lục 12)
Trang 27Hình 2.5 Phiếu chi số PC190202
Nguồn: Phòng kế toán (2019)
Trang 28Tình huống 6
Ngày 01/07/2019 chi tiền mặt thanh toán phí kiểm dịch thực vật cho Chi cục kiểm dịch thực vật vùng II với số tiền 1.623.600 VND, kèm theo phiếu chi số PC190728 (Xem hình 2.7), Biên lai thu tiền phí, lệ phí KD-19P số 0021250 (Phụ lục 13)
Trang 290000559 (Phục lục 18)
Trang 30Tình huống 9
Ngày 03/12/2019 công ty lập phiếu thu, rút tiền gửi ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh Bình Dương về nhập quỹ tiền mặt với số tiền 250.000.000 VND Kèm theo Giấy rút tiền (Xem hình 2.10), chi tiết giao dịch (Phụ lục 19) và
bảng kê các loại chi tiền (Phụ lục 20)
HV/19P số 0000713 (Phụ lục 22)
Trang 31Hình 2.11 Phiếu thu số PT191202
Nguồn: Phòng kế toán (2019)
2.5.2 Minh họa trình tự ghi sổ kế toán
❖ Trình tự ghi sổ thu tiền mặt
Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ gốc như “Hóa đơn giá trị gia tăng” (Xem phụ lục 18,22), kế toán lập “Phiếu thu” (Xem hình 2.9, 2.11 lần lượt ở các trang 21, 23) thành 3 liên rồi chuyển cho kế toán thanh toán làm thủ tục nhập quỹ Sau khi người nộp tiền đã nộp đủ cho kế toán thanh toán, kế toán thanh toán ghi số tiền thực nhập quỹ vào phiếu thu, đóng dấu “Đã thu tiền” và yêu cầu người nộp tiền ký tên và ghi rõ họ tên vào phiếu thu kế toán thanh toán giữ lại 1 liên, 1 liên giao cho người nộp tiền, và 1 liên lưu tại nơi lập phiếu Cuối ngày, toàn bộ phiếu thu kèm theo chứng từ gốc chuyển cho kế toán ghi sổ Hàng ngày kế toán ghi vào Sổ nhật ký
Trang 32❖ Trình tự ghi sổ chi tiền mặt
Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ gốc đã được duyệt chi bằng tiền mặt như
“Hóa đơn giá trị gia tăng” (Xem phụ lục 01, 04, 07, 08, 10, 14, 18, 22), trả tiền cho bên bán, kế toán lập “Phiếu Chi” (Xem hình 2.1, 2.3, 2.4, 2.5, 2.6, 2.7, 2.8 lần lượt
ở các trang 16, 17, 18, 19, 20, 21) được lập thành 3 liên Sau khi có đủ chữ ký của những người có trách nhiệm, kế toán thanh toán tiến hành chi Sau khi nhận đủ tiền, người nhận tiền ký tên và ghi rõ họ tên vào Phiếu chi Liên 1 lưu tại nơi lập phiếu, liên 2 kế toán thanh toán lưu, sau đó chuyển cho kế toán cùng các chứng từ gốc để ghi vào các Sổ nhật ký chung (Xem hình 2.12) và Sổ cái 1111 (Xem hình 2.13) có liên quan
Căn cứ vào các chứng từ đã được kiểm tra dùng làm căn cứ ghi sổ, trước hết ghi nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào sổ Nhật ký chung (Xem Hình 2.12.)
