1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án lớp 4 - Tuần 20 - Cực VIP

28 421 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án lớp 4 - Tuần 20 - Cực VIP
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Thể dục, Tiếng Việt
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 472 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: a/ Giới thiệu bài : GV nêu nội dung bài và ghi tựa bài lên bảng.. -Do khí thải của các nhà máy, khói, khí độc,bụi do các phương tiện ô tô thải ra… - Do rác thải, nướ

Trang 1

Thứ hai ngày 11 tháng 1 năm 2010

Thể dục

ĐI CHUYỂN HƯỚNG PHẢI, TRÁI TRỊ CHƠI “THĂNG BẰNG”

I.MỤC TIÊU:

- Thực hiện cơ bản đúng đi chuyển hướng phải, trái

- Biết cách chơi và tham gia chơi được trị chơi: Thăng bằng

II-ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN:

-Địa điểm: sân trường sạch sẽ

-Phương tiện: cịi

III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1 Phần mở đầu: 6 – 10 phút

- GV phổ biến nội dung, yêu cầu bài học

-HS chạy chậm theo 1 hàng dọc trên địa hình

tự nhiên xung quanh sân tập

-Tập bài thể dục phát triển chung

- Ơn đi chuyển hướng phải, trái

- Lần đầu GV điều khiển, các lần sau GV

chia tổ tập luyện do tổ trưởng điều khiển

- GV quan sát, nhận xét, sửa chữa sai sĩt cho

HS

b Trị chơi vận động: Trị chơi Thăng bằng

- GV cho HS tập hợp, giải thích luật chơi,

rồi cho HS làm mẫu cách chơi Tiếp theo cho

-Tập bài thể dục phát triển chung 1 lần 2

x 8 nhịp

- HS chơi trị chơi: Cĩ chúng em

- Ơn tập hợp hàng ngang, dĩng hàng, điđều theo 2 hàng dọc

- Ơn đi chuyển hướng phải, trái

- Tổ trưởng điều khiển tổ mình đi chuyểnhướng phải, trái

- HS chơi trị chơi: Thăng bằng

- 2 HS làm mẫu cách chơi

- Cả lớp cùng chơi

- HS thực hiện đi thường theo nhịp và hátsau đĩ đứng tại chỗ thả lỏng và hít thởsâu

Tập đọc BỐN ANH TÀI (Tiếp theo)

Trang 2

II HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1.Ổn định:

2.Kiểm tra:

- HS đọc thuộc lòng bài thơ “Chuyện cổ

tích về loài người”, trả lời các câu hỏi trong

- Gọi 2 em đọc tiếp nối 2 đoạn, kết hợp sửa

lỗi phát âm, ngắt giọng, hướng dẫn từ khó

hiểu trong bài

Lần 1: GV chú ý sửa phát âm

Lần 2: HS dựa vào SGK để giải nghĩa từ

Lần 3: Hướng dẫn HS đọc đúng câu dài ở

bảng phụ (ngắt, nghỉ hơi, nhấn giọng)

+ Nêu cách đọc đúng câu văn dài? Em đọc

ứng dụng?

- GV đọc diễn cảm toàn bài : Hồi hộp ở

đoạn đầu ; gấp gáp ,dồn dập ở đoạn sau ,trở

lại giọng khoan thai ở đoạn kết Chú ý nhấn

giọng các từ :vắng teo ,lăn ra ngủ, thò

đầu ,lè lưỡi , đấm một cái …

Tìm hiểu bài:

- Tới nơi yêu tinh ở, anh em Cẩu Khây gặp

ai và đã được giúp đỡ như thế nào?

- Yêu tinh có phép thuật gì đặt biệt?

