Kiến thức: Biết một số cơ quan trực tiếp tham gia vào quá trình trao đổi chất ở người: tiêu hóa, hô hấp, tuần hoàn, bài tiết, nếu 1 trong các cơ quan trên ngừng hoạt động, cơ thể sẽ chết[r]
Trang 11 Kiến thức: Biết mối quan hệ giữa đơn vị các hàng liền kề
2 Kĩ năng: Biết viết, đọc các số có đến sáu chữ số
3 Thái độ: Yêu thích môn học
II Đồ dùng dạy học:
- GV kẻ bảng sẵn BT1, BT2 (tr9)
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5’)
- 1 HS lên bảng làm bài tập sau: Cho
biểu thức a + 82 Với a = 3; 4, hãy tính
giá trị biểu thức trên?
- 1 HS chữa BT 4 SGK
- GV nhận xét
B Bài mới
1 Giới thiệu bài (1’)
- Giờ học toán hôm nay các em sẽ được
+ Dựa vào trên cho biết 10 chục nghìn
bằng bao nhiêu trăm nghìn?
- GV giới thiệu: 10 chục = 1 trăm nghìn
+ Dựa vào cách viết các số có 5 chữ số
em nào có thể viết số có 4 trăm nghìn, 3
Trang 2- 1 HS nêu yêu cầu
- GV cho HS phân tích mẫu, rút ra cách
đọc viết số dựa vào bảng
- 1 HS nêu yêu cầu
- GV đọc số, HS viết số tương ứng vào
- Hs nêu yêu cầu của bài
- Hs quan sát rồi đếm các hàng sau đó viết, đọc số
Viết số: 523 453Đọc số: Năm trăm hai mươi ba nghìnbốn trăm năm mươi ba
- Đọc, viết từ trái qua phải hay viết từhàng cao đến hàng thấp
- 1 HS đọc yêu cầu của bài
a 8802
b 200 417
Trang 3- HS cùng bàn đổi vở chữa bài.
GDQP: Nêu ý nghĩa và tầm quan trọng của dãy Hoàng Liên Sơn trong cuộc chiến
tranh chống giặc ngoại xâm
II Đồ dùng dạy học
- Bản đồ địa lí tự nhiên VN
- Tranh ảnh về dãy núi HLS và đỉnh Phan - xi - păng
III Các hoạt động dạy và học
A Kiểm tra bài cũ (3’)
+ Tên bản đồ cho biết điều gì?
+ Nêu các hướng trên bản đồ?
+ Cách xem bản đồ?
- GV nhận xét
B Bài mới
1 Giới thiệu bài (1’)
- GV: Thiên nhiên của đất nước ta rất
phong phú và đa dạng, ở mỗi vùng miền
lại có đặc điểm riêng về thiên nhiên cũng
như hoạt động sản xuất Phần địa lí sẽ
giúp các em tìm hiểu về các đặc điểm ấy
Hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu về dãy
núi Hoàng Liên Sơn, một dãy núi cao đồ
sộ ở miền núi phía bắc của nước ta
2 Hoàng Liên Sơn – Dãy núi cao và đồ
sộ nhất VN (12’)
- Giáo viên treo bản đồ, chỉ cho học sinh
vị trí dãy Hoàng Liên Sơn trên bản đồ
- Yêu cầu HS dựa vào kí hiệu, tìm vị trí
của dãy núi này ở hình 1 SGK (theo nhóm
- 2 Hs trả lời
- Lớp nhận xét
- HS theo dõi
Trang 4- Dựa vào H1 và ND SGK TLCH:
+ Kể tên những dãy núi chính ở phía bắc
nước ta? Dãy nào dài nhất?
+ Dãy Hoàng Liên Sơn nằm ở phía nào
của sông Hồng và sông Đà?
+ Dãy Hoàng Liên Sơn dài bao nhiêu km?
Rộng bao nhiêu km? Độ cao?
+ Đỉnh núi, sườn núi và thung lũng ở dãy
núi này ntn?
- Gọi HS trình bày KQ làm việc trước
lớp
- Yêu cầu HS lên bảng mô tả và chỉ vị trí
dãy núi Hoàng Liên Sơn trên BĐ ĐLí
TNVN
- GV NX đánh giá
- GVKL: về các đặc điểm của dãy Hoàng
Liên Sơn: Nằm ở phía Bắc, là dãy núi
cao, đồ sộ nhất nước ta, có nhiều đỉnh
nhọn, sườn dốc, thung lũng hẹp và sâu
GDQP: Nêu ý nghĩa và tầm quan trọng
của dãy Hoàng Liên Sơn trong cuộc chiến
tranh chống giặc ngoại xâm
+ Chỉ đỉnh núi Phan - xi - păng trên H1 và
cho biết độ cao của nó?
