1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng GA LỚP 4-TUẦN 20(CKTKN)

34 393 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài Giảng GA Lớp 4-Tuần 20(Cktkn)
Người hướng dẫn Đinh Văn Đụng
Trường học Trường TH Nguyễn Huệ
Thể loại Lịch báo giảng
Năm xuất bản 2011
Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 693 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- GV treo bảng phụ có kẻ sẵn bảng số như trong BT, gọi 2 HS lên bảng làm bài và yêu cầu HS cả lớp làm bài vào - GV yêu cầu HS nhận xét bài làm trên bảng của bạn.. có thể đọc thêm các ph

Trang 1

Trường TH Nguyễn Huệ lịch báo giảng

Lớp: 4B TUẦN: 20 ( Từ ngày 10 thỏng 1 đến ngày 14 thỏng 1 năm 2011)

Toán Phõn số và phộp chia số tự nhiờn

LT & câu Luyện tập về cõu kể "Ai làm gỡ?"

Kỹ thuật Vật liệu và dụng cụ trồng rau, hoa.

Toán Phân số và phép chia số tự nhiên (TT)

T.Làm văn Miêu tả đồ vật (Kiểm tra viết)

Kể chuyện Kể chuyện đã nghe, đã học

TC TV LV bài: Trống đồng Đụng Sơn

Tuần 20 Thửự hai, ngaứy 10 thaựng 1 naờm 2011

Tieỏt 1 TẬP ĐỌC

BỐN ANH TÀI ( TIẾP THEO)

Trang 2

I Mục tiêu

KT: Hiểu ND truyện: Ca ngợi sức khỏe, tài năng, tinh thần đoàn kết, hiệp lực chiến đấu quy phục yêu

tinh, cứu dân bản của bốn anh em Cẩu Khây (TL được các CH trong bài).

KN: Biết đọc giọng kể chuyện; bước đầu biết diễn cảm một đoạn phù hợp với nội dung câu chuyện TĐ: HS hăng hái tham gia các việc nghĩa và động viên mọi người cùng tham gia.

GV : Tranh minh hoạ trong SGK

HS : SGK, tìm hiểu nội dung bài trước ở nhà

III Các hoạt động dạy học:

1 KTBC: (5’) Chuyện cổ tích về loài người

- Kiểm tra 2 HS đọc thuộc lòng bài thơ và trả lời câu

- Cho HS đọc toàn bài

c GV đọc diễn cảm toàn bài

+ Đoạn 1: đọc với giọng hồi hộp

+ Đoạn 2: giọng gấp gáp, dồn dập

Nhấn giọng ở những từ ngữ :vắng teo, lăn ra ngủ, hé

cửa, thò đầu, lè lưỡi, đấm một cái, gãy gần hết, quật

túi bụi, …

c Tìm hiểu bài:(10’)

+ Đoạn 1:

* Tới nơi yêu tinh ở, anh em Cẩu Khây gặp ai và đã

được giúp đỡ như thế nào ?

* Yêu tinh có phép thuật gì đặc biệt ?

- Có phép thuật phun nước như

- Yêu tinh tò đầu vào … quy hàng

- Anh em Cẩu Khây đoàn kết,

Trang 3

* Ý nghiã của câu chuyện này là gì ?

d Đọc diễn cảm:(8’)

- Cho HS đọc nối tiếp

- GV luyện đọc cho cả lớp (Từ Cẩu Khây hé cửa … tối

sầm lại) trên bảng phụ

3 Củng cố – Dặn dị:(3’)

- GV nhận xét tiết học.

- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện tập thuật lại thật

hấp dẫn câu chuyện Bốn anh tài cho người thân nghe

- Câu chuyện ca ngợi sức khỏe, tài năng,

- HS đọc nối tiếp 2 đoạn

- KN tìm kiếm và sưe lí thơng tin về các hành động gây ơ nhiễm khơng khí

- KN xác định giá trị của bản thân qua hành động liên quan đến ơ nhiễm khơng khí

II Chuẩn bị:

- Các hình minh hoạ trong SGK (phóng to nếu có điều kiện)

- Phiếu học tập cá nhân

III Các hoạt động dạy học:

1 KTBC : (5’) GV gọi HS lên yêu cầu TLCH:

- Nĩi về tác động của giĩ ở cấp 2, cấp 5 lên các vật

xung quanh khi giĩ thổi qua

- Nĩi về tác động của giĩ ở cấp 7, cấp 9 lên các vật

xung quanh khi giĩ thơi qua

- Nêu một số cách phịng chống bão mà em biết

- GV nhận xét, ghi điểm

2 Bài mới:(28’)

*Giới thiệu bài:(1’)

*Hoạt động 1:(7-9’) Khơng khí sạch và khơng

+ Tại sao em lại cho rằng bầu khơng khí ở địa

phương em sạch hay bị ơ nhiễm ?

