Tên bài Sinh hoạt dưới cờ Bốn anh tài tt Phân số N-V Cha đẻ của chiếc lốp xe đạp Kính trọng và biết ơn người lao động t2 Phân số và phép chia số tự nhiên Luyện tập về câu kể Ai làm gì?[r]
Trang 14 CT (N-V) Cha đẻ của chiếc lốp xe đạp
5 ĐĐ Kính trọng và biết ơn người lao động (t2) KNS
3 TLV Miêu tả đồ vật (kiểm tra viết )
4 KH Bảo vệ bầu không khí trong sạch … KNS + GT
Trang 2diễn biến của câu chuyện: hồi hợp đoạn đầu; gấp gáp, dồn dập ở đoạn tả cuộc chiến đấu quyết liệt chống yêu tinh; chậm rãi, khoan thai ở lời kết.
2 Hiểu nghĩa từ ngữ mới: núc nác, núng thế
Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi sức khỏe, tài năng, tinh thần đoàn kết, hiệp lực chiến đấu quy phục yêu tinh, cứu dân bản của bốn anh em Cẩu khây
*KNS:Tự nhận thức, xác định giá trị cá nhân Hợp tác Đảm nhận trách nhiệm.
II Chuẩn bị - Tranh minh họa sgk.Bảng ghi đoạn cần luyện đọc.
III Hoạt động dạy học.
1
Kiểm tra Yêu cầu đọc và TTL câu hỏi bài:
Chuyện cổ tích về loài người
- Nhận xét và ghi điểm
2
Bài mới. a Giới thiệu: GV ghi mục.
b Hướng dẫn luyện đọc.
Đ1: từ đầu đến bắt yêu tinh đấy.Đ2:còn lại
- Yêu cầu đọc nối đoạn, kết hợp luyện phát âm:
giục chạy trốn, núc nác, trợn mắt, khoét máng
- Y/c đọc nối đoạn, kết hợp giải nghĩa từ:
Đọc mẫu toàn bài
c Tìm hiểu bài :
1 Tới nơi yêu tinh ở, anh em Cẩu Khây gặp ai
và đã được giúp đỡ như thế nào?
- Yêu tinh có phép thuật đặc biệt gì?
2 Thuật lại cuộc chiến đấu của bốn anh em
chống yêu tinh
Y/c nhìn vào tranh sgk và thuật chuyện
3 Vì sao anh em Cẩu Khây thắng được yêu
- Cá nhân đọc thuộc bài
- Trả lời yêu cầu cô hỏi
- Cá nhân đọc nối đoạn
- đọc nối đoạn theo nhóm
- Lắng nghe
Cá nhân đọc thầm đoạn 1 trả lời+ Anh em Cẩu Khây chỉ gặp một cụ già còn sống sót Bà cụ nấu cơm cho
bà ăn, cho họ ngủ nhờ
+ Yêu tinh có phép thuật phun nước như mưa làm nước dâng ngập cả cánhđồng, làng mạc
+ Vì họ có sức khỏe và tài trí phi thường: đánh nó bị thua, phá phép thần thông của nó học dũng cảm, đông tâm hiệp lực nên đánh thắng nó
Ca ngợi sức khỏe, tài năng, tinh thần đoàn kết, hiệp lực chiến đấu quy phục yêu tinh, cứu dân bản của bốn anh
em Cẩu khây.
-Theo dõi, phát hiện ngắt nghỉ và nhấn giọng
Cẩu Khây hé cửa nổi
ầm ầm, đất trời tối sầm lại
nhận xét bạn đọc hay
- Cá nhân nêu lại nội dung
TIẾT 3:TOÁN
T96:PHÂN SỐ
I Mục tiêu Giúp học sinh:
- Bước đầu nhận biết về phân số, về tử số và mẫu số
- Biết đọc, biết viết phân số
II Chuẩn bị.
- Bộ đồ dùng dạy và học phân số, bảng phụ ghi các bài tập
III Hoạt động dạy học.
1 Kiểm tra
Trang 3Một hình bình hành có đáy là 82cm, chiều cao
bằng 12 đáy Tính diện tích của hình bình
hành đó Nhận xét ghi điểm
2 Bài mới
a Hướng dẫn nội dung:
* Khái niệm về phân số
- Đính lên bảng một hình tròn được chia
Hỏi:Đã tô màu mấy phần hình tròn?