- Gọi 2 HS nối tiếp đọc 2 đoạn .HS tìm

- 2 HS đọc và trả lời câu hỏi

-1HS đọc bài ,lớp đọc thầm

-2 HS tiếp nối đọc bài -Đoạn 1 : Từ đầu đến yêu tinh đấy -Đoạn 2: còn lại

-Các nhóm đọc kết hợp sữa lỗi cho bạn -Đại diện các nhóm đọc – lớp nhận xét

-HS đọc theo cặp

- 1 HS đọc cả bài

- Anh em Cẩu Khây chỉ gặp một cụ già còn sống sót Bà cụ nấu cơm cho bà ăn, cho họ ngủ nhờ

- Yêu tinh có phép thuật phun nước nhưmưa làm nước dâng ngập cả cánh đồng,làng mạc

- Anh em Cẩu Khây có sức khỏe và tàinăng phi thường: đánh nó bị thương, pháphép thần thông của nó Họ dũng cảmđồng tâm, hiệp lực nên đã thắng yêu tinh,buộc nó quy hàng

- Câu chuyện ca ngợi sức khỏe, tài năng,tinh thần đoàn kết, hiệp lực chiến đấu quy

Trang 3

giọng đọc bài văn

-GV giới thiệu đoạn văn cần luyện đọc

-GV đọc mẫu ; yêu cầu HS luyện đọc diễn

cảm theo cặp

-Thi đọc diễn cảm đoạn trích thuật lại cuộc

chiến đấu của bốn anh tài chống yêu tinh

-GV nhận xét tuyên dương em đọc tốt

4 Củng cố, dặn dị:

- Truyện đọc này giúp em hiểu điều gì ?

- Chuẩn bị :Trống đồng Đơng Sơn

- 2 HS nối tiếp đọc 2 đoạn và tìm giọngđọc bài văn

- HS luyện đọc diễn cảm theo cặp -Thi đọc diễn cảm mỗi tổ 1 em

- HS nêu nội dung bài học

Tốn PHÂN SỐ

II MỤC TIÊU

- Bước đầu nhận biết về phân số; biết phân số cĩ tử số, mẫu số; Biết đọc, viết phân số

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Bộ đồ dùng học tốn phân số.

III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

a/ Giới thiệu bài : GV nêu nội dung bài và

ghi tựa bài lên bảng

b/Hướng dẫn

-GV treo hình trịn được chia làm 6 phần

bằng nhau ,trong đĩ 5 phần được tơ màu

- Hình trịn được chia thành mấy phần

-Năm phần sáu viết là 65 Viết 5,kẻ vạch

ngang dưới 5,viết 6 dưới vạch và thẳng với

5

-GV yêu cầu HS đọc và viết

6 5 -Ta gọi 65 là phân số

- HS trả lời :

-Chia thành 6 phần bằng nhau -Cĩ 5 phần được tơ màu

-HS đọc năm phần sáu và viết 65 -HS nhắc lại :Phân số 65

-HS nhắc lại

Trang 4

-Phân số 65 có tử số là 5,có mẫu số là 6

- Phân số

6

5

cho em biết điều gì?

-Mẫu số là tổng số phần bằng nhau được

chia ra Mẫu số luôn phải khác 0

-GV lần lượt dán hình như SGK, HS đọc

và nêu cách hiểu tử số và mẫu số của từng

phân số

Bài 1 : Yêu cầu HS đọc đề bài ,quan sát

hình vẽ và tự làm bài ,gọi 1HS lên bảng

Bài 2:Viết theo mẫu

- GV và HS cùng làm bài mẫu , sau HS tự

làm bài, gọi 1 HS lên bảng làm

- GV cùng HS thống nhất kết quả, gọi HS

khác đọc lại các phân số trên

4.Củng cố dặn dò:

- GV nhắc lại nội dung bài

- Chuẩn bị : Phân số và phép chia số tự

nhiên

- GV nhận xét tiết học

-Mẫu số của phân số 65 cho biết hình tròn được chia ra thành 6 phần bằng nhau tử số được viết trên dấu gạch ngang và cho biết 5 phần bằng nhau được tô màu

3

; 10

7

; 4

3

; 8

5

; 5 2

- Một số tranh ảnh thể hiện sự ô nhiễm không khí

III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

Hoạt động 1: Tìm hiểu về không khí bị ô

6

6 11 10

8

8 10 12

5

5 12

Trang 5

Yêu cầu HS lần lượt qan sát hình vẽ trang

- Nêu những nguyên nhân gây ô nhiễm

không khí nói chung?

- Nêu những nguyên nhân gây ô nhiễm

không khí nói riêng ở địa phương?

