Luận văn chắc còn nhiều vấn ñề phải tiếp tục nghiên cứu sâu rộng hơn nhằm không ngừng phát triển và hoàn thiện công tác sử dụng kế toán quản trị trong việc phân tích chi phí sử dụng cho
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
-
PHẠM HANH
VẬN DỤNG PHÂN TÍCH CHI PHÍ ðỂ RA QUYẾT ðỊNH NGẮN HẠN TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN
THƯƠNG MẠI - DỊCH VỤ VÀ XUẤT NHẬP KHẨU
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Mã số: 60.31.10 Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN THỊ TÂM
HÀ NỘI - 2008
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác Tôi xin cam ñoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc
Hà Nội, tháng 09 năm 2008
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
PHẠM HANH
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Sau một thời gian học tập và nghiên cứu nghiêm túc, tôi ñã hoàn thành
luận văn Thạc sỹ nông nghiệp ngành Kinh tế nông nghiệp với ñề tài: “Vận
d ụng phân tích chi phí ñể ra quyết ñịnh ngắn hạn tại công ty TNHH một
thành viên th ương mại - dịch vụ và xuất nhập khẩu”
Cho phép tôi ñược bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới PGS - Tiến Sỹ Nguyễn Thị Tâm giáo viên trực tiếp hướng dẫn Xin gửi lời cảm ơn ñến các thầy, cô trong khoa kinh tế nông nghiệp và phát triển nông thôn, khoa kế toán quản trị kinh doanh, khoa sau ñại học, Trường ðại học nông nghiệp Hà Nội, Ban giám ñốc và phòng kế toán công ty TNHH một thành viên thương mại - dịch vụ và xuất nhập khẩu, các bạn bè ñồng nghiệp và gia ñình ñã giúp ñỡ, tạo ñiều kiện cho tôi hoàn thành bản luận văn này
Mặc dù ñã có nhiều cố gắng nhưng những kết quả nghiên cứu của luận văn chỉ ñóng góp một phần nhỏ và giới hạn trong phạm vi hoạt ñộng của công ty TNHH một thành viên thương mại - dịch vụ và xuất nhập khẩu Luận văn chắc còn nhiều vấn ñề phải tiếp tục nghiên cứu sâu rộng hơn nhằm không ngừng phát triển và hoàn thiện công tác sử dụng kế toán quản trị trong việc phân tích chi phí sử dụng cho việc ra quyết ñịnh ngắn hạn của các nhà quản trị
Tác giả mong muốn và luôn trân trọng ñón nhận những ý kiến ñóng góp quý báu của các thầy cô, bạn bè và ñồng nghiệp ñể tiếp tục nghiên cứu và hoàn thiện hơn bản luận văn này
Hà Nội, tháng 09 năm 2008
PHẠM HANH
Trang 41.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài 3
3 Khái quát về công ty TNHH một thành viên thương mại - dịch vụ
và xuất nhập khẩu - phương pháp nghiên cứu 28 3.1 Quá trình hình thành và phát triển Công ty 28
Trang 54 Kết quả nghiên cứu 434.1 Khái quát về các loại chi phí của công ty EXSECO 434.1.1 Thực trạng theo dõi chi phí hiện nay của công ty 43 4.1.2 Phân loại chi phí theo ứng xử cho EXSECO 45 4.1.3 Phân loại chi phí theo ứng xử cho từng mặt hàng 484.2 Phân tích chi phí với mục đích phục vụ ra quyết định ngắn hạn 50
Trang 6DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU CHỮ VIẾT TẮT
+ TNHH : Trách nhiệm hữu hạn
+ CVP : Chi phí - Khối lượng - Lợi nhuận
+ EXSECO : Công ty TNHH một thành viên thương mại - dịch vụ
Trang 7DANH MỤC BẢNG
4.1 Bảng tổng hợp chi phí theo nội dung kinh tế ban đầu năm 2007 44 4.2 Bảng tổng hợp doanh thu, giá vốn hàng bán năm 2007 44 4.3 Bảng phân loại chi phí theo ứng xử năm 2007 454.4 Bảng tổng hợp định phí của các bộ phận sau khi đ] phân bổ cho
4.14 Bảng tính độ lớn đòn bẩy kinh doanh năm 2007 61
Trang 84.20 B¶ng tÝnh hiÖu sè gép n¨m 2008 cña dÞch vô kh¸ch s¹n 77
4.23 B¶ng dù tÝnh kÕt qu¶ kinh doanh n¨m 2008 theo ph−¬ng ¸n 1 83 4.24 B¶ng tÝnh hiÖu qu¶ sau khi lo¹i trõ c¸c mÆt hµng bÞ lç 834.25 B¶ng tÝnh hiÖu sè gép theo ph−¬ng ¸n 2 844.26 B¶ng tæng hîp c¸c th«ng sè cña dµn m¸y l¹nh 85 4.27 B¶ng so s¸nh chi phÝ sö dông dµn m¸y l¹nh cò vµ dµn m¸y l¹nh míi 86
Trang 91 MỞ đẦU
1.1 Tắnh cấp thiết của ựề tài
Ra quyết ựịnh là một trong những chức năng cơ bản của nhà quản lý Các nhà quản lý phải thường xuyên ựương ựầu với những quyết ựịnh như: sản xuất cái gì? Sản xuất như thế nào? Nên tự làm hay mua các bộ phận, các linh kiện phụ tùng? định giá sản phẩm ra sao? Sử dụng các kênh phân phối như thế nào? Có nên chấp nhân các kênh ựặt hàng ựặc biệt hay không? để thành công trong việc ra quyết ựịnh, các nhà quản lý phải dựa vào các thông tin thắch hợp cho từng tình hình huống ra quyết ựịnh
Hệ thống thông tin mà các nhà quản lý thu thập ựược trong hoạt ựộng sản xuất kinh doanh gồm các thông tin bên ngoài và thông tin bên trong nội
bộ quản lý (thông tin từ các bộ phan của doanh nghiệp, thông tin cung cấp
