Hướng dẫn luyện tập : Bài 1 - GV vẽ hai hình a, b trong bài tập, yêu cầu HS ghi tên các góc vuông, góc nhọn, góc tù, góc bẹt có trong mỗi hình... - Hiểu nội dung chính của từng đoạn, ND
Trang 1
Thứ hai, ngày 1 tháng 11 năm 2010
TIẾT 1 TOÁN: LUYỆN TẬP I MỤC TIÊU: Giúp HS củng cố về: - Nhận biết góc nhọn, góc vuông, góc tù, góc bẹt đường cao của hình tam giác - Vẽ hình vuông, hình chữ nhật - GD HS tính cẩn thận khi làm toán II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Thước thẳng có vạch chia xăng- ti- mét và ê ke (cho GV và HS) III HO T ẠT ĐỘNG TRÊN LỚP: ĐỘNG TRÊN LỚP: NG TRÊN L ỚP: P: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò A KTBC: 2 em lên bảng làm bài 2SGK GV nhận xét cho điểm B Bài mới : a Giới thiệu bài: b Hướng dẫn luyện tập : Bài 1 - GV vẽ hai hình a, b trong bài tập, yêu cầu HS ghi tên các góc vuông, góc nhọn, góc tù, góc bẹt có trong mỗi hình
D C
? So với góc vuông thì góc nhọn bé hơn
hay lớn hơn, góc tù bé hơn hay lớn hơn ?
- 2 HS lên bảng làm bài, HS theo dõi nhận xét
- HS nghe
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT
a) Góc vuông BAC; góc nhọn ABC, ABM, MBC, ACB, AMB; góc tù BMC ; góc bẹt AMC
b) Góc vuông DAB, DBC, ADC ; góc nhọn ABD, ADB, BDC, BCD ; góc tù ABC
A
C B
M
B A
TUẦN 10
Trang 2? 1 góc bẹt bằng mấy góc vuông ?
Bài 2
- Nêu tên đường cao của hình tam giác
ABC
? Vì sao AB được gọi là đường cao của
hình tam giác ABC ?
- Hỏi tương tự với đường cao CB
* GV kết luận: (SGV)
? Vì sao AH không phải là đường cao
của hình tam giác ABC ?
- GV yêu cầu HS nêu cách xác định
trung điểm M của cạnh AD
- HS xác định trung điểm N của cạnh
BC, sau đó nối M với N
? Nêu tên các hình chữ nhật có trong hình
+ 1 góc bẹt bằng hai góc vuông
- Là AB và CB
- Vì AB là đường thẳng hạ từđỉnh A của tam giác và vuônggóc với cạnh BC của tam giác
- HS trả lời tương tự như trên
- Vì AH hạ từ đỉnh A nhưngkhông vuông góc với cạnh BCcủa hình tam giác ABC
- HS vẽ vào VBT, 1 HS lênbảng vẽ và nêu các bước vẽ
- 1 HS lên bảng vẽ, cả lớp vẽhình vào VBT
- HS vừa vẽ trên bảng vừa nêu,
Trang 3TIẾT 2 TẬP ĐỌC
ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I (TIẾT 1)
I MỤC TIÊU:
* Kiểm tra đọc lấy điểm:
- Nội dung: các bài tập đọc từ tuần 1 đến tuần 9
- Đọc: Đọc rành mạch, trôi chảy bài tập đoc đã học theo tốc độ quy định giữaHKI ( khoảng 75 tiếng/ phút) ; Bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thư phù hợpvới nội dung đoàn đọc
- Hiểu nội dung chính của từng đoạn, ND cảu cả bài; Nhận biết được một số hìnhảnh, chi tiết có ý nghĩa trong bài; bước đầu biết nhận xét về nhân vật trong bản tự sự
- HS khá, giỏi đọc diễn cảm được đoạn thơ, đoạn văn (tốc đọ trên 75 chữ / phút)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc từ tuần 1 đến tuần 9
- Phiếu kẻ sẵn bảng ở BT2 (đủ dùng theo nhóm 4 HS ) và bút dạ
III HO T ẠT ĐỘNG TRÊN LỚP: ĐỘNG TRÊN LỚP: NG TRÊN L ỚP: P:
1 Giới thiệu bài:
- Nêu mục dích tiết học và cách bắt
thăm bài học
2 Kiểm tra tập đọc:
- Cho HS lên bảng bắt thăm bài đọc
và trả lời câu hỏi trong nội dung đoạn
đọc
- Gọi HS nhận xét
3 Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- HS trao đổi và trả lời câu hỏi
? Những bài tập đọc như thế nào là
truyện kể?