- YC HS cùng quan sát các hình minh hoạ trang 78,

79 SGK trao đổi và trả lời các câu hỏi sau:

+ Hình nào thể hiên bầu khơng khí sạch ? Chi tiết

nào cho em biết điều đĩ ?

- HS trình bày, mỗi HS nĩi về 1 hình

- Hình 1,2

Trang 4

+ Hình nào thể hiện bầu không khí bị ô nhiễm ? Chi

tiết nào cho em biết điều đó ?

- Nhận xét, khen HS hiểu bài tại lớp

*Hoạt động 2:(5-7’) Nguyên nhân gây ô nhiễm

không khí.

- Tổ chức cho HS thảo luận nhóm, mỗi nhóm 4 HS

với câu hỏi: Những nguyên nhân nào gây ô nhiễm

không khí ?

- GV đi hướng dẫn, giúp đỡ HS liên hệ thực tế ở địa

phương hoặc những nguyên nhân mà các em biết

qua báo đài, ti vi, phim ảnh

- Gọi HS các nhóm phát biểu GV ghi bảng

- Kết luận(như SGK)

*Hoạt động 3:(10’) Tác hại của không khí bị ô

nhiễm.

- GV tổ chức cho HS thảo luận theo cặp để trả lời

câu hỏi: không khí bị ô nhiễm có tác hại gì đối với

đời sống của con người, động vật, thực vật ?

- GV gọi HS trình bày nối tiếp những ý kiến không

trùng nhau

- Nhận xét, tuyên dương những HS có hiểu biết về

khoa học

3 Củng cố , dặn dò :(3’)

+ Thế nào là không khí bị ô nhiễm ?

+ Những tác nhân nào gây ô nhiễm không khí ?

- Nhận xét câu trả lời của HS

- Nhận xét tiết học

- Về học thuộc mục cần biết trang 79 SGK và chuẩn

bị bài tiết sau

+ Hình 3, 4

- Không khí trong suốt, không màu,

+ Không khí sạch là không khí không có những thành phần gây hại

+ Không khí bị ô nhiễm là không khí có chưa 1 nhiều bụi, khói, mùi hôi thối,

+ Do khí thải của nhà máy

+ Khói, khí độc của các phương tiện giao thông: ô tô, xe máy, xe chở hàng thải ra + Vứt rác bừa bãi tạo chỗ ở cho vi khuẩn, …

TĐ : Ham thích học toán, tự giác làm bài.

MTR: - HS yếu : Làm được các bài tập BT1.

- HS khá, giỏi : Làm được tất cả các bài tập 1, 2, 3 trong SGK.

II Chuẩn bị:

Các hình minh hoạ như trong SGK trang 106, 107

Trang 5

Bảng con , VBT.

III Các hoạt động dạy học

1 KTBC:(5’)

- GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các em làm các BT hướng

dẫn luyện tập thêm của tiết 95

- GV nhận xét và cho điểm HS

2 Bài mới:(32’)

a Giới thiệu bài:(1’)

b Giới thiệu phân số:(15’)

- GV treo lên bảng hình tròn được chia thành 6 phần bằng

nhau, trong đó có 5 phần được tô màu như phần bài học của

SGK

- GV hỏi:

* Hình tròn được chia thành mấy phần bằng nhau ?

* Có mấy phần được tô màu ?

- GV nêu và giới thiệu(như SGK)

c Luyện tập – thực hành:(16’)

Bài 1(HSY)

- GV yêu cầu HS tự làm bài, sau đó lần lượt gọi 6 HS đọc,

viết và giải thích về phân số ở từng hình

Bài 2

- GV treo bảng phụ có kẻ sẵn bảng số như trong BT, gọi 2

HS lên bảng làm bài và yêu cầu HS cả lớp làm bài vào

- GV yêu cầu HS nhận xét bài làm trên bảng của bạn

* Mẫu số của các phân số là những số tự nhiên ntn?

- GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 3(HSK,G)

* Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

- GV gọi 3 HS lên bảng, sau đó lần lượt đọc các phân số

cho HS viết (có thể đọc thêm các phân số khác)

- GV nhận xét bài viết của các HS trên bảng, yêu cầu HS

dưới lớp đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau

Trang 6

Tieát 4 ĐẠO ĐỨC

KÍNH TRỌNG, BIẾT ƠN NGƯỜI LAO ĐỘNG(TT)

I Mục tiêu:

KT: Nêu được lợi ích của lao động.( Biết ý nghĩa của lao động).

KN: TÝch cùc tham gia c¸c hoạt động LĐ ë líp, ë trêng, ë nhµ phï hîp víi kh¶ n¨ng cña b¶n th©n.

TĐ : Biết bày tỏ sự kính trọng, và biết ơn đối với những người LĐ Không đồng tình với những biểu

III Các hoạt động dạy học:

* Hoạt động 1: (13’) Đóng vai (Bài tập 4- SGK/30)

- GV chia lớp thành 3 nhóm, giao mỗi nhóm thảo luận

và chuẩn bị đóng vai 1 tình huống

 Nhóm 1 :Giữa trưa hè, bác đưa thư mang thư đến cho

nhà Tư, Tư sẽ …

 Nhóm 2 :Hân nghe mấy bạn cùng lớp nhại tiếng của một

người bán hàng rong, Hân sẽ …

 Nhóm 3 :Các bạn của Lan đến chơi và nô đùa trong khi

bố đang ngồi làm việc ở góc phòng Lan sẽ …

- GV nêu yêu cầu từng bài tập 5, 6

Bài tập 5 :Sưu tầm các câu ca dao, tục ngữ, bài thơ, bài

hát, tranh, ảnh, truyện … nói về người lao động

Bài tập 6 :Hãy kể, viết hoặc vẽ về một người lao động

- Thực hiện kính trọng, biết ơn những người lao động

bằng những lời nói và việc làm cụ thể

- Về nhà làm đúng như những gì đã học

- Chuẩn bị bài tiết sau

- Các nhóm thảo luận và chuẩn bị đóng vai

- Các nhóm lên đóng vai

- Cả lớp thảo luận:

+ Cách cư xử với người lao động trong mỗi tình huống như vậy đã phù hợp chưa? Vì sao?

+ Em cảm thấy như thế nào khi ứng xử như vậy?

- Đại diện nhóm trình bày kết quả Cả lớp nhận xét bổ sung

- HS trình bày sản phẩm (nhóm hoặc cá nhân)

KT: Nắm được một số sự kiện về khởi nghĩa Lam Sơn( tập trung vào trận Chi Lăng): Nguyên nhân,

diễn biến và ý nghĩa của cuộc khởi nghĩa Nắm được việc nhà Hậu Lê được thành lập

KN: Nêu các mẩu chuyện về Lê Lợi ( kể chuyện Lê Lợi trả gươm cho rùa thần…)

Trang 7

TĐ : Trân trọng truyền thống yêu nước và giữ nước của cha ông ta.

II Chuẩn bị:

Hình trong SGK

.III Các hoạt động dạy học:

- GV trình bày bối cảnh dẫn đến trận Chi Lăng: Cuối

năm 1406, quân Minh xâm lược nước ta, nhà Hồ không

đoàn kết được toàn dân nên cuộc kháng chiến thất bại

(1407).Dưới ách đô hộ của nhà Minh ,nhiều cuộc khởi

nghĩa của nhân dân ta đã nổ ra, tiêu biểu là cuộc khởi

nghĩa Lam Sơn do Lê Lợi khởi xướng

Năm 1418, từ vùng núi Lam Sơn (Thanh Hóa), cuộc

khởi nghĩa Lam Sơn ngày càng lan rộng ra cả nước

Năm 1426, quân Minh bị quân khởi nghĩa bao vây ở

Đông Quan (Thăng Long).Vương Thông, tướng chỉ huy

quân Minh hoảng sợ ,một mặt xin hòa, mặt khác bí mật

sai người về nước xin quân cứu viện Liễu Thăng chỉ

huy 10 vạn quân kéo vào nước ta theo đường Lạng Sơn

* Hoạt động cả lớp :

- GV hướng dẫn HS quan sát hình trong SGK và đọc

các thông tin trong bài để thấy đựơc khung cảnh của ải

Chi Lăng

- GV nhận xét và cho HS mô tả ải Chi Lăng Sau đó GV

kết ý

* Hoạt động nhóm:

- Để giúp HS thuật lại trận Chi Lăng, GV đưa ra các câu

hỏi cho các em thảo luận nhóm :

+ Khi quân Minh đến trước ải Chi Lăng, kị binh ta đã

hành động như thế nào ?

