1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thương mại dịch vụ điện tử minh tuấn

73 674 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 757,23 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

kết quả kinh doanh đạt hiệu quả và chính xác, đòi hỏi các doanh nghiệp phải áp dụng đúng vàđầy đủ các nguyên tắc và chuẩn mực kế toán trong công tác hạch toán của mình.Xuất phát từ tầm q

Trang 1

KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN

- -KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ ĐIỆN TỬ

MINH TUẤN

GVHD: TS PHẠM THỊ PHỤNG

SVTH: TRẦN HOÀI BẢO

MSSV: 1054031273 LỚP:11KT1

KHÓA: 2011 - 2015

TP HỒ CHÍ MINH – 2015

Trang 2

Ngày … tháng… năm 20…

GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

(, Họ và tên)

Trang 3

Ngày … tháng… năm 20…

GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

(, Họ và tên)

Trang 4

 *** Trải qua 4 năm học tập dưới giảng đường đại học, em xin chân thành cảm ơn ba mẹ

đã tạo điều kiện học tập ở đại học Em cũng xin chân thành cảm ơn các thầy cô, anh chị khoa

Kế toán – Kiểm toán đã tận tình chỉ dạy, hướng dẫn cho em Trong quá trình học tập em đượcthầy cô truyền thụ cho những kiến thức cả về lý thuyết và thực tiễn, qua đó em có thể trang bịcho mình những kiến thức cũng như những kỹ năng cần thiết làm hành trang để bước vàocuộc sống

Qua thời gian thực tập tại tại Công ty TNHH MỘT THÀNH VIÊN THƯƠNG MẠIDỊCH VỤ ĐIỆN TỬ MINH TUẤN, em đã được sự giúp đỡ tận tình của các anh chị trongcông ty đã phần nào giúp em hiểu được phần nào hoạt động kinh doanh của công ty cũng nhưgiúp em tiếp xúc với thực tế, vận dụng những gì đã học vào thực tế công việc

Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và chân thành nhất đến quý thầy cô trong khoa kếtoán – kiểm toán đã truyền đạt cho em những kiến thức vô cùng quý báu và đặc biệt em xinchân thành cám ơn cô Phạm Thị Phụng đã tận tình hướng dẫn em hoàn thành khóa luận tốtnghiệp này

Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Ban Giám Đốc Công ty TNHH MỘT THÀNHVIÊN THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ ĐIỆN TỬ MINH TUẤN đã tạo điều kiện cho em có cơ hộithực tập tại công ty Và em cũng xin gửi lời cám ơn chân thành đến các anh chị trong công ty

và đặc biệt cám ơn chị Phạm Thị Tuyết đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo, đã tạo điều kiện cho

em tiếp cận thực tế thực hành các công việc kế toán tại công ty, chị đã cung cấp cho emnhững số liệu thực tế và giúp đở em hoàn thành tốt khóa luận tốt nghiệp này

Em xin chân thành cám ơn !

Sinh viên

Trần Hoài Bảo

Trang 5

 *** 

- DN: Doanh nghiệp

- TNHH MTV: Trách nhiệm hữu hạn một thành viên

- BCTC: Báo cáo tài chính

- CKTM: Chiết khấu thương mại

- WTO: Tổ chức Thương mại Thế giới

- GTGT: Giá trị gia tăng

- BĐS: Bất động sản

- VND: Việt Nam đồng

- Kqkd: Kết quả kinh doanh

Trang 6

 *** 

- Bảng 2.1 Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh từ năm 2012 – 2014

- Bảng 2.2: Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh tháng 01 năm 2014

Trang 7

 *** 

Sơ đồ:

- Sơ đồ 1.1: Kế toán doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ

- Sơ đồ 1.2: Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu

- Sơ đồ 1.3: Kế toán thu nhập khác

- Sơ đồ 1.4: Kế toán giá vốn hàng bán

- Sơ đồ 1.5: Kế toán chi phí thuế TNDN hiện hành

- Sơ đồ 1.6: Kế toán chi phí thuế TNDN hoãn lại

- Sơ đồ 1.7: Kế toán chi phí khác

- Sơ đồ 1.8: Kế toán xác định kết quả kinh doanh

Hình vẽ:

- Hình 1.1: Kết cấu tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

- Hình 1.2: Kết cấu của tài khoản 521 – Các khoản giảm trừ doanh thu

- Hình 1.3: Kết cấu của tài khoản 515 – Doanh thu hoạt động tài chính

- Hình 1.4: Kết cấu của tài khoản 711 – Thu nhập khác

- Hình 1.5: Kết cấu của tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán

- Hình 1.6: Kết cấu của tài khoản 641 – Chi phí bán hàng

- Hình 1.7: Kết cấu của tài khoản 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp

- Hình 1.8: Kết cấu của tài khoản 635 – Chi phí tài chính

- Hình 1.9: Kết cấu của tài khoản 821 – Chi phí thuế TNDN

- Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức của Công ty

- Hình 2.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty

Trang 8

 *** 

LỜI CÁM ƠN 4

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 5

DANH SÁCH CÁC BẢNG, BIỂU 6

DANH SÁCH CÁC ĐỒ THỊ, HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ 7

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu đề tài 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 3

5 Kết cấu của đề tài 3

CHƯƠNG MỘT: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 4

1.1 Kế toán doanh thu 4

1.1.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 4

1.1.1.1 Khái niệm doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 4

1.1.1.2 Kết cấu và nội dung phản ánh TK 511- Doanh thu bàn hàng và cung cấp dịch vụ ……… 21

1.1.1.3 Nguyên tắc hạch toán 5

1.1.2 Kế toán các khoản làm giảm trừ doanh thu 6

1.1.2.1 Khái niệm 6

1.1.2.2 Kết cấu và nội dung phản ánh 7

1.1.2.3 Nguyên tắc hạch toán 7

1.1.3 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính 8

1.1.3.1 Khái niệm 8

1.1.3.2 Kết cấu và nội dung phản ánh TK 515- Doanh thu hoạt động tài chính 24

1.1.3.3 Nguyên tắc hạch toán 9

1.1.4 Kế toán thu nhập khác 9

1.1.4.1 Khái niệm 9

1.1.4.2 Kết cấu và nội dung phản ánh TK 711- Thu nhập khác 10

1.1.4.3 Nguyên tắc hạch toán 10

1.2 Kế toán chi phí 11

1.2.1 Kế toán giá vốn hàng bán 11

1.2.1.1 Khái niệm 11

1.2.1.2 Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 632- Giá vốn hàng bán 11

1.2.1.3 Nguyên tắc hạch toán 11

Trang 9

1.2.2.2 Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 641 – Chi phí bán hàng 13

1.2.2.3 Nguyên tắc hạch toán 13

1.2.3 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 14

1.2.3.1 Khái niệm 14

1.2.3.2 Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 642 14

1.2.3.3 Nguyên tắc hạch toán 15

1.2.4 Kế toán chi phí hoạt động tài chính 15

1.2.4.1 Khái niệm 15

1.2.4.2 Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 635 – Chi phí hoạt động tài chính 16