+ Tại sao đỉnh núi Phan - xi - păng được
gọi là “nóc nhà” của Tổ quốc?
+ Quan sát H2 hoặc tranh ảnh về đỉnh núi Phan
- xi - păng, mô tả đỉnh núi Phan - xi - păng?
- Đại diện các nhóm trình bày KQ trước
+ Khí hậu ở những nơi cao của Hoàng
Liên Sơn như thế nào?
+ Dãy Hoàng Liên Sơn, dãy sôngGâm, dãy Ngân Sơn, Bắc Sơn, ĐôngTriều
+ Ở phía Bắc nước ta, giữa sôngHồng sông Đà
+ Dài 180 km, rộng gần 30km, làdãy núi cao và đồ sộ nhất VN
+ Có nhiều đỉnh nhọn, sườn núi rấtdốc, thung lũng thường hẹp và sâu
- Đại diện nhóm trình bày
+ Đỉnh Phan – xi – păng thuộc dãyHoàng Liên Sơn, có độ cao: 3143 m.+ Vì đây là đỉnh núi cao nhất nướcta
+ Đỉnh Phan – xi – păng là đỉnh núicao nhất nước ta nên được coi là “nóc nhà” của Tổ quốc Đỉnh núinhọn, xung quanh có mây mù baophủ
+ Ở những nơi cao của Hoàng LiênSơn khí hậu lạnh quanh năm, nhất là
Trang 5- Gọi HS chỉ vị trí của Sa Pa trên bản đồ.
+ Cho biết độ cao của Sa Pa?
+ Hãy nêu nhiệt độ TB của Sa Pa vào
tháng 1 và tháng 7?
+ Dựa vào nhiệt độ của 2 tháng này, em có
NX gì về nhiệt độ của Sa Pa trong năm?
- GV: Bên cạnh việc có khí hậu mát mẻ
quanh năm, Sa Pa còn có nhiều cảnh đẹp
tự nhiên như: Thác Bạc, Cầu Mây, Cổng
Trời, rừng Trúc, hang động Tả Pìn,…nên
đã thành khu du lịch, nghỉ mát nổi tiếng ở
vùng núi phía bắc nước ta
BVMT: Giáo dục HS ý thức BVMT
C Củng cố, dặn dò 2’
- Yêu cầu hs trình bày lại những đặc điểm
tiêu biểu về vị trí, địa hình và khí hậu của
dãy HLS ?
- Gv nhận xét giờ học
- Chuẩn bị bài sau
những tháng quanh năm, nhất lànhững tháng mùa đông, có khi cótuyết rơi Từ độ cao 2000-2500 mthường có nhiều mưa rất lạnh Từ độcao 2500 m trở lên, khí hậu càngmạnh hơn, gió thổi mạnh
- HS lên chỉ vị trí của Sa Pa trên bảnđồ
+ Cao 1570 m
+ Tháng 1 nhiệt độ TB: 90C Tháng 7nhiệt độ TB: 200C
+ Sa Pa có khí hậu mát mẻ quanhnăm
- HS theo dõi
- 1 hs lên thực hiện
-Tập đọc Tiết 3: DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU (Tiếp theo)
3 Thái độ: biết bênh vực, giúp đỡ người gặp khó khăn
QTE: Nghĩa hiệp, ghét áp bức, bất công, bênh vực người yếu đuối
II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục
- Thể hiện sự cảm thông
- Xác định giá trị
- Tự nhận thức về bản thân
III Đồ dùng dạy học
- Tranh SGK Viết sẵn đoạn văn cần luyện đọc đoạn
IV Các hoạt động dạy học chủ yếu
Trang 6Hoạt động của GV Hoạt động của HS
A Kiểm tra bài cũ (5’)
- 2HS đọc thuộc lòng bài thơ và TLCH
+ Nêu ý chính của bài?
+ Chi tiết nào bộc lộ tình yêu sâu sắc của
bạn nhỏ đối với mẹ?