? Hãy tìm và kể tên những bài tập đọc
là chuyện kể thuộc chủ điểm Thương
người như thể thương thân
- GV ghi nhanh lên bảng
- Phát phiếu cho từng nhóm Yêu cầu
HS trao đổi, thảo luận Các nhóm khác
- Hoạt động trong nhóm
Trang 4Tên bài Tác giả Nội dung chính Nhân vật
Dế Mèn, Nhà Trò,bọn nhện
Người ăn
xin
nhép
Tuốc-ghê-Sự thông cảm sâu sắc giữacậu bé qua đường và ônglão ăn xin
Tôi (chú bé), ônglão ăm xin
Bài 3:
- HS đoc yêu cầu và tìm các đọan
văn có giọng đọc như yêu cầu
- Đọc đoạn văn mình tìm được
a Đoạn văn có giọng đọc thiết tha: Là đoạn văn cuối truyện người ăn xin:
Từ tôi …… gì của ông lão
b Đoạn văn có giọng đọc thảm
thiết:
Là đoạn nhà Trò kể nổi khổ của mình:
Từ năm trước … , vặt cánh ăn thịt em
a Đoạn văn có giọng đọc mạnh
- Nắm được quy tắc viết hoa tên riêng (Việt Năm và nước ngoài) ; Bước đầubiết sửa lỗi chính tả trong bài viết HS khá, giỏi viết đúng và tương đối đẹp bài CT(Tốc độ viết trên 75 chữ/ 15 phút) Hiểu được nội dung bài
- GD HS tư thế ngồi viết, cách cầm bút, đặt vở
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Trang 5- Giấy khổ to kể sẵn bảng BT3 và bút dạ
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1 Giới thiệu bài:
- Nêu mục tiêu tiết học
2 Viết chính tả:
- GV đọc bài Lời hứa
- Gọi HS giải nghĩa từ trung sĩ
- HS tìm ra các từ dễ lẫn khi viết chính tả
và luyện viết
- Khi viết: dấu hai chấm, xuống dòng
gạch đầu dòng, mở ngoặc kép, đóng ngoặc
- Gọi HS đọc yêu cầu
- HS thảo luận cặp đôi và phát biểu ý
kiến GV nhận xét và kết luận
a/ Em bé được giao nhiệm vụ gì trong trò
chơi đánh trận giả?
b/ Vì sao trời đã tối, em không về?
c/ Các dấu ngoặc kép trong bài dùng để
làm gì?
d/ Có thể đưa những bộ phận đặt trong
dấu ngoặc kép xuống dòng, đặt sau dấu
gạch ngang đầu dòng không? Vì sao?
- 1 HS đọc, cả lớp lắng nghe
- Đọc phần Chú giải trong SGK
- Các từ: Ngẩng đầu, trận giả, trung sĩ
- 2 HS đọc thành tiếng
- 2 HS ngồi cùng bàn thảo luận
+ Em được giao nhiệm vụ gác kho đạn
+ Em không về vì đã hứa không bỏ vị trígác khi chưa có người đến thay
+ Các dấu ngoặc kép trong bài dùng đểbáo trước bộ phận sau nó là lời nói củabạn em bé hay của em bé
Và giao cho em đứng gác kho đạn ở đây
Bạn ấy lại bảo:
- Cậu hãy hứa là đứng gác cho đến khi có người đến thay
Em đã trả lời:
- Xin hứa
Trang 6- Kết luận lời giải đúng
- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK
- HS trao đổi hoàn thành phiếu
- Viết hoa chữ cái đầu của mỗi
bộ phận tạo thành tên đó Nếugồm nhiều tiếng thì giữa cáctiếng có gạch nối
- Nhận biết được hai đường thẳng vuông góc
- Giải bài toán có liên quan đến tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó liênquan đến hình chữ nhật
- GD HS tính cẩn thận khi làm toán
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Thước có vạch chia xăng- ti- mét và ê ke (cho GV và HS)
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
Trang 7- GV chữa bài, nhận xét, cho điểm
3 Bài mới :
a Giới thiệu bài:
- GV: nêu mục tiêu giờ học và ghi
tên bài lên bảng
? Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
? Để tính giá trị của biểu thức a, b
- Hình vuông ABCD và hình vuông
BIHC có chung cạnh nào ?
- Vậy độ dài của cạnh hình vuông
BIHC là bao nhiêu ?
- HS vẽ tiếp hình vuông BIHC
- 2 HS
- Tính giá trị của biểu thức bằngcách thuận tiện
- Tính chất giao hoán và kết hợpcủa phép cộng
- 2 HS nêu
- 2 HS lên bảng làm bài, cả lớp làmbài vào VBT
+ 386 259 _ 726 485 + 528 946 _ 435 269
260 837 452 936 72 529 92 753
647 096 273 549 602 475 342 507
Trang 8Bài 4
- 1 HS đọc đề bài trước lớp
- Muốn tính diện tích của hình chữ
nhật chúng ta phải biết được gì ?
