là mở bài gián tiếp vì không kể ngay sự việc đầu tiên của câu chuyện mà nêu ý nghĩa hay những truyện khác để vào chuyện.. - Lắng nghe7[r]
Trang 1Tuần 11:
Ngày soạn: 12/ 11 /2009
Toán Nhân với 10, 100, 1000,
Chia cho 10, 100, 1000,
I.Mục đích, yêu cầu: Giúp HS:
- Biết cách thực hiện phép nhân một số tự nhiên với 10, 100, 1000, …
- Biết cách thực hiện chia số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn, … cho 10, 100, 1000, …
- Áp dụng phép nhân số tự nhiên với 10, 100, 1000, … chia các số tròn chục, tròn trăm,tròn nghìn, … cho 10, 100, 1000, … để tính nhanh
II Đồ dùng dạy - học
III Hoạt động Dạy – học:
2 Kiểm tra bài cũ:
- GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm
các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của
tiết 50
- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
3.Bài mới :
a.Giới thiệu bài:
- Trong giờ học này các em sẽ biết cách
nhân một số tự nhiên với 10, 100, 1000, …
-GV hỏi: Dựa vào tính chất giao hoán của
phép nhân, bạn nào cho biết 35 x 10 bằng
-Vậy khi nhân một số với 10 chúng ta có
thể viết ngay kết quả của phép tính như thế
-Bằng 35 chục
-Là 350
-Kết quả của phép tính nhân 35 x 10 chính
là thừa số thứ nhất 35 thêm một chữ số 0vào bên phải
-Khi nhân một số với 10 ta chỉ việc viếtthêm một chữ số 0 vào bên phải số đó.-HS nhẩm và nêu:
12 x 10 = 120
78 x 10 = 780
457 x 10 = 4570
7891 x 10 = 78 910-HS suy nghĩ
-Là thừa số còn lại
Trang 2-GV viết lên bảng phép tính 350 : 10 và yêu
cầu HS suy nghĩ để thực hiện phép tính
-GV: Ta có 35 x 10 = 350, Vậy khi lấy tích
chia cho một thừa số thì kết quả sẽ là gì ?
-Vậy 350 chia cho 10 bằng bao nhiêu ?
-Có nhận xét gì về số bị chia và thương
trong phép chia 350 : 10 = 35 ?
-Vậy khi chia số tròn chục cho 10 ta có thể
viết ngay kết quả của phép chia như thế
-GV hướng dẫn HS tương tự như nhân một
số tự nhiên với 10, chia một số tròn trăm,
tròn nghìn, … cho 100, 1000, …
d.Kết luận :
-GV hỏi: Khi nhân một số tự nhiên với 10,
100, 1000, … ta có thể viết ngay kết quả của
phép nhân như thế nào ?
-Khi chia số tròn chục, tròn trăm, tròn
nghìn, … cho 10, 100, 1000, … ta có thể viết
ngay kết quả của phép chia như thế nào ?
e.Luyện tập, thực hành :
Bài 1
-GV yêu cầu HS tự viết kết quả của các
phép tính trong bài, sau đó nối tiếp nhau đọc
kết quả trước lớp
Bài 2
-GV viết lên bảng 300 kg = … tạ và yêu
cầu HS thực hiện phép đổi
-GV yêu cầu HS nêu cách làm của mình,
sau đó lần lượt hướng dẫn HS lại các bước
-Ta chỉ việc viết thêm một, hai, ba, … chữ
số 0 vào bên phải số đó
-Ta chỉ việc bỏ bớt đi một, hai, ba, … chữ
số 0 ở bên phải số đó
-Làm bài vào VBT, sau đó mỗi HS nêu kếtquả của một phép tính, đọc từ đầu cho đếnhết
Ví dụ 5000 kg = … tấn
Ta có: 1000 kg = 1 tấn
5000 : 1000 = 5Vậy 5000 kg = 5 tấn
Trang 3 Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng các phương ngữ.
-PB: Làm lất diều, trong làng, trang sách, là , lưng trâu…
-PN: Thả diều , nghe giảng, mảng gạch vở, vỏ trứng, mỗi lần, chữ tốt, d0ễ,…
Đọc trôi chảy được toàn bài, ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ,nhấn giọng ở các từ ngữ nói về đăc điểm, tính cách, sự thông minh, tính cần cù, tinhthần vươt khó của Nguyễn Hiền…
Đọc diễn cảm toàn bài, thể hiện giọng đọc phù hợp với nội dung
1 Đọc- hiểu:
Hiểu nội dung bài: Ca ngợi chú bé Nguyễn Hiền thông minh, có ý chí vượt khó nên
đã đỗ trạng nguyên khi mới 13 tuổi
Hiểu nghĩa các từ ngữ: trạng, kinh ngạc,…
II Đồ dùng dạy học:
Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 104, SGK (phóng to nếu có điều kiện)
Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần luyện đọc
III Hoạt động trên lớp:
1 Mở bài:
-Hỏi: +Chủ điểm hôm nay chúng ta học có
tên là gì?
-Tên chủ điểm nói lên điều gì?
-Hãy mô tả những gì em nhìn thấy trong
tranh minh hoạ
-Chủ điểm Có chí thì nên sẽ giới thiệu các
em những con người có nghị lực vươn lên
trong cuộc sống
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
-Treo tranh minh hoạ và hỏi: Bức tranh vẽ
cảnh gì?
-Câu chuyện ông trạng thả diều học hôm
nay sẽ nói về ý chí của một cậu bé đã từng
đứng ngoài cửa nghe thầy đồ giảng bài
trong bức tranh trên
b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
Trang 4-Yêu cầu 4 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn
của bài (3 lượt HS đọc)
GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho
từng HS (nếu có)
-Gọi HS đọc toàn bài
-GV đọc mẫu, chú ý giọng đọc
*Toàn bài đọc với giọng kể chuyện: chậm
rãi, cảm hứng ca ngợi Đoạn cuối bài đọc
với giọng sảng khoái
*Nhấn giọng ở những từ ngữ: rất ham thả
diều, bé tí, kinh ngạc, lạ thường, hai mươi,
thuộc bài, như ai, lưng trâu , ngón tay,
mảnh gạch, vỏ trứng, cánh diều, tiếng sáo,
bay cao, vi vút, vượt xa, mười ba tuổi, trẻ
nhất…
* Tìm hiểu bài:
-Yêu cầu HS đọc đoạn 1,2 và trả lời câu
hỏi:
+Nguyễn Hiền sống ở đời vua nào? Hoàn
cảnh gia đình của cậu như thế nào?