- Nhận xét
B Bài mới
1 Giới thiệu bài (1’)
+ Nhìn vào bức tranh em hình dung ra
- HS đọc nối tiếp đoạn
+ Lần 1: HS đọc nối tiếp đoạn, kết hợp
sửa phát âm và luyện đọc câu dài
Đọc đúng: lủng củng; nặc nô; co rúm lại…
HS đọc thầm chú giải
+ Lần 2: HS đọc nối tiếp đoạn, kết hợp
giải nghĩa từ
3 Hoạt động 2 Tìm hiểu bài (12’)
+ Truyện xuất thêm n/v nào?
+ Dế Mèn gặp bọn nhện để làm gì?
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1
+ Trận địa mai phục của bọn nhện đáng
+ Đoạn 1 cho em hình dung ra cảnh gì?
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2
- HS đọc nối tiếp đoạn
- Giải nghĩa từ: chóp bu, nặc nô
+ Chị Nhà Trò+ Đòi lại công bằng cho Nhà Trò
+ Chăng tơ kín ngang đường, bốtrí nhện gác canh gác tất cả núp kíntrong các hang
+ Bắt chị Nhà Trò phải trả nợ
- Sừng sững: dáng một vật to lớnđứng chắn ngang tầm nhìn
Trang 7- GV ghi bảng: ai, bọn này, ta, quay phắt
- Nêu nội dung đoạn 2
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 3
+ Dế Mèn đã nói thế nào để bọn nhện
nhận ra lẽ phải?
+ Bọn nhện sau đó đã hành động như thế nào?
+ Từ ngữ “cuống cuồng” gợi cho em cảnh
- Nêu nội dung của bài
QTE: Nghĩa hiệp, ghét áp bức, bất công,
bênh vực người yếu đuối
- GV rút ra nội dung bài
4 Hoạt động 3 Luyện đọc diễn cảm
(10’)
- 1HS đọc bài
+ Nêu giọng đọc toàn bài?
- Hướng dẫn đọc diễn cảm đoạn: “Từ
trong hốc đá…….các vòng vây đi không”
+ Dùng lời lẽ thách thức: “chóp bubọn này, ta”
+ Lúc đầu ngang tàng, đanh đá, nặcnô->co rúm người lại rồi cứ rập đầuxuống đất như chày giã gạo
2 Hành động của Dế Mèn chấn áp bọn nhện giúp chị Nhà Trò.
+ Dế Mèn phân tích theo cách SS đểbọn nhện thấy chúng hành động hèn
- 1 HS đọc
- Đ1: giọng căng thăng, hồi hộpĐ2: lời lẽ dứt khoát, kiên quyếtĐ3: hả hê, rành rọt, mạch lạc
+ Sừng sững, lủng củng, hung dữ,cong chân, đanh đá…
- Luyện đọc cá nhân hoặc cặp đôi
- Thi đọc diễn cảm
Trang 8+ Qua đoạn trích em học tập được ở Dế
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Nắm được thứ tự số của các số có 6 chữ số
2 Kĩ năng: Luyện viết và đọc các số có sáu chữ số
3 Thái độ: Yêu thích môn học
II Đồ dùng dạy học
- SGK, VBT, bảng phụ
III Các hoạt động dạy và học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Kiểm tra bài cũ (5’)
1 Giới thiệu bài (1’)
- GV giới thiệu và ghi tên bài
- Gv kiểm tra Hs dưới lớp làm bài
- Gv chữa bài, chốt kiến thức
- 2 học sinh chữa bài
- Lớp làm ra nháp
- 1 hs đọc yêu cầu bài
- Hs đọc số, điền các chữ số vào chophù hợp
ĐA:
a 14 000 ; 15 000; 16 000; 17 000; 18000; 19 000
b 48 600; 48 700; 48 800; 48 900; 49000; 49 100
c 76 870; 76 880; 76 890; 76 900; 76910; 76 920
d 75 697; 75 698; 75 699; 75 700; 75701; 75 702
Trang 9Bài 2: 8’
- 1HS đọc yêu cầu
- GV nhận xét
Bài 3: Nối (theo mẫu): 5’
- 1HS nêu yêu cầu
+ Nêu cách đọc viết số có sáu chữ số?