1.2.4.3 Nguyên tắc hạch toán 16

1.2.5 Kế toán chi phí thuế TNDN 17

1.2.5.1 Khái niệm 17

1.2.5.2 Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 821 – Chi phí thuế TNDN 17

1.2.5.3 Nguyên tắc hạch toán 17

1.2.6 Kế toán chi phí khác 19

1.2.6.1 Khái niệm 19

1.2.6.2 Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 811 – Chi phí khác 19

1.2.6.3 Nguyên tắc hạch toán 19

1.3 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 19

1.3.1 Khái niệm 19

1.3.2 Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 911 – Xác định kết quả kinh doanh 20

1.3.3 Nguyên tắc hạch toán 20

CHƯƠNG HAI: KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH MTV – TM – DV – ĐIỆN TỬ MINH TUẤN Error! Bookmark not defined 2.1 Giới thiệu chung về Công ty Một Thành Viên Thương Mại Dịch Vụ Điện tử Minh Tuấn 21

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty 21

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Công ty 22

2.1.2.1 Chức năng 22

2.1.2.2 Nhiệm vụ 22

2.1.2.3 Quyền hạn 22

2.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty 22

2.1.3.1 Cơ cấu tổ chức của công ty 23

2.1.3.2 Nhiệm vụ và chức năng của các phòng ban 23

Trang 10

2.1.5 Tổ chức công tác kế toán tại Công ty 24

2.1.5.1 Tổ chức bộ máy kế toán 25

2.1.5.2 Hình thức kế toán áp dụng tại Công ty 27

2.2 Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Một Thành Viên Thương Mại Dịch Vụ Điện Tử MINH TUẤN 28

2.2.1 Kế toán doanh thu 28

2.2.1.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 28

2.2.1.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 32

2.2.2 Kế toán chi phí 35

2.2.2.1 Kế toán giá vốn hàng bán 35

2.2.2.2 Kế toán chi phí tài chính 37

2.2.2.3 Kế toán chi phí bán hàng 38

2.2.2.3 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 40

2.2.2.5 Kế toán chi phí khác 42

2.2.2.6 Kế toán chi phí thuế TNDN 43

2.2.3 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 44

CHƯƠNG BA: GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ ĐỂ HOÀN THIỆN TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH MTV TM DV ĐIỆN TỬ MINH TUẤN 49

3.1 Định hướng phát triển công ty 49

3.1.1 Thuận lợi 49

3.1.2 Khó khăn 49

3.1.3 Phương hướng phát triển 50

3.2 Nhận xét 50

3.2.1 Ưu điểm 50

3.2.2 Nhược điểm 53

3.2 Các giải pháp để hoàn thiện 54

3.2.1 Công tác kế toán tại công ty 54

3.2.2 Công tác kế toán doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh tại công ty 55

3.3 Kiến nghị 56

KẾT LUẬN 60

Trang 11

MỞ ĐẦU

 *** 

1 Tớnh cấp thiết của đề tài

Những năm vừa qua là cột mốc đỏnh dấu sự chuyển mỡnh đổi mới vụ cựng mạnh mẽcủa nền kinh tế Việt Nam Cựng với việc mở rộng nền kinh tế, Đảng và nhà nước ta đó đưa ranhiều chủ trương, chớnh sỏch phỏt triển nền kinh tế hàng hoỏ nhiều thành phần, mở rộng giaolưu, hợp tỏc trờn thị trường kinh tế rộng lớn Đặc biệt sự kiện Việt Nam gia nhập tổ chứcThương mại Thế giới (WTO), đó mở ra rất nhiều cơ hội phỏt triển cho cỏc DN song cũng tiềm

ẩn khụng ớt những khú khăn thử thỏch nhất là tại thời điểm hiện tại nền kinh tế đang ở trongtỡnh trạng khủng hoảng Trước tỡnh hỡnh đú đũi hỏi DN phải nỗ lực hết mỡnh để tồn tại và phỏttriển Để cú thể tồn tại, đứng vững và ngày càng phỏt triển, cỏc doanh nghiệp luụn phải nhậnthức và đỏnh giỏ được vị trớ, tiềm năng và nguồn lực của mỡnh trờn thị trường trong và ngoàinước

Để đạt được yờu cầu trờn thỡ kế toỏn là một bộ phận và là một cụng cụ đắc lực khụngthể thiếu trong hệ thống cụng cụ quản lý Kế toỏn khụng chỉ phản ỏnh toàn bộ tài sản, nguồnvốn của doanh nghiệp mà cũn phản ỏnh toàn bộ quỏ trỡnh sản xuất kinh doanh, tỡnh hỡnh chiphớ, lợi nhuận Mặt khỏc kế toỏn cũn phản ỏnh kết quả chi tiết của từng đối tượng, từng bộphận theo yờu cầu quản lý

Với t cách là công cụ quản lý kinh tế tài chính, kế toán cung cấp các thông tin kinh tếtài chính hiện thực, có giá trị pháp lý và độ tin cậy cao, giúp DN và các đối tợng có liên quan

đánh giá đúng đắn tình hình hoạt động của DN, trên cơ sở đó ban quản lý DN sẽ đa ra cácquyết định kinh tế phù hợp Vì vậy, kế toán có vai trò hết sức quan trọng trong hệ thống quản

lý sản xuất kinh doanh của DN Từ đú, kế toỏn cú khả năng cung cấp đầy đủ cỏc thụng tinkinh tế tài chớnh phục vụ hiệu quả cho quỏ trỡnh đưa ra cỏc quyết định quản lý

Việc phản ỏnh đầy đủ, chớnh xỏc doanh thu, chi phớ phỏt sinh và xỏc định kết quả kinhdoanh là rất cần thiết vỡ căn cứ vào kết quả này cỏc doanh nghiệp sẽ biết được thực trạng hoạtđộng kinh doanh của mỡnh và cú cơ sở để kiểm tra, so sỏnh giữa doanh thu với chi phớ củatừng hoạt động trong quỏ trỡnh kinh doanh Thụng qua đú, doanh nghiệp cú thể đưa ra đượcnhững biện phỏp quản lý và sử dụng chi phớ hợp lý hơn để tăng lợi nhuận Để việc xỏc định

Trang 12

kết quả kinh doanh đạt hiệu quả và chính xác, đòi hỏi các doanh nghiệp phải áp dụng đúng vàđầy đủ các nguyên tắc và chuẩn mực kế toán trong công tác hạch toán của mình.

