nhieãm khoâng khí Muïc tieâu: Nêu những KL: Nguyên nhân làm không khí nguyeân bò oâ nhieãm -Do bụi: bụi tự nhiên, bụi núi lửa nhaân gaây nhiễm bẩn sinh ra, bụi do hoạt động của con bầu k[r]
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG Thứ
Ngày Môn Đề bài giảng
Đạo đức Tập đọc Thể dục Chính tả
Thứ hai
21/11
Toán Toán Luyện từ và câu Âm nhạc Kể chuyện
Thứ ba
22/11
Khoa học Tập đọc Tập làm văn Toán Lịch sử
Thứ tư
23/11
Kĩ thuật Toán Luyện từ và câu Thể dục Khoa học
Thứ năm
24/11
Kĩ thuật Toán Tập làm văn
Mĩ thuật Địa lí
Thứ sáu
25/11
Hoạt động NG
Trang 2Thứ hai ngày tháng năm 2006
ĐẠO ĐỨC BÀI: KÍNH TRỌNG VÀ BIẾT ƠN NGƯỜI LAO ĐỘNG ( tiết 2)
I/ Mục tiêu
Học xong bài này, HS có khả năng:
1 Nhận thức vai trò quan trọng của người lao động
2 Biết bày tỏ sự kính trọng và biết ơn đổi với người lao động
II/ Đồ dùng dạy – học
- SGK đạo đức
III/ Các hoạt động dạy – học
HĐ1: Bài cũ
HĐ2: Bài
mới
1.Bài tập 4
2 Bài tập
5,6
HĐ5: Củng
cố, dặn dò
- Người Lao động là những người như thế nào?
Nhận xét chung
* Giới thiệu bài : Nêu yêu cầu giờ học
- Nêu yêu cầu BT
- Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm 4
- Nhận xét chung về cách thể hiệ tình huống
+ Cách ứng xử với người LĐ trong mỗi tình huống như vậy đã phù hợp chưa? Vì sao?
+ Em cảm thấy như thế nào khi ứng xử như vậy?
Trình bày sản phẩm Yêu cầu HS thực hành theo tổ
- HD HS phỏng vấn về nội dung các nhóm trình bày
- Nhận xét, tuyên dương các nhóm
- Hệ thống lại nội dung bài
- 2 HS nêu
- Một HS nêu lại ghi nhớ
- HS thảo luận theo nhóm 2
- Nêu yêu cầu BT
- Thảo luận theo N4 sắm vai các tình huống
- Các nhóm thể hiện trước lớp
- Lớp nhận xét + HS trả lời cá nhân
- Trình bày các câu chuyện, câu ca dao, tranh, ảnh… về một tấm gương người lao động
- Các nhóm giới thiệu trước lớp
- Lớp nhận xét và phỏng vấn các nhóm
- Đọc lại ghi nhớ SGK
Trang 3HD HS thực hành: Thực hiện kính trong, biết ơn những người lao động
Môn: TẬP ĐỌC.
Bài: Bốn anh em (tiếp theo)
I.Mục đích, yêu cầu:
1 Đọc trôi chảy lưu loát toàn bài Biết thuật lại sinh động cuộc chiến dầu của bốn anh tài chống yêu tinh Biết được diễn cảm bài văn, chuyển giọng linh hoạt phù hợp với diễn biến của câu chuyện: Hồi hộp ở đoạn đầul gấp gáp, dồn dập ở đoạn tả cuộc chiến đấu quyết liệt chống yêu tinh; chậm rãi, khoan thai ở lời kết
2 Hiểu các từ ngữ mới: Núc nác, núng thế
-Hiểu nghĩa câu chuyện: Ca ngợi sức khoẻ, tài năng, tinh thần đoàn kết, hiệp lực chiến đấu quy phục yêu tinh, cứu dân bản của bốn anh em Cẩu Khây
II.Đồ dùng dạy- học.
