1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án lớp 4 tuần 30 cực chuẩn

22 206 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 792 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+Ca ngợi Ma- gien- lăng và đoàn thám hiểm đã dũng cảm vượt bao khó khăn, hi sinh, mất mát để hoàn thành sứ mạng lịch sử : khẳng định trái đất hình cầu, phát hiện Thái Bình Dương và những

Trang 1

Thứ hai ngày 4 tháng 4 năm 2011

TẬP ĐỌC HƠN MỘT NGHÌN NGÀY VÒNG QUANH TRÁI ĐẤT

I Mục đích yêu cầu:

- Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng tự hào, ca ngợi

- Hiểu nội dung: Ca ngợi Ma- gien- lăng và đoàn thám hiểm đã dũng cảm vượt bao khó khăn,

hi sinh, mất mát để hoàn thành sứ mạng lịch sử: khẳng định trái đất hình cầu, phát hiện TháiBình Dương và những vùng đất mới

II Chuẩn bị: Ảnh chân dung Ma- gien- lăng Bảng phụ

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1 Bài cũ: “Trăng ơi…từ đâu đến?”

- Gọi HS đọc toàn bài

- GV chia đoạn: Mỗi lần xuống dòng là

1 đoạn (6 đoạn)

- Gọi 6 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn:

+ Lần 1: GV sửa lỗi phát âm, ngắt giọng

cho từng HS

+ Lần 2: Giải nghĩa từ

- Y/c HS luyện đọc theo cặp và thi đọc

- GV giới thiệu giọng đọc và đọc mẫu

khăn gì trên đường?

+ Đoàn thám hiểm đã bị thiệt hại như thế

- 6 HS nối tiếp nhau đọc theo trình tự

+ HS phát âm sai đọc lại

+Đoàn thám hiểm mất 4 chiếc thuyền lớn, gần 200 người

bỏ mạng dọc đường, trong đó có Ma- gien- lăng bỏ mình trong trận giao tranh với thổ dân ở đảo Ma- tan.

+Ý đúng là ý c

+Đoàn thám hiểm của Ma- gien- lăng đã khẳng định trái đất hình cầu, phát hiện Thái Bình Dương và nhiều vùng đất mới.

+Những nhà thám hiểm rất dũng cảm, dám vượt mọi khó khăn để đạt được mục đích đặt ra/ Những nhà thám hiểm

là những người ham khám phá những cái mới lạ.

+Ca ngợi Ma- gien- lăng và đoàn thám hiểm đã dũng cảm vượt bao khó khăn, hi sinh, mất mát để hoàn thành sứ mạng lịch sử : khẳng định trái đất hình cầu, phát hiện Thái Bình Dương và những vùng đất mới

- 6 HS tiếp nối đọc 6 đoạn

Trang 2

- Treo b.phụ ghi đoạn 2,3.

-Yc HS luyện đọc

- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm

- Nhận xét và ghi điểm HS

3 Củng cố, dặn dò:

- GV củng cố nội dung bài học

- Chuẩn bị: “Dòng sông mặc áo”

-Thực hiện được các phép tính về phân số

-Biết tìm phân số của một số và tính được diện tích hình bình hành

-Giải được bài toán liên quan đến tìm một trong hai số biết tổng (hiệu) của hai số đó

II Chuẩn bị: Bảng phụ

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

- HS đọc yêu cầu bài

- HS lên thực hiện + cả lớp phiếu

a/3 11 12 11 23

5 20 20 20 20; b/5 4 45 32 13

8 9 72 72 72c/ 9 4 36 3

16 3 484; d/ 4 8: 4 11 44 11

7 11 7 8  56 14 e/ 3 4 2: 3 4 5 3 20 13

5 5 5     5 5 2 5 10 5

- HS đọc yc bài

+ Ta lấy độ dài đáy nhân với chiều cao (cùng đơn

vị đo) Bài giải:

Chiều cao của hình bình hành là:

18 x5

9= 10 (cm)

Diện tích của hình bình hành là:

18 x 10 = 180 (cm 2 ) Đáp số: 180 cm 2

- HS đọc yêu cầu bài

Bài giải Tổng số phần bằng nhau là:

2+5 = 7 (phần )

Số ô tô có trong gian hàng là:

63 : 7 x 5 = 45 (ô tô ) Đáp số : 45 ô tô

Trang 3

NHU CẦU CHẤT KHOÁNG CỦA THỰC VẬT

I Mục tiêu: Biết mỗi loài thực vật , mỗi giai đoạn phát triển của thực vật có nhu cầu về chấtkhoáng khác nhau

II Chuẩn bị: Hình trang 118,119 SGK.Tranh ảnh,cây thật hoặc lá cây, các mẫu phân bón

II Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1 Bài cũ: GV gọi 3 HS lên bảng đọc

thuộc lòng mục cần biết tiết trước

- Nhận xét và ghi điểm

2 Bài mới:

Giới thiệu bài

Hoạt động 1: Vai trò của cất khoáng

đối với đời sống thực vật.

