Chương 2: Thực trạng kế toán tiền mặt tại công ty TNHH MTV Thương Mại Dịch Vụ Thái Hà Phát
2.7. Phân tích báo cáo tài chính
2.7.1. Phân tích bảng cân đối kế toán
2.7.1.3. Phân tích biến động về tài sản và nguồn vốn theo chiều dọc
Với bảng cân đối kế toán, tác giả phân tích các khoản mục bằng tỷ lệ kết cấu so với khoản mục được chọn làm gốc có tỷ lệ 100%.
i. Giai đoạn 1
Đầu tiên, tác giả thực hiện phân tích biến động tài sản và nguồn vốn qua giai đoạn 1, trong đó năm 2017 là kỳ gốc (X0) và năm 2018 là kỳ phân tích (X1) (xem phụ lục 08) và trích yếu một số chỉ tiêu như sau (xem bảng 2.13).
44
Bảng 2.13. Phân tích tình hình chung biến động tài sản, nguồn vốn năm 2018/2017
Chỉ tiêu
Năm 2017 Năm 2018
Chênh lệch cơ cấu (%) Giá trị ( đồng)
Tỷ trọng
(%)
Giá trị ( đồng)
Tỷ trọng
(%)
Tài sản ngắn hạn 5.029.375.623 99,61 4.932.769.375 99,73 0,12 Tài sản dài hạn 19.627.463 0,39 13.471.290 0,27 (0,12) Tổng tài sản 5.049.003.086 100 4.946.240.665 100 0 Nợ phải trả 143.648.777 2,85 15.670.137 0,32 (2,53) Vốn chủ sở hữu 4.905.354.309 97,15 4.930.570.528 99,32 2,17 Tổng nguồn vốn 5.049.003.086 100 4.946.240.665 100 0 Nguồn: Tác giả tính toán (2020) Đối với phần tài sản, tài sản ngắn hạn năm 2017 là 5.029.375.623 đồng, tương ứng tỷ trọng là 99,61%. Năm 2018 là 4.932.769.375 đồng, tương ứng tỷ trọng 99,73%. Như vậy năm 2018 có xu hướng tăng 0,12% từ 99,61% vào năm 2017 lên 99,73% năm 2018. Tài sản dài hạn năm 2017 là 19.627.463 đồng, tỷ trọng là 0,39%.
Nhưng đến năm 2018 là 13.471.290 đồng, tương ứng tỷ trọng 0,27% nhìn chung đã giảm 0,12%. Như vậy trong năm công ty đã tăng tỷ trọng đầu tư vào tài sản ngắn hạn đồng thời giảm tỷ trọng đầu tư vào tài sản dài hạn. Việc tăng tỷ trọng tài sản ngắn hạn là do tỷ trọng các khoản phải thu ngắn hạn tăng 4,66% năm 2017 là 0,08%, năm 2018 là 4,74%. Còn tỷ trọng tài sản dài hạn giảm là do tỷ trọng tài sản dài hạn khác giảm 0,12% năm 2017 là 0,39% đến năm 2018 là 0.27%.
Đối với phần nguồn vốn, nợ phải trả năm 2017 là 143.648.777 đồng, tương ứng tỷ trọng 2,85%, năm 2018 là 15.670.137 đồng tỷ trọng là 0,32% như vậy năm 2018 tỷ trọng đã giảm 2,53%. Nguyên nhân do nợ ngắn hạn giảm 2,53%. Vốn chủ sở hữu năm 2017 là 97,15% năm 2018 là 99,32%, tăng 2,17%.