từ các bộ phận quản lý, từ các nhà quản trị ) Trong ựó có một loại thông tin giữ vai trò khá quan trọng cho các nhà quản lý về chi phắ sản xuất kinh doanh Vậy chi phắ sản xuất kinh doanh là gi? Nó giữ vai trò như thế nào trong công tác quản lý nói chung và ra quyết ựịnh nói riêng? Chi phắ bao gồm những loại nào? Quá trình phân tắch chi phắ diễn ra như thế nào? Với những ựiều kiện gì? Các nguồn thông tin phục vụ cho việc phân tắch và làm
cơ sở cho việc ra quyết ựịnh lấy từ ựâu và lấy như thế nào? đó là những câu hỏi cần ựược làm rõ
Mặt khác, ựể giúp các nhà quản lý có ựầy ựủ chứng cứ hợp lý và hợp pháp nhằm ựáp ứng ngày càng cao nhu cầu về thông tin nhất là về thông tin trong nội bộ doanh nghiệp một cách có hệ thống, ựáp ứng yêu cầu quản lý ngày 12/06/2006 Bộ Tài Chắnh ựã ra thông tư 53/2006/TT-BTC hướng dẫn áp dụng kế toán quản trị trong doanh nghiệp đây là Thông tư ựầu tiên có tắnh
Trang 10pháp quy về áp dụng kế toán quản trị Vì vậy nó là cơ sở quan trọng cho các doanh nghiệp, các nhà quản lý tổ chức thu thập, sử dụng thông tin một cách tốt nhất hiệu quả nhất
ðây là những nội dung mới, việc vận dụng nó vào thực tiễn sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp ngoài việc phải am hiểu về kiến thức còn ñòi hỏi phải có phương pháp Những vấn ñề trên ñối với các doanh nghiệp, các nhà quản lý nói chung cũng như công ty TNHH một thành viên thương mại - dịch vụ và xuất nhập khẩu nói riêng còn rất nhiều lúng túng, hạn chế Nhằm làm rõ hơn việc vận dụng một số thông tin trong kế toán quản trị mà trực tiếp là phân tích chi phí ñể làm cơ sở cho các nhà quản lý ra các quyết ñịnh ngắn hạn trong sản xuất kinh doanh, chúng tôi tiến hành nghiên cứu ñề
tài: “Vận dụng phân tích chi phí ñể ra quyết ñịnh ngắn hạn tại Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thương mại - dịch vụ và xuất nhập khẩu”
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Nghiên cứu, phân tích các chi phí theo mối quan hệ chi phí - khối lượng lợi nhuận trong doanh nghiệp ñể vận dụng cho việc ra quyết ñịnh sản xuất kinh doanh ngắn hạn
Trang 11- Vận dụng việc phân tích chi phí trên ñể ra quyết ñịnh sản xuất kinh doanh ngắn hạn, ñúng hướng có hiệu quả cao cho “Công ty TNHH một thành viên thương mại - dịch vụ và xuất nhập khẩu”
1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu của ñề tài
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu
- Các loại chi phí của công ty TNHH một thành viên thương mại – dịch
Trang 122.1.2 ðặc điểm của chi phí
Chi phí cĩ đặc điểm sau:
- Chi phí là thước đo để đo lường mức tiêu hao của các nguồn lực
- Chi phí được biểu hiện bằng tiền
- Chi phí cĩ quan hệ đến mục đích
2.2 Phân loại chi phí
2.2.1 Phân loại chi phí theo nội dung kinh tế ban đầu
Theo tiêu thức này, chi phí của doanh nghiệp tồn tại dưới các yếu tố sau:
a Chi phí nhân cơng
Bao gồm:
- Các khoản tiền lương phải trả cho người lao động
- Các khoản trích theo lương như kinh phí cơng đồn, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế của người lao động
b Chi phí nguyên v ật liệu
Bao gồm giá mua, chi phí mua nguyên vật liệu dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh
Trang 13c Chi phí công c ụ dụng cụ
Bao gồm giá mua và chi phí mua tất cả các công cụ dụng cụ dùng vào hoạt ñộng sản xuất kinh doanh
d Chi phí kh ấu hao tài sản cố ñịnh
Bao gồm khấu hao của tất cả tài sản cố ñịnh dùng vào hoạt ñộng sản xuất kinh doanh
e Chi phí d ịch vụ mua ngoài
Bao gồm giá phí gắn liền với các dịch vụ từ bên ngoài cung cấp cho hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp như dịch vụ ñiện nước, bảo hiểm tài sản, thuê nhà xưởng
b C ăn cứ ñể phân loại:
Căn cứ vào mối quan hệ của sự biến ñổi chi phí và sự biến ñổi của mức
ñộ hoạt ñộng
Dựa vào cách ứng xử của chi phí theo sự biến ñổi của mức ñộ hoạt ñộng, chi phí của tổ chức ñược phân loại thành chi phí biến ñổi và chi phí
cố ñịnh
c Chi phí bi ến ñổi (gọi tắt là biến phí)
Biến phí là chi phí thay ñổi về tổng số khi mức ñộ hoạt ñộng thay ñổi
Trang 14Quan hệ giữa biến phí và mức ñộ hoạt ñộng thường là quan hệ tỷ lệ thuận, quan hệ tuyến tính
Biến phí ñược trình bày bằng phương trình sau:
y b = ax
yb: Biến phí a: Biến phí ñơn vị x: mức ñộ hoạt ñộng
Có hai loại biến phí:
+ Biến phí thực thụ: biến phí thực thụ là chi phí thay ñổi theo tỷ lệ với
sự thay ñổi mức ñộ hoạt ñộng
+ Biến phí cấp bậc: biến phí cấp bậc là chi phí thay ñổi khi mức ñộ hoạt ñộng thay ñổi nhiều
d Chi phí c ố ñịnh (gọi tắt là ñịnh phí)
ðịnh phí là chi phí không thay ñổi về tổng số khi mức ñộ hoạt ñộng thay ñổi trong 1 phạm vi (hoặc thay ñổi nhưng không tỷ lệ với mức ñộ hoạt ñộng thay ñổi)