4 Củng cố dặn dò.

- HS nêu lại nội dung cần biết

- Qua bài em cần ý thức bảo vệ bầu không

Hình 2: : Cho biết nơi có không khí trongsạch, cây cối xanh tươi, không gian thoángđãng…

Hình 3: Tranh ô nhiễm do đốt chất thải ởnông thôn

Hình 4:Cảnh đường phố đông đúc, nhiều xe

ô tô, xe máy đi lại xả khí thả và tung bụi.Nhà cửa san sát, phái xa nhà máy đang hoạtđộng nhả khói lên bầu trời

Nhóm bàn làm việc, thảo luận trả lời câuhỏi.Đại diện nhóm nêu

-Do khí thải của các nhà máy, khói, khí độc,bụi do các phương tiện ô tô thải ra…

- Do rác thải, nước sinh hoạt của người tronglàng xóm, do xác chết của xúc vật…

- HS đọc mục bạn cần biết SGK

Đạo đức TiÕt 20: KÍNH TRỌNG, BIẾT ƠN NGƯỜI LAO ĐỘNG( Tiết 2 )

I MỤC TIÊU:

- Biết vì sao cần phải kính trọng và biết ơn người lao động

- Bước đầu biết cư xử lễ phép với những người lao động và biết trân trọng, giữ gìn thành quả lao động của họ

- Biết nhắc nhở các bạn phải biết kính trọng và biết ơn người lao động

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Tranh đạo đức

III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

Trang 6

Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Ổn định:

2.Kiểm tra:

- Vì sao cần kính trọng và biết ơn người lao động

-Cần thể hiện lòng kính trọng và biết ơn người lao

- Chia lớp thành 4 nhóm, giao mỗi nhóm thảo luận

và chuẩn bị đóng vai một tình huống trong bài tập

ở SGK

Nhóm 1 :Giữa trưa hè, bác đưa thư mang thư đến

cho nhà Tư, Tư sẽ …

Nhóm 2 :Hân nghe mấy bạn cùng lớp nhại tiếng

của một người bán hàng rong, Hân sẽ …

Nhóm 3-4 :Các bạn của Lan đến chơi và nô đùa

trong khi bố đang ngồi làm việc ở góc phòng Lan

sẽ …

Hoạt động 2 :Sưu tầm các câu ca dao ,tục ngữ ,bài

thơ ,bài hát ,truyện …nói về người lao động

-GV đưa ra 3 ô chữ và nội dung có liên quan đến

một số câu ca dao ,tục ngữ ,bài thơ nào đó

1/ Bài ca dao ca ngợi người lao động :

“Cày đồng đang buổi ban trưa

Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày

Ai ơi bưng bát cơm đầy

Dẻo thơm một hạt ,đắng cay muôn phần”

2 )Vì lợi ích mười năm phải trồng cây

Vì lợi ích trăm năm phải trồng người

Đây là câu nói nổi tiếng của Bác Hồ về người lao

+Em cảm thấy như thế nào khi ứng

xử như vậy?

-HS trình bày sản phẩm của mìnhtheo nhóm

-HS đọc một số câu ca dao, tục ngữ,thành ngữ nói về người lao động.+ Ăn quả nhớ kẻ trồng cây+ Bàn tay ta làm nên tất cả

Có sức người sỏi đá cũng thànhcơm

-HS quan sát từng ô chữ xem mỗi ôchữ có mấy chữ cái Đọc kĩ bài cadao hay gợi ý của GV để đoán

Ô chữ cần đoán + Có 7 chữ cái : NÔNG DÂN

+ Có 8 chữ cái :GIÁO VIÊN

+ Có 6 chữ cái : CÔNG AN

Trang 7

động nào ?

3) Đây là người lao động luơn phải đối mặt với

nguy hiểm ,với những kẻ tội phạm

Hoạt động 3:Trình bày sản phẩm BT6 SGK

- GV nhận xét chung về nhĩm vẽ tranh đẹp, viết

bài kể về người lao động hay, sưu tầm được nhiều

ca dao, tục ngữ

4.Củng cố, dặn dị:

- GV nhắc lại nội dung bài , cho HS xem tranh về

một số người lao động tiêu biểu

-Liên hệ thực tế GD:Thực hiện các việc làm kính

trọng và biết ơn người lao động

Thực hiện nội dung trong mục thực hành của

Vẽ tranh Đề tài: Ngày hội quê em

Cô Tuyền dạy

Luyện từ và câu LUYỆN TẬP VỀ CÂU KỂ AI LÀM GÌ?