Hình 2.12 Sổ Nhật ký chung
Nguồn: Phòng kế toán (2019)
Trang 33Sau đó, căn cứ số liệu đã ghi trên sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ cái theo các tài khoản kế toán phù hợp Nghiên cứu này minh họa Sổ cái tài khoản 1111 là sự phù hợp mục tiêu đã đặt ra Các nghiệp vụ minh họa trong sổ Nhật ký chung trước
đó (Xem hình 2.11) và Sổ cái tài khoản 1111 sau đây (Xem hình 2.12) được trích yếu từ các nghiệp vụ minh họa ở phần 2.5.1 Trong đó, báo cáo này vẫn thể hiện giá trị tổng cộng của tài khoản 1111 trên Sổ Cái
Hình 2.13 Minh họa Sổ Cái tài khoản 1111
Nguồn: Phòng kế toán (2019)
2.5.3 Trình bày thông tin tài khoản 1111 trên báo cáo tài chính
❖ Thông tin trình bày trên Bảng cân đối kế toán
Vào cuối năm kế toán lập Bảng cân đối số phát sinh 2019 (Phụ lục 23) dự trên
Trang 34trọng để tính vào chỉ tiêu Tiền (Mã số 111) thuộc phần Tài sản ngắn hạn trên Bảng cân đối kế toán 2019 (Xem phụ lục 24)
❖ Thông tin trình bày trên Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ năm 2019 (Phụ lục 25) được lập trên cơ sở các báo cáo như Bảng cân đối kế toán năm 2018 (Phụ lục 26), Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 2018 (Phụ lục 27), Thuyết minh báo cáo tài chính 2018 (Phụ lục 28), và Báo cáo lưu chuyển tiền tệ năm 2018 (Phụ lục 29)
❖ Thông tin trình bày trên Bản thuyết minh báo cáo tài chính
Trên Bản thuyết minh báo cáo tài chính năm 2019 (Phụ lục 30), chỉ tiêu Tiền
trên Bảng cân đối kế toán được trình bày chi tiết số cuối năm và đầu năm cho các chỉ tiêu Tiền mặt, Tiền gửi ngân hàng, Tiền đang chuyển, trong đó, chỉ tiêu Tiền mặt liên quan đến vấn đề mà tác giả đang nghiên cứu
2.6 Phân tích biến động của khoản mục tiền mặt và các chỉ số tài chính liên quan
2.6.1 Phân tích biến động của khoản mục tiền mặt
a) Giai đoạn 1: 2017-2018
Tác giả tiến hành phân tích biến động của khoản mục tiền mặt năm 2018/2017 (Xem bảng 2.1), để phân tích được tác giả dựa vào thuyết minh báo cáo tài chính năm 2018 (Phụ lục 28)
Bảng 2.1 Phân tích biến động của khoản mục tiền mặt năm 2018/2017
Khoản mục
Giá trị năm
2017 (VND)
Giá trị năm
2018 (VND)
Chênh lệch giá trị 2018/2017
Mức chênh lệch ( ND)
Tỷ lệ chênh lệch (%)
Tiền gửi ngân hàng
không kỳ hạn 377.313.911 2.406.151.095 2.028.837.184 537,71 Các khoản tương
Tiền và các khoản
tương đương tiền 592.013.236 2.939.378.910 2.347.365.674 396,51
Nguồn: Tác giả tính toán (2020)
Trang 35ua bảng 2.1 tác giả nhận thấy tiền và các khoản tương đương tiền năm 2018
tăng cao so với năm 2017, cụ thể năm 2018 tiền và các khoản tương đương tiền là
2.939.378.910 VND, năm 2017 là 592.013.236 ND Năm 2018 tăng
2.347.365.674 ND tương đương 396,51% Khoản mục tiền và các khoản tương
đương tiền tăng chủ yếu là do khoản mục tiền mặt tăng 148,36% tương đương
318.528.490 VND Bên cạnh đó Khoản mục tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn tăng
mạnh năm 2017 là 377.313.911 ND sang năm 2018 tăng lên 2.406.151.095 ND,
tăng 2.028.837.184 ND tương đương tăng 537,71%
b) Giai đoạn 2: 2018-2019
Tác giả tiến hành phân tích biến động của khoản mục tiền mặt năm 2019/2018