Không nên quan niệm là ñịnh phí sẽ luôn cố ñịnh, mà nó có thể tăng giảm trong tương lai, tuy không ảnh hưởng bởi tăng giảm mức hoạt ñộng
Có hai loại ñịnh phí:
ðịnh phí bắt buộc:
ðịnh phí bắt buộc là chi phí liên quan ñến máy móc thiết bị, cấu trúc tổ chức
ðặc ñiểm của ñịnh phí bắt buộc:
Có bản chất lâu dài
Không thể giảm ñến không (0)
Yêu cầu quản lý:
Phải thận trọng khi quyết ñịnh ñầu tư
Tăng cường sử dụng những phương tiện hiện có
ðịnh phí không bắt buộc:
ðịnh phí không bắt buộc là chi phí liên quan ñến nhu cầu từng kỳ
Trang 15kế toán
ðặc ñiểm của ñịnh phí không bắt buộc:
kế hoạch cho ñịnh phí không bắt buộc là kế hoạch ngắn hạn
Có thể cắt giảm khi cần thiết
Yêu cầu quản lý:
Phải xem xét lại mức chi tiêu cho mỗi kỳ kế hoạch
ðịnh phí ñược trình bày bằng phương trình
yñ = b
e Chi phí h ỗn hợp
Chi phí hỗn hợp là chi phí gồm có hai yếu tố ñịnh phí và biến phí
Chi phí hỗn hợp ñược trình bày bằng phương trình:
Thống kê chi phí ở từng mức hoạt ñộng
Xác ñịnh biến phí 1 ñơn vị hoạt ñộng:
a = Chênh lệch chi phí của mức hoạt ñộng cao nhất và thấp nhất
Chênh lệch số lượng hoạt ñộng cao nhất và thấp nhất
b = chi phí của mức hoạt ñộng cao nhất - (a * số lượng hoạt ñộng cao
nhất) hoặc
g Công d ụng:
b = chi phí của mức hoạt ñộng thấp nhất - (a * số lượng hoạt ñộng thấp nhất)
Trang 16- Cung cấp thông tin ñể hoạch ñịnh và kiểm soát chi phí
- Nghiên cứu quan hệ chi phí - khối lượng - lợi nhuận, phân tích ñiểm hoà vốn ñề ra các quyết ñịnh kinh doanh
- Cung cấp thông tin ñể kiểm soát hiệu quả kinh doanh - lập báo cáo kết quả hoạt ñộng kinh doanh theo dạng hiệu số gộp
Sơ ñồ 2.1 Phân loại chi phí theo cách ứng xử của chi phí
2.2.3 Phân loại chi phí theo công dụng kinh tế
Theo cách phân loại này chi phí ñược phân loại thành chi phí sản xuất
và chi phí ngoài sản xuất
2.2.3.1 Chi phí s ản xuất
Chi phí sản xuất ñược phân loại thành ba khoản mục chi phí: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí lao ñộng trực tiếp và chi phí sản xuất chung
2.2.3.2 Chi phí ngoài s ản xuất
Khi tiến hành hoạt ñộng kinh doanh, doanh nghiệp còn phải chịu các chi phí ở ngoài khâu sản xuất Các chi phí này gọi là chi phí ngoài sản xuất, bao gồm: chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí
CP hỗn hợp
Biến
phí
ðịnh phí
BP thực
thụ
BP cấp bậc
ðP bắt buộc
ðP không bắt buộc
Biếnphí
ðịnhphí
Trang 17- Chi phí bán hàng: Chi phí bán hàng là những chi phí phát sinh liên
quan ñến việc tiêu thụ sản phẩm, bao gồm toàn bộ chi phí cần thiết ñể thực hiện và ñẩy mạnh quá trình lưu thông, phân phối hàng hoá và ñảm bảo việc ñưa hàng hoá ñến tay người tiêu dùng Chi phí bán hàng bao gồm các khoản chi phí như chi phí quảng cáo, khuyến mãi, chi phí tiền lương cho nhân viên bán hàng, chi phí khấu hao tài sản cố ñịnh, chi phí vật liệu, bao bì dùng cho việc bán hàng, hoa hồng bán hàng
- Chi phí quản lý: Chi phí quản lý là những chi phí phát sinh liên quan
ñến việc tổ chức, quản lý hành chính và các chi phí liên quan ñến các hoạt ñộng văn phòng làm việc của doanh nghiệp mà không thể xếp vào loại chi phí sản xuất hay chi phí bán hàng Chi phí quản lý bao gồm chi phí tiền lương cho cán bộ quản lý doanh nghiệp và nhân viên văn phòng, chi phí khấu hao tài sản
cố ñịnh (văn phòng và thiết bị làm việc trong văn phòng), chi phí văn phòng phẩm, các chi phí dịch vụ mua ngoài, v.v Tất cả mọi tổ chức (tổ chức kinh doanh hay không kinh doanh) ñều có chi phí quản lý
2.2.4 Chi phí trên các báo cáo tài chính
2.2.4.1 Trên báo cáo k ết quả kinh doanh
ðối với doanh nghiệp sản xuất: Giá vốn hàng bán trên báo cáo kết
quả kinh doanh của doanh nghiệp sản xuất ñược tạo thành từ các chi phí sản xuất (bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí lao ñộng trực tiếp và chi phí sản xuất chung) kết tinh vào sản phẩm hoàn thành nhập kho Tại thời ñiểm sản phẩm ñược tiêu thụ, các chi phí sản phẩm này ñược ghi nhận là giá vốn hàng bán, là một chi phí trên báo cáo kết quả kinh doanh
ðối với doanh nghiệp thương mại: Giá vốn hàng bán là chi phí mua
hàng hoá (bao gồm giá mua và chi phí thu mua) Hàng hoá mua vào ñược ghi nhận là hàng tồn kho (là chi phí sản phẩm) Khi hàng hoá ñược tiêu thụ, chi
Trang 18phí này ñược ghi nhận là giá vốn hàng bán trên báo cáo kết quả kinh doanh
ðối với doanh nghiệp dịch vụ: Tất cả các chi phí của doanh nghiệp
dịch vụ ñều là chi phí thời kỳ và ñược ghi nhận là các chi phí trên báo cáo kết quả kinh doanh
2.2.4.2 Trên b ảng cân ñối kế toán
ðối với doanh nghiệp sản xuất: Hàng tồn kho của một doanh nghiệp