I MỤC TIÊU

- Nắm vững kiến thức và kĩ năng sử dụng câu kể Ai làm gì? Để nhận biết được câu kể đĩ trong đoạn văn (BT1), xác định được bộ phận CN, VN trong câu kể tìm được (BT2)

- Viết được đoạn văn cĩ dùng kiểu câu Ai làm gì? (BT3)

- HS khá, giỏi viết được đoạn văn (ít nhất 5 câu) cĩ 2, 3 câu kể đã học (BT3)

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

VBT Tiếng việt 4, tập 2

III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

a/ Giới thiệu bài : GV nêu nội dung bài và

ghi tựa bài lên bảng

b/Hướng dẫn:

Bài 1:Yêu cầu nêu miệng

- Yêu cầu đọc, nêu yêu cầu và nêu câu kể

-1 HS đọc nội dung bài tập Cả lớp theo dõitrong SGK

Trang 8

Ai làm gì?

Bài tập 2:

-Gv nêu yêu cầu của bài

-HS làm bài cá nhân, đọc thầm từng câu

văn xác định bộ phận CN,VN trong mỗi

câu đã tìm được- các em đánh dấu (//)

phân cách hai bộ phận

Bài tập 3:

- HS đọc yêu cầu của bài

-HS đọc đoạn văn, GV nhận xét , chấm bài

khen những HS cĩ đoạn văn viết đúng yêu

cầu, viết chân thực ,sinh động

4 Củng cố, dặn dị:

- GV nhắc lại nội dung bài

- Chuẩn bị : Mở rộng vốn từ : Sức khỏe

- GV nhận xét tiết học Yêu cầu HS viết

đoạn văn chưa đạt về nhà hồn chỉnh, viết

lại vào vở

- HS đọc thầm lại đoạn văn, trao đổi cùngbạn để tìm câu kể Ai làm gì?

- Các câu 3, 4, 5, 7 là các câu kể Ai làm gì?

- HS nêu miệng GV gạch lên bảng

- Tàu chúng tơi // buơng neo trong vùngbiển Trường Sa

gì?

VD : Sáng ấy, chúng em đến trường sớmhơn mọi ngày Theo phân công của tổtrưởng Nam, chúng em làm việc ngay Haibạn Hồng và Hải quét sạch nền lớp Bạn

Sa và Tư kê dọn bàn ghế Bạn Hoa laubàn thầy giáo, bảng lớp Bạn tổ trưởng thìquet trước cửa lớp Chỉ một lúc, chúng emđã làm xong mọi việc

TỐN PHÂN SỐ VÀ PHÉP CHIA SỐ TỰ NHIÊN

III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1.Ổn định:

2.Kiểm tra:

- Yêu cầu viết các phân số sau:

Năn phầm chín, Sáu phần mười hai, Bốn mươi

hai phần mười lăm, Một trăm phần bảy mươi

Trang 9

a/ Giới thiệu bài : GV nêu nội dung bài và ghi

tựa bài lên bảng

b/Hướng dẫn:

- GV nêu : “Có 8 quả cam, chia đều cho 4 em

Mỗi em được mấy quả cam?”

-Nêu câu hỏi khi trả lời HS nhận biết được:

- Kết quả của phép chia 1 STN cho 1 STN

khác 0 có thể là một số tự nhiên

- “ Có 3 cái bánh, chia đều cho 4 em Hỏi mỗi

em được bao nhiêu phần của cái bánh?”

- Kết quả của phép chia một số tự nhiên cho

một số tự nhiên khác 0 là một phân số

Thương của phép chia số tự nhiên cho chia số

tự nhiên ( khác 0 ) có thể viết thành một phân

số, tử số là số bị chia, mẫu số là số chia

3 Thực hành:

Bài 1: Viết thương của mỗi phép chia dưới

dạng phân số

Bài 2: Viết theo mÉu

- GV nêu mẫu hướng dẫn cách giải

24 : 8 = 248

Bài 3: a) Viết theo mẫu

- GV nêu bài mẫu: 9 =

1 9

Hỏi: Vì sao 9 = 19?