+Cậu bé ham thích trò chơi gì?
+Những chi tiết nào nói lên tư chất thông
minh của Nguyễn Hiền?
+Đoạn 1, 2 cho em biết điều gì?
-Yêu cầu HS đọc câu hỏi 4: HS trao đổi và
trả lời câu hỏi
-HS nối tiếp nhau đọc theo trình tự
+Đoạn 1:Vào đời vua … đến làm diều để chơi.
+Đoạn 2: lên sáu tuổi … đến chơi diều +Đoạn 3: Sau vì … đến học trò của thầy +Đoạn 4: Thế rồi… đến nướn Nam ta.
-2 HS đọc thành tiếng
-2 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm vàtrả lời câu hỏi
+Nguyễn Hiền sống ở đời vua Trần NhânTông, gia đình cậu rất nghèo
+Cậu bé rất ham thích chơi diều
+Những chi tiết Nguyễn Hiền đọc đến đâuhiểu ngay đến đó và có trí nhớ lạ thường,cậu có thể thuộc hai mươi trang sách trongngày mà vẫn có thì giờ chơi diều
+Đoạn 1, 2 nói lên tư chất thông minh củaNguyễn Hiền
-2 HS nhắc lại ý chính đoạn 1,2
-2 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm vàtrả lời câu hỏi
+ Nhà nghèo, Hiền phải bỏ học nhưng banngày đi chăn trâu Cậu đứng ngoài lớp nghegiảng nhờ Tối đến, đợi bạn học thuộc bàirồi mượn vở của bạn Sách của Hiền là lưngtrâu, nền đất, bút là ngón tay, mảnh gạch
vở, đèn là vỏ trứng thả đom đóm vào trong.Mỗi lần có kì thi, Hiền làm bài vào lá chuốikhô nhờ bạn xin thầy chấm hộ
-Đọan 3 nói lên đức tính ham học và chịukhó của Nguyễn Hiền
-2 HS nhắc lại
-2 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm
+Vì cậu đỗ trạng Nguyên năm 13 tuối, lúc
ấy cậu vẫn thích chơi diều
-1 HS đọc thành tiếng, 2 HS ngồi cùng bàntrao đổi và trả lời câu hỏi
*HS phát biểu theo suy nghĩ của nhóm
*Câu trẻ tuổi tài cao nói lên Nguyễn Hiền
đẫ trạng nguyên năm 13 tuổi Ông còn nhỏ
Trang 5+Câu chuyện khuyên ta điều gì?
-Cả ba câu tục ngữ, thành ngữ trên đều có
nét nghĩa đúng với nội dung truyện
Nguyễn Hiền là người tuổi trẻ, tài cao, là
người công thành danh toại Những điều
mà câu chuyện muốn khuyên chúng ta là có
chí thì nên Câu tục ngữ có chí thì nên nói
đúng ý nghĩa của câu chuyện nhất
-Đoạn cuối bài cho em biết điều gì?
-Yêu cầu 4 HS nối tiếp nhau đọc từng đọan
Cả lớp theo dõi để tìm ra cách đọc hay
-Yêu cầu HS luyện đọc đoạn văn
Thầy phải kinh ngạc vì chú học đến đâu
hiểu ngay đến đó / và có trí nhớ lạ thường.
Có hôm, chú thuộc cả hai mươi trang sách
mà vẫn có thời giờ chơi diều.
Sau vì nhà nghèo qúa, chú phải bỏ học,
ban ngày đi chăn trâu, dù mưa gió thế nào,
chú cũng đứng ngoài lớp nghe giảng nhờ.
Tối đến, chú đợi bạn học thuộc bài mới
*Câu có chí thì nên nói lên Nguyễn Hiền
còn nhỏ mà đã có chí hướng, ông quyếttâm học khi gặp nhiều khó khăn
*Câu công thành danh toại nói lên Nguyễn
Hiền đỗ trạng nguyên, vinh quang đã đạtđược
+Câu chuyện khuyên ta phải có ý chí, quyếttâm thì sẽ làm được điều mình mong muốn.-Lắng nghe
-Nguyễn Hiền đỗ trạng nguyên
+Câu chuyện ca ngợi Nguyễn Hiền thôngminh, có ý chí vượt khó nên đã đỗ trạngnguyên khi mới 13 tuổi
-2 HS nhắc lại nội dung chính của bài
-4 HS đọc, cả lớp phát biểu, tìm cách đọchay (như đã hướng dẫn)
Trang 6+Truyện đọc giúp em hiểu điều gì?
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS phải chăm chỉ học tập, làm việc
theo gương trạng nguyên Nguyễn Hiền
+Nguyễn Hiền là một tấm gương sáng chochúng em noi theo
+Nguyễn Hiền là người có chí Nhờ đó ông
đã là Trạng nguyên nhỏ tuổi nhất nước ta
-Đà Lạt nằm trên cao nguyên nào ?
-Đà Lạt có độ cao bao nhiêu mét ?
-Đà Lạt có những điều kiện thuận lợi nào để trở
-GV phát PHT cho từng HS và yêu cầu HS điền
tên dãy núi HLS, các cao nguyên ở Tây Nguyên và
thành phố Đà Lạt vào lược đồ
-GV cho HS lên chỉ vị trí dãy núi HLS, các cao
nguyên ở Tây Nguyên và thành phố Đà Lạt trên
bản đồ Địa lí tự nhiên VN
-GV nhận xét và điều chỉnh lại phần làm việc của
HS cho đúng
*Hoạt động nhóm :
-GV cho HS các nhóm thảo luận câu hỏi :
+Nêu đặc điểm thiên nhiên và hoạt động của con
người ở vùng núi HLS và Tây Nguyên theo những
-HS điền tên vào lược đồ
-HS lên chỉ vị trí các dãy núi và caonguyên trên BĐ
-HS cả lớp nhận xét, bổû sung
-HS các nhóm thảo luận và điền vào bảngphụ
Trang 7.Nhóm 3: Trồng trọt, chăn nuôi, nghề thủ công
Nhóm 4: Khai thác khoáng sản, khai thác sức
nước và rừng
-GV phát cho mỗi nhóm một bảng phụ Các
nhóm tự điền các ý vào trong bảng
-Cho HS đem bảng treo lên cho các nhóm khác
+Hãy nêu đặc điểm địa hình trung du Bắc Bộ
+Người dân nơi đây đã làm gì để phủ xanh đất
trống, đồi trọc
GV hoàn thiện phần trả lời của HS
4.Củng cố :
-GV cho treo lược đồ còn trống và cho HS lên
đính phần còn thiếu vào lược đồ
-HS thi đua lên đính -Cả lớp nhận xét
-HS cả lớp
Ngày soạn: 13/ 11/ 2009.