- GV tổng kết nội dung bài BTVN: 2 3
- Nhận xét, bổ sung
- 2 hs lên bảng làm bài
- Nhận xétĐA:
a) Đều có 6 chữ số 1;2;3;5;8;9 là: 123589; 123 985; 235 198; 589 125
b) Đều có 6 chữ số 0;1;2;3;4;5 là: 123450; 123 045; 450 123; 234 150
- Hs đọc
- Hs lắng nghe
-Chính tả (Nghe-viết) Tiết 2: MƯỜI NĂM CÕNG BẠN ĐI HỌC
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Kiểm tra bài cũ (5’)
- Tìm các tiếng có âm đầu l/n ?
- Gv nhận xét
B Bài mới
1 Giới thiệu bài (2’)
Trong tiết CTả hôm nay các em sẽ nghe
cô đọc và viết đoạn văn Mười năm cõng
- 1 hs lên bảng
Trang 10bạn đi học và làm bài tập CTả.
2 Hướng dẫn viết chính tả
a) Tìm hiểu nội dung bài viết (3’)
- GV đọc nội dung bài chính tả
+ Bạn Sinh đẫ làm gì để giúp đỡ Hanh?
+ Việc làm của Sinh đáng trân trọng ở
- HS đọc lại các từ khó vừa luyện viết
- GV lưu ý HS cách trình bày đoạn văn và
viét các DTR
c) Viết chính tả (15’)
- GV đọc bài chính tả
d) Soát lỗi, chấm bài (3’)
- GV đọc bài cho HS nghe và tự soát lỗi
- Thu, chấm 5-6 bài và nhận xét
3 HDẫn làm bài tập chính tả (10’)
Bài 1: Chọn cách viết đúng các từ cho
trong ngoặc đơn.
- Gọi 1HS đọc y/c
- Y/c HS tự làm bài, 2HS lên bảng làm
- Gọi HS NX chữa bài
- GV chốt lại lời giải đúng
- Gọi 1HS đọc lại câu chuyện vui: Tìm chỗ ngồi
Bài 2: Giải các câu đố sau
- Gọi HS đọc y/c
- Y/c HS tự làm bài
- Y/c HS giải thích các câu đố
C Củng cố- dặn dò (2’)
- Dặn dò: VN luyện viết và CBị bài: Cháu
nghe chuyện của bà
- Nhận xét giờ học và tuyên dương những
học sinh tích cực trong học tập, nhắc nhở
những HS còn chưa chú ý và viết chưa
đạt
- HS đọc thầm bài viết+ Cõng bạn đi học suốt 10 năm.+ Tuy nhỏ nhưng Sinh đã khôngquản khó khăn, ngày ngày cõngHanh tới trường với đoạn đường dàihơn 4 km, qua đèo, vượt suối khúckhuỷu, gập ghềnh
- Tuyên Quang, ki – lô - mét, khúckhuỷu, gập ghềnh, liệt, quản
- HS viết vào nháp
- 1HS viết bảng lớp
- HS nghe và viết bài vào vở
- HS tự soát lỗi hoặc đổi vở cho nhau
để soát lỗi, ghi lỗi ra giấy nháp
Sau – rằm – chăng – xin – băn khoăn– sao – xem
- xin lỗi nhưng thực chất là bà ta chỉ
đi tìm lại chỗ ngồi
- Sáo: Tên một loài chim
- Sao: chữ sáo bỏ dấu sắc đi thành chữ sao
Trang 11
-Ngày soạn: 15/9/2019
Ngày giảng: Thứ tư ngày 18 tháng 9 năm 2019
Toán Tiết 8: HÀNG VÀ LỚP
I Mục tiêu
1 Kiến thức
- Biết được các hàng trong lớp đơn vị, lớp nghìn
- Biết giá trị của chữ số theo vị trí của từng chữ số đó trong mỗi số
2 Kĩ năng: Biết viết số thành tổng theo hàng
3 Thái độ: Yêu thích môn học
II Đồ dùng dạy học
- GV kẻ bảng như SGK tr 11 HS kẻ sẵn vào vở BT1
III Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Kiểm tra bài cũ (5’)
- GV đọc yêu cầu cho HS dưới lớp
+ Chữ số 0 trong số trên thuộc hàng nào?
+ Chữ số 8 trong số trên thuộc hàng nào?
