Phân tích biến động về tài sản và nguồn vốn theo chiều ngang

Một phần của tài liệu Kế toán tiền mặt tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thương mại dịch vụ thái hà phát (Trang 51 - 54)

Chương 2: Thực trạng kế toán tiền mặt tại công ty TNHH MTV Thương Mại Dịch Vụ Thái Hà Phát

2.7. Phân tích báo cáo tài chính

2.7.1. Phân tích bảng cân đối kế toán

2.7.1.2. Phân tích biến động về tài sản và nguồn vốn theo chiều ngang

Đầu tiên, tác giả thực hiện phân tích biến động tài sản và nguồn vốn qua giai đoạn 1, trong đó năm 2017 là kỳ gốc (X0) và năm 2018 là kỳ phân tích (X1) (xem phụ lục 08) và trích yếu một số chỉ tiêu như sau (xem bảng 2.11):

Bảng 2.11. Phân tích tình hình chung biến động tài sản, nguồn vốn năm 2018/2017

Chỉ tiêu

Năm 2017 Năm 2018 Chênh lệch giá trị Giá trị ( đồng) Giá trị ( đồng) Mức

(đồng)

Tỷ lệ (%) Tài sản ngắn hạn 5.029.375.623 4.932.769.375 (96.606.248) (1,92) Tài sản dài hạn 19.627.463 13.471.290 (6.156.173) (31,37) Tổng tài sản 5.049.003.086 4.946.240.665 (102.762.421) (2,04) Nợ phải trả 143.648.777 15.670.137 (127.978.640) (89,10) Vốn chủ sở hữu 4.905.354.309 4.930.570.528 25.216.219 0,51 Tổng nguồn vốn 5.049.003.086 4.946.240.665 (102.762.421) (2,04)

Nguồn: Tác giả tính toán (2020) Qua số liệu chi tiết trong bảng phân tích tình hình biến động tài sản và nguồn vốn năm 2018 của công ty. Ta thấy tổng tài sản của công ty năm 2018 là 4.946.240.665 đồng, năm 2017 là 5.049.003.086 đồng. Nhìn chung tổng tài sản của doanh nghiệp trong kỳ đã giảm 102.762.421 đồng, tương ứng giảm 2,04%. Như vậy quy mô tài sản của công ty đã giảm so với năm trước. Nguyên nhân chủ yếu do:

- Tài sản ngắn hạn năm 2018 là 4.932.769.375 đồng, giảm so với năm 2017 là 96.606.248 đồng, tỷ lệ giảm tương ứng là 1,92%, cụ thể:

41

+ Tiền và các khoản tương đương tiền so với năm 2017 thì năm 2018 giảm 220.605.198 đồng, tương ứng giảm 4,5%.

+ Các khoản phải thu ngắn hạn so với năm 2017 thì năm 2018 tăng 230.379.759 đồng, tương ứng tăng 5397,74%, chứng tỏ doanh nghiệp bị chiếm dụng vốn.

Công ty nên tích cực điều chỉnh khoản mục này, tránh để khách hàng chiếm dụng vốn lớn có thể ảnh hưởng nghiêm trọng đến hoạt động kinh doanh cuả công ty nếu như khách hàng mất khả năng thanh toán hoặc chiếm dụng vốn quá lâu.

+ Hàng tồn kho: chỉ tiêu hàng tồn kho năm 2017 thì năm 2018 giảm 96.525.832 đồng, tương ứng tỷ lệ giảm là 84%.

- Tài sản dài hạn khác năm 2018 là 13.471.290 đồng, giảm so với năm 2017 là 6.156.173 đồng, tỷ lệ giảm tương ứng là 31,37%.

Vì tổng tài sản luôn bằng tổng nguồn vốn, nên mức giảm năm 2018 so với năm 2017 của tổng nguồn vốn cũng bằng mức giảm của tài sản là 102.762.421 đồng, tương ứng với 2,04%. Nguyên nhân giảm chủ yếu do nợ phải trả giảm, cụ thể:

- Nợ phải trả năm 2018 là 15.670.137 đồng, giảm so với năm 2017 là 127.978.640 đồng, tương ứng với tỷ lệ giảm 89,1% do những yếu tố sau đây:

+ Người mua trả tiền trước ngắn hạn giảm 100% năm 2017 là 138.155.162 đồng đến năm 2018 là 0 đồng.

+ Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước tăng 8.784.214 đồng, năm 2017 là 2.685.923 đồng đến năm 2018 là 11.470.137 đồng tương ứng tỷ lệ 327,04%.

+ Các khoản phải trả người lao động năm 2017 là 2.807.692 đồng, năm 2018 là 4.200.000 đồng như vậy tăng 1.392.308 đồng tương ứng 49,59%.

