Chương 2: Thực trạng kế toán tiền mặt tại công ty TNHH MTV Thương Mại Dịch Vụ Thái Hà Phát
2.7. Phân tích báo cáo tài chính
2.7.3. Phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Đầu tiên, tác giả thực hiện phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ qua giai đoạn 1, trong đó năm 2017 là kỳ gốc (X0) và năm 2018 là kỳ phân tích (X1) (xem phụ lục 10) và trích yếu một số chỉ tiêu như sau (xem bảng 2.19):
Bảng 2.19. Phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ 2018/2017
Chỉ tiêu
Năm 2017 Năm 2018 Chênh lệch giá trị Giá trị
( đồng)
Giá trị ( đồng)
Giá trị ( đồng)
Tỷ lệ (%) I. Lưu chuyển tiền từ hoạt
động kinh doanh
1. Lợi nhuận trước thuế 13.293.465 31.533.276 18.239.811 137,21 2. Điều chỉnh cho các
khoản
- Khấu hao TSCĐ và
BĐSĐT
- Các khoản dự phòng
- Lãi, lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc
57 ngoại tệ
- Lãi, lỗ từ hoạt động đầu
tư (141.672) (141.672)
- Chi phí lãi vay
- Các khoản điều chỉnh
khác
3. Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thay đổi vốn lưu động
13.293.465 31.533.276 18.239.811 137,21
- Tăng, giảm các khoản
phải thu 815.881.981 (220.524.782) (1.036.406.763) (127,03) - Tăng, giảm hàng tồn kho (8.974.062) 96.525.832 105.499.894 1175,61 - Tăng, giảm các khoản
phải trả (Không kể lãi vay phải trả, thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp)
78.940.560 (131.609.573) (210.550.133) (266,72)
- Tăng, giảm chi phí trả
trước (7.252.842) 6.156.173 13.409.015 184,88
- Tăng, giảm chứng khoán
kinh doanh
- Tiền lãi vay đã trả
- Thuế thu nhập doanh
nghiệp đã nộp (3.433.572) (2.685.924) 747.648 21,77
- Tiền thu khác từ hoạt
động kinh doanh
- Tiền chi khác cho hoạt
động kinh doanh
Lưu chuyển tiền thuần từ
hoạt động kinh doanh 888.455.530 (220.746.670) (1.109.202.200) (124,85) Lưu chuyển tiền thuần từ
hoạt động đầu tư 141.672 141.672
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính
58 Lưu chuyển tiền thuần
trong kỳ 888.455.530 (220.746.670) (1.109.202.200) (124,85) Tiền và tương đương tiền
đầu kỳ 4.011.862.389 4.900.317.919 888.455.530 22,15
Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hoái đoái quy đổi ngoại tệ
Tiền và tương đương tiền
cuối kỳ 4.900.317.919 4.679.712.921 (220.604.998) (4,50) Nguồn: Tác giả tính toán (2020) Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp năm 2018 là - 220,746,670 đồng năm 2017 là 888,455,530 đồng như vậy đã giảm 1,109,202,200 đồng, tương ứng tỷ lệ giảm là 124.85%. Những yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến lưu chuyển thuần từ hoạt dộng kinh doanh là các khoản phải thu, hàng tồn kho, các khoản phải trả, chi phí trả trước. Cụ thể:
- Lợi nhuận trước thuế năm 2017 là 13.293.465 đồng, năm 2018 là 31.533.276 đồng tăng 18.239.811 đồng, tương ứng tỷ lệ tăng là 137,21%.
- Các khoản phải thu năm 2017 là 815.881.981 đồng, năm 2018 là (220.524.782) đồng giảm 1.036.406.763 đồng, tương ứng tỷ lệ giảm là 127,03%.
- Hàng tồn kho năm 2018 là 96.525.832 đồng đã tăng 105.499.894 đồng so với năm 2017 là (8.974.062) đồng, tương ứng tỷ lệ tăng là 1175,61%.
- Chi phí trả trước tăng lên trong năm 2018 là 13.409.015 đồng so với năm 2017 là (7,252,842) đồng. Các khoản phải trả năm 2018 giảm 210.550.133 đồng so với năm 2017, tương ứng giảm 266,72%.
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư phản ánh dòng tiền phát sinh từ các hoạt động đầu tư liên quan đến tài sản cố định và các khoản đầu tư khác hay nói cách khác chỉ tiêu này phản ánh việc mua bán tài sản cố định và các khoản tha gia đầu tư của công ty. Nhìn vào bảng 2.20 có thể thấy lưu chuyển thuần từ hoạt động đầu tư năm 2017 là 0 đồng, năm 2018 là 141.672 đồng đã tăng 141.672 đồng so với năm 2017 tương ứng tỷ lệ tăng 100%.
59
Chỉ tiêu lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính phản ánh dòng tiền phát sinh từ các hoạt động tài chính liên quan đến các khoản tài trợ của công ty. Tuy nhiên nhìn bảng phân tích 2.19 có thể thấy công ty không phát sinh các khoản từ hoạt động tài chính.
b) Giai đoạn 2
Tác giả tiếp tục phân tích kết quả hoạt động kinh doanh qua giai đoạn 2, trong đó năm 2018 là kỳ gốc (X0) và năm 2019 là kỳ phân tích (X1) (xem phụ lục 11) và trích một số chỉ tiêu như sau (xem bảng 2.20).