(Xem bảng 2.2) để phân tích được tác giả dựa vào thuyết minh báo cáo tài chính
Giá trị năm
2019 (VND)
Chênh lệch giá trị 2019/2018
Mức chênh lệch ( ND)
Tỷ lệ chênh lệch (%) Tiền mặt 533.227.815 654.038.791 120.810.976 22,66
Tiền gửi ngân hàng
tương đương tiền 2.939.378.910 1.715.389.913 (1.223.988.997) (41,64)
Nguồn: Tác giả tính toán (2020)
Qua bảng 2.2 tác giả nhận thấy tiền và các khoản tương đương tiền năm 2019
giảm so với năm 2018, cụ thể năm 2018 tiền và các khoản tương đương tiền là
2.939.378.910 VND, năm 2019 là 1.715.389.913 VND Năm 2019 giảm
1.223.988.977 ND tương đương giảm 41,64% Khoản mục tiền và các khoản
Trang 361.344.799.973 ND tương đương giảm 55,89% Bên cạnh đó khoản mục tiền mặt năm 209 tăng 22,66% tương đương 120.810.976 VND so với năm 2018
c) Đánh giá 2 giai đoạn
ua việc phân tích biến động của khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền tác giả nhận thấy giai đoạn 1 năm 2017-2018 khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền tăng mà nguyên nhân là do có sự tăng mạnh của tiền gửi ngân hàng, bên cạnh đó tiền mặt cũng tăng tương đối cao
Giai đoạn 2 năm 2018-2019 tiền và các khoản tương đương tiền lại giảm cụ thể là do tiền gửi ngân hàng giảm, bên cạnh đó tiền mặt có tăng nhưng không cao Nếu ở giai đoạn 1 tiền gửi ngân hàng tăng cao thì sang giai đoạn 2 lại giảm Khoản mục tiền mặt đêu tăng qua 2 giai đoạn nhưng ở giai đoạn 1 tăng cao hơn giai đoạn 2 Cụ thể nếu ở giai đoạn 2 khoản mục tiền mặt chỉ tăng 22,66% , còn ở giai đoạn 1 khoản mục tiền mặt tăng đến 148,36%
2.6.2 Phân tích các chỉ số tài chính
a) Giai đoạn 1: 2017-2018
Tác giả tiến hành phân tích biến động của khoản mục tiền mặt năm 2018/2017 (Xem bảng 2.3), để phân tích được tác giả dựa vào bảng cân đối kế toán 2018 (Phụ lục 26) và thuyết minh báo cáo tài chính năm 2018 (Phụ lục 28)
Bảng 2.3 Phân tích chỉ số tài chính năm 2018/2017
trị
Nguồn: Tác giả tính toán (2020)
Từ bảng 2.3 tác giả tiến hành phân tích được các chỉ tiêu sau:
Chỉ tiêu tỷ số thanh toán hiện thời của doanh nghiệp năm 2017 là 0,86 lần sang năm 2018 là 0,91 lần Chỉ tiêu này tăng 0,05 lần so với năm 2017 nguyên nhân
có sự tăng trưởng này là do tài sản ngắn hạn tăng, mặc dù có tăng nhưng không
Trang 37bằng 1 cho thấy doanh nghiệp chưa có đủ khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn và tình hình tài chính của doanh nghiệp là không khả quan Tuy tỷ số này nhỏ hơn 1 nhưng cũng không quá thấp năm 2018 thì tỷ số này tăng chứng tỏ khả năng trả nợ của doanh nghiệp tăng, cũng là dấu hiệu khả quan cho tình hình tài chính
Tỷ số thanh toán nhanh bằng tiền của doanh nghiệp là rất kém, đặt biệt năm
2017 là 0,04 lần sang năm 2018 tăng lên 0,10 lần tức là đã tăng 0,06 lần nguyên nhân của việc tăng này chủ yếu là do khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền tăng Tuy con số này có tăng nhưng lại nhỏ hơn 1 rất nhiều Điều này tiềm ẩn rủi go mất khả năng thanh toán của công ty nếu như nó không huy động kịp thời số tiền cần thiết khi có hoạt động bất thường xảy ra Công ty nên dự trữ một lượng tiền vừa phải không nên quá ít sẽ ảnh hưởng đến uy tín của công ty liên qua đến vấn đề thanh toán nợ