- Bài toán cho biết gì ?
- Biết được nửa chu vi của hình chữ
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớplàm bài vào VBT
Bài giải Chiều rộng hình chữ nhật là:
(16 – 4) : 2 = 6 (cm) Chiều dài hình chữ nhật là:
6 + 4 = 10 (cm) Diện tích hình chữ nhật là:
10 x 6 = 60 (cm2) Đáp số: 60 cm2
- Giúp HS rèn luyện kĩ năng đọc ( Mức độ yêu cầu kĩ năng đọc như ở tiết 1)
- Kiểm tra các kiến thức cần ghi nhớ về: nội dung chính, nhân vật, giọng đọc của các
bài là truyện kể thuộc chủ điểm Măng mọc thẳng
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giấy khổ to kể sẵn bảng BT2 và bút dạ
- Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc, HTL từ tuần 1 đến tuần 90 có từ tiết 1)
Trang 9III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
A Giới thiệu bài:
- HS trao đổi, thảo luận để hoàn thành
phiếu Nhóm làm xong dán phiếu lên
bảng Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Kết luận lời giải đúng
- HS đọc phiếu đã hoàn chỉnh
- Cho HS đọc từng đoạn hoặc cả bài
theo giọng đọc các em tìm được
- Chữa bài (nếu sai)
- 4 HS tiếp nối nhau đọc(mỗi HS đọc một truyện)
- Tô HiếnThành
- Đỗ TháiHậu
Thong thả, rõ ràng Nhấngiọng ở những từ ngữ thểhiện tính cách kiên định,khảng khái của Tô HiếnThành
- Cậu béChôm
- Nhà vua
Khoan thai, chậm rãi, cảmhứng ca ngợi Lời Chômngây thơ, lo lắng Lời nhàvua khi ôn tồn, khi dõngdạc
Nỗi dằn vặt của An-
đrây-ca Thể hiện yêu thương ýthức trách nhiệm với ngườithân, lòng trung thực, sựnghiêm khắc với bản thân
- đrây- ca
- Mẹ An-đrây- ca
An-Trầm buồn, xúc động
4 Chị Một cô bé hay nói dối ba để - Cô chị Nhẹ nhàng, hóm hỉnh, thể
Trang 10em tôi đi chơi đã được em gái làm
cho tĩnh ngộ
- Cô em
- Ngườicha
hiện đúng tính cách, cảmxúc của từng nhân vật.Lời người cha lúc ôn tồn,lúc trầm buồn Lời cô chịkhi lễ phép, khi tức bực.Lời cô em lúc hồn nhiên,lúc giả bộ ngây thơ
- Hệ thống hoá các từ ngữ, thành ngữ tục ngữ đã học từ tuần 1 đến tuần 9
- Hiểu nghĩa và tình huống sử dụng các tục ngữ, thành ngữ đã học
- Hiểu tác dụng và cách dùng dấu hai chấm, dấu ngoặc kép
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Phiếu kẻ sẵn nội dung và bút dạ
Phiếu ghi sẵn các câu tục ngữ thành ngữ
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1 Giới thiệu bài:
+Trên đôi cánh ước mơ
- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK
Trang 11- Gọi các nhóm dán phiếu lên bảng
- Dán phiếu lên bảng, đại diện chonhóm trình bày
- Chấm bài của nhóm bạn bằngcách:
+Gạch các từ sai (không thuộc chủđiểm)
+Ghi tổng số từ mỗi chủ điểm màbạn tìm được
- Máu chảy ruột mềm
- Nhường cơm sẻ áo
- Cầu được ước thấy
- Ước sao được vậy
- Ước của trái mùa
- Đứng núi này trôngnúi nọ
- Nhận xét sửa từng câu cho HS
Bài 3:
- HS đọc yêu cầu
- HS thảo luận tác dụng của dấu
ngoặc kép, dấu hai chấm, lấy ví dụ
- Kết luận về tác dụng của dấu
ngoặc kép và dấu hai chấm
Trang 12kép hay dấu gạch đầu dòng
- Con đã học xong bài chưa?
+ Mẹ em đi chợ mua rất nhiều thứ: gạo, thịt, mía…
+ Mẹ em thường gọi em là “cún con”
+ Cô giáo em thường nói: “các em hãy cố gắng học thật giỏi để làm vui lòng ông
- Học xong bài này, HS biết : Vị trí của Đà Lạt là nằm trên cao nguyên Lâm Viên
- Trình bày được những đặc điểm tiêu biểu của thành phố Đà Lạt
- Dựa vào lược đồ (BĐ) ,tranh, ảnh để tìm kiến thức
- Xác lập được mối quan hệ Địa lí giữa địa hình với khí hậu, giữa thiên nhiên vớihoạt động sản xuất của con người
- Chỉ được vị trí của thành phố Đà lạt trên bản đồ (lược đồ)
II CHUẨN BỊ :
- Bản đồ Địa lí tự nhiên VN
- Tranh, ảnh về thành phố Đà Lạt (HS, GV sưu tầm )
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :
Trang 13a/ Thành phố nổi tiếng về rừng thông và thác
nước :
*Hoạt động cá nhân :
GV cho HS dựa vào hình 1 ở bài 5, tranh, ảnh,
mục 1 trong SGK và kiến thức bài trước để trả
lời câu hỏi sau :
? Đà Lạt nằm trên cao nguyên nào ?