Bảng 2.20. Phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ năm 2019/2018
Chỉ tiêu
Năm 2018 Năm 2019 Chênh lệch giá trị Giá trị (đồng) Giá trị (đồng) Mức (đồng) Tỷ lệ (%) I. Lưu chuyển tiền từ hoạt
động kinh doanh
1. Lợi nhuận trước thuế 31.533.276 (22.591.818) (54.125.094) (171,64) 2. Điều chỉnh cho các
khoản
- Khấu hao TSCĐ và
BĐSĐT 6.177.273 6.177.273
- Các khoản dự phòng
- Lãi, lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ
- Lãi, lỗ từ hoạt động đầu
tư (141.672) (92.910) 48.762 34,42
- Chi phí lãi vay
- Các khoản điều chỉnh
khác
3. Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thay đổi vốn lưu động
31.533.276 (16.507.455) (48.040.731) (152,35)
- Tăng, giảm các khoản (220.524.782) 177.748.940 398.273.722 180,60
60 phải thu
- Tăng, giảm hàng tồn
kho 96.525.832 (675.363.151) (771.888.983) (799,67)
- Tăng, giảm các khoản phải trả (Không kể lãi vay phải trả, thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp)
(131.609.573) 38.097.832 169.707.405 128,95
- Tăng, giảm chi phí trả
trước 6.156.173 10.747.843 4.591.670 74,59
- Tăng, giảm chứng khoán
kinh doanh
- Tiền lãi vay đã trả
- Thuế thu nhập doanh
nghiệp đã nộp (2.685.924) (7.598.000) (4.912.076) (182,88) - Tiền thu khác từ hoạt
động kinh doanh
- Tiền chi khác cho hoạt
động kinh doanh
Lưu chuyển tiền thuần từ
hoạt động kinh doanh (220.746.670) (472.873.991) (252.127.321) (114,22) Lưu chuyển tiền thuần từ
hoạt động đầu tư 141.672 (32.852.545) (32.994.217) (23289,16) Lưu chuyển tiền thuần từ
hoạt động tài chính
Lưu chuyển tiền thuần
trong kỳ (220.746.670) (505.726.536) (284.979.866) (129,10) Tiền và tương đương tiền
đầu kỳ 4.900.317.919 4.679.712.921 (220.604.998) (4,50) Ảnh hưởng của thay đổi
tỷ giá hoái đoái quy đổi ngoại tệ
Tiền và tương đương tiền
cuối kỳ 4.679.712.921 4.173.986.385 (505.726.536) (10,81)
61
Nguồn: Tác giả tính toán (2020) Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp năm 2019 là (22.591.818) đồng năm 2018 là (220.746.670) đồng như vậy đã giảm 252.127.321 đồng, tương ứng tỷ lệ giảm là 114,22%. Những yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến lưu chuyển thuần từ hoạt dộng kinh doanh là các khoản phải thu, hàng tồn kho, các khoản phải trả, chi phí trả trước. Cụ thể:
- Lợi nhuận trước thuế năm 2018 là 31.533.276 đồng, năm 2019 là 31.533.276 đồng tăng 18,239,811 đồng, tương ứng tỷ lệ tăng là 171,64%.
- Các khoản phải thu năm 2018 là (220.524.782) đồng, năm 2019 là 177.748.940 đồng tăng 398.273.722 đồng, tương ứng tỷ lệ tăng là 180,60%.
- Hàng tồn kho năm 2018 là 96.525.832 đồng đã giảm 771.888.983 đồng so với năm 2019 là (675.363.151) đồng, tương ứng tỷ lệ giảm là 799,67%.
- Chi phí trả trước tăng lên trong năm 2019 4.591.670 đồng, tăng 10.747.843 đồng so với năm 2018 là 6.156.173 đồng, tương ứng tỷ lệ tăng 74,59%. Các khoản phải trả năm 2019 tăng 169.707.405 đồng so với năm 2018, tương ứng tăng 128,95%.
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư phản ánh dòng tiền phát sinh từ các hoạt động đầu tư liên quan đến tài sản cố định và các khoản đầu tư khác hay nói cách khác chỉ tiêu này phản ánh việc mua bán tài sản cố định và các khoản tha gia đầu tư của công ty. Nhìn vào bảng 2.20 có thể thấy lưu chuyển thuần từ hoạt động đầu tư năm 2018 là 141.672 đồng, năm 2019 là (32.852.545) đồng, đã giảm 32.994.217 đồng so với năm 2018, tương ứng tỷ lệ giảm (23289,16)%.
Chỉ tiêu lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính phản ánh dòng tiền phát sinh từ các hoạt động tài chính liên quan đến các khoản tài trợ của công ty. Tuy nhiên nhìn bảng phân tích 2.20 có thể thấy công ty không phát sinh các khoản từ hoạt động tài chính.
iii. Đánh giá tổng quát qua 2 giai đoạn
Qua bảng phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ của công ty, ta thấy lượng tiền lưu chuyển thuần từ hoạt động kinh doanh giảm mạnh qua các năm, cụ thể năm 2017 là 888.455.530 đồng năm 2018 là (220.746.670) đồng, qua năm 2019 tiếp tục giảm còn (472.873.991) đồng. Lượng tiền từ hoạt động đầu tư cũng giảm dần qua các
62
năm, bên cạnh đó công ty không chú trọng vào đầu tư tài chính nên các khoản này không phát sinh. Chính vì vậy công ty cần phải quan tâm dòng tiền từ hoạt động kinh doanh và hoạt động đầu tư để tạo ra được lợi nhuận nhiều hơn, củng cố thêm mức độ lưu chuyển tiền tệ ngày càng tăng trong công ty.
63
CHƯƠNG 3