+Trong đất có các yếu tố nào cần cho sự

sống và phát triển của cây?

+ Khi trồng cây, người ta có phải bón

phân thêm cho cây không? Làm như vậy

để nhằm mục đích gì?

+Em biết những loại phân nào thường

dùng để bón cho cây?

- Nhận xét và chốt: Mỗi loại cây cung cấp 1

loại chất khoáng cần thiết cho cây Thiếu 1 trong

các loại chất khoáng cần thiết, cây sẽ không thể

sinh trưởng và phát triển được.

-Yc HS quan sát tranh minh hoạ 4 cây cà

chua / 118 trao đổi và trả lời câu hỏi

+Các cây cà chua ở hình vẽ trên phát triển

như thế nào? Giải thích?

+Quan sát kĩ cây a và b em có n.xét gì?

+ Cây d phát triển như thế nào? Vì sao?

- Nhận xét và chốt ý: Trong quá trình sống,

nếu không cung cấp đầy đủ các chất khoáng, cây

sẽ phát triển kém, không ra hoa kết quả được hoặc

nếu có, sẽ cho năng suất thấp Ni-tơ là chất

khoáng qua trọng mà cây cần nhiều.

Hoạt động 2: Nhu cầu các chất khoáng

+Em có nhận xét gì về nhu cầu chất

khóang của cây?

+Hãy giải thích vì sao giai đoạn lúa vào

hạt không nên bón nhiều phân?

- 3 HS thực hiện yc

+Có: Mùn, cát, đất sét, các chất khoáng, xácđộng vật chết, không khí và nước cần cho sựsống và phát triển của cây

+Có, vì chất khoáng trong đất không đủ cho cây sinh trưởng, phát triển tốt cho năng suất cao Bón thêm phân

để cung cấp đầy đủ các chất khoáng cần thiết cho cây.

- Phân đạm, lân, ka-li, vô cơ, phân bắc, phânxanh…

- HS lắng nghe

- HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi

+Cây a phát triển tốt nhất…cây đuợc bón đầy đủ các chất khoáng.

+Cây b phát triển kém nhất… thiếu ni-tơ.

+Cây c phát triển chậm…thiếu ka-li.

+Cây d phát triển chậm thiếu phốt-pho.

- HS lắng nghe

- 2 HS đọc

+Cây lúa, cà chua, đay, rau muống, dền, bắp cảicần nhiều ni-tơ

+Cây lúa, cà chua cần nhiều phốt pho

+Cây cà rốt, khoai lang, khoai tây, cải củ cần nhiều Kali hơn

+ Mỗi loại cây khác nhau có nhu cầu về chấtkhoáng khác nhau

+Giai đoạn vào hạt không nên bón nhiều đạm vì trong phân đạm có ni-tơ, ni-tơ cần cho sự phát triển của lá Lúc này nếu lá lúa quá tốt, than nặng gặp gió to dễ bị đổ,

Trang 4

+Quan sát cách bón phân ở hình 2 em thấy

có gì đặc biệt?

-GV kết luận: Mỗi loại cây khác nhau cần các

loại chất khoáng với liều lượng khác nhau Cùng

ở một cây, vào những giai đoạn phát triển khác

nhau, nhu cầu về chất khoáng cũng khác nhau.

*Vd: Đối với cây ăn quả, bón phân vào lúc cây

đâm cành hay sắp ra hoa vì ở giai đoạn này câu

cần được cung cấp nhiếu chất khoáng.

- Biết được sự cần thiết phải BVMT và trách nhiệm tham gia BVMT

- Nêu được những việc cần làm phù hơp với lứa tuổi để BVMT

*GDBVMT: Tham gia BVMT ở nhà, ở trường và nơi công cộng bằng những việc làm phù hợp với khả năng

*Tích hợp SDNLTK&HQ: GD HS đồng tình ủng hộ những hành vi bảo vệ môi trường là gópphần SDNLTK&HQ

*Tích hợp HTVLTTGĐĐHCM: Thực hiện Tết trồng cây để bảo vệ mội trường là thực hiện lời dạy của Bác

II Chuẩn bị: Phiếu thảo luận

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1 Bài cũ :

+Tại sao cần tôn trọng luật lệ ATGT?