Ngày giảng: Thứ 3 ngày 17 tháng 11 năm 2009.
ĐẠO ĐỨC : ÔN TẬP GIỮA KÌ I
I / Mục tiêu :
-Học sinh củng cố các chuẩn mực hành vi đạo đức đã học qua 5 bài học trước
- Có kĩ năng lựa chọn và thực hiện các hành vi ứng xử phù hợp chuẩn mực trong các tình huống đơn giản trong tực tế cuộc sống
II /Tài liệu và phương tiện :
Các loại tranh ảnh minh họa đã sử dụng ở các bài học trước các phiếu ghi sẵn các tình huống bài ôn tập
III/ Hoạt động dạy học :
Bài mới:
*Yêu cầu học sinh nhắc lại tên các bài học đã
học?
Hoạt động 1 Ôn tập các bài đã học
- Gv yêu cầu lớp kể một số câu chuyện liên quan
đến tính trung thực trong học tập
- Trong cuộc sống và trong học tập em đã làm gì
để thực hiện tính trung thực trong học tập ?
- Qua câu chuyện đã đọc Em thấy Long là
người như thế nào ?
-Nhắc lại tên các bài học : Trung thực trong học tập - Vượt khó trong học tập - Biết bày tỏ ý kiến - Tiết kiệm tiền của - Tiết kiệm thời giờ
-Học sinh hát các bài hát có nội dung ca ngợi Bác Hồ
Trang 8* Nếu em là Long, em sẽ chọn cách giải quyết
nào?
-GV căn cứ vào số HS giơ tay để chia lớp thành
nhóm thảo luận
-GV kết luận: Cách nhận lỗi và hứa với cô là sẽ
sưu tầm và nộp sau là phù hợp nhất, thể hiện tính
trung thực trong học tập
-GV nêu từng ý cho lớp trao đổi và bày tỏ ý
kiến
a/ Trung thực trong học tập chỉ thiệt mình
b/ Thiếu trung thực trong học tập là giả dối
c/ Trung thực trong học tập là thể hiện lòng tự
trọng
- Gọi một số học sinh kể về những trương hợp
khó khăn trong học tập mà em thường gặp ?
- Theo em nếu ở trong hoàn cảnh gặp khó khăn
như thế em sẽ làm gì?
* GV đưa ra tình huống : - Khi gặp 1 bài tập
khó, em sẽ chọn cách làm nào dưới đây? Vì sao?
a/ Tự suy nghĩ, cố gắng làm bằng được
* Ôn tập -GV nêu yêu cầu :
+Điều gì sẽ xảy ra nếu em không được bày tỏ ý
kiến về những việc có liên quan đến bản thân em,
đến lớp em?
-GV kết luận:
+Trong mọi tình huống, em nên nói rõ để mọi
người xung quanh hiểu về khả năng, nhu cầu,
mong muốn, ý kiến của em Điều đó có lợi cho
em và cho tất cả mọi người Nếu em không bày
tỏ ý kiến của mình, mọi người có thể sẽ không
hỏi và đưa ra những quyết định không phù hợp
với nhu cầu, mong muốn của em nói riêng và của
trẻ em nói chung
- Mời lần lượt từng em nêu ý kiến qua từng bài
-Yêu cầu cả lớp quan sát và nhận xét
- Giáo viên rút ra kết luận
-Giáo dục học sinh ghi nhớ và thực theo bài học
-Nhận xét đánh giá tiết học
-HS giơ tay chọn các cách
-HS thảo luận nhóm
+Tại sao chọn cách giải quyết đó?
-HS lựa chọn theo 3 thái độ: tán thành,phân vân, không tán thành
-HS thảo luận nhóm về sự lựa chọn củamình và giải thích lí do sự lựa chọn
- Học sinh kể về những trường hợp khó khăn mà mình đã gặp phải trong học tập.-HS cả lớp trao đổi, đánh giá cách giải quyết
- Một số em đại diện lên kể những việc mình tự làm trước lớp
-HS nêu cách sẽ chọn và giải quyết lí do
- Cách a, b, d là những cách giải quyếttích cực
-Các nhóm thảo luận sau đó các nhóm cửđại diện lên báo cáo trước lớp
- Một số em lên bảng nói về những việc
có thể xảy ra nếu không được bày tỏ ý kiến
-Lớp trao đổi nhận xét và bổ sung nếu có
-Về nhà học thuộc bài và áp dụng bài họcvào cuộc sống hàng ngày
Toán: TÍNH CHẤT KẾT HỢP CỦA PHÉP NHÂN
I.Mục tiêu:
Giúp HS :-Nhận biết được tính chất kết hợp của phép nhân.
Trang 9-Sử dụng tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân để tính giá trị của biểu thức bằng cách thuận tiện nhất.
-GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm các bài
tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết 51.đồng thời
kiểm tra VBT ở nhà của một số HS khác.
-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS.
3.Bài mới :
a.Giới thiệu bài:
-GV: nêu mục tiêu giờ học và ghi tên bài lên bảng.
b.Giới thiệu tính chất kết hợp của phép nhân :
* So sánh giá trị của các biểu thức
-GV viết lên bảng biểu thức:
(2 x 3) x 4 và 2 x (3 x 4)
GV yêu cầu HS tính giá trị của hai biểu thức, rồi so
sánh giá trị của hai biểu thức này với nhau.