Chỉ tiêu tỷ số thanh toán nhanh của doanh nghiệp năm 2017 là 0,52 lần sang năm 2018 là 0,38 lần giảm 0,14 lần so với năm 2017 Tỷ số thanh toán nhanh của doanh nghiệp nhỏ hơn 1, doanh nghiệp không đủ khả năng thanh toán ngay lập tức toàn bộ khoản nợ ngắn hạn hay nói chính xác hơn doanh nghiệp đang gặp khó khăn nếu phải thanh toán ngay các khoản nợ ngắn hạn Tuy nhiên với tỷ lệ nhỏ hơn 1 doanh nghiệp có thể không đạt được tình hình tài chính tốt nhưng điều đó không có nghĩa là doanh nghiệp sẽ bị phá sản vì có nhiều cách để huy động vốn cho việc trả
nợ
Kỳ thu tiền bình quân của công ty năm 2017 là 78,63 ngày sang năm 2018 là 31,77 ngày, tương ứng giảm 46,86 ngày Thời gian như trên chứng tỏ tốc độ thu tiền của doanh nghiệp ngày càng nhanh, doanh nghiệp càng ít bị chiếm dụng vốn
b) Giai đoạn 2: 2018-2019
Tác giả tiến hành phân tích biến động của khoản mục tiền mặt năm 2019/2018 (Xem bảng 2.4) để phân tích được tác giả dựa vào bảng cân đối kế toán 2019 (Phụ lục 24) và thuyết minh báo cáo tài chính năm 2019 (Phụ lục 30)
Trang 38Bảng 2.4 Phân tích chỉ số tài chính năm 2019/2018
trị
Nguồn: Tác giả tính toán (2020)
Qua phân tích các chỉ tiêu ở bảng 2.4 tác giả nhận thấy các biến động của các chỉ tiêu cụ thể như sau:
Chỉ tiêu tỷ số thanh toán hiện thời của doanh nghiệp năm 2019 là 0,92 lần tăng so với năm 2018 là 0,01 lần, nguyên nhân có sự tăng trưởng này là do tài sản ngắn hạn tăng, tuy tăng nhưng chỉ tiêu này vẫn thấp hơn 1 cho thấy doanh nghiệp chưa có đủ khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn và tình hình tài chính của doanh nghiệp là không khả quan, cũng giống như ở giai đoạn 1 tuy tỷ số này nhỏ hơn 1 nhưng cũng không quá thấp năm 2019 thì tỷ số này tăng chứng tỏ khả năng trả nợ của doanh nghiệp tăng, cũng là dấu hiệu khả quan cho tình hình tài chính
Tỷ số thanh toán nhanh bằng tiền của doanh nghiệp là rất kém, đặt biệt năm năm 2018 là 0,10 lần đến năm 2019 chỉ còn 0,02 lần tức là đã giảm 0,08 lần Chỉ số này đang nhỏ hơn 1 rất nhiều Điều này tiềm ẩn rủi go mất khả năng thanh toán của công ty nếu như nó không huy động kịp thời số tiền cần thiết khi có hoạt động bất thường xảy ra Công ty nên dự trữ một lượng tiền vừa phải không nên quá ít sẽ ảnh hưởng đến uy tín của công ty liên qua đến vấn đề thanh toán nợ
Chỉ tiêu tỷ số thanh toán nhanh của doanh nghiệp năm 2019 là 0,61 lần, năm
2018 là 0,38 lần tăng 0,23 lần Tỷ số thanh toán nhanh của doanh nghiệp nhỏ hơn 1, doanh nghiệp không đủ khả năng thanh toán ngay lập tức toàn bộ khỏan nợ ngắn hạn hay nói chính xác hơn doanh nghiệp đang gặp khó khăn nếu phải thanh toán ngay các khoản nợ ngắn hạn Tuy nhiên với tỷ lệ nhỏ hơn 1 doanh nghiệp có thể không đạt được tình hình tài chính tốt nhưng điều đó không có nghĩa là doanh nghiệp sẽ bị phá sản vì có nhiều cách để huy động vốn cho việc trả nợ
Trang 39Kỳ thu tiền bình quân của công ty năm năm 2018 là 31,77 ngày sang năm
2019 là 143,19 ngày, tương ứng tăng 111,42 ngày Thời gian thu tiền như trên chứng tỏ tốc độ thu tiền của doanh nghiệp giảm, công ty ngày càng bị chiếm dụng vốn Tuy nhiên thời gian thu tiền như trên rất có lợi cho khách hàng, như vậy sẽ khuyến khích được người mua từ đó tốc độ tiêu thụ hàng hóa cũng tăng