Nhận xét: Mọi số tự nhiên có thể viết thành

một phân số có tử số là số tự nhiên đó và mẫu

số bằng 1

4 Củng cố, dặn dò:

- HS nhắc lại nội dung bài

- Chuẩn bị : Phân số và phép chia số tự nhiên

(tt)

- GV nhận xét tiết học

- HS đọc ví dụ có 8 quả cam chia đềucho 4 em Mỗi em được bao nhiêu quảcam?

8 : 4 = 2( quả cam)

- Chia mỗi bánh thành 4 phần bằng nhau,rồi chia cho mỗi em 1 phần , tức là 14cái bánh Sau 3 lần chia như thế , mỗi emđược 43 cái bánh

- HS nêu ví dụ

- HS lên bảng viết

7 : 9 = 97 , 5 : 8 = 85, 6 : 19 =196 ,

1 : 3 =31-HS giải miệng

36 : 9 = 369 = 4 ; 88 : 11 = 1188 = 8

- Vì số 9 chia cho 1 cũng bằng 9

- HS lên bảng viết

6 = 1

6 ; 1 =

1

1 ; 27 =

1

27 ; 0 =

1

0,

Trang 10

Giáo viên bộ môn dạy

Lịch sử CHIẾN THẮNG CHI LĂNG

I MỤC TIÊU

- Nắm được một số sự kiện về khởi nghĩa Lam Sơn (tập trung vào trận đánh Chi Lăng )…

- Nêu các mẩu truyện về Lê Lợi( kể chuyện Lê Lợi trả gươm cho thần rùa vàng)

II HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

a/ Giới thiệu bài : GV nêu nội dung bài và

ghi tựa bài lên bảng

b/Hướng dẫn:

Hoạt động 1 :Ải Chi Lăng và bối cảnh dẫn

tới trận Chi Lăng

- HS quan sát hình minh hoạ trang 46 sgk

và hỏi: hình chụp đền thờ ai? Người đó có

công lao gì đối với dân tộc ta?

- Gv trình bày cảnh dẫn tới trận Chi Lăng:

-Thung lũngChi Lăng ở tỉnh nào nước ta?

- Thung lũng có hình dạng thế nào?

- Hai bên thung lũng là gì?

- Lòng thung lũng có gì đặc biệt?

- Theo em với địa thế như trên, Chi Lăng

có lợi gì cho ta và có hại gì cho địch?

Hoạt động 2 :Trận Chi Lăng

- Yêu cầu hs làm việc theo nhóm với định

hướng sau:

-Quan sát lược đồ đọc sgk và nêu lại diễn

biến trận Chi Lăng :

+ Lê Lợi đã bố trí quân ta ở Chi Lăng như

thế nào?

+ Kị binh của ta đã làm gì khi quân Minh

- Hs quan sát lượt đồ và trả lời

- Thung lũng Chi Lăng ở tỉnh Lạng Sơnnước ta

- Thung lũng này hẹp vàcó hình bầu dục

- Phía tây thung lũng là dãy núi đá hiểm trở,phía đông thung lũng là dãy núi đất trùngtrùng điệp điệp

- Lòng thung lũng lại có sông lại có 5 ngọnnúi nhỏ là núi Quỷ Môn Quan, núi Ma Sẳn,núi Phượng Hoàng, núi Mã Yên, núi CaiKinh

- Địa thế Chi Lăng thuận cho quân ta maiphục đánh giặc, còn giặc đã lọt vào ChiLăng thì khó mà có đường ra

- HS làm việc theo nhóm đôi

- Lê Lợi đã bố trí quân ta mai phục chờ địch

ở hai bên sườn núi và lòng khe

Trang 11

đến trước ải Chi Lăng?

+ Trước hành động của quân ta, kị binh

của giặc đã làm gì?

+ Kị binh của giặc thua như thế nào?

+ Bộ binh của giặc thua như thế nào?

- Gọi 1 hs khá trình bày lại ải Chi Lăng

Hoạt động 3 :Nguyên nhân thắng lợi và ý

nghĩa của trận thắng Chi Lăng

- Hãy nêu lại kết quả của trận Chi Lăng?