sản xuất thường bao gồm nguyên vật liệu, sản phẩm dở dang và thành phẩm Chúng ñược gọi chung là chi phí tồn kho, ñược ghi nhận trên bảng cân ñối kế toán khi kết thúc kỳ kế toán
ðối với doanh nghiệp thương mại: Hàng tồn kho của một doanh
nghiệp thương mại chủ yếu là hàng hoá vào lưu kho ñể bán Nó ñược xem là chi phí sản phẩm, ñược ghi nhận là tài sản trên bảng cân ñối kế toán khi hàng hoá chưa ñược tiêu thụ
ðối với doanh nghiệp dịch vụ: Doanh nghiệp dịch vụ khác doanh
nghiệp sản xuất và thương mại ở chổ doanh nghiệp dịch vụ cung cấp các dịch
vụ, là loại sản phẩm “vô hình” cho khách hàng Vì vậy, các doanh nghiệp thường không có chi phí tồn kho vào cuối kỳ kế toán Tất cả các chi phí của doanh nghiệp dịch vụ phát sinh trong kỳ ñều ñược ghi nhận là chi phí trên báo cáo kết quả kinh doanh
2.2.5 Chi phí chênh lệch
Trong quá trình ra quyết ñịnh, nhà quản lý thường phải so sánh nhiều phương án khác nhau Tất nhiên, sẽ phát sinh các chi phí gắn liền với phương
án ñó Các nhà quản lý thường so sánh các chi phí phát sinh trong các phương
án khác nhau ñể ñi ñến quyết ñịnh là chọn hay không chọn một phương án
Có những khoản chi phí hiện diện trong phương án này nhưng lại
Trang 19không hiện diện hoặc chỉ hiện diện một phần trong phương án khác Những chi phí này ñược gọi là chi phí chênh lệch Chi phí chênh lệch có hai loại là: Chi phí chênh lệch tăng, trường hợp chi phí trong phương án này lớn hơn chi phí trong phương án kia, trong trường hợp ngược lại là chi phí chênh lệch giảm
Trang 202.2.6 Chi phí chìm
Chi phí chìm là những chi phí ñã phát sinh do quyết ñịnh trong quá khứ Doanh nghiệp phải chịu chi phí này cho dù bất kỳ phương án nào ñược chọn Vì vậy, trong việc lựa chọn các phương án khác nhau, chi phí này không ñược ñưa vào xem xét, nó không thích hợp cho việc ra quyết ñịnh
Công dụng: Cung cấp thông tin ñể người quản lý ra quyết ñịnh
2.3 Ý nghĩa của chi phí ñối với quản lý
ðối với nhà quản lý, chi phí là mối quan tâm hàng ñầu vì chi phí có ảnh hưởng trực tiếp ñến lợi nhuận Do ñó, vấn ñề ñặt ra là làm sao kiểm soát ñược chi phí Việc nhận diện và thấu hiểu cách phân loại và ứng xử của từng loại chi phí là ñiều mấu chốt ñể có thể quản lý chi phí, từ ñó ñưa ra những quyết ñịnh ñúng ñắn trong quá trình tổ chức ñiều hành hoạt ñộng kinh doanh của nhà quản trị
Vấn ñề quan trọng ở ñây là các cách phân loại và khái niệm chi phí khác nhau nhằm các mục tiêu khác nhau Hiểu ñược các khái niệm và các cách phân loại này giúp nhân viên kế toán quản trị có thể cung cấp số liệu chi phí thích hợp cho ñúng những nhà quản trị cần chúng
2.4 Quyết ñịnh ngắn hạn
2.4.1 Khái niệm và quyết ñịnh ngắn hạn
Quá trình ra quyết ñịnh ngắn hạn của doanh nghiệp là việc lựa chọn từ nhiều phương án khác nhau, trong ñó mỗi phương án ñược xem xét bao gồm rất nhiều thông tin của kế toán nhất là thông tin về chi phí nhằm ñạt ñược các lợi ích kinh tế
Quyết ñịnh là sự lựa chọn từ các phương án ðặc ñiểm của quyết ñịnh là gắn liền với các hành ñộng tương lai và không thể làm cho có hiệu
Trang 21lực ngược trở lại
Xét về mặt thời gian, một quyết ñịnh ñược xem xét là ngắn hạn nếu nó chỉ liên quan ñến một thời kỳ hoặc ngắn hơn, nghĩa là kết quả của nó thể hiện rõ trong một kỳ kế toán Xét về mặt vốn ñầu tư thì quyết ñịnh ngắn hạn là quyết ñịnh không ñòi hỏi vốn ñầu tư lớn Vì vậy, quyết ñịnh ngắn hạn có tính dễ thay ñổi hơn nhiều so với quyết ñịnh dài hạn và mục tiêu của quyết ñịnh ngắn hạn là nhằm phục vụ cho việc thực hiện mục tiêu lâu dài của quyết ñịnh dài hạn
2.4.2 Tiêu chuẩn lựa chọn quyết ñịnh ngắn hạn
Tiêu chuẩn về mặt kinh tế của việc chọn quyết ñịnh ngắn hạn ñơn giản là: chọn hành ñộng ñược dự tính là sẽ mang lại thu nhập cao nhất (hoặc chi phí thấp nhất) cho doanh nghiệp
ðể có quyết ñịnh ñúng ñắn ngoài nguyên tắc cơ bản trên các nhà quản
lý khi ra quyết ñịnh còn phải tính ñến hai nguyên tắc hỗ trợ sau:
- Các khoản thu và chi phí duy nhất thích hợp cho việc ra quyết ñịnh là các khoản thu và chi phí ước tính khác với các khoản thu và chi phí có trong các phương án sẵn có khác Những khoản này ñược gọi là khoản chênh lệch thu, chi phí
- Các khoản thu ñã kiếm ñược hoặc các khoản chi phí ñã chi không thích hợp cho việc xem xét quyết ñịnh Cách sử dụng duy nhất ñối với các khoản này là căn cứ trên ñó ñể dự toán các khoản thu và chi trong tương lai
2.4.3 Quá trình ra quyết ñịnh
Quá trình ra quyết ñịnh bao gồm sáu bước công việc, có thể ñược minh họa qua sơ ñồ 2.6 như sau:
Trang 22Sơ đồ 2.6 Quá trình ra quyết định Bước 1: Làm rõ vấn đề ra quyết định