+ Kị binh của nhà Minh đã phản ứng thế nào trước

hành động của quân ta ?

+ Kị binh của nhà Minh đã bị thua trận ra sao?

+ Bộ binh của nhà Minh bị thua trận như thế nào?

- GV cho 1 HS khá trình bày lại diễn biến của trận Chi

Lăng

- GV nhận xét,kết luận

* Hoạt động cả lớp :

- GV nêu câu hỏi cho cả lớp thảo luận để HS nắm được

tài thao lược của quân ta và kết quả, ý nghĩa của trận

- HS cả lớp thảo luận và trả lời

- Biết dựa vào địa hình để bày binh, bố

Trang 8

+ Trong trận Chi Lăng ,nghĩa quân Lam Sơn đã thể

hiện sự thơng minh như thế nào ?

+ Sau trận chi Lăng,thái độ của quân Minh ra sao?

- GV tổ chức cho HS trao đổi để thống nhất và kết luận

như trong SGK

3 Củng cố - Dặn dị : (2’)

- Cho HS đọc bài ở trong khung

- Về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài tiết sau : “Nhà Hậu

Lê và việc tổ chức quản lí đất nước ”

- Nhận biết về phân số, về tử số và mẫu số

- Biết đọc, viết phân số

*Riêng: HSY viết được p/s đơn giản

II.Đồ dùng dạy học:

Vở bài tập tốn 4

III.Các hoạt động dạy học

Hoạt động của thầy Hoạt động của trị

1 ổn định:

2.Bài mới:(35’)

- Cho HS làm các bài tập trong vở bài tập tốn trang

15

Bài 1: Viết rồi đọc phân sốchỉ phần đã tơ màu? Mẫu

số cho biết gì? Tử số cho biết gì?

Bài 2: Nêu cách đọc các phân số rồi tơ màu?

3 Củng cố- dặn dị:(5’)

- Nhắc lại các phần của phân số

- Chuẩn bị bài mới

- Cả lớp làm bài vào vở BT

- Cho HSY đọc

Hình 1:

5

3 : ba phần năm Hình 2: 86 : sáu phần támHình 3:

9

5: năm phần chín

- Cả lớp làm vào vở- 2em chữa bài

10

7 : Băy phần mười; 85: năm phần tám;

- 3 HS nhắc lại

- HS thực hiện

LUYỆN ĐỌC: BỐN ANH TÀI ( TIẾP THEO)

I Mục tiêu

KT: Hiểu ND truyện: Ca ngợi sức khỏe, tài năng, tinh thần đồn kết, hiệp lực chiến đấu quy

phục yêu tinh, cứu dân bản của bốn anh em Cẩu Khây (TL được các CH trong bài).

KN: Biết đọc giọng kể chuyện; bước đầu biết diễn cảm phù hợp với nội dung câu chuyện.

TĐ: HS hăng hái tham gia các việc nghĩa và động viên mọi người cùng tham gia

Trang 9

Đối với HS yếu : Đọc đúng và trôi chảy toàn bài TLCH về đoạn đọc.

II Chuẩn bị:SGK

III Các ho t ạt động dạy học động dạy học ng d y h c ạt động dạy học ọc :

* Tới nơi yêu tinh ở, anh em Cẩu Khây gặp ai và đã

được giúp đỡ như thế nào ?

* Yêu tinh có phép thuật gì đặc biệt ?

- Cho HS đọc nối tiếp

- GV luyện đọc cho cả lớp (Từ Cẩu Khây hé cửa …

tối sầm lại) trên bảng phụ

4 Củng cố – Dặn dò:(5’)

- GV nhận xét tiết học.

- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện tập thuật lại thật

hấp dẫn câu chuyện Bốn anh tài cho người thân

nghe

- HS đọc nối tiếp(HSY đọc trước)

- HS đọc và TLCH trong SGK(Ưu tiên HSY TLCH)

- HS đọc nối tiếp 2 đoạn

- HS(K,G) luyện đọc diễn cảm

Thứ ba ngày 11 tháng 1 năm 2011 Tiết 1 TOÁN

PHÂN SỐ VÀ PHÉP CHIA SỐ TỰ NHIÊN

I Mục tiêu:

KT: Biết được thương của phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên khác 0 có thể viết thành một

phân số, tử số là số bị chia và mẫu số là số chia

KN: HS làm được BT1, BT2, BT3.