? Hình tròn chia 6 phần tô màu 5 phần ta viết là
5
6 , đọc là năm phần sáu
Yêu cầu nêu lại cấu tạo chung của phân số
b Hướng dẫn bài tập:
Bài 1 : Yêu cầu viết vào bảng.
- Trong mỗi phân số đó , mẫu số cho biết gì,tử
- Cá nhân lên bảng giải
Chiều cao của hình là: 82 : 2 = 41cm.Diện tích của hình bình hành là:
82 x 41 = 3 362(cm2 )
- Có 6 phần bằng nhau, các phần đó đều bằng nhau
- Chữ số 5 chỉ phần tô màu của hình tròn, chữ số 6 chỉ phần chia đều của hình tròn
- Đọc lại phân số: 56 , 12 , 34 ,
4 7
- Các phân số đều phải có tử số và mẫu số
Tử số là số tự nhiên viết trên gạch ngang.
Nếu mẫu là chữ số 0 thì đó không phải là phân số vì không có số phần chia của đơn vị đó.
Cá nhân viết vào bảng
- Nêu lần lượt từng phân số
Cá nhân nêu bài mẫu
Cá nhân tư viết vào vở
a) 52 , b) 1112 , c) 49 , d) 109 , e)
52 84
- Cá nhân đọc
Năm phần chín; Tám phần mười bảy;
Ba phần hai bảy; Mười chín phần ba mươi ba; Tám mươi phần một trăm
- Cá nhân nêu đặc điểm
TIẾT 4:CHÍNH TẢ:(Nghe – viết)
T20:CHA ĐẺ CỦA CHIẾC LỐP XE ĐẠP
I Mục tiêu
1 Nghe – viết đúng chính tả, trình bày đúng bài Cha đẻ của chiếc lốp xe đạp
2 Phân biệt tiếng có vần, âm dễlẫn: ch / tr, uôt / uôc
III Hoạt động dạy học
1 Kểm tra
Y/c viết lại chữ sai bài Kim tự tháp Ai
Cập
- Cá nhân viết vào bảng con
Cá nhân nêu bài tập 2
Trang 4Một em đọc lại bài tập 2.
Nhận xét và ghi điểm
2
Bài mới a Giới thiệu:
b Hướng dẫn chuẩn bị bài:
Hỏi: Bài viết có mấy câu? Có những tên
Đọc mẫu lần 2, hướng dẫn rèn kĩ năng,
thư thế ngồi, rèn chữ khi viết bài
Đọc chậm học sinh soát bài
- Yêu cầu đổi vở sửa lỗi, kiểm tra
Bài 3a: Yêu cầu nêu.
- Yêu cầu đọc đề và nêu yêu cầu
- Treo tranh, hướng dẫn học sinh quan
sát để biết nội dung của đoạn viết
- Yêu cầu đọc đoạn viết cho cả lớp nghe
3 Củng cố dặn dò.
Chuyện cổ tích về loài người
Nhận xét chung tiết họ
Cá nhân đọc lại bài viết
Bài viết có 5 câu Tên riêng là nước Anh.Đân-lớp
Nhóm bàn làm việc, đại diện nhóm nêu
Cá nhân phân tích cấu tạo chữ khó:
- Thế kỉ XIX , Đân-lớp.,Suýt ngã , Năm 1880
Viết bảng con chữ khó
Theo dõi
- HS Viết bài
- Đổi vở sửa lỗi cho bạn
- Đọc và nêu yêu cầu đề bài
- Cày sâu cuốc bẫm.Có nghĩa là làm kĩ
đất trồng.
- Mua dây buộc mình Có nghĩa là tự
làm mình khổ…
Cá nhân đọc và nêu yêu cầu
Quan sát và hiểu nghĩa nội dung của đoạn văn
- Cá nhân đọc ghép từ vào cho đoạn văn
có nghĩa: đãng trí – chẳng thấy – xuất trình,
TIẾT 5:ĐẠO ĐỨC:
T20:KÍNH TRỌNG BIẾT ƠN NGƯỜI LAO ĐỘNG (TT).