-GV làm tương tự với các cặp biểu thức khác:
(5 x 2) x 4 và 5 x (2 x 4)
(4 x 5) và 4 x (5 x 6)
* Giới thiệu tính chất kết hợp của phép nhân
-GV treo lên bảng bảng số như đã giới thiệu ở
phần đồ dùng dạy học.
-GV yêu cầu HS thực hiện tính giá trị của các biểu
thức (a x b) x c và a x (b x c) để điền vào bảng.
-GV: Hãy so sánh giá trị của biểu thức (a x b) x c
với giá trị của biểu thức a x (b x c) khi a = 3,
b = 4, c = 5 ?
-GV: Hãy so sánh giá trị của biểu thức (a x b) x c
với giá trị của biểu thức a x (b x c) khi a = 5,
b = 2, c = 3 ?
-GV: Hãy so sánh giá trị của biểu thức (a x b) x c
với giá trị của biểu thức a x (b x c) khi a = 4,
b = 6, c = 2 ?
-Vậy giá trị của biểu thức (a x b) x c luôn như thế
nào so với giá trị của biểu thức a x (b x c) ?
-Ta có thể viết:
(a x b) x c = a x (b x c).
-GV vừa chỉ bảng vừa nêu:
* (a x b) được gọi là một tích hai thừa số, biểu
thức (a x b) x c có dạng là một tích hai thừa số nhân
với số thứ ba, số thứ ba ở đây là c.
(5 x 2) x 4 = 5 x (2 x 4) (4 x 5) x 6 = 4 x (5 x 6) -HS đọc bảng số.
-3 HS lên bảng thực hiện, mỗi HS thực hiện tính ở một dòng để hoàn thành bảng như sau:
-Giá trị của hai biểu thức đều bằng 60.
-Giá trị của hai biểu thức đều bằng 30.
-Giá trị của hai biểu thức đều bằng 48.
-Giá trị của biểu thức (a x b) x c luôn bằng giá trị của biểu thức a x (b x c).
Trang 10hai và số thứ ba trong biểu thức (a x b) x c.
* Vậy khi thực hiện nhân một tích hai số với số
thứ ba ta có thể nhân số thứ nhất với tích của số thứ
hai và số thứ ba.
-GV yêu cầu HS nêu lại kết luận, đồng thời ghi
kết luận và công thức về tính chất kết hợp của phép
nhân lên bảng.
c.Luyện tập, thực hành :
Bài 1
-GV viết lên bảng biểu thức: 2 x 5 x 4
-GV hỏi: Biểu thức có dạng là tích của mấy số ?
-Có những cách nào để tính giá trị của biểu
thức ?
-GV yêu cầu HS tính giá trị của biểu thức theo hai
cách.
-GV nhận xét và nêu cách làm đúng, sau đó yêu
cầu HS tự làm tiếp các phần còn lại của bài.
Bài 2
-GV hỏi: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
-GV viết lên bảng biểu thức: 13 x 5 x 2
-Hãy tính giá trị của biểu thức trên theo hai cách.
-GV hỏi: Theo em, trong hai cách làm trên, cách
nào thuận tiện hơn, Vì sao ?
-GV yêu cầu HS làm tiếp các phần còn lại của bài.
-GV chữa bài và cho điểm HS.
Bài 3
-GV gọi một HS đọc đề bài toán.
-Bài toán cho ta biết những gì ?
-Bài toán hỏi gì ?
-GV yêu cầu HS suy nghĩ và giải bài toán bằng
hai cách.
-GV chữa bài, sau đó nêu: Số học sinh của trường
đó chính là giá trị của biểu thức 8 x 15 x 2, có hai
cách tính giá trị của biểu thức này và đó chính là
hai cách giải bài toán như trên.
-3 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT.
-HS đọc.
-Có 8 lớp, mỗi lớp có 15 bộ bàn ghế, mỗi bộ bàn ghế có 2 học sinh.
-Số học sinh của trường.
-2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT.
-HS.
Số bộ bàn ghế có tất cả là: Số học sinh của mỗi lớp là:
15 x 8 = 120 (bộ) 2 x 15 = 30 (học sinh)
Số học sinh có tất cả là: Số học sinh trường đó có là:
2 x 120 = 240 (hoc sinh) 30 x 8 = 240 (học sinh)
Đáp số: 240 học sinh Đáp số: 240 học sinh
Trang 11CHÍNH TẢ NẾU CHÚNG MÌNH CÓ PHÉP LẠ
I Mục tiêu: - Nhớ – viết chính xác, đẹp 4 khổ thơ đầi bài thơ Nếu chúng mình có phép lạ.
Làm đúng bài tập chính tả phân biệt x/s hoăc phân biệt dấu hỏi/ dấu ngã
II Đồ dùng dạy học:
Bài tập 2a hoặc 2b và bài tậả viết vào bảng phụ
III Hoạt động trên lớp:
a Giới thiệu bài:
-Tiết chính tả hôm nay các em sẽ nhớ- viết 4
khổ thơ đầu của bài thơ Nếu chúng mình có
phép lạ và làm bài tập chính tả.
b Hướng dẫn nhớ- viết chính tả:
* Trao đổi về nội dung đoạn thơ:
-Gọi HS mở SGK đọc 4 khổ thơ đầu bài thơ
Nếu chúng mình có phép lạ
-Gọi HS đọc thuộc lòng 4 khổ thơ
-Hỏi: + các bạn nhỏ trong đọan thơ có mơ ước
những gì?