TĐ : Ham thích học toán, tự giác làm bài.

MTR: HS yếu : Làm được các bài tập BT1, BT2.

II Chuẩn bị: SGK

III Các hoạt động dạy học:

1 KTBC:(5’)

- GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu:

* HS1: Làm các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm

của tiết 96

* HS2: GV đọc cho HS này viết một số phân số,

sau đó viết một số phân số cho HS đọc

- GV nhận xét và cho điểm HS

2 Bài mới:(32’)

- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài của bạn

Trang 10

a Giới thiệu bài:(1’)

b Phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên

khác 0 (15’)

* Trường hợp có thương là một số tự nhiên

- GV nêu vần đề: Có 8 quả cam, chia đều cho 4 bạn

thì mỗi bạn được mấy quả cam ?

* Các số 8, 4, 2 được gọi là các số gì ?

* Trường hợp thương là phân số

- GV nêu tiếp vấn đề: Có 3 cái bánh, chia đều cho 4

em Hỏi mỗi em được bao nhiêu phần của cái bánh

* Em có thể thực hiện phép chia 3:4 tương tự như

thực hiện 8 : 4 được không ?

- Hãy tìm cách chia đều 3 cái bánh cho 4 bạn

* Có 3 cái bánh, chia đều cho 4 bạn thì mỗi bạn

nhận được 43 cái bánh

Vậy 3 : 4 = ?

- GV viết lên bảng 3 : 4 =

4 3

* Thương trong phép chia 3 : 4 = 43 có gì khác so

với thương trong phép chia 8 : 4 = 2 ?

- GV yêu cầu HS đọc đề bài phần a, đọc mẫu và tự

- Có 8 quả cam, chia đều cho 4 bạn thì mỗi bạn được:

- HS dựa vào bài toán chia bánh để trả lời

3 : 4 = 43

- 3 chia 4 bằng 43

- Thương trong phép chia 8 : 4 = 2 là một số

tự nhiên còn thương trong phép chia 3 : 4 =4

11

88 = 8

0 : 5 = 50 = 0 ; 7 : 7 = 77 = 1

- HSK,G lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT

Trang 11

làm bài.

* Qua bài tập a em thấy mọi số tự nhiên đều cĩ thể

viết dưới dạng phân số như thế nào ?

- GV gọi HS khác nhắc lại kết luận

Tiết: 2 CHÍNH TẢ: ( NGHE – VIẾT)

CHA ĐẺ CỦA CHIẾC LỐP XE ĐẠP I.Mục tiêu:

- Nghe – viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.

- Làm đúng BT CT phương ngữ 2 a/b; hoặc BT3 a/b

*MTR:

- HSY: nghe-viết đúng chính tả

- HS khá giỏi: trình bày đẹp, viết đúng độ cao

II.Đồ dùng dạy học:

-Một số tờ giấy viết nội dung bài tập2a(2b)

III.Hoạt động trên lớp:

1 KTBC:(5’)

-Kiểm tra 3 HS GV đọc cho HS viết bảng lớp:

Thân thiết, nhiệt tình, thiết tha…

-GV nhân xét, cho điểm

2 Bài mới:(32’)

a) Giới thiệu bài:

b) Nghe - viết:

a) Hướng dẫn chính tả

- GV đọc bài một lượt

- viết từ: Đân-lốp, nẹp sắt, rất xóc, cao su, suýt ngã

-GV lưu ý HS cách trình bày bài chính tả

* Đoạn văn nói điều gì ?

b) Nghe – viết

-GV đọc cho HS viết Mỗi câu (bộ phận câu) đọc

2 – lượt

c) Chấm, chữa bài

-GV đọc toàn bài chính tả một lượt

-Chấm chữa 5 đến 6 bài

-GV nêu nhận xét chung

*Bài tập 2:

-Vài HS viết ở bảng lớp

-HS còn lại viết vào bảng con

-HS rà soát lại

-Từng cặp HS đổi tập cho nhau để soát lỗi+ sửa ra lề trang vở

Trang 12

a/.Điền vào chỗ trống tr/ ch:

- Cho HS làm bài, cho HS quan sát tranh

- GV nhận xét và chốt lại những từ đúng:

3 Củng cố, dặn dò:(3’)

-GV nhận xét tiết học

-1 HS đọc to, làm bài vào VBT

-Lớp nhận xét

-HS chép lời giải đúng vào VBT

TiÕt 3: LUYỆN TỪ VÀ CÂU

LUYỆN TẬP VỀ CÂU KỂ AI LÀM GÌ ?