Có khi vấn đề ra quyết định đ] rõ ràng, tuy nhiên, nhiều trường hợp vấn
đề ra quyết định chưa rõ ràng và khá mơ hồ, chẳng hạn như:
Vì vậy trước khi ra quyết định hành động, nhà quản lý cần làm rõ bài toán ra quyết định là gì? Từ đó mới có những giải pháp, hành động đúng đắn
để giải quyết
Bước 2: Lựa chọn tiêu chuẩn
Khi bài toán ra quyết định đ] được xác định, nhà quản lý cần xác định, lựa chọn tiêu chuẩn ra quyết định
Điều cần lưu ý là có khi các tiêu chuẩn ra quyết định có thể xung đột nhau, chẳng hạn như chi phí sản xuất cần được cắt giảm trong khi chất lượng sản phẩm cần phải được duy trì Trong những trường hợp này, một tiêu chuẩn
sẽ được chọn làm mục tiêu và tiêu chuẩn kia sẽ là ràng buộc
Trang 23Bước 3: Xác định các phương án ra quyết định
Ra quyết định là việc lựa chọn một trong nhiều phương án khác nhau
Đây là bước quan trọng trong quá trình ra quyết định
Bước 4: Xây dựng mô hình ra quyết định
Mô hình ra quyết định là một hình thức thể hiện đơn giản hoá bài toán
ra quyết định, nó sẽ liên kết các yếu tố được liệt kê ở trên: tiêu chuẩn ra quyết
định, các ràng buộc, và các phương án ra quyết định
Bước 5: Thu thập số liệu
Việc thu thập số liệu để phục vụ cho việc phân tích và ra quyết định của nhà quản lý là một trong những vai trò quan trọng nhất của nhân viên kế toán quản trị
Bước 6: Ra quyết định
Mỗi khi bài toán ra quyết định đ] được xác định, các tiêu chuẩn được lựa chọn, các phương án so sánh được nhận diện và các số liệu liên quan đến việc ra quyết định được thu thập, nhà quản lý sẽ tiến hành phân tích và lựa chọn một phương án khả thi nhất Việc này gọi là ra quyết định
2.5 Phân tích chi phí
2.5.1 Dòng vận động của chi phí trong doanh nghiệp
a Đối với những doanh nghiệp kinh doanh thương mại
Đối với những doanh nghiệp thương mại, sự chuyển hoá của chi phí sản phẩm là quá trình chuyển hoá từ giá mua, chi phí mua hàng hoá thành giá trị hàng hoá chờ bán Khi hàng hoá được tiêu thụ, giá vốn hàng chờ bán sẽ chuyển sang giá vốn hàng bán trên báo cáo kết quả kinh doanh Đồng thời, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp được ghi nhận vào một khoản chi phí giảm lợi nhuận trong kỳ phát sinh
Trang 24Sơ đồ 2.3 Sơ đồ luân chuyển chi phí trong doanh nghiệp thương mại
CHI PHÍ MUA
HÀNG
HOÁ
GIÁ MUA HÀNG HOÁ
DOANH THU BÁN HÀNG
GIÁ VỐN HÀNG BÁN
LỢI NHUẬN GỘP
=
CHI PHÍ BÁN HÀNG CHI PHÍ QUẢN Lí DOANH NGHIỆP
=
LỢI NHUẬN THUẦN TRƯỚC THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP CHI PHÍ THỜI KỲ
CHI PHÍ SẢN PHẨM
Trang 25Sơ đồ 2.4 Dòng vận động của chi phí qua các tài khoản sản xuất kinh doanh
b Đối với doanh nghiệp sản xuất
Chi phí sản xuất gồm chi phí nguyên liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung Phương pháp tính chi phí sản phẩm ở doanh nghiệp sản xuất bao gồm một số tài khoản sản xuất Khi tiến hành quá trình sản xuất, tất cả chi phí sản xuất được tập hợp vào tài khoản “Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang” bằng một bút toán ghi Nợ cho tài khoản này Khi sản phẩm hoàn thành, chi phí sản xuất của chúng được chuyển từ tài khoản
“Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang” qua tài khoản “Thành phẩm” bằng một bút toán ghi Nợ cho tài khoản “Thành phẩm” và ghi Có cho tài khoản “Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang” Trong kỳ sản phẩm được bán, chi phí sản phẩm của thành phẩm tồn kho đem bán được chuyển từ tài khoản “Thành phẩm” qua tài khoản “Giá vốn hàng bán” trở thành chi phí của kỳ đó Đến cuối kỳ, số dư trên tài khoản “Giá vốn háng bán” được kết chuyển qua tài khoản “Xác định kết quả kinh doanh” cùng với các khoản chi phí và doanh thu của kỳ
Cỏc khoản thanh toỏn tiền hàng Hàng hoỏ
Chi phớ mua hàng và thu mua
Hàng ủược chuyển ủi khi quỏ trỡnh
mua hàng hoỏ hoàn thành
Giỏ vốn hàng bỏn Xỏc ủịnh kết quả
Chi phớ ủược kết chuyển vào
Tài khoản xỏc ủịnh kết quả
cuối kỳ kế toỏn
Trang 26
Sơ ñồ 2.5 Sơ ñồ luân chuyển, chi phí trong doanh nghiệp sản xuất
2.5.2 Phân tích chi phí - khối lượng - lợi nhuận (CVP)
2.5.2.1 Khái ni ệm
Phân tích CVP (Cost - Volumn - Profit Analysis)
Phân tích CVP nghiên cứu ảnh hưởng của sự thay ñổi mức hoạt ñộng của doanh nghiệp lên chi phí, doanh thu và lợi nhuận Phân tích này còn xem
CHI PHÍ SẢN PHẨM
CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG
CHI PHÍ SẢN PHẨM
DỞ DANG
CHI PHÍ THÀNH PHẨM CHỜ BÁN
DOANH THU BÁN HÀNG
GIÁ VỐN HÀNG BÁN
LỢI NHUẬN GỘP
=
CHI PHÍ BÁN HÀNG CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP CHI PHÍ THỜI KỲ
=
LỢI NHUẬN THUẦN TRƯỚC THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP
Trang 27xét sự thay ñổi của giá bán, chi phí, thuế thu nhập doanh nghiệp, cơ cấu sản phẩm lên lợi nhuận của doanh nghiệp Phân tích CVP là một trong cá công cụ phân tích cơ bản nhất của các nhà quản lý sử dụng trong việc lập kế hoạch và các tình huống ra quyết ñịnh
2.5.2.2 Các khái ni ệm, thuật ngữ sử dụng trong phân tích CVP
b Chi phí
Chi phí như là một nguồn lực mất ñi ñể ñạt ñược một mục ñích cụ thể Chi phí ñược phân loại theo nhiều cách khác nhau Trong phân tích CVP, chi phí ñược phân loại theo cách ứng xử, tức phân loại thành ñịnh phí
- Lợi nhuận ròng: ñược tính bằng lợi nhuận hoạt ñộng, cộng cho các doanh thu tài chính, doanh thu khác trừ cho chi phí tài chính và chi phí khác
ðể ñơn giản cho việc nghiên cứu trong phân tích CVP, chúng ta giả thiết rằng các doanh thu tài chính, doanh thu khác và các chi phí tài chính và chi phí khác bằng 0 Như vậy lợi nhuận ròng sẽ ñược tính như sau:
Lợi nhuận ròng = Lợi nhuận hoạt ñộng - Thuế thu nhập doanh nghiệp
Trang 282.5.2.3 Hi ệu số gộp
- Hiệu số gộp là chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng ñịnh phí Nó là một chỉ tiêu ño lường khả năng trang trải ñịnh phí và tạo ra lợi nhuận cho doanh nghiệp
Lợi nhuận = Tổng doanh thu - Tổng chi phí
- Nếu hiệu số gộp không trang trải ñủ ñịnh phí công ty sẽ bị lỗ, nếu trang trải vừa ñủ các ñịnh phí thì công ty sẽ hoà vốn Khi hiệu số gộp lớn hơn tổng ñịnh phí, có nghĩa rằng công ty hoạt ñộng có lợi nhuận Lợi nhuận ñược tính bằng cách lấy hiệu số gộp trừ cho ñịnh phí
- Hiệu số gộp ñơn vị là hiệu số gộp tính cho một ñơn vị, ñược tính bằng giá bán trừ cho biến phí ñơn vị hoặc tổng hiệu số gộp chia cho số lượng ñơn vị sản phẩm
Hiệu số gộp ñơn vị = g - a
Hiệu số gộp hoặc =
Trang 292.5.3 Phân tích ñiểm hoà vốn
2.5.3.1 Khái ni ệm ñiểm hòa vốn
ðiểm hòa vốn là khối lượng hoạt ñộng (ño lường bằng sản lượng hoặc doanh thu) tại ñó doanh thu và chi phí của doanh nghiệp cân bằng nhau Tại ñiểm hoà vốn, doanh nghiệp không lãi, cũng không lỗ hay nói một cách ngắn gọn là doanh nghiệp hoà vốn
Doanh thu hoà vốn = ðịnh phí
Tỷ lệ hiệu số gộp
b Ph ương pháp phương trình
Một phương pháp khác ñể xác ñịnh sản lượng hoà vốn là dựa theo phương trình lợi nhuận Lợi nhuận bằng chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí:
Lợi nhuận = Tổng doanh thu - Tổng chi phí
Trang 30Lợi nhuận = g x – (a x + b)
Lợi nhuận = x (g - a) - b Trong ñó: b - ðịnh phí
Tại ñiểm hoà vốn, lợi nhuận bằng không (0), từ phương trình chúng ta xác ñịnh ñược sản lượng hoà vốn như sau:
ðường tổng doanh thu
LỖ
ðường tổng chi phí
Sản lượng
DT
Trang 312.5.4 Phân tích lợi nhuận mục tiêu
Một trong những quyết ñịnh quan trọng và thường xuyên của các nhà quản lý là “cần sản xuất và tiêu thụ bao nhiêu sản phẩm ñể ñạt ñược mức lợi nhuận mong muốn”
Doanh thu ñể ñạt lợi
2.5.4.3 Phân tích ảnh hưởng của thuế thu nhâp doanh nghiệp
Các doanh nghiệp hoạt ñộng có lợi nhuận phải ñóng thuế thu nhập
Trang 32doanh nghiệp Lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp ựược xác ựịnh bằng lợi
nhuận trước thuế trừ cho thuế thu nhập doanh nghiệp
Lợi nhuận ròng sau thuế = Lợi nhuận trước thuế - Thuế thu nhập doanh
nghiệp
Từ số liệu các công thức trên ta tắnh ựược
=
định phắ + Lợi nhuận sau thuế
1 - Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp Doanh thu cần thiết ựể
ựạt ựược lợi nhuận
mục tiêu sau thuế
Kết cấu chi phắ của một tổ chức có ảnh hưởng rất lớn ựến mức ựộ nhạy cảm của lợi nhuận khi sản lượng thay ựổi Nếu một doanh nghiệp có cơ cấu chi phắ trong ựó ựịnh phắ chiếm tỷ trọng lớn thì lợi nhuận của công ty sẽ thay ựổi nhiều khi sản lượng/doanh thu của doanh nghiệp thay ựổi, nghĩa là lợi nhuận nhạy cảm với sự biến ựộng của sản lượng/doanh thu
2.5.5.2 đòn bẩy kinh doanh
đòn bẩy kinh doanh là khái niệm ựề cập ựến mức ựộ sử dụng ựịnh phắ của một doanh nghiệp Ở những doanh nghiệp có tỷ trọng ựịnh phắ lớn và tỷ trọng biến phắ thấp thì ựòn bẩy kinh doanh sẽ lớn, dẫn ựến tỷ lệ hiệu số gộp của doanh nghiệp cao đối với nhà quản lý, ựòn bẩy kinh doanh ựề cập ựến khả năng của doanh nghiệp tạo ra sự gia tăng lợi nhuận khi doanh thu tăng
Trang 33Có thể ño lường ñòn bẩy kinh doanh bằng việc tính toán hệ số ñòn bẩy kinh doanh tại một mức doanh thu nhất ñịnh:
Hệ số ñòn bẩy kinh doanh = Hiệu số gộp
Lợi nhuận trước thuế Một cách tổng quát, dựa vào hệ số ñòn bẩy kinh doanh, sự biến ñộng của lợi nhuận theo sự biến ñộng của doanh thu ñược xác ñịnh bằng công thức:
% thay ñổi lợi nhuận = % thay ñổi doanh thu x hệ số ñòn bẩy kinh
doanh
2.5.6 Số dư an toàn