- Tranh minh hoạ bài tập đọc
- Bảng phụ nghi nội dung cần HD luyện đọc
III.Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
1 Kiểm tra
5’
2.Bài mới
HĐ 1: Luyện
đọc 10’
-Gọi HS lên đọc bài:
Truyện cổ tích của loài người và trả lời câu hỏi SGK
-Nhận xét chung cho điểm
Dẫn dắt ghi tên bài học
-Đọc mẫu toàn bài
HD chia đoạn: Đoạn 1: 6 dòng đầu
Đoạn 2 : Đoạn còn lại
-Theo dõi sửa lỗi phát âm và giúp học sinh hiểu một số từ ngữ
-GV đọc mẫu toàn bài HD
-3HS lên bảng đọc và trả lời câu hỏi
-Nhắc lại tên bài học
-Nối tiếp đọc 2 đoạn của toàn bài từ 2 đến 3 lượt
-Phát âm lại những từ ngữ đọc sai
-2HS đọc từ ngữ ở chú giải -Luyện đọc theo cặp
-1-2 HS đọc cả bài
Trang 4HĐ 2: Tìm
hiểu bài 10’
HĐ 3: đọc diễn
cảm 10’
3.Củng cố dặn
dò: 3’
giọng đọc
- Đến nơi ở của yêu tinh, Anh em cẩu Khây gặp ai và đã giúp đỡ như thế nào?
-Yêu tính có phép thuật gì đặc biệt?
-Em hãy thuật lại cuộc chiến đấu chống yêu tinh của bốn anh em?
-Vì sao anh em Cẩu Khâu chiến thắng được yêu tinh?
-Ý nghĩa của câu chuyện này là gì?
-HD học sinh đọc diễn cảm
Tìm đúng giọng của từng đoạn
-Nhận xét cho điểm
-Nhận xét tiết học
-Nhắc học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi ở nhà
-Chỉ gặp một bà cụ sống sót Bà cụ nấu cơm cho họ ăn và cho họ ngủ nhờ
-Yêu tinh có phép thuật phun nước làm gập làng mạc ruộng vườn
-Nêu:
-Anh em Cẩu Khây có sức khoẻ và tài năng phi thường; đánh nó bị thương phá hết phép thuật của nó, Họ dũng cảm, tâm đồng, hiệp lực chiến đấu quy phục yêu tinh,
… Câu chuyện ca ngợi sức khoẻ, tài năng của bốn anh
em Cẩu Khây, …
-2HS đọc nối tiếp đọc 2 đoạn
-Luyện đọc đoạn trong nhóm -Các nhóm thi đọc
-Nghe
THỂ DỤC Bài:Đi chuyển hướng phải trái _Trò chơi
“Thăng bằng”
I.Mục tiêu:
-Ôn đi chuyển hướng phải trái.Yêu cầu thực hiện được động tác tương đối chính xác
-Trò chơi “Thăng bằng”-Yêu cầu biết được cách chơi và tham gia chơi trò chơi tương đối chủ động
II Địa điểm và phương tiện
Trang 5-Vệ sinh an toàn sân trường.