I Mục tiêu

KT: Nắm vững kiến thức và kĩ năng sử dụng câu Ai làm gì? để nhận biết được câu kể đĩ trong đoạn

văn ( BT1) Xác định được CN – VN trong câu kể tìm được ( BT2)

KN: Viết được một đoạn văn cĩ dùng câu kể Ai làm gì? ( BT3).

TĐ: HS Yêu thích mơn học, tự giác làm bài.

*MTR:

Đối với HS yếu: Nắm vững kiến thức và kĩ năng sử dụng câu Ai làm gì? để nhận biết được câu

kể đĩ trong đoạn văn ( BT1) Xác định được CN – VN trong câu kể tìm được ( BT2)

II Chuẩn bị:

- SGK, VBT

III Các hoạt động dạy học:

1 KTBC:(5’) Kiểm tra 2 HS:

+ HS 1: Trong các từ sau đây, từ nào cĩ tiếng tài cĩ

nghĩa là “cĩ khả năng hơn người bình thường”,

tiếng tài cĩ nghĩa là tiền của: tài giỏi, tài nguyên,

tài nghệ, tài trợ, tài ba, tài đức, tài sản, tài năng,

- Cho HS trình bày kết quả làm

- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng: Trong đoạn

văn cĩ 4 câu kể là câu 3, 4, 5, 7

* Bài tập 2:(HSY)

- Cho HS đọc yêu cầu BT

- GV giao việc: Các em gạch một gạch dưới bộ

phận CN, 2 gạch dưới bộ phận VN

- Cho HS làm bài

- GV dán 3 tờ phiếu đã viết 4 câu văn

- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng:

+ C 3: - CN: Tàu chúng tơi đi

a tài cĩ nghĩa là “cĩ khả năng hơn người bình

thường”: Tài hoa, tài giỏi,tài nghệ, tài ba, tài

- 1 HS đọc, lớp theo dõi trong SGK

- HS trao đổi theo cặp, tìm câu kể Ai làm gì ?

cĩ trong đoạn văn

- HSY phát biểu ý kiến

- Lớp nhận xét

- 1 HS đọc

- Lớp làm bài cá nhân

- HSY lên bảng làm bài

- Lớp nhận xét, viết lời giải đúng vào VBT

Trang 13

- VN: Buông neo trong vùng biển Trường Sa

- Cho HS đọc yêu cầu của BT

- GV giao việc: Các em chỉ viết một đoạn văn ở

phần thân bài Trong đoạn văn phải có một số câu

kể Ai làm gì ?

- Cho HS làm việc: GV phát giấy, bút dạ cho 3 HS

làm bài

- Cho HS trình bày đoạn văn

- GV nhận xét, khen những HS viết hay

3 Củng cố, dặn dò:(3’)

- GV nhận xét tiết học

- Những HS viết đoạn văn chưa đạt về nhà viết lại

- 1 HS đọc lớp lắng nghe

- 3 HS làm bài vào giấy

- HS còn lại làm bài vào VBT

- HS lần lượt đọc đoạn văn

KN: Biết cách sử dụng một số dụng cụ lao động trồng rau, hoa đơn giản.

TĐ : Có ý thức giữ gìn, bảo quản và bảo đảm an toàn lao động khi dùng dụng cụ gieo trồng rau hoa.

II Chuẩn bị:

- Mẫu: hạt giống, một số loại phân hoá học, phân vi sinh, cuốc, cào, dầm xới, bình có vòi hoa sen,

III Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:(2’) Kiểm tra dụng cụ học tập.

2 Dạy bài mới:(25’)

a Giới thiệu bài: (1’) Vật liệu và dụng cụ gieo trồng

rau hoa

b Hướng dẫn cách làm:(24’)

* Hoạt động 1 : GV hướng dẫn tìm hiểu những vật liệu

chủ yếu được sử dụng khi gieo trồng rau, hoa

- Hướng dẫn HS đọc nội dung 1 SGK.Hỏi:

+ Em hãy kể tên một số hạt giống rau, hoa mà em

biết?

+ Ở gia đình em thường bón những loại phân nào cho

cây rau, hoa?

+Theo em, dùng loại phân nào là tốt nhất?