+GV tóm tắc : các bạn nhỏ đều mong ước thế
giới đều trở nên tốt đẹp hơn
GV có thể lựa chọn phần a hoặc phần b hoặc
BT do GV chọn để chữa lỗi chính tả cho HS
địa phương
Bài 2:
a/ – Gọi HS đọc yêu cầu
-Yêu cầu HS tự làm bài
-Gọi HS nhận xét, chữa bài
-Kết luận lời giải đúng
-Gọi HS đọc bài thơ
b/ Tiến hành tương tự a/
-HS lên bảng thực hiện yêu cầu
-Lắng nghe
-1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm theo.-3 HS đọc thành tiếng
+Các bạn nhỏ mong ước mình có phép lạ đểcho cây mau ra hoa, kết trái ngọt, để trở thànhngười lớn, làm việc có ích để làm cho thế giớikhông còn những mùa đông giá rét, để khôngcòn chiến tranh, trẻ em luôn sống trong hoàbình và hạnh phúc
-Các từ ngữ: hạt giống, đáy biển, đúc thành,trong ruột,…
-Chữ đầu dòng lùi vào 3 ô Giữa 2 khổ thơ đểcách một dòng
-1 HS đọc thành tiếng
-1 HS làm trên bảng phụ HS dưới lớp làm vào
vở nháp
-Nhận xét, chữa bài của bạn trên bảng
-Chữa bài (nếu sai)
Lối sang- nhỏ xíu- sức nóng – sứng trong sáng,
sống 2 HS đọc lại bài thơ
-Lời giải: Nổi tiếng, đỗ trang, ban thưởng, rấtđỗi, chỉ xin, nồi nhỏ, thuở hàn vi, phải, hỏimượn, của, dùng bữa, đỗ đạt
Trang 12Bài 3:
-Gọi HS đọc yêu cầu
-Yêu cầu HS tự làm bài
-Gọi HS nhận xét, chữa bài
-Gọi HS đọc lại câu đúng
-Mời HS giải nghĩa từng câu.GV kết luận lại
cho HS hiểu nghĩa của từng câu,
3 Củng cố – dặn dò:
-Gọi HS đọc thuộc lòng những câu trên
-Nhận xét tiết học, chữ viết hoa của HS và dặn
HS chuẩn bị bài sau
-1 HS đọc thành tiếng yêu cầu trong SGK.-2 HS làm bài trên bảng Cả lớp chữa bằng chìvào SGK
-Nhận xét, bổ sung bài của bạn trên bảng.-1 HS đọc thành tiếng
a/ Tốt gỗ hơn tốt nước sơn.
b/ Xấu người đẹp nết.
c/ Mùa hè cá sông, mùa đông các bễ.
d/ Trăng mờ còn tỏ hơn sao Dẫu rằng núi lỡ còn cao hơn đồi.
-Nói ý nghĩa của từng câu theo ý hiểu củamình
Luyện từ và câu LUYỆN TẬP VỀ ĐỘNG TỪ
I Mục tiêu:
Hiểu được một số từ bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ
Biết sử dụng các từ bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ
II Đồ dùng dạy học:
Bài tập 2a hoặc 2b viết vào giấy khổ to và bút dạ
Bảng lớp viết sẵn 2 câu văn của BT 1 và đoạn văn kiểm tra bài cũ
III Hoạt động trên lớp:
1 KTBC:
-Gọi HS lên bảng gạch chân những động từ có
trong đoạn văn sau:
Những mảnh lá mướp to bản đều cúp uốn
xuống để lộ ra cách hoa màu vàng gắt Có
tiếng vỗ cánh sè sè của vài con ong bò đen
bóng, bay rập rờn trong bụi cây chanh.
-Hỏi: +Động từ là gì? Cho ví dụ
-Gọi HS nhận xét bài bạn làm trên bảng
-Nhận xét chung và cho điểm HS
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
Trong tiết luyện từ và câu hôm nay các em sẽ
luyện tập về từ bổ sung ý nghĩa cho động từ và
biết cách dùng những từ đó
b Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 1:
-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
-Yêu cầu HS gạch chân dưới các động từ được
bổ sung ý nghĩa trong từng câu
-Hỏi: +Từ Sắp bổ sung cho ý nghĩa gì cho
động từ đến? Nó cho biết điều gì?
+Từ đã bổ sung ý nghĩa gì cho động từ trúc?
Nó gợi cho em biết điều gì?
-2 HS lên bảng làm, HS dưới lớp viết vào vởnháp
-2 HS trả lời và nêu vói dụ
-Lắng nghe
-1 HS đọc yêu cầu và nội dung
-2 HS làm bảng lớp HS dưới lớp gạch bằngchì vào SGK
+Trời ấm lại pha lành lạnh Tết sắp đến +Rặng đào lại trút hế lá.
+Từ sắp bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từđến Nó cho biết sự việc sẽ gần diễn ra
+Từ đã bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từtrút Nó gợi cho em đến những sự việc đượchoàn thành rồi
Trang 13-Kết luận: Những từ bổ sung ý nghĩa thời gian
cho động từ rấp quan trọng Nó cho biết sự
việc đó sắp diễn ra hay đã hoàn thành rồi
-Yêu cầu HS đặt câu và từ bổ sung ý nghĩa thời
gian cho động từ
-Nhận xét, tuyên dương HS hiểu bài, đặt câu
hay, đúng
Bài 2:
-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
-Yêu cầu HS trao đổi và làm bài.GV đi giúp
đỡ các nhóm yếu Mỗi chỗ chấm chỉ điền một
từ và lưu ý đến nghĩa sự việc của từ
-Gọi HS nhận xét, chữa bài
-Kết luận lời giải đúng
a/ Mới dạo nào những cây ngô non còn lấm
tấm như mạ non Thế mà chỉ ít lâu sau, ngô đã
biến thành cây rung rung trước gió và nắng.
b/ Sao cháu không về với bà
Chào mào đã hót vườn na mỗi chiều
Sốt ruột, bà nghe chim kêu
Tiếng chim rơi với rất nhiều hạt na
Hết hè, cháu vẫn đang xa
Chào mào vẫn hót, mùa na sắp tàn.
-Hỏi HS : Tại sao chỗ trống này em điền từ
(đã, sắp, sang)?
-Nếu HS nào làm sai, GV giảng kĩ cho các em
hiểu ý nghĩa thời gian của từng từ qua sự việc
trong đoạn văn, đoạn thơ
Bài 3:
-Gọi HS đọc yêu cầu và truyện vui
-Yêu cầu HS tự làm bài
-Gọi HS đọc các từ mình thay đổi hay bỏ bớt
từ và HS nhận xét bài làm của bạn
-Nhận xét và kết luận lời giải đúng
-Gọi HS đọc lạn truyện đã hoàn thành
Đãng trí
Một nhà bác học đang làm việc trong phòng.
Bỗng nhiên người phục vụ bước vào, nói nhỏ
+Vậy là bố em sắp đi công tác về.