-Chuẩn bị còi,kẻ sẵn các vạch, dụng cụ cho tập luyện bài tập RLTTCB và trò chơi
III Nội dung và Phương pháp lên lớp
A.Phần mở đầu:
-Tập hợp lớp phổ biến nội dung bài học
-HS chạy chậm theo 1 hàng dọc trên địa
hình tự nhiên xung quanh sân tập
-Tập bài thể dục phát triển chung
-Trò chơi “Có chúng em”hoặc 1 trò chơi
nào đó do HS và GV tự chọn
B.Phần cơ bản
a)Đội hình đội ngũ và bài tập RLTTCB
-Ôn tập hàng ngang, dóng hàng, đi đều
theo 1-4 hàng dọc.Cả lớp tập luyện dưới
sự chỉ huy của cán sự,GV bao quát nhắc
nhở , sửa sai cho HS
-Ôn đi chuyển hướng phải, trái.Chia lớp
thành các tổ tập luyện theo khu vực đã
quy định.Các tổ trưởng điều khiển tổ của
mình tập,GV đi lai quan sát và sửa sai
hoặc giúp đỡ những HS thực hiện chưa
đúng
*Thi đua tập hàng ngang, dóng hàng, đi
đều theo 1-4 hàng dọc và đi chuyển
hướng phải trái.lần lượt tổ thực hiện 1
lần và đi đều trong khoảng 10-15m.Tổ
nào tập đều đúng,đẹp,tập hợp nhanh
được biểu dương,tổ nào kém nhất sẽ phải
chạy xung quanh các tổ thắng 1 vòng
b)Trò chơi vận động
-Trò chơi “Thăng bằng”.Cho HS khởi
động lại cách chơi các tổ tiếp tục chơi thi
đua với nhau,GV trực tiếp điều khiển và
chú ý nhắc nhở để phòng không để xảy
ra chấn thương cho các em
-Sau một lần chơi GV có thể thay đổi
6-10’
18-22’
12-14’
5-6- 5-6- 5-6- 5-6- 5-6- 5-6- 5-6- 5-6- 5-6-
Trang 6hình thức,Đưa thêm quy định hoặc cách
chơi khác cho trò chơi thêm phần sinh
động
C.Phần kết thúc
-Đi thường theo nhịp và hát
-Đứng tại chỗ thực hiện thả lỏng, hít thở
sâu
-GV cùng HS hệ thống bài và nhận xét
-GV giao bài tập về nhà ôn động tác đi
đều
4-6’
Môn: Chính tả.
Bài: Cha đẻ của chiếc lốp xe đạp
I.Mục đích, yêu cầu:
1 Nghe – viết đúng chính tả, trình bày đúng bài: Cha đẻ của chiếc lốp xê
đạp
2 Phân biệt tiếng có âm vần dễ lẫn: ch/tr, uôt/uôc
II.Đồ dùng dạy- học.
- -Một số phiếu ghi bài tập 2a, 3a
- Tranh minh hoạ chuyện
III.Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
1 Kiểm tra
5’
2.Bài mới
HĐ 1: HD viết
chính tả 10’
Gọi HS lên bảng viết bài:
-Đọc cho HS viết: sản sinh,
sắp xếp, …
-Nhận xét cho điểm
-Giới thiệu ghi tên bài học
-Đọc toàn bài: Cha đẻ của chiếc lốp xe đạp
-Ghi nhanh lên bảng
-Theo dõi sửa sai cho học sinh
-Đọc từng câu cho học sinh viết
-1HS lên bảng, lớp viết bảng con
-Nhận xét bạn viết trên bảng
-Nhắc lại tên bài học
-HS theo dõi sách giáo khoa -HS đọc thầm SGK
-Nêu những tiếng mình hay viết sai
-Phân tích và viết bảng con Nghe
-Viết bài vào vở
Trang 7HĐ 2: Làm bài
tập 10’
3.Củng cố dặn
dò: 3’
-Đọc lại bài chính tả
-Chấm một số bài nêu nhận xét chung
Bài tập 2 a:
-Phát giấy rô ki, mời học sinh thi điềnnhanh âm đầu hoặc vần thích hợp vào chỗ trống
-Nhận xét cho điểm tuyên dương
Bài tập 3:
Nêu yêu cầu của bài tập,
HD học sinh quan sát tranh tìm hiểu thêm về nội dung của mẩu chuyện
-Nhận xét tiết học
-Nhắc HS viết lại bài
-Đổi vở sửa lỗi
-1HS đọc đề bài
-1HS lên bảng làm, lớp đọc thầm và làm bài vào vở (Điền tr/ch hoặc uôc/uôt vào chỗ trống)
-Thực hiện chơi thi đua tìm điền âm đầu hoặc vần thích hợp vào chỗ trống
-Từng em đọc kết quả
-2-3HS thi đọc thuộc khổ thơ -Nhận xét
-1HS đọc yêu cầu của bài tập
-HS làm bài tập vào phiếu bài tập
-Từng học sinh đọc chuyện và nói về tính khôi hài của chuyện
-Nhận xét
-Nếu sai 3 lỗi
Môn: TOÁN Bài 96: Phân số
I Mục tiêu
Giúp HS:
-Bước đầu nhận biết về phân số, về tử số và mẫu số
-Biết đọc, viết phân số
I Chuẩn bị.