- GV nhận xét và bổ sung phần trả lời của HS và kết

Trang 14

* Hoạt động 2: GV hướng dẫn HS tìm hiểu các dụng

cụ gieo trồng, chăm sóc rau,hoa.

- GV hướng dẫn HS đọc mục 2 SGK và yêu cầu HS trả

lời các câu hỏi về đặc điểm, hình dạng, cấu tạo, cách sử

dụng thường dùng để gieo trồng, chăm sóc rau, hoa

* Cuốc: Lưỡi cuốc và cán cuốc.

+Em cho biết lưỡi và cán cuốc thường được làm bằng

- Quả vồ và cán vồ làm bằng tre hoặc gỗ

+Hỏi: Quan sát H.4b, em hãy nêu cách cầm vồ đập

đất?

* Bình tưới nước: có hai loại: Bình có vòi hoa sen,

bình xịt nước

+Hỏi: Quan sát H.5, Em hãy gọi tên từng loại bình?

+Bình tưới nước thường được làm bằng vật liệu gì?

- GV nhắc nhở HS phải thực hiện nghiêm túc các quy

định về vệ sinh và an toàn lao động khi sử dụng các

dụng cụ …

- GV bổ sung : Trong sản xuất nông nghiệp người ta

còn sử dụng công cụ: cày, bừa, máy cày, máy bừa, máy

làm cỏ, hệ thống tưới nước bằng máy phun mưa …

Giúp công việc lao động nhẹ nhàng hơn, nhanh hơn và

năng suất cao hơn

- GV tóm tắt nội dung chính

3 Nhận xét- dặn dò:(3’)

- Nhận xét tinh thần thái độ học tập của HS

- Hướng dẫn HS đọc trước bài “Yêu cầu điều kiện

ngoại cảnh của cây rau, hoa”

- Cán cuốc bằng gỗ, lưỡi bằng sắt

- Dùng để cuốc đất, lên luống, vun xới

- Lưỡi dầm làm bằng sắt, cán bằng gỗ

- Dùng để xới đất và đào hốc trồng cây

- HS xem tranh trong SGK

KT Trình bày những đặc điểm tiêu biểu về địa hình, đất đai, sông ngòi của đồng bằng Nam Bộ:

ĐBNB là ĐB lớn nhất nước ta, do phù sa của hệ thống sông Mê Công, sông Đồng Nai bồi đắp; ĐBNB

có hệ thống sông ngòi, kênh rạch chằng chịt Ngoài đất phù sa màu mỡ, đồng bằng còn nhiều đất phèn,đất mặn cần phải cải tạo

Trang 15

KN: Chỉ được vị trí ĐB Nam Bộ, sông Tiền, sông Hậu trên bản đồ VN: Quan sát hình , chỉ và kể tên

một số sông lớn của đồng bằng Nam Bộ: sông Tiền, sông Hậu, sông Đồng Nai, Đồng Tháp Mười, KiênGiang, Mũi Cà Mau

TĐ : Yêu thích môn học, tích cực tìm hiểu bài.

II Chuẩn bị:

- Bản đồ :Địa lí tự nhiên, hành chính VN

- Tranh, ảnh về thiên nhiên của đồng bằng Nam Bộ

III Các ho t ạt động dạy học động dạy học ng d y h c ạt động dạy học ọc :

- GV yêu cầu HS dựa vào SGK và vốn hiểu biết của

mình để trả lời các câu hỏi:

+ ĐB Nam Bộ nằm ở phía nào của đất nước? Do các

sông nào bồi đắp nên ?

+ ĐB Nam Bộ có những đặc điểm gì tiêu biểu (diện tích,

địa hình, đất đai.)?

+ Tìm và chỉ trên BĐ Địa Lí tự nhiên VN vị trí ĐB Nam

Bộ, Đồng Tháp Mười, Kiên Giang, Cà Mau, các kênh rạch

- GV nhận xé, kết luận

2 Mạng lưới sông ngòi, kênh rạch chằng chịt:(18’)

* Hoạt động cá nhân:

GV cho HS quan sát SGK và trả lời câu hỏi:

+ Tìm và kể tên một số sông lớn, kênh rạch của ĐB Nam

Bộ

+ Nêu nhận xét về mạng lưới sông ngòi, kênh rạch của

ĐB Nam Bộ (nhiều hay ít sông?)

+ Nêu đặc điểm sông Mê Công

+ Giải thích vì sao nước ta lại có tên là sông Cửu Long?