+Sắp tới là sinh nhật của em.
+Em đã làm xong bài tập toán.
+Mẹ em đang nấu cơm.
+Bé Bi đang ngủ ngon lành.
-2 HS nối tiếp nhau đọc từng phần
-HS trao đổi, thảo luận trong nhóm 4 HS Saukhi hoàn thành 2 HS lên bảng làm phiếu HSdưới lớp viết bằng bút chì vào vở nháp
-Nhận xét, sửa chữa bài cho bạn
-Chữa bài (nếu sai)
-Trả lời theo từng chỗ trống ý nghĩa của từ với
sự việc (đã, đang, sắp) xảy ra
+Bỏ sẽ vì tên trộm đa lẻn vào phòng rồi
+Truyện đáng cười ở chỗ vị giáo sư rất đãng
Trang 143 Củng cố- dặn dò:
-Hỏi: +Những từ ngữ nào thường bổ sung ý
nghĩa thời gian cho động từ ?
-Gọi HS kể lại truyện Đãng trí bằng lời kể của
mình
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau
trí Ông đang tập trung làm việc nên đượcthông báo có trộn lẽn vào thư viện thì ông chỉhỏi tên trộm đọc sách gì? Ông nghĩ vào thưviệc chỉ để đọc sách mà quên rằng tên trộm đâucần đọc sách Nó chỉ cần những đồ đạc quý giácủa ông
Lịch sử: NHÀ LÝ DỜI ĐÔ RA THĂNG LONG
I.Mục tiêu :
-HS biết tiếp theo nhà Lê là nhà Lý Lý Thái Tổ là ông vua của nhà Lý Ông cũng là người đầu tiênxây dựng kinh thành Thăng Long (nay là Hà Nội ) Sau đó ,Lý Thánh Tông đặt tên nước là ĐạiViệt
-Kinh đô Thăng Long thời Lý ngày càng phồn thịnh
-Tình hình nước ta khi quân Tống xâm lược ?
-Diễn biến của cuộc kháng chiến chống quân Tống
*GV giới thiệu :Tiếp theo nhà Lê là nhà Lý Nhà Lý
tồn tại từ năm 1009 đến năm 1226 Nhiệm vụ của
chúng ta hôm nay là tìm hiểu nhà Lý được ra đời trong
hoàn cảnh nào? việc dời từ Hoa Lư ra Đại La , sau đổi
thành Thăng Long diễn ra thế nào? Vài nét về kinh
thành Thăng Long thời Lý
GV giới thiệu :năm 1005, vua Lê Đại Hành mất, Lê
Long Đĩnh lên ngôi , tính tình bạo ngược Lý Công
Uẩn là viên quan có tài ,có đức Khi Lê Long Đĩnh
mất ,Lý Công Uẩn được tôn lên làm vua Nhà Lý bắt
đầu từ đây
*Hoạt động cá nhân:
-GV đưa ra bản đồ hành chính miền Bắc Việt Nam
rồi yêu cầu HS xác định vị trí của kinh đô Hoa Lư và
Đại La (Thăng Long)
-GV yêu cầu HS dựa vào lược đồ và kênh chữ trong
-4 HS trả lời -HS khác nhận xét
-HS lắng nghe
-HS lên bảng xác định
Trang 15SGK đoạn: “Mùa xuân năm 1010… màu mỡ này”,để
lập bảng so sánh theo mẫu sau :
-Trung tâm đất nước
-Đất rộng, bằng phẳng, màu mỡ
-GV đặt câu hỏi để HS trả lời : “Lý Thái Tổ suy nghĩ
như thế nào mà quyết định dời đô từ Hoa Lư ra Đại La
?”
-GV:Mùa thu năm 1010 ,Lý Thái Tổ quyết định dời
đô từ Hoa Lư ra Đại La và đổi tên Đại La thành Thăng
Long Sau đó ,Lý Thánh Tông đổi tên nước là Đại
Việt
-GV giải thích từ “ Thăng Long” và “Đại Việt”:theo
truyền thuyết , khi vua tạm đỗ dưới thành Đại La có
rồng vàng hiện lên ở chỗ thuyền ngự, vì thế vua đổi
tên thành Thăng Long ,có nghĩa là rồng bay lên Sau
đó năm 1054 vua Lý Thánh Tông đổi tên nước ta là
Đại Việt
*Hoạt động nhóm :GV phát PHT cho HS
-GV hỏi HS :Thăng Long dưới thời Lý được xây
dựng như thế nào ?
-GV cho HS thảo luận và đi đến kết luận :Thăng
Long có nhiều lâu đài , cung điện , đền chùa Dân tụ
họp ngày càng đông và lập nên phố, nên phường
4.Củng cố :
-GV cho HS đọc phần bài học
-Sau triều đại Tiền Lê ,triều nào lên nắm quyền?
-Ai là người quyết định dời đô ra Thăng Long ?
-Việc dời đô ra Thăng Long có ý nghĩa gì ?
5.Tổng kết - Dặn dò:
*Việc Lý Công Uẩn lên ngôi vua và lập ra nhà Lý
đánh dấu một giai đoạn mới của nước Đại Việt Việc
Lý Công Uẩn quyết định dời đô ra Thăng Long là một
quyết định sáng suốt tạo bước phát triển mạnh mẽ của
đất nước ta những thế kỉ tiếp theo
-Về xem lại bài và chuẩn bị trước bài : “Chùa thời
-HS cả lớp
Trang 16
Tuần 11: Ngày soạn: 13/ 11/ 2009.
Ngày giảng: Thứ 5 ngày 19 tháng 11 năm 2009
Toán Đề - xi - mét vuông
I Mục đích, yêu cầu : Giúp HS:
- Biết dm2 là đơn vị đo diện tích của hình vuông
- Biết đọc, viết dúng các số đo diện tích theo đơn vị đề-xi-mét vuông
- Biết được 1dm2 = 100 cm2 bước đầu biết chuyển đổi từ m2 sang dm2, cm2
- HS chuẩn bị thước và giấy có kẻ ô vuông 1cm x 1cm
III Hoạt động dạy – học:
1.Kiểm tra bài cũ:
- GV gọi 2 HS lên bảng làm bài tập 2,
kiểm tra VBT về nhà của một số HS khác
- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
2.Bài mới :
a.Giới thiệu bài: - ghi đề
b.Ôn tập về xăng-ti-mét vuông :
- GV: Vẽ một hình vuông có diện tích là
1cm2
- GV hỏi: 1cm2 là diện tích của hình vuông
có cạnh là bao nhiêu xăng-ti-mét ?