I
MỤC TIÊU:
- Biết vì sao phải kính trọng và biết ơn người lao động
- Bước đầu biết cư xử lễ phép với những người lao động và biết trân trọng, giữ gìn thànhquả lao động c
- Phê phán những biểu hiện xấu coi thường lao động
* KNS : Tôn trọng giá trị sức lao động Thể hiện sự tôn trọng, lễ phép với người lao động
Trang 52.Bài mớ i:
*Hoạt động 1:
Đóng vai (Bài tập 4- SGK/30)
- GV chia lớp thành 3 nhóm, giao mỗi nhóm
thảo luận và chuẩn bị đóng vai 1 tình huống
Nhóm 1 :Giữa trưa hè, bác đưa thư mang thư
đến cho nhà Tư, Tư sẽ …
Nhóm 2 :Hân nghe mấy bạn cùng lớp nhại
tiếng của một người bán hàng rong, Hân sẽ …
Nhóm 3 :Các bạn của Lan đến chơi và nô đùa
trong khi bố đang ngồi làm việc ở góc phòng
- GV nêu yêu cầu từng bài tập 5, 6
Bài tập 5 :Sưu tầm các câu ca dao, tục ngữ, bài
thơ, bài hát, tranh, ảnh, truyện … nói về người
lao động
Bài tập 6 :Hãy kể, viết hoặc vẽ về một người
lao động mà em kính phục, yêu quý nhất
- Thực hiện kính trọng, biết ơn những người
lao động bằng những lời nói và việc làm cụ
thể
- Về nhà làm đúng như những gì đã học
- Chuẩn bị bài tiết sau
- Các nhóm thảo luận và chuẩn bị đóng vai
- Các nhóm lên đóng vai
- Cả lớp thảo luận:
+Cách cư xử với người lao động trongmỗi tình huống như vậy đã phù hợp chưa ? Vì sao ?
+ Em cảm thấy như thế nào khi ứng
T97:PHÂN SỐ VÀ PHÉP CHIA SỐ TỰ NHIÊN.
Ví dụ 1: có 8 quả cam chia đều cho 4 em
Cá nhân viết và bảng con
5
9 , 126 , 4215 , 10074
Trang 6Mỗi em được bao nhiêu quả cam?
Yêu cầu học sinh nêu kết quả, ghi bảng
8 : 4 = 2( quả cam)
Hỏi : Thế phép chia trên là phép chia gì?
Kết quả thế nào?
Ví dụ: Có 3 cái báng chia đều cho 4 em Hỏi
mỗi em được bao nhiêu phần cái bánh?
Nhận xét: Vì 3 không chia hết cho 4 nên ta
có thể làm như sau:
- Chia mỗi cái bánh thành 4 phần bằng nhau
rồi chia cho mỗi em một phần
Sau 3 lần chia mỗi em được 34 cái bánh
Ta có thể viết như sau: 3 : 4 = 34 ( cái
bánh)
Hãy nêu cách viết theo phân số phép chia
5 : 7 ; 15 : 12…
c Hướng dẫn bài tập:
Bài 1: Yêu cầu làm bảng.
Đọc lần lượt các phép chia, yêu cầu học sinh
Về xem lại bài và chuẩn bị bài tiếp theo
Mỗi em được 8 : 4 = 2( quả cam)
Là phép chia hai số tự nhiên cho số tự nhiên và là phép chia hết, vì số dư là 0.Mỗi em được phần số bánh ta thực hiện phép chia: 3 : 4
+ Số 3 có tên gọi là số bị chia và là tử số của phân số
+ Số 4 có tên gọi là số chia và là mẫu số của phân số
2 Thực hành viết một đoạn văn có dùng câu kiểu Ai làm gì?
.II Hoạt động dạy học.
Bài 1 : Yêu cầu nêu miệng.
Yêu cầu đọc, nêu yêu cầu và nêu câu kể Ai
Cá nhân viết lên bảng con
- Đọc đề và đọc đoạn văn
Cá nhân nêu cầu kể Ai làm gì?
Trang 7làm gì?( ghi các câu học sinh nêu lên
Yêu cầu đọc đề và nêu yêu cầu
Lưu ý viết đoạn văn ngắn khoảng 5 câu,
không viết cả bài văn Đoạn văn phải có số
- Câu 4: Một số chiến sĩ // thả câu
- Câu 5: Một số khác // quây quần trên bông sau, ca hát, thổi sáo
- Câu 7: Cá heo // gọi nhau quây đến quanh tàu như để chia vui
Vì câu 1 và câu 2 có bộ phận vị ngữ không trả lời câu hỏi làm gì?