Số dư an toàn của một doanh nghiệp là chênh lệch giữa doanh thu dự toán và doanh thu hoà vốn Số dư an toàn cung cấp cho nhà quản lý một ñại lượng ño lường mức ñộ doanh thu thực tế có thể giảm xuống thấp hơn doanh thu dự toán trước khi công ty ñạt hoà vốn Số dư an toàn của doanh nghiệp càng lớn thì doanh nghiệp càng an toàn trong kinh doanh
2.6 Phân tích thông tin thích hợp
Tóm lại, thông tin thích hợp cho việc ra quyết ñịnh phải khác nhau giữa các phương án so sánh và liên quan ñến tương lai
2.6.2 Xác ñịnh thông tin thích hợp
Trang 34Những thông tin nào là thích hợp cho việc ra quyết ñịnh? Thông tin thích hợp cho việc ra quyết ñịnh thoả mãn hai tiêu chuẩn:
- Chúng ảnh hưởng ñến tương lai
- Chúng khác nhau giữa các phương án so sánh
Nói chung, tất cả các thông tin thoả mãn hai tiêu chuẩn nêu trên ñều thích hợp cho việc so sánh giữa các phương án và ra quyết ñịnh Vậy thì những thông tin nào là không thích hợp cho việc ra quyết ñịnh? Những chi phí chìm là chi phí không thích hợp vì chúng không ảnh hưởng ñến tương lai Những chi phí phí và thu nhập giống nhau giữa các phương án so sánh là không thích hợp Chúng có thể bị bỏ qua khi so sánh giữa các phương án ra quyết ñịnh
2.6.2.1 Các chi phí chìm không ph ải là những chi phí thích hợp
Chi phí chìm là chi phí ñã phát sinh trong quá khứ Chi phí chìm là không thể tránh ñược cho dù người quản lý quyết ñịnh lựa chọn phương án nào Như vậy, các chi phí chìm không thích hợp với các sự kiện tương lai và phải ñược loại bỏ trong quá trình ra quyết ñịnh
2.6.2.2 Các chi phí, thu nh ập không chênh lệch không phải là chi phí thích hợp
Mọi chi phí và thu nhập không chênh lệch giữa các phương án trong một tình huống ra quyết ñịnh không phải là chi phí thích hợp Chỉ có các khoản chênh lệch của các chi phí và thu nhập giữa các phương án so sánh mới
là thông tin thích hợp cho việc ra quyết ñịnh
Việc tách riêng các chi phí thích hợp là nên làm vì những lý do sau ñây: Thứ nhất, việc thu nhập nhiều thông tin sẽ tốn kém (thời gian, công sức, và chi phí) Thứ hai, việc sử dụng các thông tin không thích hợp lẫn lộn với các thông tin thích hợp có thể làm cho người quản lý không thấy ñược những sự việc thực sự chủ yếu của vấn ñề cần giải quyết Ngoài ra, việc phân tích các chi phí thích hợp sẽ giúp chúng ta ñi ñến một quyết ñịnh nhanh hơn
Trang 35do quá trình tính toán bao gồm ít khoản mục hơn và ñơn giản hơn
Tóm lại, trong quá trình so sánh các phương án ñể ra quyết ñịnh, những thông tin nào không có sự chênh lệch giữa các phương án nên ñược loại bỏ
2.6.3 Phân tích thông tin thích hợp
Quá trình phân tích thông tin thích hợp ñối với việc ra quyết ñịnh gồm
4 bước sau:
Bước 1: Tập hợp tất cả thông tin về các khoản thu và chi có liên quan
với những phương án ñầu tư ñang ñược xem xét
Bước 2: Loại bỏ các khoản chi phí chìm, là những khoản chi phí không
thể tránh ñược ở mọi phương án ñầu tư ñang xem xét
Bước 3: Loại bỏ các khoản thu và chi như nhau ở các phương án ñầu tư
ñang xem xét
Bước 4: Những khoản thu và chi còn lại là các thông tin thích hợp cho
việc chọn lựa quyết ñịnh ñầu tư ngắn hạn và cả chi phí cơ hội nếu có
Ở ñây cần ghi nhận một ñiều quan trọng là những thông tin thích hợp trong một tình huống quyết ñịnh này không nhất thiết sẽ thích hợp trong tình huống khác Nhận ñịnh này xuất phát từ quan ñiểm những mục ñích khác nhau cần các thông tin khác nhau ðối với một mục ñích thì nhóm thông tin này thích hợp, nhưng ñối với mục ñích kia lại cần những thông tin khác
Trang 363 KHÁI QUÁT VỀ CƠNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN THƯƠNG MẠI - DỊCH VỤ VÀ XUẤT NHẬP KHẨU -
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- Tên cơng ty bằng tiếng việt: Cơng ty TNHH một thành viên thương mại - dịch vụ và xuất nhập khẩu
- Tên cơng ty bằng tiếng Anh: EXPORT IMPORT AND SERVICE COMMERCIAL Ltd Co
- Tên cơng ty viết tắt: EXSECO (Từ đây về sau xin được gọi là EXSECO)
- Trụ sở chính: Ngõ 149 Giảng Võ - Phường Cát Linh - Quận ðống ða
- Thành phố Hà Nội
- ðiện thoại: 04.8464944 Fax: 04.7337800
- Email: exsecocty@yahoo.com
3.1 Quá trình hình thành và phát triển Cơng ty
Cơng ty TNHH một thành viên thương mại - dịch vụ và xuất nhập khẩu (sau đây viết tắt là EXSECO) tiền thân là trung tâm thương mại và dịch vụ tổng hợp được thành lập ngày 13/09/1995 theo Quyết định số 678/HðTW-