-Các mô hình hoặc hình vẽ trong SGK
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu.
1 Kiểm tra -GV gọi HS lên bảng làm bài -1 HS làm bài 2
Trang 8bài cũ
2 Bài mới
HĐ1: giới
thiệu bài
HĐ2:Giới
thiệu phân
số
của tiết trước
-Thu một số vở chấm -Nhận xét đánh giá cho điểm HS
-Dẫn dắt ghi tên bài
-Giới thiệu phân số -GV hướng dẫn HS quan sát một hình tròn (Như hình vẽ trong SGK),
-Hình tròn được chia thành mấy phần và các phần của nó như thế nào?
.5 phần (trong số 6 phần bằng nhau đó) đã được tô màu -GV nêu:* Chia hình tròn thành
6 phần bằng nhau, tô màu 5 phần Ta nói đã tô màu năm phần sáu hình tròn
.Năm phần sáu viết thành
6 5
(Viết số 5, viết ghạch ngang, viết số 6 dưới gạch ngang và thẳng cột với số 5)
-Gv chỉ vào cho HS đọc:
6 5
Năm phần sáu (Cho vài HS đọc lại)
.Ta gọi là phân số (cho vài
6 5
HS nhắc lại) Phân số có tử số là 5 , mẫu
6 5
số là 6 cho vài HS nhắc lại -GV hướng dẫn HS nhận ra Mẫu số viết dưới gạch ngang
Mẫu số cho biết hình tròn được chia thành 6 phần bằng nhau, 6 là số tự nhiên khác 0 (Mẫu số
-1HS lên bảng làm bài 4
-Nhận xét
-Nhắc lại tên bài học
-HS quan sát theo hướng dẫn của giáo viên
-Hình tròn đã được chia thành 6 phần bằng nhau
-Nghe
- Viết bảng con
-Nối tiếp đọc
-Vài học sinh đọc
-Vài học sinh đọc
-Nghe
Trang 9HĐ3: thực
hành
Bài 2
phải là số tự nhiên khác0) Tử số viết trên ghạch ngang
Tử số cho biết đã tô màu 5 phần bằng nhau đó 5 là số tự nhiên
-Làm tương tự với các phân số khác rồi cho HS tự nêu
2
1 4
3 7 4
nhận xét, chẳng hạn: “
6
5 2
1 4 3
là những phân số Mỗi phân 7
4
số có tử số và mẫu số Tử số là số tự nhiên viết trên ghạch ngang Mẫu số là số tự nhiên khác 0 viết dưới ghạch ngang
*Chú ý: ở tiết học đầu tiên về phân số…
+Bài1: Cho HS nêu yêu cầu của từng phần a),b).Sau đó cho
HS làm bài và chữa bài
Bài 2: Có thể cho HS dựa vào bảng trong SGK để nêu hoặc viết trên bảng (Khi chữa bài)
Chẳng hạn
-Nghe
-Thảo luận cặp đôi đọc cho nhau nghe
-Một số cặp đọc trước lớp
-Nhận xét
Chẳng hạn , ở hình 1: HS viết và đọc là “ hai phần năm”, 5
2
mẫu số là 5 cho biết hình chữ nhật đã được chia thành 5 phần bằng nhau, tử số là 2 cho biết đã tô màu 2 phần bằng nhau đó; hình 6: HS viết và đọc là
7 3
“ba phần bảy”
mẫu số là 7 cho biết có 7 ngôi sao, tử số là 3 cho biết có 3 ngôi sao đã được tô màu -1 HS đọc đề bài
Lớp làm bài vào vở 2 HS lên bảng làm
Trang 10Bài 3
Bài 4
3 Củng cố
dặn dò
.Ở dòng 2: Phân số có tử số
10 8
là 8 mẫu số là 10 Ở dòng 4: phân số có tử số là
3, mẫu số là 8, phân số đó là
… 8 3
Bài 3: Cho HS viết các phân số vào vở hoặc vở nháp