- GV nhận xét đánh giá

2 Bài mới:

Giới thiệu bài:

Hoạt động 1: Tìm hiểu về môi trường

-Yc mỗi HS TLCH: Em đã nhận được gì

từ môi trường?

- GV kết luận: Môi trường rất cần thiết

cho cuộc sống con người Vậy chúng ta

cần làm gì để bảo vệ môi trường?

Hoạt động 2: Các nguyên nhân gây ô

nhiễm môi trường

- Yc HS đọc thông tin / 43, 44, SGK

- Chia nhóm và thảo luận về các sự kiện

- HS trả lời câu hỏi

- HS trả lời (Không được trùng ý kiến củanhau)

- HS nhắc lại kết luận

- 2 HS đọc

- HS thảo luận

Trang 5

đã nêu trong SGK

- GV nhận xét và kết luận

Hoạt động 3: Luyện tập

- Giao nhiệm vụ và yc BT1 Dùng phiếu

màu để bày tỏ ý kiến đánh giá

- GV kết luận :

+ Các việc làm BVMT: (b), (c), (đ), (g).

+ Mở xưởng cưa gỗ gần khu dân cư gây ô nhiễm

không khí và tiếng ồn (a).

+ Giết, mổ gia súc gần nguồn nước sinh hoạt, vứt

xác xúc vật ra đường, khu chuồng trại gia súc để

gần nguồn nước ăn làm ô nhiễm nguồn nước (d),

(e), (h).

*Lồng ghép GDBVMT: Tham gia BVMT ở

nhà, ở trường và nơi công cộng bằng những

việc làm phù hợp với khả năng

Tết trồng cây để bảo vệ mội trường là thực

hiện lời dạy của Bác.

- Chuẩn bị: Tiết 2

- Nhận xét tiết học

- Đại diện từng nhóm lên trình bày

+ Đất bị xói mòn: Diện tích đất trồng trọt sẽ giảm, thiếu lương thực, sẽ dẫn đến nghèo đói

+ Dầu đổ vào đại dương: gây ô nhiễm biển, các sinh vật biển bị chết hoặc bị nhiễm bệnh, người bị nhiễm bệnh + Rừng bị thu hẹp: lượng nước ngầm dự trữ giảm, lũ lụt, hạn hán xảy ra; giảm hoặc mất hẳn các loại cây, các loại thú; gây xói mòn, đất bị bạc màu.

- Nhận nhiệm vụ và dùng phiếu màu bày tỏ ýkiến

III Nội dung và phương pháp:

Trang 6

Thứ ba ngày 5 tháng 4 năm 2011

Trang 7

59-MỞ RỘNG VỐN TỪ: DU LỊCH – THÁM HIỂM

I Mục đích - yêu cầu: Biết được một số từ ngữ liên quan đến hoạt động du lịch và thám hiểm ở(BT1,2); Bước đầu vận dụng vốn từ đã học theo chủ điểm du lịch, thám hiểm để viết đượcđoạn văn nói về du lịch hay thám hiểm ( BT3 )

II Chuẩn bị: Một số tờ phiếu nội dung BT 1, 2

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1 Bài cũ: “Giữ phép lịch sự khi yc, đề nghị”

- GV yc 2 em lên bảng làm bài 4 a,b

nhóm khác bổ sung GV ghi nhanh vào

phiếu để được 1 phiếu đầy đủ nhất

- Gọi HS đọc lại các từ vừa tìm được

c) Tổ chức nhân viên phục vụ du lịch: khách sạn,

hướng dẫn viên, nhà nghỉ, phòng nghỉ, công ty du

lịch, tuyến du lịch, tua du lịch…

d) Địa điểm tham quan du lịch…: Phố cổ, bãi

biển, công viên, hồ, núi, thác nước, đền, chùa, di

tích lịch sử, bảo tàng, nhà lưu niệm…

*Bài 2:

- Phát phiếu cho HS các nhóm trao đổi

- Đại diện nhóm trình bày kết quả

- Nhận xét và chốt ý đúng:

a)Đồ dùng cần cho cuộc thám hiểm: la bàn, lều

trại, thiết bị an toàn, quần áo, đồ ăn, nước uống,

đèn pin, dao, bật lửa, diêm, vũ khí.