- 2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theodõi để nhận xét bài làm của bạn
- HS nghe
- HS vẽ ra giấy kẻ ô
- HS: 1cm2 là diện tích của hình vuông cócạnh dài 1cm
Trang 17c.Giới thiệu đề-xi-mét vuông (dm2 )
* Giới thiệu đề-xi-mét vuông
- GV treo hình vuông có diện tích là 1dm2
lên: Để đo diện tích các hình người ta còn
dùng đơn vị là đề-xi-mét vuông
- Hình vuông trên bảng có diện tích là
- GV: Dựa vào cách kí hiệu xăng-ti-mét
vuông, nêu cách kí hiệu đề-xi-mét vuông ?
- GV: Đề-xi-mét vuông viết kí hiệu là dm2
- GV viết: 2cm2, 3dm2, 24dm2 và yêu cầu
-10cm bằng bao nhiêu đề-xi-mét ?
-Vậy hình vuông cạnh 10cm có diện tích
- GV lần lượt đọc các số đo diện tích có
trong bài và các số đo khác, yêu cầu HS viết
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bàivào vở
- HS nhận xét bài làm trên bảng của bạn vàđổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau
Trang 18- GV nhắc lại cách đổi trên
- GV viết tiếp lên bảng:
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- Muốn điền dấu đúng, chúng ta phải làm
như thế nào ?
- GV viết lên bảng:
210cm2 … 2dm2 10cm2
- GV yêu cầu HS điền dấu và giải thích
cách điền dấu của mình
- GV yêu cầu HS tự làm tiếp các phần còn
lại Khi chữa bài GV yêu cầu HS giải thích
cách điền dấu của mình
- GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 5 HS khá, giỏi làm
- GV yêu cầu HS tính diện tích của từng
hình, sau đó ghi Đ (đúng), S (sai) vào từng ô
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bàivào vở
- HS tính:
Diện tích hình vuông là:
1 x 1 = 1 (dm2)Diện tích hình chữ nhật là:
20 x 5 = 100 (cm2)1dm2 = 100cm2
Điền Đ vào a và S vào b, c, d
- Bước đầu biết đóng vai, trao đổi tự nhiên, cố gắng đạt mục đích đề ra
- Biết cách nói, thuyết phục đối tượng đang thực hiện trao đổi với mình và người nghe
II Đồ dùng dạy - học:
GV: - Bảng phụ ghi sẵn tên truyện hay nhân vật có nghị lực, ý chí vươn lên
- Bảng lớp viết sẵn đề bài và một vài gợi ý trao đổi
HS: - SGK, vở, bút,
III Hoạt động dạy - học:
Trang 19Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 cặp HS thực hiện trao đổi ý kiến về
nguyện vọng học thêm môn năng kiếu
- Gọi HS nhận xét nội dung, cách tiến hành
nội dung trao đổi của các bạn
- Nhận xét, cho điểm từng HS
2 Bài mới:
a.Giới thiệu bài: - ghi dề
b Hướng dẫn trao đổi:
* Phân tích đề bài:
- Gọi HS đọc đề bài
+ Cuộc trao đổi diễn ra giữa ai với ai?
+ Trao đổi về nội dung gì?
+ Khi trao đổi cần chú ý điều gì?
- Các từ: em với người thân cùng đọc một
truyện, khâm phục, đóng vai,…
+ Đây là cuộc trao đổi giữa em với gia đình:
bố mẹ, anh chị, ông bà Do đó, khi đóng vai
thực hiện trao đổi trên lớp học thì một bạn sẽ
đóng vai ông, bà, bố, mẹ, hay anh, chị của
bạn kia
+ Em và người thân phải cùng biết nội dung
truyện về người có ý chí, nghị lực vươn lên,
thì mới tiến hành trao đổi được với nhau
Nếu một mình em biết thì người thân chỉ
nghe em kể chuyện rồi mới có thể trao đổi
cùng em
* Hướng dẫn tiến hành trao đổi:
- Gọi 1 HS đọc gợi ý
- Gọi HS đọc tên các truyện đã chuẩn bị
- Treo bảng phụ tên nhân vật có nghị lực ý
chí vươn lên
- Nhân vật của các bài trong SGK
- Nhân vật trong truyện đọc lớp 4
- Gọi HS nói tên nhân vật mình chọn
- 4 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- Nhận xét theo các tiêu chí đã nêu ở tuần 9
- 2 HS đọc thành tiếng
+Cuộc trao đổi diễn ra giữa em với ngườithân trong gia đình: bố, mẹ ông bà, anh, chị,em
+ Trao đổi về một người có ý chí vươn lên.+ Khi trao đổi cần chú ý nội dung truyện.Truyện đó phải cả 2 người cùng biết và khitrao đổi phải thể hiện thái độ khâm phụcnhân vật trong truyện
- 1 HS đọc thành tiếng
- Kể tên truyện nhân vật mình đã chọn
- Đọc thầm trao đổi để chọn bạn, chọn đềtài trao đổi
- Nguyễn Hiền, Lê-ô-nác-đô-đa Vin - xi, Cao Bá Quát, Bạch Thái Bưởi, Lê DuyỨng,Nguyễn Ngọc Kí,…
- Niu-tơn(cậu bé Niu-tơ), Ben (cha đẻ của điện thoại), Kỉ Xương (Kỉ Xương học bắn),Rô-bin-xơn (Rô-bin-xơn ở đảo hoang), Hốc- kinh (Người khuyết tật vĩ đại), Trần Nguyên Thái (cô gái đoạt 5 huy chương
vàng), Ve-len-tin Di-cum (Người mạnh
Trang 20- Gọi HS đọc gợi ý 2.