Bài 4: Có thể chuyển thành trò chơi như sau
.GV gọi HS A đọc phân số thứ nhất , nếu đọc đúng thì HS A 9
5
chỉ định HS B đọc tiếp Cứ như thế cho đến khi đọc hết năm phân số
.Nếu HS A đọc sai thì GV sửa (hoặc cho HS khác sửa) HS A đọc lại rồi mới chỉ định HS B đọc tiếp
-GV tổng kết tiết học -Nhắc HS về ôn lại bài -Dặn HS chuẩn bị bài mới
-Viết phân số vào bảng con -Nhận xét sửa bài
-Nối tiếp đọc phân số
100
80
; 23
19
; 27
3
; 17
8
; 9 5
-Thực hiện đọc và sửa theo yêu cầu của giáo viên
-Nghe
Thứ ba ngày tháng năm 2006
Môn: TOÁN Bài: Phân số và phép chia số tự nhiên
I:Mục tiêu:
Giúp HS:
- Phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên (khác 0) không phải bao giờ cũng có thương là một số tự nhiên
- Thương của phép chia số tự nhiên cho số tự nhiên (khác 0) có thể viết
thành một phân số, tử số là số bị chia và mẫu số là số chia
II:Chuẩn bị:
- Sử dụng mô hình và các hình trong sách giáo khoa
III:Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Trang 111 Kiểm tra
bài cũ 5’
2.Bài mới
HĐ 1: Nêu và
HD giải quyết
vấn đề
2.3 Luyện
tập
Bài 1: Viết
thương của
phép chia
dưới dạng
phân số
Bài 2:Viết
theo mẫu
-Gọi HS lên bảng làm bài
-Chấm một số vở của học sinh
-Nhận xét chung bài làm
-Dẫn dắt – ghi tên bài học
-Treo bảng phụ ghi sẵn bài toán
-Theo dõi giúp đỡ
-Chốt ý kiến
-Vì số tự nhiên không thực hiện được phép chia 3 : 4 nên
ta phải thực hiện chia như trong sách giáo khoa
3 : 4 = tức là 3 cái bánh
4 3 chia đều ra 4 em mỗi em được cái bánh
4 3
-Thương của phép chia số tự nhiên khác 0 cho số tự nhiên khác0 có thể viết như thế nào?
-Gọi HS lên bảng làm bài
-Nhận xét chữa bài ở bảng con
-Viết theo mẫu
-Nhận xét sửa bài trên bảng
-3HS lên bảng làm bài theo yêu cầu
-Nhận xét chữa bài
-Nhắc lại tên bài học
-2 HS đọc bài toán
-Lần lượt nêu cách thực hiện chia như trong sách giáo khoa
- Thương của phép chia số tự nhiên khác 0 cho số tự nhiên khác 0 có thể viết thành phân số
5
5 5 : 5
; 4
3 4 : 3
; 4
- 1HS lên bảng làm bài, lớp làm bài vào bảng con
3
1 3 : 1
; 19
6 19 : 6
; 8
5 8 : 5
; 9
7 9 :
-Nhận xét bài làm trên bảng
-1HS lên bảng viết
-Lớp viết vào vở
24 : 8 = 3
8
24
36 : 9 ; 88 : 11; 0 : 5; 7 : 7 1-HS đọc đề bài
Trang 12Bài 3:
Củng cố dặn
dò
-Chấm một số vở
-Gọi HS đọc đề bài và lên bảng làm
-Nhận xét chấm bài
-Nhận xét tiết học
-Nhắc HS về nhà làm bài tập
-2 HS lên bảng làm
-Lớp làm bài vào vở
-Ngồi cạnh nhau sửa bài cho nhau và nêu nhận xét
-Một số học sinh nêu kết quả
Môn: LUYỆN TỪ VÀ CÂU Bài: LUYỆN TẬP VỀ CÂU KỂ AI LÀM GÌ?