b)Những khó khăn, nguy hiểm cần vượt qua: bão,

thú dữ, núi cao, vực sâu, rừng rậm, sa mạc, mưa gió,

rét mướt, nóng, bão, tuyết, sóng thần, cái đói, cái

- GV củng cố nội dung bài học

- Chuẩn bị bài: “câu cảm”

a Đồ dùng cần cho chuyến du lịch: va li, cần câu,

lều trại, giày thể thao, mũ, quần áo bơi, quần áo thể thao, dụng cụ thể thao…

b Phương tiện giao thông và những sự vật có liên

quan đến phương tiện giao thông: tàu thuỷ, bến tàu,

tàu hoả, ô tô con, máy bay, tàu điện, xe buýt, ga tàu, sân bay, cáp treo, bến xe, vé tàu, vé máy bay, xe máy,

Trang 8

I Mục đích, yêu cầu:

- Nhớ - viết đúng bài chính tả ; biết trình bày đúng đoạn văn trích

- Làm đúng BT 3b

II Chuẩn bị: Bảng phụ

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1 Bài cũ:

- HS viết lại vào bảng con những từ đã

viết sai tiết trước

- Cho HS luyện viết từ khó vào bảng con:

thoắt, khoảnh khắc, hây hẩy, nồng nàn.

- Nhắc cách trình bày bài

- Gọi HS đọc thuộc lòng đoạn viết CT

- Giáo viên cho học sinh nhớ-viết CT

- HS trình bày kết quả bài làm

thư viện – lưu giữ – bằng vàng – đại dương – thế giới.

147-TỈ LỆ BẢN ĐỒ

I Mục tiêu: Bước đầu nhận biết được ý nghĩa và hiểu được tỉ lệ bản đồ là gì

II Chuẩn bị: Bản đồ Thế giới, bản đồ Việt Nam, bản đồ một số tỉnh, thành phố…

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1 Bài mới:

Giới thiệu bài:

Hoạt động 1: Giới thiệu tỉ lệ bản đồ

- HS nghe giảng

Trang 9

nước Việt Nam được vẽ thu nhỏ mười triệu

-HS đọc đề bài

1 HS lên bảng làm, cả lớp làm phiếu

Tỉ lệ bản đồ

1:1000 1:300 1:10 000 1:500

Độ dài thu nhỏ

1 cm 1 dm 1 mm 1 m

Độ dài thật

1000cm 300dm 10 000mm 500m

30-NHỮNG CHÍNH SÁCH VỀ KINH TẾ VÀ VĂN HOÁ

CỦA VUA QUANG TRUNG

I Mục tiêu:

- Nêu được công lao của vua Quang Trung trong việc xây dựng đất nước:

+ Đã có nhiều chính sách nhằm phát triển kinh tế: “Chiếu khuyến nông”, đẩy mạnh phát triểnthương nghiệp Các chính sách này có tác dụng thúc đẩy kinh tế phát triển

+ Đã có nhiều chính sách nhằm phát triển văn hóa, giáo dục: “Chiếu lập học”, đề cao chữ Nôm,

… Các chính sách này có tác dụng thúc văn hoá, giáo dục phát triển

II Chuẩn bị:

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1.Bài cũ:

+Em hãy nêu tài trí của vua Quang Trung trong

việc đánh bại quân xâm lược nhà Thanh?

- GV nhận xét và ghi điểm

3 Bài mới:

Giới thiệu bài:

Hoạt động1: Chính sách cải cách kinh tế của

- HS trả lời câu hỏi

Trang 10

Quang Trung

- Trình bày tóm tắt tình hình kinh tế đất nước

trong thời Trịnh - Nguyễn phân tranh: ruộng đất

bị bỏ hoang, kinh tế không phát triển

- Yc HS thảo luận nhóm: Vua Quang Trung đã

có những chính sách gì về kinh tế? Nội dung và

tác dụng của các chính sách đó?

- GV kết luận: Vua Quang Trung ban hành Chiếu

khuyến nông (dân lưư tán phải trở về quê cày cấy); đúc

tiền mới; yêu cầu nhà Thanh mở cửa biên giới cho dân

hai nước được tự do trao đổi hàng hoá; mở cửa biển cho

thuyền buôn nước ngoài vào buôn bán

Hoạt động 2: Những việc làm của Quang

Trung trong việc phát triển giáo dục

- Trình bày việc vua Quang Trung coi trọng

chữ Nôm, ban bố Chiếu lập học

+ Tại sao vua Quang Trung lại đề cao chữ

Nôm?

+ Vì sao Quang Trung ban hành chính sách về

kinh tế, văn hóa như Chiếu khuyến nông, Chiếu

lập học, đề cao chữ Nôm?

- GV kết luận

 Hoạt động 3: Kết quả

- GV trình bày sự dang dở của các công việc

mà vua Quang trung đang tiến hành và tình cảm

của người đời sau đối với vua Quang Trung

+ Đất nước muốn phát triển được , cần phải đề cao dân trí, coi trọng việc học hành; Nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế, coi trọng việc học hành để phát triển đất nước.