- Gọi HS khá giỏi làm mẫu về nhân vật và
nội dung trao đổi
*Vídụ: về vua tàu thuỷ Nguyễn Thái Bưởi
+ Hoàn cảnh sống của nhân vật (những khó
khăn khác thường)
+ Nghị lực vượt khó
+ Sự thành đạt
- Gọi HS đọc gợi ý 3
- Gọi 2 HS thực hiện hỏi- đáp
+ Người nói chuyện với em là ai?
+ Em xưng hô như thế nào?
+ Em chủ động nói chuyện với người thân
hay người thân gợi chuyện
c Thực hành trao đổi:
- Trao đổi trong nhóm
- GV đi trao đổi từng cặp HS gặp khó khăn
- Trao đổi trước lớp
- Viết nhanh các tiêu chí đánh giá lên bảng
+ Nội dung trao đổi đã đúng chưa? Có hấp
dẫn không?
+ Các vai trao đổi đã đúng và rõ ràng chưa?
+ Thái độ ra sao/ các cử chỉ, động tác, nét
mặt ra sao?
- Gọi HS nhận xét từng cặp trao đổi
- Nhận xét chung và cho điểm từng HS
3 Củng cố – dặn dò: HS nêu lại nội dung đã
học trên
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà viết lại nội dung trao đổi
vào vở bài tập và chuẩn bị bài sau: Mở bài
trong bài văn kể chuyện
- Ông bị tật bị liệt hai cách tay từ nhỏnhưng rất ham học Cô giáo ngại ông khôngtheo được nên không dám nhận
Ông cố gắng tập viết bằng chân Có khichân co quắp, cứng đờ, không đứng dậy nổinhưng vẫn kiên trì, luyện viết không quảnmệt nhọc, khó khăn, ngày mưa, ngày nắng
- Ông đã đuổi kịp các bạn và trở thànhsinh viên của trường đại học Tổng hợp và làNhà Giáo ưu tú
- Từ một cậu bé mồ côi cha phải theo mẹquảy gánh hàng rong, ông Bạch Thái Bưởi
đã trở thành vua tàu thuỷ
Ông Bạch Thái Bưởi kinh doanh đủ nghề
Có lúc mất trắng tay vẫn không nản chí.Ông Bưởi đã chiến thắng trong cuộc cạnhtranh với các chủ tậu người Hoa, ngườiPháp, thống lĩnh toàn bộ ngành tàu thuỷ.Ông được gọi là một bậc anh hùng kinh tế.-1 HS đọc thành tiếng
+ Là bố em/ là anh em/…
+ Em gọi bố/ sưng con Anh/ xưng em.+ Bố chủ động nói chuyện với em sau bữacơm tối vì bố rất khâm phục nhân vật trongtruyện./ Em chủ động nói chuyện với anhkhi hai anh em đang trò chuyện trongphòng
- 2 HS đã chọn nhau cùng trao đổi Thốngnhất ý kiến và cách trao đổi Từng HS nhậnxét và bổ sung cho nhau
- Một vài cặp HS tiến hành trao đổi Các
Trang 21- Hiểu được tính từ là những từ miêu tả đặc điểm hoặc tính chất của sự vật, hoạt động, trạngthái,
- Nhận biết được tính từ trong đoạn văn ngắn (đoạn a hoặc đoạn b, BT1 mục III), đặt đượccâu có dùng tính từ (BT2)
- HS khá, giỏi thực hiện được toàn bộ BT1 (mục III)
Biết cách sử dụng tính từ khí nói và viết
II Đồ dùng dạy học:
GV: Bảng lớp kẻ sẵn từng cột ở BT2
HS: SGK, vở, bút,
III Hoạt động dạy – học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS lên bảng đặt câu có các từ bổ
sung ý nghĩa cho động từ
- Gọi 3 HS tiếp nối đọc bài tập 2,3 đã hoàn
+ Câu chuyện kể về ai?
- Yêu cầu HS đọc bài tập 2
- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và làm bài
- Gọi HS nhận xét, chữa bài cho bạn
- Kết luận các từ đúng
a Tính tình, tư chất của cậu bé Lu-i: chăm
chỉ, giỏi
b Màu sắc của sự vật:
- Những chiếc cầu trắng phao
- Mái tóc của thấy Rơ-nê: xám
- Dòng sông hiền hoà
- Da của thầy Rơ-nê nhăn nheo
- Những tính từ chỉ tính tình, tư chất của cậu
bé Lu-i hay chỉ màu sắc của sự vật hoặc hình
dáng, kích thước và đặc điển của sự vật được
- Nhận xét, chữa bài cho bạn trên bảng
Trang 22- Từ nhanh nhẹn diễn tả dáng đi như thế
nào?
- Những từ miêu tả đặc điểm tính chất của sự
vật, hoạt động trạng thái của người vật được
gọi là tính từ
- Thế nào là tính từ?
- Gọi HS đọc phần ghi nhớ
c Ghi nhớ:
- Yêu cầu HS đặt câu có tính từ
- Nhận xét, tuyên dương những HS hiểu bài
và đặt câu hay, có hình ảnh
d Luyện tập:
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Yêu cầu HS trao đổi và làm bài
-Gọi HS nhận xét, bổ sung
-Kết luận lời giải đúng
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu
+ Người bạn và người thân của em có đặc
điểm gì? Tính tình ra sao? Tư cách như thế
- 2 HS đọc phần ghi nhớ
- Tự do phát biểu
+ Bạn Hoàng lớp em rất thông minh.
+ Cô giáo đi nhẹ nhàng vào lớp.
+ Mẹ em cười thật dịu hiền.
+ Em có chiếc khăn thêu rất đẹp.
+ Khu vườn yên tĩnh quá!
- 2 HS tiếp nối nhau đọc từng phần của bài.
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi dùng bút chìgạch chân dưới các tính từ 2 HS làm xongtrước lên bảng víêt các tính từ
- Nhận xét, bổ sung bài của bạn
- Chữa bài
- 1 HS đọc thành tiếng
+ Đặc điển: cao gầy, béo, thấp…
+ Tính tình: hiền lành, dịu dàng, chăm chỉ, lười biếng, ngoan ngoãn,…
+Tư chất: thông minh, sáng dạ, khôn, ngoan, giỏi,…
+ Mẹ em vừa nhân hậu, vừa đảm đang + Cô giáo em rất dịu dàng.