Xuất phát từ tầm quan trọng của vấn đề trên và hai tháng thực tập tại Công ty TNHHMTV – TM – DV – Điện tử Minh Tuấn đã giúp em nhận thức được việc hạch toán doanh thu,chi phí và xác định kết quả kinh doanh đóng một vai trò rất lớn trong doanh nghiệp

Hiểu và nắm được tầm quan trọng của vấn đề này nên đã chọn đề tài khóa luận tốtnghiệp là: “ Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHHMTV TM – DV – Điện tử Minh Tuấn”

2 Mục tiêu đề tài

- Xác định doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp

- Phương pháp hạch toán các khoản thu nhập, chi phí và xác định kết quả kinh doanh

- Phân tích, đánh giá thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tạiCông ty TNHH MTV TM – DV – Điện tử Minh Tuấn nhằm rút ra những hạn chế đang tồn tạiđang tồn tại ở Công ty cần khắc phục trong tổ chức kế toán và đưa ra những ưu điểm để Công

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Tập trung nghiên cứu những số liệu có liên quan đến đề tài doanh thu, chi phí và xác định

kết quả kinh doanh Các khoản doanh thu bao gồm: doanh thu bán hàng và cung cấp dịch

vụ, doanh thu hoạt động tài chính, thu nhập khác Các khoản chi phí bao gồm: giá vốnhàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính, chi phí khác vàxác định kết quả kinh doanh

- Đánh giá tổng quan về tình hình doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại

Công ty Minh Tuấn thông qua việc xem xét so sánh, đánh giá các khoản mục trên bảng cânđối kế toán, bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, hệ thống chứng từ sử dụng, hệthống sổ sách báo cáo của Công ty

- Về không gian: Công ty TNHH MTV TM – DV – Điện tử Minh Tuấn

- Về thời gian: Đề tài được thực hiện từ ngày 20/04/2015 đến ngày 21/06/2015

SVTH: TRẦN HOÀI BẢO TRANG 2

Trang 13

- Số liệu được phân tích là số liệu năm 2012, 2013, 2014.

4 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp hạch toán các nghiệp vụ kinh tế về xác định kết quả kinh doanh do bộ tàichính ban hành trong chế độ kế toán của doanh nghiệp

- Phương pháp thu thập số liệu, phương pháp phân tích, phương pháp tổng hợp

- Phương pháp xử lý số liệu: Phương pháp thống kê và mô tả

- Phương pháp phỏng vấn: phỏng vấn trực tiếp các anh chị trong Công ty, đặc biệt là chị

kế toán trưởng – Phạm Thị Tuyết

- Phương pháp so sánh số liệu giữa các năm để đưa ra những nhận xét về tình hình kinhdoanh cùa Công ty trong 3 năm 2012, 2013, 2014

- Tài liệu sử dụng: Sổ kế toán, báo cáo tài chính và các chứng từ có liên quan

- Phân tích các số liệu ghi chép trên sổ sách của doanh nghiệp, các báo cáo tài chính, các

đề tài trước đây và một số sách chuyên ngành kế toán

- Nghiên cứu, tìm hiểu những thông tin trên các phương tiện truyền thông như: báo, đài,tạp chí kế toán, các chế độ, thông tư, chuẩn mực kế toán

5 Kết cấu của đề tài

Ngoài phần mở đầu, đề tài được chia thành 3 chương như sau:

- Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinhdoanh

- Chương 2: Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công tyTNHH MTV – TM – DV – ĐIỆN TỬ MINH TUẤN

- Chương 3: Giải pháp và kiến nghị để hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chiphí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV – TM – DV – ĐIỆN

TỬ MINH TUẤN

Trang 14

CHƯƠNG MỘT: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU,

CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH

1.1 Kế toán doanh thu

1.1.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

1.1.1.1 Khái niệm doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Doanh thu: là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phátsinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làmtăng vốn chủ sở hữu

Doanh thu = Số lượng hàng hóa, sản phẩm tiêu thụ trong kỳ * Đơn giá

Điều kiện ghi nhận doanh thu

- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm,hàng hóa cho người mua

- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hoặc quyềnkiểm soát hàng hóa

- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn Khi hợp đồng quy định người mua đượcquyền trả lại sản phẩm, hàng hoá, đã mua theo những điều kiện cụ thể, doanh nghiệp chỉ đượcghi nhận doanh thu khi những điều kiện cụ thể đó không còn tồn tại và người mua khôngđược quyền trả lại sản phẩm, hàng hoá (trừ trường hợp khách hàng có quyền trả lại hàng hóadưới hình thức đổi lại để lấy hàng hóa, dịch vụ khác)

- Doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng

- Xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

Nguyên tắc ghi nhận doanh thuDoanh thu bán hàng là một chỉ tiêu quan trọng trên báo cáo tài chính của các doanhnghiệp, phản ánh quy mô kinh doanh, khả năng tạo ra tiền của doanh nghiệp, đồng thời liênquan mật thiết đến việc xác định lợi nhuận doanh nghiệp Do đó, trong kế toán việc xác địnhdoanh thu phải tuân thủ các nguyên tắc kế toán cơ bản là:

- Cở sở dồn tích: Doanh thu phải được ghi nhận vào thời điểm phát sinh, không phân biệt đãthu hay chưa thu tiền, do vậy doanh thu bán hàng được xác định theo giá trị hợp lý của cáckhoản đã thu hoặc sẽ thu được

- Phù hợp: Khi ghi nhận doanh thu phải ghi nhận một khoản chi phí phù hợp ( chi phí có liênquan đến doanh thu )

- Thận trọng: Doanh thu và thu nhập chỉ được ghi nhận khi có bằng chứng chắc chắn về khảnăng thu được lợi ích kinh tế

1.1.1.2 Kết cấu và nội dung phản ánh TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Kết cấu:

SVTH: TRẦN HOÀI BẢO TRANG 4

Trang 15

Hình 1.1: Kết cấu tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

TK 511 không có số dư cuối kỳTài khoản 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, có 6 tài khoản cấp 2:

- Tài khoản 5111 - Doanh thu bán hàng hoá

- Tài khoản 5112 - Doanh thu bán các thành phẩm

- Tài khoản 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ

- Tài khoản 5114 - Doanh thu trợ cấp, trợ giá

- Tài khoản 5117 - Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư

- Tài khoản 5118 - Doanh thu khác

- Số thuế phải nộp (thuế TTĐB, hoặc thuế xuất khẩu,

thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp phải nộp)

trên doanh thu bán hàng của sản phẩm, nguyên liệu

đã cung cấp cho khách hàng được xác định là tiêu thụ

trong kỳ kế toán

- Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và

doanh thu hàng bán bị trả lại kết chuyển cuối kỳ

- Kết chuyển doanh thu thuần vào tài khoản 911 –

“Xác định kết quả kinh doanh”

- Doanh thu bán sản phẩm, nguyên liệu của doanh nghiệp đã thực hiện trong kỳ kế toán