- Theo em vì sao quân ta giành được thắng

lợi ở ải Chi Lăng ( gợi ý: quân tướng ta đã

thể hiện điều gì trong trận đánh này? Địa

thê Chi Lăng như thế nào?)

-Theo em, chiến thắng Chi Lăng có ý

nghĩa như thế nào đối với lịch sử dân tộc

bỏ xa hàngvạn quân bộ ở phía sau đang lũlượt chạy

+ Kị binh của giặc đang bì bõm lội qua đầmlầy thì 1 loạt pháo hiệu nổ vang như sấmdậy Lập tức hai bên sườn núi, những chùmtên và mũi lao vun vút phóng xuống LiễuThăng và đám kị binh tối tăm mặt mũi LiễuThăng bị giết tại trận

+ Quân bộ của địch cũng gặp phải nhiềumai phục của quân ta, lại nghe tin LiễuThăng chết thì hoảng sợ Phần đông chúng

bị giết, số còn lại bỏ chạy thoát thân

- Quân ta đại thắng, quân địch thua trận,một số sống sót cố chạy về nước, tướngđịch

là Liễu Thăng chết ngay tại trận

- Ta giành được thắng lợi ở trận Chi Lăng làvì:

+ Quân ta rất anh dũng, mưu trí trong đánhgiặc

+ Địa thế Chi Lăng có lợi cho ta

- Trận Chi Lăng chiến thắng vẻ vang, mưu

đồ cứu viện cho đông quan của nhà Minh bịtan vỡ Quân Minh xâm lượct phải đầuhàng, rút về nước Nước ta hoàn toàn độclập, Lê Lợi lên ngôi hoàng đế, mở đầu thờiHậu Lê

Thứ tư ngày 13 tháng 1 năm 2010

Tập đọc TRỐNG ĐỒNG ĐÔNG SƠN

I MỤC TIÊU

-Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn phù hợp với nội dung tự hào, ca ngợi

- Hiểu ND: Bộ sưu tập trống đồng Đông Sơn rất phong phú, độc đáo, là niềm tự hào củangười Việt Nam (trả lời được các câu hỏi trong SGK)

II HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

Trang 12

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1.Ổn định:

2.Kiểm tra:

- GV gọi HS đọc : Truyện cổ tích về loài

người Trả lời câu hỏi

- Trong “câu chuyện cổ tích” này ai là

người được sinh ra đầu tiên?

- Sau khi trẻ sinh ra, vì sao cần có ngay

mặt trời?

3 Bài mới:

a/ Giới thiệu bài : GV cho HS xem tranh

minh họa và giới thiệu một vài ý nghĩa của

chiếc trống đồng và ghi tựa bài lên bảng

b/Hướng dẫn:

Luyện đọc:

-Gọi một học sinh đọc toàn bài

-Gọi học sinh đọc nối tiếp từng đoạn của

bài-giáo viên kết hợp sửa phát âm cho

từng học sinh

Lần 1: GV chú ý sửa phát âm

Lần 2: HS dựa vào SGK để giải nghĩa từ

Lần 3: Hướng dẫn HS đọc đúng câu dài ở

- Những hoạt động nào của con người

được miêu tả trên trống đồng?

- Vì sao có thể nói hình ảnh con người

chiếm vị trí nổi bật trên hoa văn trông

đồng?

- Vì sao trống đồng là niềm tự hào chính

đáng của người Việt Nam?

-Đọc bài theo nhóm đôi- sửa sai cho bạn.-Một học sinh đọc bài

-Lắng nghe-tìm ra giọng đọc của bài

- Trống đồng Đông Sơn đa dạng về hìnhdáng, kích cỡ lẫn phong cách trang trí, sắpxếp hoa văn

- Giữa mặt trống là hình ngôi sao nhiềucánh, hình tròn đồng tâm, hình vũ côngnhảy múa, chèo thuyền…

- Lao động ,đánh cá, săn bắn, đánh trống,thổi kèn, cầm vũ khí bảo vệ quêhương.Những hình ảnh hoạt động của conngười là những hình ảnh nổi rõ nhất trênhoa văn……

-Trống đồng Đông Sơn đa dạng, hoa văntrang trí đẹp, là một cổ vật quý giá phẩn ảnh

Trang 13

- Nội dung bài nêu lên gì?