b) Giai đoạn 2
45
Sau đó, tác giả tiếp tục thực hiện phân tích biến động tài sản và nguồn vốn qua giai đoạn 2, trong đó năm 2018 là kỳ gốc (X0) và năm 2019 là kỳ phân tích (X1) (xem phụ lục 08) và trích yếu một số chỉ tiêu như sau (xem bảng 2.14):
Bảng 2.14: Phân tích tình hình chung biến động tài sản, nguồn vốn năm 2019/2018
Tài sản
Năm 2018 Năm 2019
Chênh lệch cơ cấu (%) Giá trị (đồng)
Tỷ trọng
(%)
Giá trị ( đồng)
Tỷ trọng
(%)
Tài sản ngắn hạn 4.932.769.375 99,73 4.924.657.050 99,40 (0,33) Tài sản dài hạn 13.471.290 0,27 29.491.629 0,59 0,32 Tổng tài sản 4.946.240.665 100 4.954.148.679 100 0
Nợ phải trả 15.670.137 0,32 51.652.005 1,04 0,72
Vốn chủ sở hữu 4.930.570.528 99,32 4.902.496.674 98,96 (0,36) Tổng nguồn vốn 4.946.240.665 100 4.954.148.679 100 0 Nguồn: Tác giả tính toán (2020) Đối với phần tài sản, tài sản ngắn hạn năm 2018 là 4.932.769.375 đồng, tương ứng tỷ trọng 99,73%, năm 2019 là 4.924.657.050 đồng, tỷ trọng 99,40%. Như vậy năm 2019 có xu hướng giảm 0,32% từ 99,73% vào năm 2018 xuống 99,40% năm 2018. Tài sản dài hạn năm 2018 là 13.471.290 đồng, tỷ trọng là 0,27%. Nhưng đến năm 2019 là 29.491.629 đồng, tương ứng tỷ trọng 0,59% nhìn chung đã tăng 0,32%. Như vậy trong năm công ty đã tăng tỷ trọng đầu tư vào tài sản dài hạn đồng thời giảm tỷ trọng đầu tư vào tài sản ngắn hạn. Việc giảm tỷ trọng tài sản ngắn hạn là do tỷ trọng tiền và các khoản tương đương tiền giảm 10,36%, năm 2018 là 94,61% năm 2019 là 84,25%. Còn tỷ trọng tài sản dài hạn tăng là do tỷ trọng tài sản cố định thuê tài chính năm 2019 tăng 0,54% .
Đối với phần nguồn vốn, nợ phải trả năm 2018 là 15.670.137 đồng tương ứng tỷ trọng 0,32%, năm 2019 tăng lên 51.652.005 đồng tương ứng tỷ trọng 1,04%. Nhìn chung tỷ trọng nợ phải trả năm 2019 đã tăng lên 0,72% so với năm 2018. Nguyên
46
nhân tăng chủ yếu do nợ ngắn hạn tăng 0,72%. Vốn chủ sở hữu năm 2018 là 99,32% năm 2019 là 98,96%, giảm 0,36%.
c) Đánh giá tổng quát qua 2 giai đoạn
Nhìn chung qua 2 giai đoạn, ta thấy giai đoạn 1 tài sản ngắn hạn tăng 0,12%và tài sản dài hạn giảm 0,12%. Nợ phải trả giảm 2,53% và vốn chủ sở hữu tăng 2,17%
Đến giai đoạn 2 tài sản ngắn hạn giảm 0,33%và tài sản dài hạn tăng 0,32%. Nợ phải trả tăng 0,72% và vốn chủ sở hữu giảm 0,36% .
2.7.2. Phân tích tình hình tài chính thông qua báo cáo kết quả kinh doanh 2.7.2.1. Phân tích báo cáo kết quả kinh doanh theo chiều ngang
a) Giai đoạn 1
Đầu tiên, tác giả thực hiện phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh qua giai đoạn 1, trong đó năm 2017 là kỳ gốc (X0) và năm 2018 là kỳ phân tích (X1) (xem bảng 2.15):
Bảng 2.15. Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh năm 2018/2017
Chỉ tiêu
Năm 2017 Năm 2018 Chênh lệch giá trị
Giá trị (đồng) Giá trị (đồng) Giá trị (đồng) Tỷ lệ (%) 1. Doanh thu bán hàng
và cung cấp dịch vụ 661.297.292 3.287.107.561 2.625.810.269 397,07 2. Các khoản giảm trừ
doanh thu
3. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ
661.297.292 3.287.107.561 2.625.810.269 397,07
4. Giá vốn hàng bán 555.221.327 3.102.376.687 2.547.155.360 458,76 5. Lợi nhuận gộp về
bán hàng và cung cấp dịch vụ
106.075.965 184.730.874 78.654.909 74,15
47
6. Doanh thu hoạt
động tài chính 45.010 141.672 96.662 214,76
7. Chi phí tài chính
- Trong đó: Chi phí lãi
vay
8. Chi phí bán hàng 90.450.000 39.454.545 (50.995.455) (56,38) 9. Chi phí quản lý
doanh nghiệp 64.400.383 113.884.725 49.484.342 76,84 10. Lợi nhuận thuần từ
hoạt động kinh doanh (48.729.408) 31.533.276 80.262.684 164,71
11. Thu nhập khác 62.022.873 (62.022.873) (100)
12. Chi phí khác
13. Lợi nhuận khác 62.022.873 (62.022.873) (100) 14. Tổng lợi nhuận kế
toán trước thuế 13.293.465 31.533.276 18.239.811 137,21 15. Chi phí thuế
TNDN hiện hành 2.675.623 6.317.058 3.641.435 136,1 16. Chi phí thuế
TNDN hoãn lại
17. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp
10.617.842 25.216.218 14.598.376 137,49
Nguồn: Tác giả tính toán (2020)
Theo bảng phân tích kết quả hoạt động kinh doanh ta thấy trong năm 2017 – 2018 công ty không phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu. Tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ qua 2 năm của công ty có nhiều thay đổi. Năm 2017 chỉ đạt 661.297.292 đồng, năm 2018 đạt mức 3.287.107.56 đồng. Như vậy năm 2018 so với 2017 tăng 2.625.810.269 đồng, tương ứng tăng 379,07%. Điều này cho ta thấy quy mô hoạt động kinh doanh của công ty càng ngày có chiều hướng phát triển tốt.