Tổng số phát sinh bên Nợ Tổng số phát sinh bên Có

911 511 112 131 521, 531, 532

(4) Kết chuyển (1) Doanh thu

Trang 16

Sơ đồ 1.1: Kế toán doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ

1.1.2 Kế toán các khoản làm giảm trừ doanh thu

1.1.2.1 Khái niệm

Trong quá trình tiêu thụ hàng hóa có những trường hợp làm thay đổi doanh thu củadoanh nghiệp Các khoản giảm trừ doanh thu gồm có: chiết khấu thương mại, hàng bán bị trảlại và giảm giá hàng bán

 Chiết khấu thương mại:

Là khoản doanh nghiệp đã giảm trừ, hoặc đã thanh toán cho người mua hàng do việcngười mua hàng đã mua hàng (sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ) với khối lượng lớn và theo thỏathuận bên bán sẽ dành cho bên mua một khoản chiết khấu thương mại (đã ghi trên hợp đồngkinh tế mua bán hoặc các cam kết mua, bán hàng)

 Giá trị hàng bán bị trả lại:

Là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định tiêu thụ bị khách hàng trả lại và từ chốithanh toán do các nguyên nhân: vi phạm cam kết, vi phạm hợp đồng kinh tế, hàng bị kém,mất phẩm chất, không đúng chuẩn lại, quy cách

1.1.2.2 Kết cấu và nội dung phản ánh

SVTH: TRẦN HOÀI BẢO TRANG 6

bán hàng

và cung cấp dịch vụ

(3) Kết chuyển doanh thu thuần hàng bán bị trả lại, bị giảm

33311

Trang 17

Kết cấu của tài khoản 521- các khoản giảm trừ doanh thu

Tổng phát sinh bên Nợ Tổng phát sinh bên Có

TK 521 không có số dư cuối kỳ

Hình 1.2: Kết cấu của tài khoản 521

TK 521 có 3 tài khoản cấp 2:

- Tài khoản 5211 – Chiết khấu thương mại

- Tài khoản 5212 – Hàng bán bị trả lại

- Tài khoản 5213 – Giảm giá hàng bán

- Số chiết khấu thương mại đã chấp

nhận thanh toán cho khách hàng

- Doanh thu hàng bán bị trả lại, đã trả

lại tiền cho người mua hoặc tính trừ

vào khoản phải thu khách hàng về số

sản phẩm, hàng hóa đã bán

- Các khoản giảm giá hàng bán đã

chấp thuận cho người mua hàng

Khoản CKTM, doanh thu Kết chuyển khoản giảm

doanh thuHàng bán bị trả lại,

521

Trang 18

Sơ đồ 1.2: Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu

1.1.3 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính

1.1.3.1 Khái niệm

Doanh thu hoạt động tài chính là toàn bộ các khoản thu nhập về hoạt động tài chínhcủa doanh nghiệp, bao gồm: lãi cho vay, lãi tiền gửi Ngân hàng, lãi bán hàng trả chậm, trảgóp, lãi đầu tư trái phiếu, tín phiếu, chiết khấu thanh toán được hưởng do mua hàng hoá,dịch vụ, các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác

1.1.3.2 Kết cấu và nội dung phản ánh TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính

515

SVTH: TRẦN HOÀI BẢO TRANG 8

632

Trang 19

Tổng sốphát sinh Nợ Tổng số phátsinh Có

TK 515 không có số dư cuối kỳ

Hình 1.3: Kết cấu tài khoản 515 - Doanh thu hoạt động tài chính

1.1.3.3 Nguyên tắc hạch toán

Chứng từ sử dụng:

- Phiếu tính lãi, giấy báo Có ngân hàng, sổ phụ ngân hàng

- Thông báo nhận cổ tức, các chứng từ liên quan đến việc chia cổ tức

Có TK 515 ( Doanh thu hoạt động tài chính)

- Chiết khấu thanh toán được hưởng

Nợ TK 331 ( Phải trả người bán )

Có TK 515 ( Doanh thu hoạt động tài chính)

- Cuối kỳ kế toán, kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính để xác định kếtquả kinh doanh, ghi:

Nợ TK 515 ( Doanh thu hoạt động tài chính)

Có TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh)

1.1.4 Kế toán thu nhập khác

1.1.4.1 Khái niệm

Thu nhập khác là những khoản doanh thu mà doanh nghiệp không dự tính trước vàmang tính chất không thường xuyên Thu nhập khác bao gồm: thu nhập từ nhượng bán, thanh

lý TSCĐ, thu nhập từ nghiệp vụ bán và thuê lại tài sản

1.1.4.2 Kết cấu và nội dung phản ánh TK 711- Thu nhập khác

Trang 20

Tài khoản 711 không có số dư cuối kỳ

Hình 1.4: Kết cấu TK 711- Thu nhập khác

1.1.4.3 Nguyên tắc hạch toán

Chứng từ sử dụng:

- Hóa đơn thanh lý, bán TSCĐ, biên bản phạt hợp đồng

- Phiếu thu, biên bản hoàn thuế

Phương pháp hạch toán:

911 711 111, 112

K/c thu nhập khác Thu phạt KH vi phạm hợp đồng, tiền các tổ

bảo hiểm bồi thường, thu các khoản phải thu

công trình xây lắp không qua sử dụng

152, 153, 155

Đánh giá tăng tài sản khi chuyển loại hình DN

Sơ đồ 1.3: Kế toán thu nhập khác

1.2 Kế toán chi phí

1.2.1 Kế toán giá vốn hàng bán

SVTH: TRẦN HOÀI BẢO TRANG 10

- Số thuế GTGT phải nộp (nếu có) tính

theo phương pháp trực tiếp đối với các

khoản thu nhập khác ở doanh nghiệp

nộp thuế GTGT tính theo phương pháp

trực tiếp

- Cuối kỳ kế toán, kết chuyển các khoản

thu nhập khác phát sinh trong kỳ sang

tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh

doanh”

Tổng số phát sinh bên Nợ

Các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ

Tổng số phát sinh bên Có

Trang 21

1.2.1.1 Khái niệm

Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, bấtđộng sản đầu tư, giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp (đối với doanh nghiệp xây lắp) bántrong kỳ Ngoài ra còn phản ánh các chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh bất động sảnđầu tư như: chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa, chi phí nhượng bán, thanh lý BĐS đầu tư…

Giá vốn hàng bán là giá xuất kho của sản phẩm hàng hóa, dịch vụ bán ra trong kỳ(đối với doanh nghiệp thương mại) và được xác định là tiêu thụ được, áp dụng một trong bốnphương pháp tính giá xuất kho Hoặc là giá thành thực tế sản phẩm, dịch vụ ( đối với doanhnghiệp sản xuất ) Tùy doanh nghiệp chọn giá xuất kho theo phương pháp nào Các phươngpháp tính giá vốn hàng bán:

- Thực tế đích danh: giá nhập khi lô hàng bao nhiêu thì xuất đúng lô hàng đó, lấygiá trị nhập kho làm giá xuất kho