Trang 12- Yêu cầu hs làm bài tự giác
b) Chữ số 5 trong số 875 321 thuộc hàngnghìn, lớp nghìn
- 1 hs đọc yêu cầu của bài
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Biết thêm một số từ ngữ (gồm cả thành ngữ, tục ngữ và từ Hán Việtthông dụng) về chủ điểm "Thương người như thể thương thân Nắm được một số
từ có tiếng "nhân" theo hai nghĩa khác nhau: người, lòng thương người
2 Kĩ năng: Học nghĩa một số từ và đơn vị cấu tạo từ Hán Việt Nắm được cáchdùng từ Hán Việt
Trang 133 Thái độ: Biết yêu thương, giúp đỡ mọi người xung quanh.
QTE: Đùm bọc, giúp đỡ, yêu thương, nhân hậu
Giảm tải: Không làm bài 4
II Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ viết nội dung cần ghi nhớ
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5’)
- Yêu cầu HS tìm các từ chỉ người trong
gia đình:
+ Vần có 1 âm
+ Vần có 2 âm
B Bài mới
1 Giới thiệu bài (2’)
Nhân hậu, đoàn kết là một trong những
truyền thống tốt đẹp của dân tộc ta Vậy
để nói về điều đó người ta thường sử
- HS trao đổi theo cặp làm vào VBT, 4
nhóm làm trên giấy khổ to(mỗi nhóm
làm 1 phần)
- HS lên bảng trình bày
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- GV chốt: Nói về nhân hậu đoàn kết
ngoài những từ thể hiện lòng nhân hậu,
tinh thần đoàn kết người ta còn sử dụng
những từ trái nghĩa với nó
Bài 2: (8’)
- Gọi HS đọc y/c
- Kẻ sẵn một phần bảng thành hai cột
với nội dung BT 2a,2b
- Y/c HS trao đổi theo cặp và làm BT
- Gọi HS lên bảng làm BT
- Gọi HS NX bổ sung
- GV chốt lại lời giải đúng
- Y/c HS nêu nghĩa của các từ vừa sắp
- 2 HS trả lời
+ Vần có 1 âm (bố, mẹ, chú, dì….)+ Vần có 2 âm: (bác, thím, ông, )
c/ Từ ngữ thể hiện tinh thần đùm bọc,giúp đỡ đồng loại: cứu giúp, cứu trợ,ủng hộ, che chở, hỗ trợ, bênh vực,nâng đỡ,
d/ Từ ngữ trái nghĩa với đùm bọc hoặcgiúp đỡ: ăn hiếp, hà hiếp, bắt nạt,hành hạ, đánh đập,
- HS đọc y/c
a Các từ có tiếng nhân có nghĩa làngười: nhân dân, công nhân, nhânloại, nhân tài
b Các từ có tiếng nhân có nghĩa làLòng thương người: nhân hậu, nhân
ái, nhân đức, nhân từ
Trang 14xếp( nếu HS không nêu được, GV có thể
cung cấp), có thể cho HS dùng từ điển
để giải thích
- Nếu còn thời gian có thể cho HS tìm
thêm các từ ngữ có tiếng nhân cùng
- Y/c HS tự làm bài mỗi HS đặt 2 câu
(1 câu với từ ở nhóm a, một câu với từ ở
+ Em hãy kể thêm những câu ca dao, tục
ngữ nói về lòng nhân hậu ?
QTE: Đùm bọc, giúp đỡ, yêu thương,
- VN học thuộc các câu tục ngữ trên
- Chuẩn bị bài sau
- Người VN ta giàu lòng nhan ái
- Bầu ơi thương lấy bí cùng
- Hs tự liên hệ
-Kể chuyện Tiết 2: KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
I Mục tiêu
1 Kiến thức:
- Hiểu câu chuyện thơ Nàng tiên ốc, kể lại đủ ý bằng lời của mình
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Con người cần thương yêu, giúp đỡ lẫn nhau
2 Kĩ năng: Kể lại được chuyện đã nghe, đã đọc
3 Thái độ: Biết yêu thương, giúp đỡ những người gặp khó khăn
QTE: Con người cần thương yêu, giúp đỡ lẫn nhau
II Đồ dùng dạy học
- Tranh minh họa
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Kiểm tra bài cũ (5’)
- Hai học sinh nối tiếp kể lại câu
chuyện: Sự tích hồ Ba Bể
- 2 hs nối tiếp kể chuyện
Trang 15- Nêu ý nghĩa câu chuyện?