- HS nhắc lại nội dung bài

- Chuẩn bị bài : Anh hùng lao động Trần

Đại Nghĩa

- GV nhận xét tiết học

trình độ văn minh của người Việt cổ xưa, làmột bằng chứng nói lên rằng dân tộc ViệtNam là một dân tộc có nền văn hóa lâu đời,bền vững

HS thảo luận theo nhóm4 về nội dung của bài- nêu ý kiến của nhóm

Nội dung:Bộ sưu tập trống đồng Đông Sơnrất phong phú, độc đáo, là niềm tự hào củangười Việt Nam

-Các nhóm đôi đọc diễn cảm-HS tham gia đọc diễn cảm

Toán PHÂN SỐ VÀ PHÉP CHIA SỐ TỰ NHIÊN(tiÕp)

III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

a/ Giới thiệu bài : GV nêu nội dung bài và ghi

tựa bài lên bảng

36 : 6= 366 = 6 82 : 82 = 8282 = 1

Trang 14

- Gv nêu vấn đề:Có 2 quả cam, chia mỗi quả

thành 4 phần bằng nhau.Vân ăn 1 quả và 14

quả cam Viết phân số chỉ số phần cam Vân đã

ăn?

- Vân ăn 1 quả cam tức là Vân ăn mấy phần?

* Ta nói Vân ăn 4 phần hay ăn 44 quả cam,

- Vân ăn thêm

4

1 quả cam tức là ăn thêm mấyphần?

- Như vậy Vân đã ăn tất cả mấy phần?

ăn thêm quả nữa, tức là ăn thêm một phần,

ăn thêm mấy phần quả cam nữa?

- Như vậy Vân ăn tất cả mấy phần quả cam?

- Hãy viết phân số biểu thi số phần đã ăn

Ví dụ 2: Có 5 quả cam, chia đều cho 4 người

Tìm phần cam của mỗi người?

-Yêu cầu h/s tìm cách thực hiện chia 5 quả

cam cho 4 người?

- Sau khi chia thì phần cam của mỗi người là

bao nhiêu?

- Chia đều 5 quả cam cho 4 người thì mỗi

người được 45 quả cam Vậy 5: 4 =?

Nhận xét:

4

5

quả cam và 1 quả cam thì bên nào có

nhiều cam hơn? Vì sao?

- Hãy so sánh tử số và mẫu số của phân số 45 ?

Kết luận 1: Những phân số có tử số lớn hơn

mẫu số thì lớn hơn 1

- Hãy viết thương của phép chia 4: 4 dưới dạng

phân số và dưới dạng số tự nhiên?

Kết luận 2:Các phân số có tử số và mẫu số

Kết luận 3:Những phân số có tử số nhỏ hơn

-Vân ăn 1 quả cam tức là vân đã ăn 4 phần

- Ăn thêm 1 phần

-Vân đã ăn tất cả là 5 phần

- Ăn tất cả là 4 phần cộng 1 phần bằng 5phần quả cam

- Vậy số phần quả cam đã ăn là: 45

-Mỗi người được 54 quả cam 5: 4 = 454

5 quả cam nhiều hơn 1 quả cam vì 54quả cam là 1 quả cam thêm 41 quả cam

4

5 > 1

- Phân số 54 có tử số lớn hơn mẫu số

Ngày đăng: 01/11/2013, 07:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng phụ (ngắt, nghỉ hơi, nhấn giọng) - Giáo án lớp 4 - Tuần 20 - Cực VIP
Bảng ph ụ (ngắt, nghỉ hơi, nhấn giọng) (Trang 2)
Hình vẽ và tự làm bài ,gọi 1HS lên bảng - Giáo án lớp 4 - Tuần 20 - Cực VIP
Hình v ẽ và tự làm bài ,gọi 1HS lên bảng (Trang 4)
Bảng phụ (ngắt, nghỉ hơi, nhấn giọng) - Giáo án lớp 4 - Tuần 20 - Cực VIP
Bảng ph ụ (ngắt, nghỉ hơi, nhấn giọng) (Trang 12)
Bảng phụ ghi dàn bài tả đồ vật. - Giáo án lớp 4 - Tuần 20 - Cực VIP
Bảng ph ụ ghi dàn bài tả đồ vật (Trang 16)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w