- Nguồn vốn chủ sở hữu năm 2018 là 4.930.570.528 đồng, tăng nhẹ so với năm 2017 là 25.216.219 đồng, tương ứng với tỷ lệ tăng 0,51%. Có thể thấy việc kinh doanh đang mang lại lợi nhuận cho doanh nghiệp.

b) Giai đoạn 2

Sau đó, tác giả tiếp tục thực hiện phân tích biến động tài sản và nguồn vốn qua giai đoạn 2, trong đó năm 2018 là kỳ gốc (X0) và năm 2019 là kỳ phân tích (X1) (xem phụ lục 08) và trích yếu một số chỉ tiêu như sau (xem bảng 2.12):

42

Bảng 2.12. Phân tích tình hình chung biến động tài sản, nguồn vốn năm 2019/2018

Chỉ tiêu

Năm 2018 Năm 2019 Chênh lệch giá trị Giá trị

(đồng)

Giá trị (đồng)

Mức (đồng)

Tỷ lệ (%) Tài sản ngắn hạn 4.932.769.375 4.924.657.050 (8.112.325) 0,16 Tài sản dài hạn 13.471.290 29.491.629 16.020.339 118,92 Tổng tài sản 4.946.240.665 4.954.148.679 7.908.014 0,16 Nợ phải trả 15.670.137 51.652.005 35.981.868 229,62 Vốn chủ sở hữu 4.930.570.528 4.902.496.674 (28.073.854) 0,57 Tổng nguồn vốn 4.946.240.665 4.954.148.679 7.908.014 0,16 Nguồn: Tác giả tính toán (2020) Qua số liệu chi tiết trong bảng phân tích tình hình biến động tài sản và nguồn vốn năm 2019 của công ty. Ta thấy tổng tài sản của công ty năm 2019 là 4.954.148.679 đồng, năm 2018 là 4.946.240.665 đồng. Nhìn chung tổng tài sản của doanh nghiệp trong kỳ đã tăng 7.908.014 đồng tương ứng tăng 0,16% . Như vậy quy mô tài sản của công ty đã tăng so với năm trước. Nguyên nhân chủ yếu do:

- Tài sản ngắn hạn năm 2019 là 4.924.657.050 đồng, giảm so với năm 2018 là 8.112.325 đồng, tỷ lệ giảm tương ứng là 0,16% cụ thể:

+ Tiền và các khoản tương đương tiền năm 2019 so với năm 2018 đã giảm 505.726.536 đồng tương ứng giảm 10,81%.

+ Các khoản phải thu ngắn hạn năm 2019 so với năm 2018 giảm 234.674.836 đồng, tương ứng giảm 100%. Vì vậy có thể đánh giá công ty có khả năng thu hồi vốn tốt.

+ Giá trị hàng tồn kho năm 2019 là 693.744.969 đồng , tăng 675.363.151 đồng so với năm 2018 là 18.381.818 đồng tương ứng tăng 3674,08%.

- Tài sản dài hạn năm 2019 là 29.491.629 đồng, tăng so với năm 2018 là 16.020.339 đồng, tỷ lệ tăng tương ứng là 118,92%.

+ Tài sản cố định năm 2019 là 26.768.182 đồng , năm 2018 là 0 đồng tăng 26.768.182 đồng, tương ứng tăng 100%.

43

Vì tổng tài sản luôn bằng tổng nguồn vốn, nên mức tăng năm 2019 so với năm 2018 của tổng nguồn vốn cũng bằng mức tăng của tài sản là 7.908.014 đồng, tương ứng với 0.16%. Nguyên nhân tăng chủ yếu do nợ phải trả tăng, cụ thể:

- Nợ phải trả năm 2019 là 51.652.005 đồng, tăng so với năm 2018 là 35.981.868 đồng, tương ứng với tỷ lệ 229,62% do các yếu tố sau:

+ Phải trả người bán ngắn hạn năm 2018 là 0 đồng, năm 2019 là 33.203.913 đồng như vậy đã tăng 33.203.913 đồng tương ứng tỷ lệ 100%.

+ Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước giảm 7.269.045 đồng, năm 2018 là 11.470.137 đồng, năm 2019 là 4.201.092 đồng tương ứng tỷ lệ giảm 63,37%.

+ Các khoản phải trả người lao động năm 2018 là 4.200.000 đồng, năm 2019 là 14.247.000 như vậy tăng 10.047.000 đồng tương ứng 239,21%.

- Nguồn vốn chủ sở hữu năm 2019 là 4.902.496.674 đồng, giảm so với năm 2018 là 28.073.854 đồng, tương ứng với 0,57%.

c) Đánh giá tổng quát qua 2 giai đoạn

Nhìn chung qua 2 giai đoạn, ta thấy giai đoạn 1 tổng tài sản và tổng nguồn vốn công ty giảm 102.762.42 đồng từ 5.049.003.086 đồng năm 2017 xuống còn 4.946.240.665 đồng năm 2018, tương ứng với tỷ lệ giảm là 2,04%. Đến giai đoạn 2 tổng tài sản và tổng nguồn vốn công ty đã tăng lên là 7.908.014 đồng, tương ứng tỷ lệ 0,16%.

Một phần của tài liệu Kế toán tiền mặt tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thương mại dịch vụ thái hà phát (Trang 51 - 54)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(105 trang)