Trang 11

- Dựa vào gợi ý trong SGK, chọn và kể lại được câu chuyện (đoạn truyện) đã nghe, đã đọc nói

về du lịch hay thám hiểm

- Hiểu nội dung chính của câu chuyện (đoạn truyện) đã kể và biết trao đổi về nội dung, ý nghĩa câu chuyện(đoạn truyện)

*GDBVMT: HS kể lại một câu chuyện đã được nghe được đọc về du lịch hay thám hiểm qua

đó mở rộng vốn hiểu biết về thiên nhiên, về môi trường sống của các nước trên thế giới

II Chuẩn bị: - Truyện về du lịch hay thám hiểm….; Bảng phụ

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

a Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu đề bài

- Yc HS đọc đề bài và gạch dưới các từ quan trọng

- Yc 3 HS nối tiếp đọc các gợi ý

- Yc HS giới thiệu câu chuyện mình sắp kể

b HS thực hành kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu

chuyện

- Dán bảng dàn ý kể chuyện và tiêu chuẩn đánh giá

bài kể chuyện nhắc HS :

+ Cần giới thiệu câu chuyện trước khi kể

+ Kể tự nhiên bằng giọng kể (không đọc)

+ Với chuyện dài HS chỉ cần kể 1-2 đoạn

- Cho HS kể chuyện theo cặp và trao đổi về ý

nghĩa câu chuyện

- Cho HS thi kể trước lớp

- Cho HS bình chọn bạn kể tốt và nêu được ý

nghĩa câu chuyện

*Qua các câu chuyện lồng ghép GDBVMT cho HS: kể

lại một câu chuyện đã được nghe được đọc về du lịch hay

thám hiểm qua đó mở rộng vốn hiểu biết về thiên nhiên,

về môi trường sống của các nước trên thế giới

3 Củng cố, dặn dò:

- Khen ngợi những HS kể tốt và cả những HS

chăm chú nghe bạn kể, nêu nhận xét chính xác

- Chuẩn bị bài sau

- HS kể chuyện tự nhiên bằng giọng kể

- Kể theo cặp và trao đổi ý nghĩa câuchuyện

- HS thi kể và cả lớp nghe, đặt câu hỏicho bạn trả lời

- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ trong bài với giọng vui, tình cảm

- Hiểu ND: Ca ngợi vẻ đẹp của dòng sông quê hương

Trang 12

II Chuẩn bị: Ảnh minh hoạ bài đọc trong SGK, bảng phụ.

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1 Bài cũ: “Hơn một nghìn ngày vòng

- Gọi HS đọc toàn bài

- Yc 2 HS tiếp nối nhau đọc từng khổ thơ

của bài

+ Lần 1: GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt

giọng cho từng HS

+ Lần 2: Hd HS tìm hiểu các từ khó

+ Yc HS luyện đọc theo cặp và thi đọc

- GV giới thiệu giọng đọc và đọc mẫu

Tìm hiểu bài:

-Yc HS đọc từng đoạn và TLCH

+Vì sao tác giả nói là dòng sông “điệu”?

+ Màu sắc của dòng sông thay đổi như thế

nào trong một ngày?

+Cách nói dòng sông mặc áo có gì hay?

+ Em thích hình ảnh nào trong bài?

+ Nội dung bài là gì?

 Đọc diễn cảm:

- Gọi 2 HS tiếp nối nhau đọc 2 khổ thơ

- Treo bảng phụ ghi đoạn thơ 1

- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm và đọc

thuộc lòng từng khổ rồi cả bài thơ

- 6 HS tiếp nối nhau đọc theo trình tự:

+ HS phát âm sai đọc lại

+Đây là hình ảnh nhân hoá làm cho con sông trở nên gần gũi với con người hoặc hình ảnh nhân hoá làm nổi bật sự thay đổi màu sắc của dòng sông theo thời gian, theo màu trời, màu nắng, màu cỏ lá.

+ HS trả lời

+Ca ngợi vẻ đẹp của dòng sông quê hương

- 2 HS tiếp nối nhau đọc

- HS luyện đọc trong nhóm 2 HS

- Thi đọc từng khổ theo hình thức tiếp nối

- 2 đến 3 HS thi đọc đọc thuộc lòng và đọcdiễn cảm 3, 4 khổ thơ trong bài

II Chuẩn bị: Vẽ lại sơ đồ trong SGK vào tờ giấy to

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Ngày đăng: 02/06/2015, 04:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng lớp học. - giáo án lớp 4 tuần 30 cực chuẩn
Bảng l ớp học (Trang 21)
w