Cá nhân nêu từng bộ phận CN, VN trong các câu trên
Cá nhân đọc và nêu yêu cầu đề
Cá nhân tự viết vào vở
Nêu bộ phận CN, VN
TIẾT 3: KHOA HỌC :
T39:KHÔNG KHÍ BỊ Ô NHIỄM.
I
Mục tiêu Sau bài học hs biết:
- Phân biệt không khí sạch( trong lành) và không khí bẩn(không khí bị ô nhiễm)
- Nêu những nguyên nhân gây nhiễm bẩn bầu không khí
KNS: Tìm kiếm và xử lí thông tin về các hành động gây ô nhiễm môi trường Xác
định giá trị bản thân qua đánh giá các hành động liên quan tới ô nhiễm không khí Trình bày, tuyên truyền về việc bảo vệ bầu không khí trong sạch Lựa chọn giải pháp bảo vệ
môi trường không khí
II Chuẩn bị.- Một số tranh ảnh thể hiện sự ô nhiễm không khí.
Có mấy cấp gió ? Cấp nào gọi là bão ? Bão
có thiệt hại gì về tiền của và con người ?
Cấp 12 là cấp gió gây ra bão
Thiệt hại về nhà cửa tốc mái, cây cối bị ngã
Hình 1: Những ống khói nhà ,máy đang
Trang 878, 79 SGK và chỉ ra hình nào là bầu không
khí trong sạch? Hình nào là bầu không khí
bị ô nhiễm?
Đại diện nhóm nêu trước lớp
- Yêu cầu nêu lại tính chất của không khí
Nhận xét và rút kết luận:
Hoạt động 2:
TL về nguyên nhân gây ô nhiễm không
khí.
- Nêu những nguyên nhân gây ô nhiễm
không khí nói chung?
- Nêu những nguyên nhân gây ô nhiễm
không khí nói riêng ở địa phương?
Yêu cầu đại diên nhóm nêu
Nguyên nhân :
- Bụi: bụi tự nhiên, bụi núi lửa sinh ra, bụi
do hoạt động của con người( nhà máy, xe
cộ, phóng xạ, bụi than, xi măng)
- Khí độc: sự lên nem thối của các xác sinh
vật, rác thải, sự cháy của than đá, hầm mỏ,
tàu, xe, , nhà máy, khói thuốc lá…
Hình 2: : Cho biết nơi có không khí trongsạc, cây cối xanh tươi, không gian
thoáng đãng…
Hình 3: Tranh ô nhiễm do đốt chất thải ở nông thôn
Hình 4:Cảnh đường phố đông đúc, nhiều
xe ô tô, xe máy đi lại xả khí thả và tung bụi Nhà cửa san sát, phái xa nhà máy đang hoạt động nhả khói lên bầu trời
- Cá nhân nêu tính chất của không khí.Theo dõi
Nhóm bàn làm việc, thảo luận trả lời câu hỏi
Đại diện nhóm nêu
+ Do khí thải của các nhà máy, khói, khí độc, bụi do các phương tiện ô tô thải ra…
+ Do rác thải, nước sinh hoạt của người trong làng xóm, do xác chết của xúc vật…
Thứ tư ngày 15 tháng 01 năm 2014
- Bộ đồ dùng dạy – học phân số của GV và HS
III Hoạt động dạy học
-Có 2 quả cam, chia mỗi quả thành 4 phần bằng
nhau Vân ăn 1 quả cam và 14 quả cam
Viết phân số chỉ số phần quả cam Vân đã ăn
Hỏi: Vân ăn 1 quả cam, tức là ăn mấy phần
quả cam ? Ăn thêm 14 quả cam nưã tức là ăn
thêm mấy phần quả cam nữa?
Như vậy Vân ăn tất cả mấy phần quả cam?
+ Tức là ăn 4 phần quả
+ Ăn thêm 1 phần quả cam nữa tức là
ăn thêm 14 quả cam
+ Ăn tất cả là 4 phần cộng 1 phần bằng 5 phần quả cam
Vậy số phần quả cam đã ăn là: 54 Mỗi người được 5 phần 4 quả cam.Nêu cách ghi
Trang 9Hãy viết phân số biểu thi số phần đã ăn.