- Nhập trước xuất trước (FIFO): khi giá tương đối ổn định dùng phương pháp này

- Nhập sau xuất trước (LIFO): khi giá biến động tăng hoặc giảm

- Bình quân gia quyền: dùng khi dao động lúc tăng lúc giảm

1.2.1.2 Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 632 - Giá vốn hàng bán

632

- Kết chuyển giá vốn của sản phẩm, hàng

hóa, dịch vụ đã bán trong kỳ sang TK 911

- Trị giá hàng bán bị trả lại nhập kho

- Khoản hoàn nhập dự phòng giảm giá

hàng tồn kho cuối năm tài chính

- Trị giá vốn của hàng hóa, dịch vụ đã bán ra

trong kỳ

- Các khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kho

sau khi trừ phần bồi thường do trách nhiệm cá

nhân gây ra

- Số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho

- Chi phí nguyên vật liệu, nhân công vượt trên

mức bình thường

Tổng số phát sinh bên Nợ

Trang 22

Tổng số phát sinh bên Có

Tài khoản 632 không có số dư cuối kỳ

Hình 1.4: Kết cấu của TK 632

1.2.1.3 Nguyên tắc hạch toán

Chứng từ sử dụng:

- Báo cáo xuất – nhập – tồn thành phẩm

- Phiếu xuất kho

- Phiếu nhập kho, thẻ kho…

Phương pháp hạch toán:

154,155

SVTH: TRẦN HOÀI BẢO TRANG 12

911 632

Trị giá vốn của sản phẩm, dịch vụ

xuất bán

Kết chuyển giá vốn hàng bán và các chi phí khi xácđịnh KQKD

Chi phí sản xuất chung cố định không

được phân bổ được ghi vào giá vốn

159

Hoàn nhập dự phòng giảm giáhàng tồn kho

Trị giá vốn của hàng xuất bán

Trang 23

Sơ đồ 1.4: Kế toán giá vốn hàng bán

1.2.2 Kế toán chi phí bán hàng

1.2.2.1 Khái niệm

Chi phí bán hàng là những khoản chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán sảnphẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ trong kỳ bao gồm như: chi phí nhân viên bán hàng, chi phídụng cụ bán hàng, chi phí quảng cáo, chi phí chào hàng, giới thiệu sản phẩm

1.2.2.2 Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 641 – Chi phí bán hàng

Kết cấu tài khoản 641

641Các chi phí phát sinh liên quan đến quá

- Tài khoản 6411 - Chi phí nhân viên

- Tài khoản 6412 - Chi phí vật liệu, bao bì

- Tài khoản 6413 - Chi phí dụng cụ, đồ dùng

- Tài khoản 6414 - Chi phí khấu hao TSCĐ

- Tài khoản 6415 - Chi phí bảo hành

- Tài khoản 6417 - Chi phí dịch vụ mua ngoài

- Tài khoản 6418 - Chi phí bằng tiền khác

1.2.2.3 Nguyên tắc hạch toán

Chứng từ sử dụng:

- Phiếu chi, Giấy báo Nợ của ngân hàng, Giấy đề nghị mua hàng

- Giấy đề nghị thanh toán, bảng lương, bảng khấu hao TSCĐ…

Trang 24

- Cuối kỳ kế toán, kết chuyển chi phí bán hàng phát sinh trong kỳ vào tài khoản

911 "Xác định kết quả kinh doanh", ghi:

Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh

1.2.3.2 Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 642

Kết cấu của tài khoản 642:

642

Các

-khoản được ghi giảm chi phí quản lý

doanh nghiệp

- Hoàn nhập dự phòng phải thu khó

đòi, dự phòng phải trả (chênh lệch

SVTH: TRẦN HOÀI BẢO TRANG 14

- Các chi phí quản lý doanh

nghiệp thực tế phát sinh trong

Trang 25

giữa số dự phòng phải lập kỳ này nhỏ

hơn số dự phòng đã lập kỳ trước chưa

sử dụng hết)

- Kết chuyển chi phí quản lý doanh

nghiệp vào tài khoản 911 "Xác định

kết quả kinh doanh"

Tổng số phát sinh Nợ Tổng số phát sinh Có

TK 641 không có số dư cuối kỳHình 1.7: Kết cấu của tài khoản 642Tài khoản 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp, có 8 tài khoản cấp 2:

- Tài khoản 6421 - Chi phí nhân viên quản lý

- Tài khoản 6422 - Chi phí vật liệu quản lý

- Tài khoản 6423 - Chi phí đồ dùng văn phòng

- Tài khoản 6424 - Chi phí khấu hao TSCĐ

- Tài khoản 6425 - Thuế, phí và lệ phí

- Tài khoản 6426 - Chi phí dự phòng

- Tài khoản 6427 - Chi phí dịch vụ mua ngoài

- Tài khoản 6428 - Chi phí bằng tiền khác

1.2.3.3 Nguyên tắc hạch toán

Chứng từ sử dụng:

- Phiếu chi, hóa đơn GTGT

- Bảng khấu hao TSCĐ ( dùng cho quản lý doanh nghiệp )

- Bảng tính tiền lương, giấy báo Nợ…

Phương pháp hạch toán:

- Tính tiền lương, phụ cấp và các khoản trích theo lương:

Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (6421)

Có các TK 334, 338,

- Giá trị vật liệu xuất dùng, hoặc mua vào sử dụng ngay cho quản lý doanhnghiệp :

Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (6422)

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331) (nếu được khấu trừ)

Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu

Có các TK 111, 112, 242, 331,

- Trị giá dụng cụ, đồ dùng văn phòng cho bộ phận quản doanh nghiệp, ghi:

Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (6423)

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

Trang 26

Có TK 153 - Công cụ dụng cụ

Có các TK 111, 112, 331,

- Trích khấu hao TSCĐ dùng cho quản lý chung của doanh nghiệp, ghi:

Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (6424)

Có TK 214 - Hao mòn TSCĐ

- Cuối kỳ kế toán, kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp tính vào tài khoản

911 để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ, ghi:

Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh

Có TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp

1.2.4 Kế toán chi phí hoạt động tài chính

1.2.4.1 Khái niệm

Chi phí hoạt động tài chính là những khoản chi phí hoạt động tài chính bao gồm: cáckhoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến các hoạt động đầu tư tài chính, chi phí cho vay

và đi vay vốn, khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ, lỗ tỷ giá hối đoái

1.2.4.2 Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 635 – Chi phí hoạt động tài chính

Bên Nợ:

- Chi phí lãi tiền vay, lãi mua hàng trả chậm, lãi thuê tài sản thuê tài chính

- Lỗ bán ngoại tệ

- Chiết khấu thanh toán cho người mua

- Các khoản lỗ do thanh lý, nhượng bán các khoản đầu tư

- Lỗ tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ; Lỗ tỷ giá hối đoái do đánh giá lại cuối năm tài chínhcác khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ

- Số trích lập dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh, dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn

- Các khoản được ghi giảm chi phí tài chính

- Cuối kỳ kế toán, kết chuyển toàn bộ chi phí tài chính phát sinh trong kỳ để xác định kết quảhoạt động kinh doanh