Nguyên nhân do thị trường tiêu thụ được mở rộng.
48
Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2018 đạt 184.730.8874 đồng tăng so với năm 2017 là 78.654.909 đồng, tương ứng tăng 74,15%. Nguyên nhân do năm 2018 sản lượng tiêu thụ và cung cấp dịch vụ tăng. Qua bảng phân tích trên ta thấy giá vốn hàng bán của công ty cũng có sự biến động tỷ lệ thuận với sự tăng giảm của doanh thu, tuy nhiên tốc độ tăng của giá vốn hàng bán tăng nhanh hơn so với tốc độ tăng của doanh thu (458,76% > 397.07%). Điều này là chưa tốt, cần phải xem lại giá vốn hàng bán tăng là do nhân tố nào ảnh hưởng để tiết kiệm chi phí, tăng lợi nhuận cho công ty.
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế bao gồm lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh cộng với lợi nhuận khác. Năm 2018 lợi nhuận kế toán trước thuế là 31.533.276 đồng so với năm 2017 tăng 18.239.811 đồng, tương ứng tăng 137,21%.
Nguyên nhân do:
- Chi phí bán hàng: Năm 2018 chi phí bán hàng là 39.454.545 đồng so với năm 2017 giảm 50.995.455 đồng, tương ứng giảm 56,38%.
- Chi phí quản lý doanh nghiệp: Năm 2017 là 64.400.383 đồng, năm 2018 là 113.884.725 đồng. Như vậy chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2018 tăng 49.484.342 đồng, tương ứng tăng 76,84%.
Từ các yếu tố phân tích trên thì lợi nhuận kế toán sau thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2018 tăng 14,598,376 đồng so với năm 2017 tương ứng tỷ lệ 137,49%.
- Nhận xét: Qua kết quả phân tích cho thấy, năm 2018 công ty kinh doanh hiệu quả so với năm 2017. Nguyên nhân do doanh nghiệp đẩy mạnh hoạt dộng kinh doanh thương mại, thị trường tiêu thụ được mở rộng, đặc biệt doanh nghiệp đã có cố gắng trong việc quản lý và kiểm soát chi phí. Tuy nhiên giá vốn hàng bán tăng do ảnh hưởng của tình hình chung làm ảnh hưởng đến lợi nhuận đáng kể.
ii. Giai đoạn 2:
Sau đó, tác giả tiếp tục thực hiện phân tích kết quả hoạt động kinh doanh qua giai đoạn 2, trong đó năm 2018 là kỳ gốc (X0) và năm 2019 là kỳ phân tích (X1) (xem bảng 2.16).
