2.Tập đọc: BỐN ANH TÀI tiếp theoI.Mục tiêu bài học: - Biết đọc với giọng kể chuyện, bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn văn phù hợp với nội dung câu chuyện - Hiểu ý nghĩa chuyện: Ca ngợ
Trang 1
TUẦN 20
Ngày soạn : 9/ 01/ 2011.
Thứ hai ngày 10 tháng 1 năm 2011.
1.Toán: PHÂN SỐ
I Mục tiêu
- Giúp HS bước đầu nhận biết về phân số, biết phân số có tử số và mẫu số Biết đọc, biết viết phân số
II Chuẩn bị
- Bảng phụ ghi BT 2
III Hoạt động dạy học
1)Khởi động: (5’)
- KTBC: yêu cầu HS tính diện tích của
HBH biết……
- Nhận xét, ghi điểm
2)Bài mới: (25’)
HĐ 1: GT về phân số
- GV đưa mô hình tròn như SGK
+ Hỏi: Hình tròn được chia thành mấy
phần, mấy phần được tô màu
- Ta nói đã tô màu 65 hình tròn
- HD cho HS cách đọc, cách ghi và GT tử
số, mẫu số
- GV lần lượt đưa ra các hình như
SGK….GT tương tự như trên
- Ghi vài phân số, cho HS đọc
- Nêu KL:……
HĐ 2: Luyện tập (30’)
BT 1: Viết và đọc các phân số sau
- Yêu cầu HS quan sát hình SGK
- Nhận xét, ghi điểm
BT 2: Viết theo mẫu
- Treo bảng phụ
- Nhận xét, ghi điểm
* BT 3 (NC) Viết các phân số
- Nhận xét, ghi điểm
3)Củng cố dặn dò (5’)
- Nhận xét tiết học
- Dặn về học bài và chuẩn bị tiết sau
“Phân số và phép chia số tự nhiên”
- 2 HS lên bảng
- Nghe
- Quan sát
- 6 phần bằng nhau, có 5 phần được tô màu
- Đọc
- Trả lời
- Đọc và chỉ tử số, mẫu số
- Vài HS nhắc lại
- Đọc yêu cầu
- Đọc từng phân số
- Đọc đề
- 2 HS làm bảng, lớp làm vở
- Đọc đề
- Dành cho HS khá ,giỏi
- Lớp làm vở
Rút kinh nghiệm:………
………
Trang 22.Tập đọc: BỐN ANH TÀI (tiếp theo)
I.Mục tiêu bài học:
- Biết đọc với giọng kể chuyện, bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn văn phù hợp với nội dung câu chuyện
- Hiểu ý nghĩa chuyện: Ca ngợi sức khỏe, tài năng, tinh thần đoàn kết chiến đấu chống yêu tinh, cứu dân bản của 4 anh em Cẩu Khây (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
II Các kĩ năng cơ bản được giáo dục trong bài :
- Tự nhận thức, xác định giá trị cá nhân
- Hợp tác – Đảm nhiệm trách nhiệm
III Các phương pháp/ kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng :
- Trình bày ý kiến cá nhân - trải nghiệm – Đóng vai
IV Phương tiện dạy học :
- Tranh SGK
- Bảng phụ ghi đoạn văn ( Cẩu Khây hé cửa…… sầm lại )
V Tiến trình dạy học :
1)Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Hai HS đọc bài và trả lời các câu hỏi 1,2
- Nhận xét ghi điểm
2)Khám phá : (2’)
- GV giới thiệu tranh và yêu cầu HS nêu nội
dung bức tranh
3) Kết nối :
HĐ 1: Luyện đọc trơn
- GV chia đoạn văn thành 2 đoạn
- Cho HS đọc nối tiếp
- H/D luyện đọc các từ khó
- H/D học sinh giải nghĩa từ
- Đọc diễn cảm toàn bài
HĐ 2: Tìm hiểu bài
- Yêu cầu HS đọc từng đoạn và trả lời
+ Tới nơi yêu tinh ở anh em Cẩu Khây gặp
ai và được giúp đỡ như thế nào?
+ Yêu tinh có phép thuật gì đặc biệt?
+ Thuật lại trận chiến đấu giữa yêu tinh và
anh em Cẩu Khây?
+ Vì sao Cẩu Khây chiến thắng được yêu
tinh?