Tương tự -Ta có 54 > 1
- Phân số 54 có tử số như thế nào so với mẫu
số?
Yêu cầu so sánh phân số
-Phân số 44 có tử số và mẫu số như thế nào
và phân số 44 Lớn hơn, bé hơn hay bằng 1
-Phân số 14 có tử số bé hơn mẫu số nên 14
lớn hơn hay nhỏ hơn 1
a/ Phân số nào chỉ phần đã tô màu của hình 1
b/ Phân số nào chỉ phần đã tô màu của hình 2
- Viết các phép chia ( thương ) thành phân số
Cá nhân viết vào bảng
9
7 , 58 , 1911 , 33 , 152
a) Phân số 76 b) Phân số 127
- Đọc đề bài
a) Phân số bé hơn 1: 34 , 149 106 b) Phân số bằmg 1: 2424
1 Kiểm tra.- Y/cầu đọc và TICH bài: Bốn
anh tài ( tiếp theo) Nhận xét và ghi điểm
2
Bài mới.
Hướng dẫn luyện đọc :
Chia bài thành hai đoạn:
Đoạn 1: Từ đầu đến… hai hươu nai có gạc.
Đoạn 2 là phần còn lại.
Yêu cầu đọc đoạn, kết hợp luyện phát âm:
sưu tập, chim Lạc, chim Hồng
Y/c đọc nối đoạn, kết hợp giải thích từ:
- GV Đọc mẫu toàn bài
Tìm hiểu bài:
1 Trống đồng Đông Sơn đa dạng như thế
nào?
Văn hoa trên trống đồng đượcmiêu tả như
Cá nhân đọc và trả lời câu hỏi
Trang 10thế nào?
2 Những hoạt động nào của con người được
miêu tả trên trống đồng?
3 Vì sao có thể nói hình ảnh con người
chiếm vị trí nổi bật trên hoa văn trông đồng?
4 Vì sao trống đồng là niềm tự hào chính
đáng của người Việt Nam?
Yêu cầu đọc lại nội dung và ý nghĩa của bài
d Luyện đọc diễn cảm:
Y/c cá nhân đọc nối đoạn,theo dõi sửa sai
Treo bảng ghi đoạn luyện đọc, yêu cầu theo
dõi và đọc theo yêu cầu của cô
Nhận xét và tuyên dương bạn đọc hay
+ Trống đồng Đông Sơn đa dạng, hoa văn trang trí đẹp, là một cổ vật quý giá phẩn ảnh trình độ văn minh của người Việt cổ xưa, là một bằng chứng nói lên rằng dân tộc Việt Nam là một dân tộc có nền văn hóa lâu đời, bền vững
- Theo dõi và đọc nêu các từ nhấn giọng
Cá nhân hai em thi đọc đoạn hay
Cá nhân đọc và nêu lại nội dung bài
TIẾT 3:LỊCH SỬ:
T20:CHIẾN THẮNG CHI LĂNG.
I.Mục tiêu:
* Diển biến của trận Chi Lăng
* Ý nghĩa quyết định của trận Chi Lăng đối với thắng lợi của cuộc kháng chiến chống quân Minh xâm lược của chủ nghĩa Lam Sơn…
- Gọi hs lên bảng, yêu câu trả lời 3 câu
hỏi cuối bài 15
- Nhận xét
2 Bài mới
Hoạt động 1 :Ải Chi Lăng và bối cảnh
dẫn tới trận Chi Lăng
+Thung lũng Chi Lăng ở tỉnh nào nước
ta?
+ Thung lũng có hình dạng thế nào?
+ Hai bên thung lũng là gì?
+ Lòng thung lũng có gì đặc biệt?
+ Theo em với địa thế như trên, Chi
Lăng có lợi gì cho ta và có hại gì cho
địch?
Hoạt động 2 :Trận Chi Lăng
- Yêu cầu hs làm việc theo nhóm với
định hướng sau:
+ Lê Lợi đã bố trí quân ta ở Chi Lăng
như thế nào?