c) Đánh giá qua 2 giai đoạn
Nhìn chung ở giai đoạn 1 chỉ tiêu tỷ số thanh toán hiện hành và tỷ số thanh toán nhanh bằng tiền tăng tuy nhiên việc tăng trương này vẫn chưa thỏa mãng nhu cầu của doanh nghiệp vì tăng nhưng cả 2 chỉ tiêu này điều nhỏ hơn 1 Điều này chứng tỏ khả năng trả nợ cũng như tình hình tài chính của doanh đang không tốt Sang giai đoạn 2 năm 2018-2019 tuy các chỉ tiêu tỷ số thanh toán hiện hành,
tỷ số thanh toán nhanh có tăng nhưng vẫn chưa bằng 1 Bên cạnh đó tỷ số thanh toán bằng tiền mặt của giai đoạn 2 đang rất kém Điều này tiềm ẩn nguy cơ lớn cho doanh nghiệp nếu không kịp thời khắc phục
ua phân tích cả 2 giai đoạn thì tác giả nhận thấy tuy doanh nghiệp có cải thiện con số của các tỷ số thanh toán hiện thời cũng như thanh toán nhanh nhưng lại không mấy khả quan việc này thể hiện qua chênh lệch giá trị của cả 2 giai đoạn tuy
có tăng nhưng chỉ tăng 0,02 lần Điều này chưa đủ đưa tình hình tài chính của doanh nghiệp khả quan
2.7 Phân tích báo cáo tài chính
2.7.1 Phân tích bảng cân đối kế toán
2.7.1.1 Phân tích tính cân đối giữa tài sản và nguồn vốn
a) Quan hệ cân đối 1: Nguồn vốn chủ sở hữu và tài sản thiết yếu
Tác giả tiến hành phân tích quan hệ cân đối 1: Nguồn vốn chủ sở hữu và tài sản thiết yếu (Xem bảng 2.5) để phân tích được tác giả dựa vào bảng cân đối kế toán 2018 (Phụ lục 26) và bảng cân đối kế toán 2019 (Phụ lục 24)
Trang 40Bảng 2.5 Bảng phân tích quan hệ cân đối 1
Nguồn: Tác giả tính toán (2020)
Phân tích tính cân đối giữa tài sản thiết yếu và nguồn vốn là xét mối quan hệ giữa tài sản thiết yếu và nguồn vốn nhằm đánh giá khái quát tình hình phân bổ, huy động sử dụng các loại vốn và nguồn vốn ua đó ta có thể đánh giá đƣợc sự cân bằng tài chính của doanh nghiệp
Qua phân tích bảng 2.5 và căn cứ vào bảng cân đối kế toán 2018 (Phụ lục 26),
và bảng cân đối kế toán 2019 (Phụ lục 24) tác giả thấy ở cả 3 năm 2017, 2018, 2019 công ty đều bắt buộc phải vay thêm vốn ngân hàng hoặc đi chiếm dụng vốn của đơn
vị khác, cụ thể:
Năm 2017: Nguồn vốn chủ sở hữu là 1.523.115.805 ND nhƣ vẫn không đáp ứng đủ cho hoạt động kinh doanh chủ yếu của doanh nghiệp Công ty thiếu một lƣợng vốn hơn 7.384.262.749 VND, vay thêm 446.160.000 VND
Năm 2018: Nguồn vốn chủ sở hữu là 2.410.979.356 ND nhƣ vẫn không đáp ứng đủ cho hoạt động kinh doanh chủ yếu của doanh nghiệp Công ty thiếu một lƣợng vốn hơn 20.899.577.308 VND và phải vay thêm 3.032.500.000 VND
Năm 2019: Nguồn vốn chủ sở hữu là 3.513.062.704 ND nhƣ vẫn không đáp ứng đủ cho hoạt động kinh doanh chủ yếu của doanh nghiệp Công ty thiếu một lƣợng vốn hơn 33.780.657.811 VND và vay thêm 4.976.298.763 VND
Qua số liệu đã tính ở bảng 2.5 tác giả nhận thấy nguồn vốn chủ sở hữu không
đủ trang trải cho những hoạt động chủ yếu của công ty Do vậy để có thể hoạt động đƣợc thì công ty phải đi vay vốn ngân hàng và chiếm dụng của đơn vị khác cho công ty
b) Quan hệ cân đối 2: Nguồn vốn thường xuyên, tương đối ổn định và tài sản đang có