Chức năng, nhiệm vụ

Một phần của tài liệu Kế toán tiền mặt tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thương mại dịch vụ thái hà phát (Trang 21 - 25)

Chương 1: Giới thiệu khái quát về công ty TNHH MTV Thương Mại Dịch Vụ Thái Hà Phát

1.3. Cơ cấu bộ máy kế toán

1.3.3. Chức năng, nhiệm vụ

Kế toán trưởng

Kế toán tổng hợp và tài sản cố định

Kế toán tiền lương

Kế toán công nợ phải thu,

phải trả

Thủ quỹ

11

 Kế toán trưởng

Phụ trách công tác tài chính, kế toán, theo dõi kiểm tra việc hạch toán của các đơn vị theo yêu cầu của giám đốc, đối chiếu công nợ cho khách hàng và đại lí hàng tháng, đảm bảo nguồn tiền vốn. Tổ chức và quản lý công tác lập báo cáo tài chính, thống kê với cấp trên và nhà nước. Chịu trách nhiệm trước giám đốc và cơ quan nhà nước về các thông tin do phòng kế toán cung cấp.

 Kế toán tổng hợp và tài sản cố định

Tính toán, trích khấu hao và theo dõi tài sản cố định trong công ty. Có nhiệm vụ với các kế toán khác để tổng hợp chi phí căn cứ vào thời điểm của sản phẩm để xác định đúng đối tượng tập hợp chi phí, mở sổ hạch toán chi tiết và tổng hợp chi phí.

 Kế toán tiền lương

Theo dõi tình hình biến động tăng giảm của tài khoản tiền mặt, tiền giữ ngân hàng. Tổ chức ghi chép phản ánh tổng hợp về số lượng lao động, tính lương cho cán bộ công nhân viên trong công ty, theo dõi và tính BHXH theo quy định. Phân bổ chi phí theo đối tượng và thanh toán các khoản tiền thưởng, tiền lương phụ cấp cho người lao động.

 Kế toán công nợ phải thu, phải trả

- Theo dõi tình hình biến động các khoản phải thu phải trả của công ty. Thanh toán các khoản tiền của công ty trên cơ sở chứng từ gốc hợp lệ.

- Xây dựng kế hoạch thu hồi công nợ của khách hàng đồng thời phân tích, đề xuất các phương án cho cấp trên thu hồi công nợ quá thời hạn, khó đòi,..

 Thủ quỹ

Là người trực tiếp thu chi tiền mặt chính xác với khách hàng và cán bộ nhân viên trong công ty. Quản lí sổ sách có liên quan đến thu chi tiền mặt bảo quản an toàn quỹ tiền mặt của đơn vị. Cuối kì lập báo cáo quỹ để tổng hợp việc thu, chi tiền mặt.

1.4 Chế độ, chính sách kế toán và hình thức kế toán tại đơn vị 1.4.1. Chế độ kế toán

Chế độ kế toán: công ty áp dụng chế độ kế toán theo thông tư 200/2014/BTC ban hành ngày 22 tháng 12 năm 2014.

12

Cơ sở đo lường: báo cáo tài chính được lập trên cơ sở dồn tích theo nguyên tắc giá gốc.

Niên độ kế toán: bắt đầu từ ngày 01/01/N đến ngày 31/12/N.

Đơn vị tiền: đồng Việt Nam (VND).

1.4.2. Chính sách kế toán

Sau đây là những chính sách kế toán chủ yếu được công ty áp dụng vào việc lập báo cáo tài chính trong trường hợp công ty đáp ứng giả định hoạt động liên tục gồm:

 Phương pháp hạch toán thuế GTGT được áp dụng theo: phương pháp thuế GTGT khấu trừ.

 Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho.

- Nguyên tắc đánh giá: tính theo giá thành sản xuất.

- Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho: theo giá mua.

- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho là phương pháp kê khai thường xuyên.

- Phương pháp xuất kho: nhập trước xuất trước

 Phương pháp khấu hao TSCĐ: theo phương pháp đường thẳng.

 Nguyên tắc tiền

- Kế toán phải mở sổ kế toán ghi chép hàng ngày liên tục theo các trình tự phát sinh các khoản thu, chi, xuất, nhập tiền tại mọi thời điểm để tiện cho việc kiểm tra, đối chiếu.

- Các khoản tiền do tổ chức và cá nhân ký cược, ký quỹ tại doanh nghiệp được quản lý và hạch toán như tiền của doanh nghiệp.

- Khi thu, chi tiền mặt phải có phiếu thu, phiếu chi và có đủ chữ ký theo quy định về chứng từ kế toán.

1.4.3. Hình thức kế toán áp dụng

- Hình thức kế toán áp dụng là sổ nhật ký chung bao gồm các loại sổ sau:

+ Sổ nhật ký chung + Sổ cái

- Trình tự ghi sổ của công ty thể hiện qua sơ đồ sau (xem hình 1.4)

13

Ghi chú Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng, định kỳ Quan hệ đối chiếu, kiểm tra

Hình 1.4 Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán

Nguồn: Phòng kế toán (2020) - Đặc trưng cơ bản của hình thức là tất cả các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh được ghi vào phần mềm máy tính theo trình tự thời gian phát sinh và nội dung kinh tế của nghiệp vụ đó.

- Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng từ kế toán được dùng làm căn cứ ghi sổ, xác định tài khoản ghi nợ, có để nhập dữ liệu vào máy tính theo các bảng, biểu được thiết kế sẵn trên phần mềm kế toán.

- Theo quy trình của phần mềm kế toán, các thông tin được tự động cập nhật vào sổ nhật ký chung, sổ cái liên quan.

- Cuối tháng, quý, năm kế toán thực hiện thao tác khóa sổ và lập báo cáo tài chính.

Việc đối chiếu giữa các số liệu được thực hiện tự động và chính xác, trung thực theo thông tin đã nhập trong kỳ.

Chứng từ kế toán

Sổ kế toán - Sổ nhật ký chung - Sổ cái

Bảng tổng hợp chứng

từ cùng loại Báo cáo tài chính

Phần mềm kế toán

Máy vi tính

Một phần của tài liệu Kế toán tiền mặt tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thương mại dịch vụ thái hà phát (Trang 21 - 25)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(105 trang)