Qð của Chủ tịch Hội đồng trung ương Liên minh các hợp tác xã Việt Nam (nay là Liên minh hợp tác xã Việt Nam), với chức năng chủ yếu là kinh doanh thương mại, du lịch, khách sạn, nhà nghỉ Sau quá trình hoạt động để đáp ứng địi hỏi về sự phát triển của trung tâm và tạo điều kiện cho trung tâm cĩ điều kiện mở rộng tự chủ kinh doanh ngày 28/04/1997 Chủ tịch Hội đồng trung ương Liên minh hợp tác xã Việt Nam đã cĩ quyết định số 234/HðTW chuyển trung tâm thương mại và dịch vụ tổng hợp thành Cơng ty thương mại dịch vụ và xuất nhập khẩu, hoạt động theo cơ chế là các tổ chức đơn vị của các đồn thể theo văn bản 283/CN ngày 16/01/1993 của Chính phủ Với các
Trang 37ngành nghề kinh doanh chủ yếu là kinh doanh hàng tiêu dùng, thực phẩm, ñại
lý ký gửi hàng hoá, kinh doanh khách sạn, ăn uống giải khát
Thực hiện luật doanh nghiệp ñược Quốc hội khoá X kỳ họp thứ V thông qua ngày 12/06/1999, Nghị ñịnh số 62/2001/Nð-CP ngày 14/09/2001 của Chính phủ về việc chuyển ñổi doanh nghiệp Nhà nước, doanh nghiệp của các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội thành Công ty TNHH một thành viên Ngày 22/11/2005 Chủ tịch Liên minh hợp tác xã Việt Nam có Quyết ñịnh số 1267/Qð-LMHTXVN về việc chuyển ñổi Công ty thương mại - dịch
vụ và xuất nhập khẩu trực thuộc Liên minh hợp tác xã Việt Nam, ñang hoạt ñộng theo Công văn số 283/CN ngày 16/01/1993 của Văn phòng Chính phủ thành Công ty TNHH một thành viên thương mại - dịch vụ và xuất nhập khẩu
do Liên minh hợp tác xã Việt Nam làm chủ sở hữu
3.2 Ngành nghề kinh doanh
Theo giấy ñăng ký kinh doanh số 0104000262 cấp ngày 14/12/2005 của Sở Kế hoạch và ðầu tư Hà Nội Công ty EXSECO ñược phép kinh doanh các nghề: kinh doanh hàng tiêu dùng, hàng thực phẩm, kinh doanh khách sạn,
ăn uống giải khát, kinh doanh nguyên - nhiên vật liệu phục vụ sản xuất công nông nghiệp, xuất - nhập khẩu các mặt hàng ñược kinh doanh, sản xuất - kinh doanh xuất nhập khẩu hàng thủ công mỹ nghệ, may mặc, kinh doanh lương thực, phân bón, con giống
3.3 Tình hình tài sản và tiền vốn của công ty
Trang 387.059.541.986 ñ Trong ñó: tài sản cố ñịnh hữu hình là: 2.835.933.038 ñ
3.3.3 Tài sản lưu ñộng
ðến ngày 31/12/2007 giá trị tài sản lưu ñộng của công ty là: 11.081.502.638 ñ Trong ñó:
- Tiền và các khoản tương ñương: 325.515.898 ñ
- Các khoản phải thu: 4.219.792.541 ñ
- Hàng tồn kho: 6.099.898.821 ñ
- Tài sản ngắn hạn: 436.295.378 ñ
(Có bảng cân ñối kế toán kèm theo phụ lục 01)
3.3.4 Hoạt ñộng sản xuất kinh doanh năm 2007
- Doanh thu bán hàng: 79.910.179.925 ñ
- Chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp: 4.073.172.478 ñ
- Lợi nhuận trước thuế: 3.831.557.438 ñ
- Thuế thu nhập doanh nghiệp: 1.072.836.083 ñ
- Lợi nhuận sau thuế: 2.788.721.355 ñ
(Có báo cáo kết quả kinh doanh kèm theo phụ lục 02)
3.4 Tình hình lao ñộng của công ty
Bảng 3.1 Tình hình lao ñộng của công ty
Trang 392 Bộ phận trực tiếp kinh doanh 28
Phòng Tài chính
kế toán
Phòng Xuất nhập khẩu
Cửa hàng kinh doanh
số 1
Cửa hàng kinh doanh
số 2
Cửa hàng kinh doanh
số 3
Trang 40Sơ ñồ 3.2 Sơ ñồ cơ cấu tổ chức của Công ty EXSECO
Trong sơ ñồ này Chủ tịch công ty do Liên minh hợp tác xã Việt Nam
bổ nhiệm có thời hạn 5 năm Chủ tịch công ty thực hiện chức năng quản lý công ty và chịu trách nhiệm trước Liên minh hợp tác xã Việt Nam và Pháp luật về sự phát triển của công ty theo mục tiêu ñược giao
- Chủ tịch công ty có thể kiêm Tổng giám ñốc công ty hoặc bổ nhiệm một người khác làm Tổng giám ñốc Tổng giám ñốc công ty chịu trách nhiệm trước chủ tịch công ty và pháp luật về ñiều hành hoạt ñộng của công ty, Tổng giám ñốc là người ñại diện pháp luật của công ty
- Các phó tổng giám ñốc ñiều hành công ty theo phân công và uỷ quyền của Tổng giám ñốc, chịu trách nhiệm trước Tổng giám ñốc và trước pháp luật
về nhiệm vụ ñược Tổng giám ñốc phân công hoặc uỷ quyền
- Các phòng chuyên môn nghiệp vụ có chức năng tham mưu, giúp việc Chủ tịch công ty, Tổng giám ñốc trong quản lý, ñiều hành công việc của công ty
3.6 Tổ chức bộ máy tài chính - kế toán của EXSECO
Với ñặc ñiểm về cơ cấu tổ chức, phương thức hoạt ñộng kinh doanh ñể ñáp ứng ñược yêu cầu về tổ chức quản lý tài chính công ty ñã thành lập phòng Tài chính - kế toán
Chức năng chính của phòng Tài chính - Kế toán là tham mưu giúp việc cho Chủ tịch, Tổng giám ñốc trong việc chỉ ñạo thực hiện thống nhất công tác quản lý tài chính, theo dõi tình hình thu - chi và kết quả hoạt ñộng sản xuất kinh doanh, tình hình thực hiện các chế ñộ chính sách ñối với Nhà nước
Thu thập thông tin và xử lý kịp thời, chính xác bằng các phương tiện khoa học của mình, trên cơ sở ñó cung cấp các thông tin cần thiết cho việc ra quyết ñịnh về phương án kinh doanh tối ưu
Tổ chức công tác Tài chính - Kế toán của công ty ñược thực hiện theo