I.Mục tiêu
Giúp HS:
- Củng cố kiến thức và kĩ năng sử dụng câu kể Ai làm gì? Tìm được các câu kể Ai làm gì? Trong đoạn văn Xác định được bộ phận CN, VN trong câu
- Thực hành viết một đoạn văn dùng kiểu câu Ai làm gì?
II.Chuẩn bị
-Một số tờ giấy viết từng câu văn trong bài tập 1
- Bút dạ và2 – 3 tờ giấy trắng để học sinh làm bài tập 2 – 3
- Tranh minh hoạ cảnh làm trực nhật lớp
- VBTtiếng việt 4 tập 2
III.Các hoạt động dạy – học chủ yếu
1 Kiểm tra
bài cũ 5’
2 Bài mới
Bài 1:
-Gọi HS lên bảng làm bài tập
-Chấm một số vở bài tập của học sinh
-Nhận xét chung
-Dẫn dắt ghi tênbài học
-Gọi HS đọc đề bài
-Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi
-1HS lên bảng làm bài tập 1
- 1HS lên bảng đọc thuộc lòng
3 câu tục ngữ ở bài tập 3 và trả lời câu hỏi ở bài tập 4
-Nhắc lại tên bài học
-1HS đọc đề bài – lớp đọc thầm đề bài
-HS đọc thầm đoạn văn và trao đổi cặp đôi để cùng bạn tìm ra câu kể Ai làm gì?
-Một số cặp phát biểu ý kiến -Nhận xét
Trang 13Bài 2:
Bài tập 3
3 Củng cố
dặn dò
-Nhận xét chữa bài tập
-Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
-Yêu cầu HS đọc thầm xác định bộ phận chủ ngữ, vị ngữ trong mỗi câu và đánh dấu(//
) để phân chia giữa hai bộ phận
-Nhận xét chữa bài và cho điểm
-Gọi HS đọc đề bài
-Treo tranh cảnh học sinh đang trực nhật lớp
-Đề bài yêu cầu gì?
-Trong đoạn văn phải có một số câu gì?
-Nhận xét cho điểm
-nhận xét tiết học
-Nhắc HS chuẩn bị cho bài sau
-1HS đọc yêu cầu của đề bài – lớp đọc thầm
-3HS lên bảng xác định các bộ phận của câu văn viết trên phiếu
Tàu chúng tôi // buông neo … Một số chiến sĩ // thả câu.
Một số khác // quây quần trên … Cá heo // gọi nhau quây đến…
-Nhận xét chữa bài ở trênbảng
-1HS đọc đề bài tập
-Quan sát tranh và nối tiếp nói về bức tranh
Viết một đoạn văn ngắn khoảng 5 câu kể về công việc trực nhật lớp của tổ em
-Câu kể theo mẫu Ai làm gì?
-HS viết bài vào vở
-Một số học sinh đọc bài viết của mình
-Nhận xét
Môn: Kể chuyện.
Bài: KỂCHUYỆN ĐÃ NGHE , ĐÃ HỌC.
I.Mục tiêu:
1.Rèn kĩ năng nói.
- HS biết kể tự nhiên, bằng lời của mình một câu chuyện (mẩu chuyện,
đoạn truyện) các em đã nghe, đã học nói về một người có tài