Trang 27

- Khi phát sinh chi phí liên quan đến hoạt động bán chứng khoán, cho vay vốn,mua bán ngoại tệ , ghi:

- Cuối kỳ, kết chuyển sang tài khoản 911:

Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh

Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành: là số thuế thu nhập doanh nghiệp phảinộp tính trên thu nhập chịu thuế trong năm và thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp hiệnhành

Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại: là số thuế thu nhập doanh nghiệp sẽ phảinộp trong tương lai phát sinh từ việc:

+ Ghi nhận thuế thu nhập hoãn lại phải trả trong năm;

+ Hoàn nhập tài sản thuế thu nhập hoãn lại đã được ghi nhận từ các năm trước

1.2.5.2 Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 821 – Chi phí thuế TNDN

Kết cấu của tài khoản 821 :

821

SVTH: TRẦN HOÀI BẢO TRANG 17

-Số thuế TNDN hiện hành thực tế nộp < số thuếTNDN hiện hành tạm nộp được giảm trừ vào chiphí TNDN hiện hành đã ghi nhận trong năm

-Ghi giảm chi phí thuế TNDN hoãn lại và ghi nhậntài sản thuế TNDN hoãn lại

-Kết chuển giữa số phát sinh bên Nợ TK 8212 > số

- Chi phí thuế TNDN hiện hành

- Chi phí thuế TNDN hiện hành của

năm trước phải nộp, chi phí thuế

TNDN hoãn lại phát sinh trong năm

- Kết chuyển chênh lệch giữa số phát

Trang 28

Tổng số phát sinh bên Nợ Tổng số phát sinh bên Có

Tài khoản 821 không có số dư cuối kỳ

Hình 1.9: Kết cấu của tài khoản 821

Tài khoản 821 - “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp” không có số dư cuối kỳ

Tài khoản 821- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp có 2 tài khoản cấp 2:

- Tài khoản 8211 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành

- Tài khoản 8212 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại

Số chênh lệch giữa thuế TNDN tạm nộp > số phải nộp

Sơ đồ 1.5: Kế toán chi phí thuế TNDN hiện hành

Số chênh lệch giữ số thuế thu nhập Số chênh lệch giữ số thuế thu nhập

hoãn lại phải trả phát sinh lớn hơn số hoãn lại phải trả phát sinh trong năm

thuế thu nhập hoãn lại phải trả được nhỏ hơn số thuế thu nhập hoãn lại phải

hoàn nhập trong năm trả được hoàn nhập trong năm

Số chênh lệch giữa số tài sản thuế thu Số chênh lệch giữa số tài sản thuế thu

nhập hoãn lại phát sinh < tài sản thuế nhập hoãn lại phát sinh > tài sản thuế

thu nhập hoãn lại được hoàn nhập trong thu nhập hoãn lại được hoàn nhập trong

năm năm

K/c chênh lệch số phát sinh bên Nợ K/c chênh lệch số phát sinh bên Nợ

SVTH: TRẦN HOÀI BẢO TRANG 18

Trang 29

nhỏ hơn số phát sinh Có lớn hơn số phát sinh Có

Sơ đồ 1.6: Kế toán chi phí thuế TNDN hoãn lại

1.2.6.2 Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 811 – Chi phí khác

Bên Nợ: Các khoản chi phí khác phát sinh.

Bên Có: Cuối kỳ, kết chuyển toàn bộ các khoản chi phí khác phát sinh trong kỳ vào

tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”

Tài khoản 811 không có số dư cuối kỳ

1.2.6.3 Nguyên tắc hạch toán

Chứng từ sử dụng: Biên bản vi phạm hợp đồng, hoá đơn bảo hiểm, biên lai

nộp thuế, phiếu chi tiền nộp phạt, chứng từ giao dịch với ngân hàng…

Phương pháp hạch toán:

111, 112 811 911Chi phí khác bằng tiền ( thanh lý TSCĐ)

338, 331 K/c chi phí khác để xác định kqkd Khi nộp phạt Khoản bị phạt do vi phạm

Trang 30

Chênh lệch giữa giá đánh giáLại nhỏ hôn giá trị còn lại

Sơ đồ 1.7: Kế toán chi phí khác

1.3 Kế toán xác định kết quả kinh doanh

- Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư và dịch vụ đã bán

- Chi phí hoạt động tài chính, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp và chi phí khác

- Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

- Kết chuyển lãi

Bên Có:

- Doanh thu thuần về số sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư và dịch vụ đã bán trong kỳ

- Doanh thu hoạt động tài chính, các khoản thu nhập khác và khoản ghi giảm chi phí thuế thunhập doanh nghiệp

- Kết chuyển lỗ

Tài khoản 911 không có số dư cuối kỳ

1.3.3 Nguyên tắc hạch toán

Chứng từ sử dụng:

- Bảng kết chuyển doanh thu thuần, bảng kết chuyển thu nhập khác

- Bảng kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính…

Phương pháp hạch toán:

632, 635, 641, 642, 811 911 511, 512, 515, 711 Kết chuyển chi phí Kết chuyển doanh thu & thu nhập khác

SVTH: TRẦN HOÀI BẢO TRANG 20

Trang 31

8211, 8212

hiện hành & chi phí thuế TNDN Kết chuyển giảm chi phí thuế TNDN

hoãn lại hoãn lại

421 421

Kết chuyển lãi hoạt động kinh Kết chuyển lỗ hoạt động kinh

doanh trong kỳ doanh trong kỳ

Sơ đồ 1.8: Kế toán xác định kết quả kinh doanh

CHƯƠNG HAI

KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH

VIÊN THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ ĐIỆN TỬ MINH TUẤN

2.1 Giới thiệu chung về Công ty Một Thành Viên Thương Mại Dịch Vụ Điện tử Minh Tuấn

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty

Với quá trình nghiên cứu, kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực audio trong 15 năm,cộng với niềm đam mê, sở thích, sáng tạo Vào ngày 16/9/2009, Ông Nguyễn Minh Trí đã

thành lập Công ty TNHH Một Thành Viên Thương Mại Dịch Vụ Điện Tử MINH TUẤN với

ngành nghề kinh doanh là thương mại, dịch vụ, điện tử trong đó chuyên về thiết kế, lắp đăt,cung cấp thiết bị ngành audio, lights Quá trình phát triển đã xây dựng thành công thươnghiệu nhà phân phối và phát triển thành công công ty trên thị trường cho đến hôm nay

 Giai đoạn những năm đầu kinh doanh:

Đây là giai đoạn mà Công ty gặp nhiều khó khăn và thử thách, vì mới thành lập nêndoanh nghiệp có rất ít khách hàng và nhà cung cấp, đồng thời khâu quản lý nhân lực vẫn chưatối ưu, do đó mà trong mấy năm đầu doanh thu không đuợc cao, lợi nhuận thu về không đáng

kể Công ty phải tốn một luợng chi phí để quảng cáo và đào tạo thêm một số nhân viên đểnâng cao kiến thức, nhằm phục vụ cho hoạt động kinh doanh sau này