- Gv nhận xét
B Bài mới
1 Giới thiệu bài (2’)
Trong tiết học hôm nay các em sẽ đọc
một câu chuyện cổ tích bằng thơ có tên
gọi “Nàng Tiên ốc” Sau đó các em sẽ
kể lại câu chuyện thơ bằng lời của mình
2 Tìm hiểu câu chuyện (10’)
- Giáo viên đọc diễn cảm bài thơ
- Ba học sinh đọc nối tiếp ba đoạn
- HS đọc thầm từng đoạn thơ,TLCH:
- Đoạn 1:
+ Bà lão nghèo làm nghề gì để sinh sống?
+ Bà lão đã làm gì khi bắt được ốc?
+ Câu chuyện kết thúc như thế nào?
3 Hướng dẫn kể, nêu ý nghĩa câu
- GV treo bảng phụ ghi 6 câu hỏi gợi ý
lên bảng, sau đó mời 1 HS khá kể mẫu
b) HS kể chuyện theo cặp hoặc theo
nhóm
- Kể theo từng khổ thơ
- Kể theo toàn bài thơ
- Nêu nội dung ý nghĩa của câu chuyện
c) HS nối tiếp nhau thi kể trước lớp toàn
mẹ con
+ Em đóng vai người kể, kể lại câuchuyện cho người khác nghe Kể bằnglời của em là dựa vào nội dung truyệnthơ, không đọc lại từng câu thơ
- Hs nối tiếp kể trong bàn Sau đó traođổi nêu ý nghĩa câu chuyện
Nội dung: Câu chuyện nói về tình
thương yêu lẫn nhau giữa bà lão và
Trang 16GVKL: Con người phải thương yêu
nhau Ai sống nhân hậu, thương yêu mọi
người sẽ có cuộc sống hạnh phúc
C Củng cố- dặn dò (4’)
QTE: Con người cần thương yêu, giúp
đỡ lẫn nhau
+ Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?
- VN: HTL bài thơ và luyện kể lại câu
+ Con người phải thương yêu nhau
Ai sống nhân hậu, thương yêu mọingười sẽ có cuộc sống hạnh phúc
Chiều
-Khoa học Tiết 3: TRAO ĐỔI CHẤT Ở NGƯỜI (Tiếp theo)
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Biết một số cơ quan trực tiếp tham gia vào quá trình trao đổi chất ởngười: tiêu hóa, hô hấp, tuần hoàn, bài tiết, nếu 1 trong các cơ quan trên ngừnghoạt động, cơ thể sẽ chết
2 Kĩ năng: - Kể được tên một số cơ quan trực tiếp tham gia vào quá trình trao đổichất ở người: tiêu hóa, hô hấp, tuần hoàn, bài tiết
- Trình bày được sự phối hợp hoạt động của các cơ quan tiêu hoá, hô hấp, tuầnhoàn, bài tiết trong việc thực hiện TĐC của cơ thể với môi trường
3 Thái độ: Có ý thức giữ gìn sức khỏe
QTE: Quyền được chăm sóc sức khỏe; Quyền được sông còn; quyền được vui
chơi, giải trí; quyền bình đẳng giới
II Đồ dùng dạy học
- SGK, phiếu học tập
III Các hoạt động dạy và học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Kiểm tra bài cũ (5’)
+ Thế nào là quá trình trao đổi chất, vẽ lại
sơ đồ quá trình trao đổi chất ?
Gv nhận xét
B Bài mới
1 Giới thiệu bài (1’)
2 Dạy bài mới
Hoạt động 1: Xác định những cơ quan trực
tiếp tham gia vào quá trình trao đổi chất ở
Trang 17+ Cơ quan đó có chức năng gì trong
QTTĐC?
- Gọi 4HS lên bảng vừa chỉ vào hình minh
hoạ vừa gthiệu
+ QTTĐ khí do cơ quan nào thực hiện và nó
lấy vào và thải ra những gì?
+ QTTĐ thức ăn do cơ quan nào thực hiện
và nó diễn ra ntn?
+ QT bài tiết do cơ quan nào thực hiện và nó
diễn ra ntn?