- Yêu cầu HS nêu ý chính của bài
HĐ 3: Thực hành (Đọc diễn cảm)
- H/D cho học sinh đọc diễn cảm
- Treo bảng phụ
- Thi đọc
- Nhận xét, sữa chữa
3.Áp dụng-củng cố và hoạt động nối tiếp (2’)
- 2 HS đọc và trả lời
- HS quan sát tranh và nêu nội dung bức tranh
- Dùng bút chì đánh dấu
- Đọc nối tiếp
- Luyện đọc
- 1 HS đọc cả bài
- 1 HS đọc chú giải
- 1 HS đọc to, lớp đọc thầm
- Gặp bà cụ còn sống sót và bà nấu cơm cho ăn …
- Phun nước như mưa…
+ Vì có sức khoẻ và tài năng phi thường…
* Ca ngợi tinh thần đoàn kết, hiệp lực chiến đấu quy phục yêu tinh cứu dân làng
- Từng cặp luyện đọc
- Đại diện nhóm thi
Trang 3- Nhận xét tiết học, dặn về học bài
- Chuẩn bị bài sau: “Trống đồng Đông Sơn”
Rút kinh nghiệm:………
………
3 Chính tả: ( nghe- viết ) CHA ĐẺ CỦA CHIẾC LỐP XE ĐẠP
I Mục tiêu
- Nghe - viết đúng chính tả; trình bày đúng hình thức văn xuôi Không mắc quá 5 lỗi trong bài
- Làm đúng bài tập CT phương ngữ (2) a/b, hoặc (3) a/b
II Chuẩn bị
- Bảng phụ ghi BT 2
III Hoạt động dạy học
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1)Khởi động (5’)
- KTBC: đọc cho HS ghi: sản sinh, sắp xếp,
thân thiết, sâu sắc, nhiệt tình
- Nhận xét, ghi điểm
- Giới thiệu bài
2)Bài mới (25’)
HĐ 1: Viết chính tả
- Đọc mẫu
+ Hỏi: đoạn văn nói điều gì?
- H/D học sinh viết các từ khó: nẹp sắt, rất
sóc, cao su, suýt ngã, lốp, săm, Đân-lớp,
XIX, 1880……
- Nhắc HS trình bày bài
- Đọc cho HS viết bài
- Đọc toàn bài
- Thu chấm 6 - 8 bài
- Nhận xét chung
HĐ 2 : Luyện tập
BT2: điền vào chỗ trống ch/tr, uốt/uốc
- Treo bảng phụ
- Nhận xét, chốt lời giải đúng:
a) chuyền trong vòm lá, chim có gì vui, mà
nghe ríu rít, như tré reo cười
b) Cày sâu cuốc bẫm
Mua dây buộc mình
Thuốc hay tay đảm
Chuột gặm chân mèo
3)Củng cố dặn dò (5’)
- Nhận xét tiết học
- Dặn về học bài và chuẩn bị tiết sau
- 2 HS lên bảng
- Nghe
- Nghe
- Đoạn văn nói về Đân- lớp, người đã phát minh ra chiếc lốp xe đạp bằng cao su
- Viết bảng con
- Viết bài
- Rà soát lỗi
- Đổi vở chữa lỗi
- Đọc yêu cầu
- Đại diện 2 nhóm lên làm
Rút kinh nghiệm : ………
Trang 44 Đạo đức : KÍNH TRỌNG VÀ BIẾT ƠN NGƯỜI LAO ĐỘNG (tiết 2)
(Hiệu trưởng soạn và dạy)
- Thứ ba ngày 11 tháng 1 năm 2011
1 Toán: PHÂN SỐ VÀ PHÉP CHIA SỐ TỰ NHIÊN
I Mục tiêu
- HS biết thương của phép chia 1 số tự nhiên cho 1 số tự nhiên ( khác o ), có thể viết
thành 1 phân số, tử số là số bị chia và mẫu số là số chia
II Chuẩn bị
- Sử dụng mô hình hoặc hình vẽ
III Hoạt động dạy học
1)Khởi động (5’)
- KTBC: Gọi 2 HS đọc và ghi 5 phân số GV
đưa cho
- Nhận xét, ghi điểm
2)Bài mới (25’)
HĐ 1: GT phép chia……
- Có 8 quả cam chia đều cho 4 em, mỗi em
được mấy quả cam?