49
Bảng 2.16. Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh năm 2019/2018
Chỉ tiêu
Năm 2018 Năm 2019 Chênh lệch giá trị
Giá trị ( đồng) Giá trị ( đồng) Mức (đồng)
Tỷ trọng
(%) 1. Doanh thu bán
hàng và cung cấp dịch vụ
3.287.107.561 1.317.230.440 (1.969.877.121) (59,93)
2. Các khoản giảm
trừ doanh thu
3. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ
3.287.107.561 1.317.230.440 (1.969.877.121) (59,93)
4. Giá vốn hàng bán 3.102.376.687 1.024.488.496 (2.077.888.191) (66,98) 5. Lợi nhuận gộp về
bán hàng và cung cấp dịch vụ
184.730.874 292.741.944 108.011.070 58,47
6. Doanh thu hoạt
động tài chính 141.672 92.910 (48.762) (34,42)
7. Chi phí tài chính
- Trong đó: Chi phí
lãi vay
8. Chi phí bán hàng 39.454.545 (39.454.545) (100) 9. Chi phí quản lý
doanh nghiệp 113.884.725 315.428.672 201.543.947 176,97 10. Lợi nhuận thuần
từ hoạt động kinh doanh
31.533.276 (22.593.818) (54.127.094) (171,65)
11. Thu nhập khác 2.000 2.000
12. Chi phí khác
50
13. Lợi nhuận khác 2.000 2.000
14. Tổng lợi nhuận
kế toán trước thuế 31.533.276 (22.591.818) (54.125.094) (171,64) 15. Chi phí thuế
TNDN hiện hành 6.317.058 5.482.036 (835.022) (13,22) 16. Chi phí thuế
TNDN hoãn lại
17. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp
25.216.218 (28.073.854) (53.290.072) (211,33)
Nguồn: Tác giả tính toán (2020)
Theo bảng phân tích kết quả hoạt động kinh doanh ta thấy trong năm 2018 – 2019 , công ty không phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu. Tổng doanh thu qua 2 năm của công ty có nhiều thay đổi. Năm 2018 đạt 3.287.107.56 đồng, năm 2019 chỉ đạt mức 1.371.230.440 đồng. Như vậy năm 2019 so với 2018 giảm 1.969.877.121 đồng, tương ứng giảm 59,93%. Điều này cho ta thấy quy mô hoạt động kinh doanh của công ty có chiều hướng giảm. Nguyên nhân do thị trường tiêu thụ chưa được mở rộng.
Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2019 đạt 292.741.944 đồng, tăng so với năm 2018 là 108.011.070 đồng, tương ứng tăng 58,47%. Nguyên nhân do năm 2019 sản lượng tiêu thụ và cung cấp dịch vụ tăng. Qua bảng phân tích trên ta thấy giá vốn hàng bán của công ty cũng có sự biến động tỷ lệ thuận với sự tăng giảm của doanh thu, tuy nhiên tốc độ giảm của giá vốn hàng bán giảm chậm hơn so với tốc độ giảm của doanh thu (-66,98% < -59,93% ). Điều này là chưa tốt, cần phải xem lại giá vốn hàng bán tăng là do nhân tố nào ảnh hưởng để tiết kiệm chi phí, tăng lợi nhuận cho công ty.
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế năm 2019 là (22.591.818) đồng, so với năm 2018 giảm 54.127.094đồng, tương ứng giảm 171,64%. Nguyên nhân do:
- Chi phí bán hàng: Năm 2019 chi phí bán hàng là 0 đồng so với năm 2018 giảm 39.454.545 đồng, tương ứng giảm 100%.
51
- Chi phí quản lý doanh nghiệp: Năm 2018 là 113.884.725 đồng, năm 2019 là 315.428.672 đồng. Như vậy chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2019 tăng 201.543.947 đồng, tương ứng tăng 176,97%.
Từ các yếu tố phân tích trên thì lợi nhuận kế toán sau thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2019 giảm 53,290,072 đồng so với năm 2018 tương ứng tỷ lệ 211,33%.
- Nhận xét: Qua kết quả phân tích cho thấy, năm 2019 công ty kinh doanh không hiệu quả so với năm 2018. Nguyên nhân do doanh nghiệp chưa mở rộng thị trường tiêu thụ, đặc biệt doanh nghiệp đã có cố gắng trong việc quản lý và kiểm soát chi phí. Tuy nhiên giá vốn hàng bán tăng do ảnh hưởng của tình hình chung làm ảnh hưởng đến lợi nhuận đáng kể.
c) Đánh giá tổng quát qua 2 giai đoạn
- Nhìn chung tình hình kinh doanh thương mại của công ty trong 3 năm 2017, 2018, 2019 chưa được cải thiện. Những chỉ tiêu trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cho thấy hoạt động kinh doanh của công ty chưa được phát triển, mặc dù năm 2017, 2018 công ty có doanh thu nhưng năm 2019 công ty kinh doanh thua lỗ. Trong thời gian tới công ty cần nỗ lực hơn, đẩy mạnh hoạt động kinh doanh, tăng doanh thu, nâng cao lợi nhuận.