 Giai đoạn năm 2014 cho đến nay:

Hiện tại thì Công ty đã đi vào ổn định và có nhiều sự thay đổi về mặt hàng kinh doanhcũng như thay đổi về cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp, nhằm mục đích phù hợp với tình hìnhkinh doanh của doanh nghiệp và đa dạng về mặt hàng

 Thông tin chung về Công ty:

 Tên Công ty: Công ty TNHH MỘT THÀNH VIÊNTHƯƠNG MẠI DỊCH VỤ ĐIỆN TỬ MINH TUẤN

 Loại hình: Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thànhviên

Trang 32

 Địa chỉ: 158/3/8 Bùi Minh Trực, Phường 5, Quận

- Bán buôn thiết bị và linh kiện điện tử, viễn thông

- Bán lẻ thiết bị nghe nhìn trong các cửa hàng chuyên doanh

- Bán buôn ô tô và xe có động cơ khác, chi tiết: bán buôn ôtô con (loại

Công ty không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ, chất lượng phục vụ khách hàng,nâng cao trình độ đội ngũ nhân viên lành nghề góp phần nâng cao uy tín công ty, marketing

và giới thiệu các loại hình dịch vụ công ty, những ưu đãi để thu hút mở rộng lượng kháchhàng

Ngoài các hoạt động chính là kinh doanh thiết bị âm thanh thì Công ty còn có các dịch

vụ tư vấn khai thuế hải quan, kinh doanh thương mại, môi giới

2.1.2.2 Nhiệm vụ

Công ty nhập mặt hàng theo đúng quy định đảm bảo chất lượng, số lượng, khôngngừng mở rộng và liên kết với các nhà cung ứng để tránh tình trạng kham hiếm đầu vào, mụctiêu của công ty là tạo được sự uy tín đối với các nhà cung ứng và tất cả khách hàng

Công ty luôn tuân thủ các hoạt động ký kết đối với các nhà cung ứng cũng như đối vớikhách hàng, chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật, chính sách và chế độ quản lý của nhà nước

Sản xuất và kinh doanh đúng ngành nghề đã đăng ký Quản lý và sử dụng vốn, tài sảnđược giao một cách có hiệu quả

Nghiên cứu nhu cầu tiêu dùng của thị trường, khả năng sản xuất và cung cấp dịch vụ,chủ động xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh

SVTH: TRẦN HOÀI BẢO TRANG 22

Trang 33

Bộ phận

nhân sự

Bộ phận kinh doanh

Bộ phận xuất-nhập khẩu

Bộ phận vận tải nội địa

Bộ phận khai thuế hải quan

Được chủ động tuyển dụng và sử dụng lao động

2.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty

2.1.3.1 Cơ cấu tổ chức của công ty

Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức của Công ty

( Nguồn: Bộ phận nhân sự của Công ty TNHH MTV-TM-DV- Điện tử Minh Tuấn) 2.1.3.2 Nhiệm vụ và chức năng của các phòng ban

Giám đốc

Là người đại diện theo pháp luật của Công ty, có quyền và trách nhiệm cao nhất trongdoanh nghiệp và là người điều hành mọi hoạt động kinh doanh, đưa ra những chiến lược kinhdoanh phù hợp để phát triển nguồn vốn bền vững cho doanh nghiệp

Phó giám đốc

Là người trợ giúp cho giám đốc, được giám đốc phân công phụ trách quản lý, điềuhành các hoạt động chuyên trách của công ty, gồm có phó giám đốc bộ phận tài chính và phógiám đốc bộ phận kinh doanh

Trang 34

- Phó giám đốc kinh doanh: có trách nhiệm xây dựng và vận hành bộ máy kinh doanh ổnđịnh, bền vững trên khu vực quản lý Theo dõi, đôn đốc quá trình thực hiện hợp đồng, hỗ trợgiao hàng và hỗ trợ thu hồi nợ, nguồn hàng Thực hiện báo cáo và các công việc khác theoyêu cầu của Giám đốc công ty.

- Phó giám đốc bộ phận tài chính: có trách nhiệm phân tích tình hình tài chính của công tynhằm nhận diện những điểm mạnh, điểm yếu của công ty Hoạch định chiến lược tài chínhcủa công ty Thực hiện báo cáo và các công việc khác theo yêu cầu của Giám đốc công ty

Bộ phận nhân sự

Theo dõi, quản lý và lập các báo cáo về tình hình biến động nhân sự của cả công ty,chịu trách nhiệm về việc tuyển dụng, sa thải khi có thông báo của cấp trên Đồng thời cònphối hợp với phòng kế toán thực hiện chấm công, dựa trên số ngày làm việc của nhân viên đểthực hiện công tác tính lương hàng tháng, tính toán các khoản tiền thưởng và thực hiện cácchế độ cho người lao động

Bộ phận xuất nhập khẩu

Thực hiện các vấn đề liên quan đến dịch vụ kinh doanh xuất nhập khẩu và một số nhiệm

vụ, quyền hạn khác theo sự ủy quyền của Tổng giám đốc công ty và theo quy định của phápluật

Theo dõi chặt chẽ và nắm bắt kịp thời tình hình thị trường, giá cả, tỷ giá và nhu cầuhàng hóa xuất nhập khẩu để thuận tiện cho việc ký kết hợp đồng ngoại thương

Bộ phận kế toán

Công việc chính của phòng kế toán là thu thập, xử lý thông tin kế toán hàng ngày, sắpxếp chứng từ kế toán theo ngày, đối tượng kế toán, tuân theo chuẩn mực và chế độ kế toánhiện hành Kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ của tất cả các loại chứng từ, hoàn chỉnh thủ tục kếtoán trước khi trình Ban lãnh đạo duyệt, thực hiện các công việc kế toán của công ty

Bộ phận kinh doanh

Đây là bộ phận chiếm vị trí khá quan trọng trong công ty, đảm bảo đầu vào và đầu racủa công ty, nhiệm vụ chính là cung cấp thông tin, giới thiệu sản phẩm và mở rộng thị trường.Chủ yếu là để thu hút khách hàng mới, tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh Thực hiệncông tác marketing, nghiên cứu thị trường, xây dựng chiến lược phát triển…

Bộ phận vận tải nội địa

Thực hiện hợp đồng kinh tế vận chuyển trong nước với khách hàng, giám sát với cácnhân viên chịu trách nhiệm vận chuyển theo dõi kiểm tra tình hình vận chuyển hàng hóa,kiểm tra hàng hóa trước và sau khi vận chuyển tránh tình trạng thất thoát