- GV lấy mô hình và làm theo SGK, nêu câu
hỏi …
- Chia đều 3 cái bánh cho 4 em tức là mỗi
em được 43 cái bánh
+ Hỏi: ở trường hợp này kết quả có phải là
1 số tự nhiên không?
- Nêu KL ….
HĐ 2: Luyện tập (30’)
BT 1: Viết thương dưới dạng phân số
- Nhận xét, chốt lời giải đúng
BT 2: (2 Ý đầu ) Viết theo mẫu
- HD làm theo mẫu
- Nhận xét, ghi điểm
BT 3: Viết dưới dạng phân số có mẫu số
bằng 1
- Cho HS nêu nhận xét ( SGK )
3)Củng cố dặn dò (5’)
- Nhận xét tiết học
- Dặn về học bài và chuẩn bị bài : “Phân số
và phép chia số tự nhiên (tt)”
- 2 HS lên bảng
- 8 : 4 = 2 ( quả )
- Trả lời
- Không phải mà là phân số
- Vài HS nhắc lại
- Đọc yêu cầu
- 1 HS làm bảng, lớp làm vở
- Đọc yêu cầu
- 1 HS làm bảng
- Lớp làm vở
- Đọc yêu cầu
- 1 HS làm bảng, lớp làm vở
Rút kinh nghiệm:………
………
2.Luyện từ và câu: LUYỆN TẬP VỀ CÂU KỂ “AI LÀM GÌ ?”
I Mục tiêu
Trang 5- Nắm vững kiến thức và kĩ năng sử dụng câu kể ai làm gì? Để nhận biết được câu kể
đó trong đoạn văn (BT1) Xác định được bộ phận CN, VN trong câu kể ai làm gì?
(BT2)
- Viết được 1 đoạn văn có dùng kiểu câu ai làm gì?(BT3)
* HS KG viết được đoạn văn (ít nhất 5 câu ) có 2,3 câu kể đã học (BT3)
II Chuẩn bị
- Tranh minh hoạ
- Một số tờ giấy to ghi sẵn BT2
III Hoạt động dạy học
1)Khởi động (5’)
- KTBC: nêu yêu cầu
- Nhận xét, ghi điểm
- Giới thiệu bài
2)Luyện tập (25’)
BT 1: Yêu cầu HS tìm câu kể ai làm gì?
- Nhận xét chốt ý đúng: có 4 câu kể ai làm
gì?
BT 2: Xác định bộ phận CN và VN
- Dán 4 tờ giấy ghi 4 câu văn
- Sửa chữa, tuyên dương
*BT 3: Viết 2 đoạn văn ngắn kể về công
việc trực nhật có dùng câu kể ai làm gì?
- Nhận xét, tuyên dương
3)Củng cố, dặn dò (5’)
- Nhận xét tiết học
- Dặn chuẩn bị bài tiết sau :MRVT “Sức
khỏe”
- 2 HS trả lời theo yêu cầu
- Nghe
- Đọc yêu cầu
- Làm việc nhóm đôi
- Đại diện báo cáo
- Đọc yêu cầu
- 4 HS làm bảng, lớp làm vở
- Đọc yêu cầu
- Dành cho HS khá, giỏi viết bài
- Vài HS đọc bài mình viết
Rút kinh nghiệm:………
………
3 Thể dục: BÀI 39
(Giáo viên thể dục soạn và dạy)
-4 Kể chuyện: KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
I Mục tiêu
- Dựa vào gợi ý trong SGK, chọn và kể lại được câu chuyện (đoạn chuyện ) đã nghe, đã đọc nói về một người có tài
- Hiểu nội dung chính của câu chuyện (đoạn chuyện ) đã kể
II Chuẩn bị
- Một số truyện viết về người có tài
- Giấy khổ to ghi dàn ý kể chuyện
- Bảng phụ ghi tiêu chuẩn đánh giá bài kể chuyện
III Hoạt động dạy học
1)Khởi động (5’)
- KTBC: Gọi HS kể lại 1 đoạn câu chuyện - 2 học sinh lên bảng
Trang 6Bác đánh cá và gã hung thần
- Nhận xét, ghi điểm
- Giới thiệu bài
2)Bài mới (25’)
HĐ 1: Tìm hiểu bài
- Ghi đề bài
- GV gạch dưới những từ quan trọng trong
đề bài
- Cho HS nói về nhân vật mình chọn, câu
chuyện mình định kể
+ Lưu ý: khi kể các em nhớ kể có đâu, có
đuôi biết kết hợp lời kể với động tác
HĐ 2: HS kể chuyện
- Treo dàn bài kể chuyện
- Cho học sinh kể theo cặp , GV đến từng
nhóm nghe kể, h/d góp ý
- Dán tiêu chuẩn đánh giá bài KC
- Cho học sinh thi kể chuyện
- Nhận xét, khen ngợi
3)Củng cố dặn dò (5’)
- Nhận xét tiết học
- Dặn hoc bài và chuẩn bị tiết sau: ……
- Nghe
- Vài học sinh đọc đề
- Phát biểu