2.7.2.2. Phân tích báo cáo kết quả kinh doanh theo chiều dọc a) Giai đoạn 1
Đầu tiên, tác giả thực hiện phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh qua giai đoạn 1, trong đó năm 2017 là kỳ gốc (X0) và năm 2018 là kỳ phân tích (X1) (xem bảng 2.17).
Bảng 2.17. Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh năm 2018/2017
Chỉ tiêu
Năm 2017 Năm 2018 Chênh
lệch cơ cấu
(%) Giá trị
(đồng)
Tỷ trọng
(%)
Giá trị (đồng)
Tỷ trọng
(%) 1. Doanh thu bán hàng
và cung cấp dịch vụ 661.297.292 100 3.287.107.561 100 0
2. Các khoản giảm trừ
52
doanh thu
3. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ
661.297.292 100 3.287.107.561 100 0
4. Giá vốn hàng bán 555.221.327 83,96 3.102.376.687 94,38 10,42 5. Lợi nhuận gộp về bán
hàng và cung cấp dịch vụ
106.075.965 16,04 184.730.874 5,62 (10,42)
6. Doanh thu hoạt động
tài chính 45.010 0,007 141.672 0,004 (0,003)
7. Chi phí tài chính
- Trong đó: Chi phí lãi
vay
8. Chi phí bán hàng 90.450.000 13,68 39.454.545 1,20 (12,48) 9. Chi phí quản lý doanh
nghiệp 64.400.383 9,74 113.884.725 3,46 (6,28)
10. Lợi nhuận thuần từ
hoạt động kinh doanh (48.729.408) (7,37) 31.533.276 0,96 8,33
11. Thu nhập khác 62.022.873 9,38 (9,38)
12. Chi phí khác
13. Lợi nhuận khác 62.022.873 9,38 (9,38)
14. Tổng lợi nhuận kế
toán trước thuế 13.293.465 2,01 31.533.276 0,96 (1,05) 15. Chi phí thuế TNDN
hiện hành 2.675.623 0,40 6.317.058 0,19 (0,21)
16. Chi phí thuế TNDN
hoãn lại
17. Lợi nhuận sau thuế
thu nhập doanh nghiệp 10.617.842 1,61 25.216.218 0,77 (0,84)
53
Nguồn: Tác giả tính toán (2020) Nhìn vào bảng phân tích số liệu của bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trên ta thấy :
- Tỷ trọng giá vốn hàng bán chiếm phần lớn trong doanh thu cụ thể: năm 2017 là 83.96% và năm 2018 là 94,38%. Tốc độ tăng của giá vốn 2018 nhanh hơn so với tốc độ tăng của doanh thu ( tốc độ tăng của giá vốn là 458,76% trong khi tốc độ tăng của doanh thu là 397,07% ). Nếu như năm 2017 để tạo ra 100 đồng doanh thu thì mất 83,96 đồng giá vốn thì năm 2018, để tạo ra 100 đồng doanh thu thì phải bỏ ra 94,38 đồng giá vốn.
- Doanh thu từ hoạt động tài chính chiếm tỷ trọng thấp trong tổng doanh thu của công ty và có xu hướng giảm. Cụ thể năm 2017 là 0,007% giảm 0.003% đến năm 2018 còn 0,004%. Do chiếm tỷ trọng quá nhỏ nên doanh thu này không ảnh hưởng nhiều đến tình hình hoạt động của công ty
- Tỷ trọng chi phí bán hàng năm 2017 là 13,68% nhưng năm 2018 chỉ còn 1,2%, tương ứng giảm 12,48%. Cụ thể năm 2017 để tạo ra 100 đồng doanh thu cần phải bỏ ra 13,68 đồng chi phí nhưng năm 2018 để tạo ra 100 đồng doanh thu chỉ cần bỏ ra 1,2 đồng chi phí. Mặc dù chi phí bán hàng giảm nhưng vì tỷ trọng của chi phí bán hàng nhỏ nên không ảnh hưởng lớn đến doanh thu.
- Tỷ trọng chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2017 là 9,74% và năm 2018 là 3,46%, tương ứng giảm 6,28%.
- Tỷ trọng về thu nhập khác và chi phí khác của công ty đều giảm 9,38%.