+ Kị binh của ta đã làm gì khi quân Minh
- Hs trả lời theo hiểu biết của từng em
+ Thung lũng Chi Lăng ở tỉnh Lạng Sơn nước ta
+ Thung lũng này hẹp vàcó hình bầu dục.+ Phía tây thung lũng là dãy núi đá hiểm trở,phía đông thung lũng là dãy núi đất trùng trùng điệp điệp
+ Lòng thung lũng lại có sông lại có 5 ngọnnúi nhỏ là núi Quỷ Môn Quan, núi Ma Sẳn, núi Phượng Hoàng, núi Mã Yên, núi Cai Kinh
+ Địa thế Chi Lăng thuận cho quân ta mai phục đánh giặc, còn giặc đã lọt vào Chi Lăng thì khó mà có đường ra
+ Khi quân địch đến kị binh của ta ra nghênh chiến rồi quay đầu giả vờ thua để
Trang 11đến trước ải Chi Lăng?
+ Trước hành động của quân ta, kị binh
của giặc đã làm gì?
+ Kị binh của giặc thua như thế nào?
+ Bộ binh của giặc thua như thế nào?
Tổ chức báo cáo kết quả hoạt động
nhóm
Hoạt động 3 :Nguyên nhân thắng lợi và ý
nghĩa của trận thắng Chi Lăng
- Hãy nêu lại kết quả của trận Chi Lăng ?
- Hỏi: theo em, chiến thắng Chi Lăng có
ý nghĩa như thế nào đối với lịch sử dân
tộc ta ?
3.Củng cố dặn dò
- Nêu lại bài học
- Chuẩn bị bài sau:
nhử Liễu Thăng cùng đám kị binh vào ải.+ Kị binh của giặc thấy vậy ham đuổi nên
bỏ xa hàng vạn quân bộ ở phía sau đang lũ lượt chạy
+ Quân bộ của địch cũng gặp phải nhiều mai phục của quân ta, lại nghe tin Liễu Thăng chết thì hoảng sợ Phần đông chúng
bị giết, số còn lại bỏ chạy thoát thân
- Quân ta đại thắng, quân địch thua trận, một
số sống sót cố chạy về nước, tướng địch là Liễu Thăng chết ngay tại trận
- Ta giành được thắng lợi ở trận Chi Lăng làvì:
+ Quân ta rất anh dũng, mưu trí trong đánh giặc
+ Địa thế Chi Lăng có lợi cho ta
TIẾT 5:ĐỊA LÍ
T20:NGƯỜI DÂN Ở ĐỒNG BẰNG NAM BỘ.
(Lồng ghép: BĐKH)
I/
Mục tiêu : Học xong bài này, HS biết:
- Trình bày những đặc điểm tiêu biểu về dân tộc, làng xóm , trang phục lễ hội của người dân ở đồng bằng Nam Bộ
- Sự thích ứng của con người với tự nhiên ở đổng bằng Nam Bộ
2/ Kiểm tra bài cũ:
+ Nêu tên một con sông lớn , kênh rạch ở
đồng bằng Nam Bộ
- GV nhận xét ghi điểm
3/ Bài mới: Giới thiệu bài ghi bảng
Hoạt động 1: Nhà cửa của người dân
Thảo luận nhóm theo những câu hỏisau:
- Từ những đặc điểm về về đất đai sông ngòi
ở bài trước, hãy rút ra những hiệu quả về cuộc
sống người dân đồng bằng nam bộ?
- Theo em đồng bằng nam bộ có những dân
tộc nào sinh sống ?
- Người dân thường làm nhà ở đâu ? Vì sao?
- Phương tiện đi lại phổ biến của người dân
nơi đây là gì?
Hoạt đông 2: Trang phục lễ hội
Làm việc theo nhóm
Các nhóm dựa vào SGK , Tranh, ảnh thảo
luận theo gợi ý:
- Trang phục thường ngày của người dân
đồng bằng nam Bộ trước đây có gì đặc biệt?
- 2 HS lên trả lời
Là những vùng đồng bằng nên có nhiềungười dân sinh sống , khai khẩn đất hoang
- người Kinh, Khơ – me, Chăm, Hoa
-Làm nhà dọc theo sông ngòi kênh, rạch
-xuồng ghe.,
- quần áo ba bà và chiếc khăn rằn