- 1 HS đọc
- Từng cặp kể, trao đổi ý nghĩa chuyện
- Vài học sinh đọc
- Đại diện thi kể
Rút kinh nghiệm:………
………
5 KHOA HỌC: KHÔNG KHÍ BỊ Ô NHIỄM
I Mục tiêu bài học :
- Phân biệt không khí sạch (trong lành) và không khí bẩn (không khí bị ô nhiễm)
- Nêu những nguyên nhân gây nhiễm bẩn bầu không khí
II Các kĩ năng sống được giáo dục trong bài :
- Kĩ năng tìm kiếm và sử lí thông tin về các hành động gây ô nhiễm không khí (qua hoạt động 2 và 5)
- Kĩ năng xã định giá trị bản thân qua đánh giá các hành động liên quan tới ô nhiễm không khí (qua hoạt động 3 và 4)
- Kĩ năng lựa chọn giải pháp bảo vệ môi trường không khí (qua hoạt động 5)
- Kĩ năng trình bày, tuyên truyền về bảo vệ bầu không khí trong sạch (qua hoạt động 5)
III Các phương pháp/ Kĩ thuật dạy học có thể sử dụng :
- Động não ( theo nhóm ) - Quan sát và thảo luận theo nhóm
IV Phương tiện dạy học :
- Thông tin và hình ảnh trong Sách giáo khoa
- Băng hình hoặc một số tranh ảnh, tài liệu về môi trường ô nhiễm không khí, nguyên nhân gây ô nhiễm không khí, các hoạt động bảo vệ môi trường không khí
V Tiến trình dạy học :
1 Khám phá :
1)Khám phá : (5’)
Trang 7- Nhận xét, ghi điểm
- Giới thiệu bài: GV dung phương pháp
động não, nêu câu hỏi : Thế nào là không
khí bị ô nhiễm ? Những nguyên nhân nào
làm không khí bị ô nhiễm ?
2)Kết nối : (25’)
HĐ 1: Tìm hiểu về không khí bị ô nhiễm:
- Treo tranh yêu cầu HS quan sát
+ Hỏi: Hình nào thể hiện bầu không khí
sạch? Hình nào thể hiện bầu không khí bị ô
nhiễm ?
- Nêu cảm giác khi hít thở bầu không khí
trong lành và ở nơi ô nhiễm
- Yêu cầu HS nhắc lại 1 số tính chất của
không khí, từ đó rút ra nhận xét phân biệt
không khí sạch và không khí bị ô nhiễm
- Nhận xét, chốt ý
HĐ2: Tìm hiểu nguyên nhân gây ô nhiễm không khí : - Yêu cầu HS làm việc theo nhớm tìm hiểu nguyên nhân của ô nhiễm không khí + Hỏi: Nêu những nguyên nhân làm không khí bị ô nhiễm nói chung? + Nêu những nguyên nhân làm không khí ở địa phương em bị ô nhiễm? - Nhận xét, chốt ý
- Nêu kết luận
3 Thực Hành: -GV lần lượt đưa ra một số ảnh có nội dung tốt và ảnh có nội dung không tootscho môi trường 4)Áp dụng- củng cố dặn dò: (5’) - Cho HS về nhà tìm hiểu tình hình ô nhiễm không khí ở địa phương - Nhận xét tiết học - Dặn về học bài và chuẩn bị tiết sau: “Bảo vệ bầu không khí trong sạch” - HS nêu ý kiến - GV ghi câu trả lời của HS lên bảng - Quan sát - Trả lời - Làm việc nhóm 2 - Đại diện nhóm báo cáo - Làm việc nhóm 4 : Xem băng hoặc tranh ảnh, đọc bài viết về ô nhiễm KK - Đại diện nhóm báo cáo - Vài HS đọc ghi nhớ - HS nêu ảnh có nội dung tốt hay không tốt cho môi trường ? Vì sao ? Rút kinh nghiệm:………
………
Thứ tư ngày 12 tháng 1 năm 2011
1 Toán: PHÂN SỐ VÀ PHÉP CHIA SỐ TỰ NHIÊN ( tt )
I Mục tiêu
- HS nhận biết được thương của phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên khác o
có thể viết thành phân số
- Bước đầu biết so sánh phân số với 1
II Chuẩn bị
- Bảng phụ ghi sẵn BT 2
Trang 8- Mô hình như SGK
III Hoạt động dạy học
1)Khởi động (5’)
-KTBC: Gọi 2 HS nêu nhận xét thương của
phép chia số tự nhiên…
- Nhận xét, ghi điểm
2)Bài mới (25’)
HĐ 1: Giới thiệu phép chia….