- NX câu TL của h/s
- GVKL: Những biểu hiện của quá trình
TĐC và các cơ quan thực hiện quá trình đó
là:
+ Trao đổi khí: Do cơ quan hô hấp: lấy khí ô
xi thải ra khí các-bô níc
+ Trao đổi thức ăn: Do cơ quan tiêu hoá: lấy
nước và các TĂ sau đó thải ra phân
năng thực hiện QT hô hấp
- H3: Vẽ cơ quan tuần hoàn-> cóchức năng vận chuyển các chấtdinh dưỡng đi đến tất cả các cơquan trong cơ thể
- H4: Vẽ cơ quan->có chức năngthải nước tiểu từ cơ thể ra ngoàiMT
+ Do cơ quan hô hấp: lấy khí ô xithải ra khí các-bô níc
+ Do cơ quan tiêu hoá: lấy nước
và các thức ăn sau đó thải ra phân.+ Do cơ quan bài tiết nước tiểu và
da thực hiện: lấy vào nước và thải
ra nước tiểu và mồ hôi
Trang 18+ Bài tiết: Do cơ quan bài tiết nước tiểu và
da thực hiện: lấy vào nước và thải ra nước
tiểu và mồ hôi
Hoạt động 2: Tìm hiểu mối quan hệ giữa
các cơ quan trong việc thực hiện sự TĐC ở
người (15’)
- Bước 1: làm việc cá nhân
+ Yêu cầu HS làm việc theo sơ đồ trang 9 để
tìm ra các từ còn thiếu cần bổ sung vào sơ
đồ cho hoàn chỉnh và trình bày mối quan hệ
giữa các cơ quan
- Bước 2: làm việc theo cặp với y/c:
+ QS sơ đồ và TLCH: Nêu vai trò của từng
cơ quan trong QTTĐC?
- Bước 3: làm việc cả lớp:
+ GV chỉ định một số HS nói về vai trò của
từng cơ quan trong quá trình trao đổi chất
+ Nhờ cơ quan nào mà quá trình TĐC diễn
ra bên trong cơ thể được thực hiện?
C Củng cố- dặn dò (2’)
+ Hằng ngày cơ thể lấy và thải ra môi
trường những gì?
+ Nếu một ngày trong các cơ quan trên
ngừng hoạt động thì cơ thể như thế nào?
- Dặn dò: VN ôn bài và chuẩn bị bài sau
- 2HS tiến hành TL theo hìnhthức: 1H/s hỏi, 1 h/s trả lời
-VD:
+ Cơ quan tiêu hoá có vai trò gì?
- Cơ quan tiêu hoá lấy thức ăn vànước uống từ MT để tạo ra cácchất dinh dưỡng và thải ra phân.+ Cơ quan hô hấp làm nhiệm vụgì?
- Lấy không khí để tạo ra khí ô xi
và thải ra khí các-bô-níc
+ Cơ quan tuần hoàn có vai trò gì?
- Nhận chất dinh dưỡng và ô xiđưa đến tất cả các cơ quan trong
cơ thể và thải khí các bô níc vào
cơ qua tiêu hoá
+ Cơ quan bài tiết có nhiệm vụ gì?Thải ra nước tiểu và mồ hôi
Lấy thức ăn, nước uống và khôngkhí, thải ra phân, nước tiểu và mồhôi
+ Cơ quan tiêu hoá, Cơ quan hôhấp, Cơ quan tuần hoàn, Cơ quanbài tiết
Trang 193 Thái độ: GDHS học tập và làm theo tấm gương đạo đức của Bác
II Đồ dùng dạy học
- Tài liệu Bác Hồ và những bài học về đạo đức, lối sống – Tranh
III Các hoạt động dạy học
1 Hoạt động 1: Khởi động (5’)
- Hát bài: Bác Hồ Người cho em tất cả
- Giới thiệu bài
2 Hoạt động 2: Đọc – hiểu (15’)
- HS đọc mục tiêu
- HS nhắc lại mục tiêu trước lớp
- HS đọc câu chuyện
- Giải thích từ: trinh sát, ngụy trang
+ Bác Hồ hỏi vị chỉ huy chiến trường về
việc gì?
+ Vị chỉ huy đã làm gì để trả lời câu hỏi
của Bác? Và đã báo cáo như thế nào?
Kết luận: Bác Hồ là người luôn trọng
những lời nói thật, việc làm thật Có nói
sự thật mới mang đến niềm vui
- GV cho HS thi đua kể lại câu chuyện
+ Em tự nhớ lại những việc làm và suy
nghĩ của em trong ngày vừa qua và thử
+ Về hỏi lại cấp dưới
+ Trinh sát chưa đầy đủ+ Làm gì cũng phải tận tâm, tận lực
Đi trinh sát mà qua loa, về báo cáokhông đầy đủ, trung thực thì hậu quảthế đấy