- GV nhận xét và chỉ lại vị trí sông Mê Công, sông Tiền,

sông Hậu, sông Đồng Nai, kênh Vĩnh Tế … trên bản đồ

* Hoạt động cá nhân:

- Cho HS dựa vào SGK trả lời câu hỏi :

+ Vì sao ở ĐB Nam Bộ người dân không đắp đê ven

sông ?

+ Sông ở ĐB Nam Bộ có tác dụng gì ?

- GV mô tả thêm về cảnh lũ lụt vào mùa mưa, tình trạng

thiếu nước ngọt vào mùa khô ở ĐB Nam Bộ

3 Củng cố - Dặn dò: (2’)

- GV cho HS so sánh sự khác nhau giữa ĐB Bắc Bộ và

- HS đọc bài và trả lời câu hỏi

Trang 16

ĐB Nam Bộ về các mặt địa hình, khí hậu, sông ngòi, đất

đai

- Cho HS đọc phần bài học trong khung

- Về nhà xem lại bài và chuẩn bị trước bài: “Người dân ở

ĐB Nam Bộ”

- Nhận xét tiết học

- 3 HS đọc

- HS cả lớp

TiÕt 2 TiÕng ViÖt

LuyÖn viÕt bài: §¬n xin dù líp båi dìng n¨ng khiÕu

- Cho HS viết chữ hoa §

- HS viết bài vào vở

3, ChÊm ch÷a bµi: (8 phót)

- Thương của phép chia số tự nhiên cho một số tự nhiên (khác 0) có thể viết thành một phân số, tử số là

số bị chia và mẫu số là số chia

*Riêng: HSY biết làm được BT1

II.Đồ dùng dạy học:

- Vở bài tập toán 4

II.Các ho t đ ng d y h cạt động dạy học ộng dạy học ạt động dạy học ọc

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1.Bài mới:(35’)

a/ Giới thiệu bài: Nêu MĐ, yêu cầu bài học

b/ Hướng dẫn làm BT

Bài 1: Viết thương dưới dạng phân số:

- Cả lớp làm bài vào vở BT, 3HSY lên bảng làm

7:10= 3:8=

5:11=

Trang 17

Bài 2: Viết phân số dưới dạng thương rồi tính

- HS nhắc lại nội dung bài học

- Làm ở nhà

Thứ tư ngày 12 tháng 1 năm 2011

Tiết: 1 THỂ DỤC

ĐI CHUYỂN HƯỚNG PHẢI ,TRÁI TRÒ CHƠI : “LĂN BÓNG BẰNG TAY ”

I Mục tiêu :

-Thực hiện cơ bản đúng đi chuyển hướng phải, trái

-Biết cách chơi và tham gia được các trò chơi

II Đặc điểm – phương tiện :

Địa điểm: Trên sân trường Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện.

Phương tiện: Chuẩn bị còi, kẻ sẵn các vạch , dụng cụ và bóng cho tập luyện bài tập.

III Nội dung và phương pháp lên lớp:

1 Phần mở đầu:

-Tập hợp lớp, ổn định: Điểm danh sĩ số

-GV phổ biến nội dung: Nêu mục tiêu - yêu

cầu giờ học

-Khởi động : giậm chân tại chỗ, vỗ tay và hát

+Chạy chậm trên địa hình tự nhiên quanh sân

+Khởi động các khớp cổ chân, cổ tay, gối,

hông, vai

+Trò chơi : “Quả gì ăn được”.

2 Phần cơ bản:

a) ĐHĐN và bài tập rèn luyện tư thế cơ bản:

* Ôn tập đi đều theo 1 – 3 hàng dọc

* Ôn đi chuyển hướng phải, trái

-GV chia lớp thành các tổ tập luyện theo khu

vực đã quy định

-Tổ chức cho HS thi đua đi đều theo 1 – 3

hàng dọc và đi chuyển hướng phải trái

b) Trò chơi: “Lăn bóng bằng tay ”

Ngày đăng: 29/11/2013, 02:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình trong SGK - Bài giảng GA LỚP 4-TUẦN 20(CKTKN)
Hình trong SGK (Trang 7)
Bảng phụ) - Bài giảng GA LỚP 4-TUẦN 20(CKTKN)
Bảng ph ụ) (Trang 24)
Bảng con , VBT. - Bài giảng GA LỚP 4-TUẦN 20(CKTKN)
Bảng con VBT (Trang 29)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w