- VD 1: có 2 quả cam, chia ……
+ Hỏi: Vân đã ăn 1 quả cam tức là ăn được
mấy phần?
+ Vân ăn thêm
4
1
quả cam tức là ăn thêm mấy phần ?
+ Như vậy Vân đã ăn tất cả mấy phần?
- Ta nói Vân ăn 5 phần hay 45 quả cam
- VD 2: HD tương tự
- Nêu KL….
HĐ 2: Luyện tập (30’)
BT 1: Viết thương dưới dạng phân số
- Nhận xét, chốt ý
* BT 2: (NC ) Tìm phân số chỉ phần tô màu
( bảng phụ )
- Nhận xét, chốt ý
BT 3: Tìm phân số <, >, = 1
- Nhận xét, ghi điểm
3Củng cố dặn dò (5’)
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị tiết sau: “Luyện tập”
- 2 HS lên bảng
- Nghe
- Quan sát
- Tức là ăn được 4 phần
- Là ăn thêm 1 phần
- Vân ăn tất cả là 5 phần
- Vài HS nhắc lại
- Đọc yêu cầu
- 2 HS làm bảng
- Lớp làm vở
- Đọc yêu cầu
- Nêu ý kiến
- Dành cho HS khá, giỏi
- Đọc yêu cầu
- Trả lời
Rút kinh nghiệm:………
………
2.Tập đọc: TRỐNG ĐỒNG ĐÔNG SƠN
I Mục tiêu
- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn phù hợp với nội dung tự hào, ca ngợi
- Hiểu nội dung bài: Bộ sưu tập trống đồng Đông Sơn rất phong phú, độc đóa, là niềm
tự hào chính đáng của người VN (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
II Chuẩn bị
- Tranh SGK Bảng phụ ghi đoạn văn ( nổi bật…….nhân bản sâu sắc )
III Hoạt động dạy học
1)Khởi động (5’)
- KTBC: nêu yêu cầu
- Nhận xét, ghi điểm
- Treo tranh minh hoạ, g/t bài
- 2 HS lên bảng
- Nghe
Trang 92)Bài mới (25’)
HĐ 1: Luyện đọc
- GV chia đoạn văn thành 2 đoạn
- Cho HS đọc nối tiếp
- H/D luyện đọc các từ khó
- H/D học sinh giải nghĩa từ
- Đọc diễn cảm toàn bài
HĐ 2: Tìm hiểu bài
- Yêu cầu HS đọc từng đoạn và trả lời
+ Trống đồng Đông Sơn đa dạng như thế
nào?
+ Hoa văn trên trống đồng được miêu tả
NTN?
+ Nêu những hoạt động của con người được
miêu tả trên trống đồng?
+ Vì sao hình ảnh con người chiếm vị trí nổi
bật trên hoa văn trống đồng?
+ Vì sao trống đồng là niềm tự hào chính
đáng của người VN?