Bộ phận khai thuế hải quan

Nhận làm bộ chứng từ, khai báo hải quan (bao gồm: hàng tàu, hàng nguyên container,hàng lẻ, hàng rời với tất cả các loại hình: kinh doanh, đầu tư, tạm nhập - tái xuất, gia công…)Nhận làm dịch vụ hải quan đối với hàng gia công (từ khâu lập hợp đồng gia công, lậpdanh mục máy móc thiết bị nhập khẩu, lập danh mục nguyên phụ liệu nhập khẩu…

2.1.4 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty từ năm 2012 đến năm 2014

Với những cố gắng vượt bậc của tập thể cán bộ nhân viên và với sự điều hành sángsuốt của lãnh đạo, công ty đã đạt mức doanh thu hơn 18 tỷ VND Công ty Minh Tuấn đã hoàn

SVTH: TRẦN HOÀI BẢO TRANG 24

Trang 35

thành vượt 1.06 lần kế hoạch năm 2014 đã đề ra là 17 tỷ VND, đạt mức tăng trưởng hơn112% so với năm 2013 Điểm nổi bật trong kết quả kinh doanh năm 2014 là lợi nhuận ròngtăng trưởng 111% so với năm 2013, từ 446 tỷ đồng năm 2013 lên gần 497 tỷ đồng năm 2014.Đây thực sự là mức tăng trưởng ngoạn mục và hết sức ấn tượng trong bối cảnh nền kinh tếchung tăng trưởng chậm của năm 2014.

Bảng 2.1 Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh từ năm 2012 – 2014

( Đơn vị tính: VNĐ )

Stt Chỉ tiêu Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014

1 Doanh thu thuần 15.275.565.122 16.882.764.236 18.823.552.03

7 Chi phí quản lý doanh nghiệp 1.966.023.457 2.031.324.145 2.179.211.076

8 Tổng lợi nhuận trước thuế 331.744.388 595.524.928 663.245.565

10 Tổng lợi nhuận sau thuế 248.808.291 446.643.696 497.434.174

( Nguồn: Báo cáo tài chính năm 2012 - 2014 của Công ty TNHH MTV-TM – DV- Điện tử

Minh Tuấn)

Năm 2014 đã đạt bước tăng đáng kể về sản lượng hoàn thành so với năm 2013 Doanhthu vượt 12% so với năm trước và vượt 10,7% so với kế hoạch Lợi nhuận ròng năm 2014tăng 11,4% so với năm 2013 Đây chính là thành quả của Ban lãnh đạo cùng tập thể CBNVcông ty trong việc thúc đẩy nhanh tiến độ bán hàng, kiểm soát chi phí và tăng cao hiệu quảhoạt động công ty

Nhìn chung tình hoạt động kinh doanh của công ty hoạt động tốt Doanh thu tăngtrưởng đều qua các năm và giữ vững tốc độ tăng trưởng Cụ thể, doanh thu thuần năm 2013 là16.882.764.236 đồng tăng hơn 1.607.199.114 đồng (tăng 10,52%) so với năm 2012 là

Trang 36

đồng tăng hơn 1.940.787.797 đồng (tăng 11,5%) so với năm 2013 Tuy tốc độ tăng trưởngchưa cao lắm nhưng đây cũng là một thành tích kinh doanh tốt trước bối cảnh kinh tế đangkhó khăn, nhiều doanh nghiệp phải làm ăn thua lỗ hay phá sản.

2.1.5 Tổ chức công tác kế toán tại Công ty

2.1.5.1 Tổ chức bộ máy kế toán

Hình thức tổ chức bộ máy kế toán: tổ chức theo hình thức tập trung, nghĩa là

tất cả các công việc từ thu nhận kiểm tra chứng từ, ghi chép sổ sách, hạch toánnghiệp vụ, ghi sổ chi tiết, tổng hợp, lập BCTC đều tập trung tại phòng kế toán

Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán:

Bộ máy kế toán của Công ty được thực hiện theo sơ đồ sau:

Hình 2.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty

( Nguồn: Phòng kế toán của Công ty TNHH MTV-TM-DV- Điện tử Minh Tuấn)

Chức năng và nhiệm vụ

Kế toán trưởng - Trưởng phòng kế toán:

Là người tổ chức chỉ đạo toàn diện công tác kế toán và toàn bộ các mặt công tác củaphòng, là người giúp việc Phó giám đốc tài chính về mặt tài chính của Công ty Kế toántrưởng có quyền dự các cuộc họp của Công ty và quyết định các vấn đề thu chi, kế hoạch kinhdoanh

Kế toán tổng hợp

Hỗ trợ kế toán trưởng trong công tác kế toán, có thể thay mặt kế toán trưởng ký một sốchứng từ kế toán khi kế toán trưởng vắng mặt, cùng kế toán trưởng lập kế hoạch tài chính củacông ty

Là người ghi sổ tổng hợp đối chiếu số liệu tổng hợp với chi tiết, xác định kết quả kinhdoanh, lập các báo cáo tài chính Phối hợp thực hiện các công việc khác theo yêu cầu của Banlãnh đạo

Kế toán thanh toán và công nợ

SVTH: TRẦN HOÀI BẢO TRANG 26

Kế toán thuế

Thủquỹ

Ngày đăng: 25/06/2015, 19:35

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Kết cấu tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ - kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thương mại dịch vụ điện tử minh tuấn
Hình 1.1 Kết cấu tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Trang 13)
Hình 1.4: Kết cấu TK 711- Thu nhập khác - kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thương mại dịch vụ điện tử minh tuấn
Hình 1.4 Kết cấu TK 711- Thu nhập khác (Trang 18)
Sơ đồ 1.5: Kế toán chi phí thuế TNDN hiện hành - kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thương mại dịch vụ điện tử minh tuấn
Sơ đồ 1.5 Kế toán chi phí thuế TNDN hiện hành (Trang 26)
Sơ đồ 1.6: Kế toán chi phí thuế TNDN hoãn lại - kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thương mại dịch vụ điện tử minh tuấn
Sơ đồ 1.6 Kế toán chi phí thuế TNDN hoãn lại (Trang 27)
Sơ đồ 1.7: Kế toán chi phí khác - kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thương mại dịch vụ điện tử minh tuấn
Sơ đồ 1.7 Kế toán chi phí khác (Trang 28)
Sơ đồ 1.8: Kế toán xác định kết quả kinh doanh - kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thương mại dịch vụ điện tử minh tuấn
Sơ đồ 1.8 Kế toán xác định kết quả kinh doanh (Trang 29)
Bảng 2.1 Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh từ năm 2012 – 2014 - kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thương mại dịch vụ điện tử minh tuấn
Bảng 2.1 Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh từ năm 2012 – 2014 (Trang 34)
Hình 2.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty - kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thương mại dịch vụ điện tử minh tuấn
Hình 2.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty (Trang 35)
Bảng 2.2: Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh tháng 01 năm 2014 - kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thương mại dịch vụ điện tử minh tuấn
Bảng 2.2 Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh tháng 01 năm 2014 (Trang 57)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w