- Tỷ trọng lợi nhận sau thuế năm 2017 là 1,61% và năm 2018 là 0,77%, tương ứng giảm 0,84%. Tức là, ở năm 2017 cứ 100 đồng doanh thu thì tạo ra được 1,61 đồng lợi nhuận sau thuế, còn năm 2018 cứ 100 đồng doanh thu thì chỉ tạo ra được 0,77 đồng lợi nhuận sau thuế. Điều này cho thấy hiệu quả sử dụng chi phí chưa có chuyển biến tích cực trong doanh nghiệp.
b) Giai đoạn 2
Tác giả tiếp tục phân tích kết quả hoạt động kinh doanh qua giai đoạn 2, trong đó năm 2018 là kỳ gốc (X0) và năm 2019 là kỳ phân tích (X1) (xem bảng 2.18).
54
Bảng 2.18. Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh năm 2019/2018
Chỉ tiêu
Năm 2018 Năm 2019 Chênh
lệch cơ cấu
(%) Gá trị
(đồng)
Tỷ trọng
(%)
Giá trị (đồng)
Tỷ trọng
(%) 1. Doanh thu bán
hàng và cung cấp dịch vụ
3.287.107.561 100 1.317.230.440 100 0
2. Các khoản giảm
trừ doanh thu
3. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ
3.287.107.561 100 1.317.230.440 100 0
4. Giá vốn hàng
bán 3.102.376.687 94,38 1.024.488.496 77,78 (16,60) 5. Lợi nhuận gộp
về bán hàng và cung cấp dịch vụ
184.730.874 5,62 292.741.944 22,22 16,60
6. Doanh thu hoạt
động tài chính 141.672 0,004 92.910 0,007 0,003
7. Chi phí tài chính
- Trong đó: Chi phí
lãi vay
8. Chi phí bán hàng 39.454.545 1,2 (1,20)
9. Chi phí quản lý
doanh nghiệp 113.884.725 3,46 315.428.672 23,95 20,49 10. Lợi nhuận
thuần từ hoạt động kinh doanh
31.533.276 0,96 (22.593.818) (1,72) (2,68)
11. Thu nhập khác 2.000 0,00 0,00
55
12. Chi phí khác
13. Lợi nhuận khác 2.000 0,00 0,00
14. Tổng lợi nhuận
kế toán trước thuế 31.533.276 0,96 (22.591.818) (1,72) (2,68) 15. Chi phí thuế
TNDN hiện hành 6.317.058 0,19 5.482.036 0,42 0,23 16. Chi phí thuế
TNDN hoãn lại
17. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp
25.216.218 0,77 (28.073.854) (2,13) (2,90)
Nguồn: Tác giả tính toán (2020) Nhìn vào bảng phân tích số liệu của bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trên ta thấy :
- Tỷ trọng giá vốn hàng bán chiếm phần lớn trong doanh thu cụ thể: năm 2018 là 94.38%. và năm 2019 là 77,78%. Tốc độ giảm của giá vốn 2019 chậm hơn so với tốc độ giảm của doanh thu ( tốc độ giảm của giá vốn là 66,98% trong khi tốc độ giảm của doanh thu là 59,93% ). Nếu như năm 2018 để tạo ra 100 đồng doanh thu thì mất 94,38 đồng giá vốn thì năm 2019, để tạo ra 100 đồng doanh thu thì chỉ bỏ ra 77,78 đồng giá vốn.
- Doanh thu từ hoạt động tài chính chiếm tỷ trọng thấp trong tổng doanh thu của công ty và có xu hướng tăng. Cụ thể năm 2018 là 0,004% tăng 0,003% đến năm 2019 là 0,007%. Do chiếm tỷ trọng quá nhỏ nên doanh thu này không ảnh hưởng nhiều đến tình hình hoạt động của công ty
- Tỷ trọng chi phí bán hàng năm 2018 là 1,2% và năm 2019 là 0 tương ứng giảm 1,2%. Cụ thể năm 2018 để tạo ra 100 đồng doanh thu cần phải bỏ ra 1,2 đồng chi phí nhưng năm 2019 để tạo ra 100 đồng doanh thu chỉ cần bỏ ra 0 đồng chi phí. Mặc dù chi phí bán hàng giảm nhưng vì tỷ trọng của chi phí bán hàng nhỏ nên không ảnh hưởng lớn đến doanh thu.
- Tỷ trọng chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2018 là 3,46% và năm 2019 là 23,95%, tương ứng tăng 20,49%. Doanh nghiệp nên xây dựng kế hoạch chi phí