- Yêu cầu HS nêu ý chính của bài
HĐ 3 : Đọc diễn cảm
- H/D cho học sinh đọc diễn cảm
- Treo bảng phụ HD luyện đọc
- Thi đọc
- Nhận xét, sữa chữa
3)Củng cố dặn dò : (2’)
- Nhận xét tiết học
- Dặn chuẩn bị bài sau “Bè xuôi sông La”
- Dùng bút chì đánh dấu
- Đọc nối tiếp
- Luyện đọc
- 1 HS đọc cả bài
- 1 HS đọc chú giải
- 1 HS đọc to, lớp đọc thầm
- ….cả về hình dáng, kích cỡ, cách trang trí và hoa văn
- Giữa mặt trống là hình ngôi sao, hình tròn đồng tâm…
- lao động, đánh cá, săn bắn…
-Vì những HĐ của con người là những hình ảnh nổi bật trên hoa văn
- Vì đa dạng, hao văn trang trí đẹp, là
cổ vật quý giá…
* Trống đồng Đông Sơn rất phong phú và đa dạng, là niềm tự hào chính đáng của người VN
- Từng cặp luyện đọc
- Luyện đọc
- Đại diện nhóm thi
Rút kinh nghiệm:………
………
3 Tập làm văn: MIÊU TẢ ĐỒ VẬT ( Kiểm tra viết )
I Mục tiêu
- Biết viết hoàn chỉnh bài văn tả đồ vật đúng yêu cầu của đề có đủ 3 phần ( mở bài, thân bài, kết bài ) diễn đạt thành câu rõ ý
II Chuẩn bị
- Tranh SGK
- Bảng phụ ghi dàn ý của bài văn
III Hoạt động dạy học
1)Khởi động (5’)
- Giới thiệu bài
2)Bài mới (25’)
HĐ 1: Tìm hiểu đề
- Ghi đề bài, gạch dưới những từ ngữ quan
- Nghe
Trang 10- Treo bảng phụ
- Nhắc một số lưu ý khi làm bài
HĐ 2: HS làm bài
- Treo tranh
- Thu bài
3)Củng cố dặn dò (2’)
- Nhận xét tiết học
- Dặn về học bài và chuẩn bị tiết sau:
“Luyện tập giới thiệu địa phương”
- Đọc đề
- Vài HS đọc dàn ý
- Lớp đọc thầm
- Quan sát
- HS tự làm bài
Rút kinh nghiệm:………
………
4 Lịch sử: CHIẾN THẮNG CHI LĂNG
I Mục tiêu
- Nắm được một số sự kiện về khởi nghĩa Lam Sơn (tập trung vào trận Chi Lăng)
+ Lê Lợi chiêu tập binh sĩ XD LL tiến hành k/n chông quân XL Minh (k/n Lam Sơn) Trận Chi Lăng là một trong những trận quyết định thắng lợi của k/n Lam Sơn
+ Diễn biến trận Chi Lăng: quân địch do Liễu Thăng chỉ huy đến ải Chi Lăng, kị binh nghênh chiến, nhử Liễu thăng và kị binh giặc vào ải Khi kị binh của giặc vào ải, quân
ta tấn công, Liễu Thăng bị giết, quân giặc hoảng loạn và rút chạy
+ ý nghĩa: Đập tan mưu đồ cứu viện thành Đông Quan của quân minh, quân minh phải xin hàng rút về nước
- Nắm được việc nhà Hậu Lê được thành lập:
+ Thua trận ở Chi Lăng và một số trận khác, quân minh phải đầu hàng, rút về nước Lê Lợi lên ngôi Hoàng Đế (năm 1428), mở đầu thời Hậu Lê
- Nêu các mẩu chuyện về Lê Lợi (kể chuyện Lê Lợi trả gươm cho rùa thần)
* HS khá, giỏi : Nắm được lí do vì sao quân ta lựa chọn ải Chi Lăng làm trận địa đánh địch và mưu kế của quân ta trong trận Chi Lăng
II Chuẩn bị - Phiếu học tập
III Hoạt động dạy học
1)Khởi động (5’) - KTBC: Nêu yêu cầu
- Nhận xét, ghi điểm
- Giới thiệu bài
2)Bài mới (25’)
HĐ 1: Làm việc cả lớp
- GV trình bày bối cảnh lịch sử dẫn đến trận
Chi Lăng
- HD cho HS quan sát lược đồ SGK và đọc
các thông tin để HS thấy được khung cảnh
ải Chi Lăng
HĐ 3: Làm việc theo nhóm
- Phát phiếu học tập, GV đưa ra các câu hỏi
để HS thuật lại trận Chi Lăng
- Nhận xét, chốt ý đúng
- GV nêu câu hỏi cho lớp thảo luận để HS
nắm được tài thao lược của quân ta
- 2 HS lên bảng
- Nghe
- Nghe
- HS quan sát và đọc thầm
- Làm việc nhóm 4
- Đại diện nhóm báo cáo
- 2 HS dựa vào dàn ý trên để thuật lại trận Chi Lăng
- Đọc SGK