? Đà Lạt ở độ cao bao nhiêu mét ?
? Với độ cao đó Đà Lạt sẽ có khí hậu như thế
nào ?
? Quan sát hình 1, 2 (nhằm giúp cho các em
có biểu tượng về hồ Xuân Hương và thác Cam
Li) rồi chỉ vị trí các điểm đó trên hình 3
? Mô tả một cảnh đẹp của Đà Lạt
- GV cho HS trả lời câu hỏi trước lớp
- GV sửa chữa, giúp HS hoàn thiện câu trả
lời
* GV giải thích: Như SGV
b Đà Lạt- thành phố du lịch và nghỉ mát:
*Hoạt động nhóm( 3 nhóm ):
- HS dựa vào vốn hiểu biết của mình, vào
hình 3, mục 2 trong SGK để thảo luận
-Tại sao Đà Lạt được chọn làm nơi du lịch,
- HS quan sát hình 4, các nhóm thảo luận
theo gợi ý sau :
? Tại sao Đà Lạt được gọi là thành phố của
hoa quả và rau xanh ?
- HS các nhóm thảo luận
-Khí hậu mát mẻ và tronglành, thiên nhiên tươi đẹp.-Khách sạn, sân gôn, biệtthự với nhiều kiểu kiến trúckhác nhau…
-Khách sạn: Đồi Cù, LamSơn, Công Đoàn,…
- Các nhóm đại diện lên báocáo kết quả
- Các nhóm đem tranh, ảnhsưu tầm lên trình bày Cácnhóm khác nhận xét, bổsung
- HS các nhóm thảo luận
+ Vì đa số dân Đà Lạt trồnghoa và rau xanh và trái cây
xứ lạnh, diện tích trồng raurất lớn
+ hoa lan, cẩm tú cầu,
Trang 14Lạt
? Tại sao ở Đà Lạt lại trồng được nhiều loại
hoa, quả, rau xứ lạnh ?
? Hoa và rau của Đà Lạt có giá trị như thế
- Chuẩn bị tiết sau ôn tập
Hồng, mi- mô- da, dâu,đào ,mơ, mận, bơ…; Cà rốt,khoai tây, bắp cải, su hào … + Vì Đà Lạt có khí hậu mát
mẻ quanh năm
+ Cung cấp cho nhiều nơi
và xuất khẩu
- HS các nhóm đại diện trảlời kết quả
(Theo đề của chuyên môn trường)
Đà Lạt
Thành phố nghỉ mát,
du lịch, có nhièu loại rau, hoa trái
Các công trình phục vụ nghỉ ngơi, du lịch,
biệt thư, khách sạn
Trang 15- Kiểm tra đọc lấy điểm (yêu cầu như tiết 1)
- Nhận biết các thể loại văn xuôi, kịch, thơ
- Bước đầu nắm được nhân vật và tính cách trong bài tập đọc là truyện kể đã học
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Phiếu kẻ sẵn tên các bài tập đọc từ tuần 1 đến tuần 9
- Phiếu kẻ sẵn BT2 và bút dạ
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1 Giới thiệu bài:
- Nêu mục tiêu tiết học
- HS đọc tên các bài tập đọc, số trang
thuộc chủ điểm Đôi cánh ước mơ
- Phát phiếu cho nhóm HS trao đổi,
làm việc trong nhóm dán phiếu lên
bảng Các nhóm nhận xét, bổ sung
- Kết luận phiếu đúng
- Gọi HS đọc lại phiếu
- Đọc yêu cầu trong SGK
- Các bài tập đọc
* Trung thu độc lập trang 66
* Ở vương quốc tương lai trang 70
* Nếu chúng mình có phép lạ trang
76
* Đôi giày ba ta màu xanh trang 81
* Thưa chuyện với mẹ trang 85
* Điều ước của vua Mi- đat trang
Mơ ước của anh chiến sĩ trong đêmtrung thu độc lập đầu tiên về tươnglai của đất nước và của tiếu nhi
Nhẹ nhàng thể hiệnniềm tự hào tintưởng
Trang 16em bé: tự tin, tựhào )
Thơ Mơ ước của các bạn nhỏ muốn có
phép lạ để làm cho thế giới trở nêntốt đẹp hơn
Hồn nhiên, vuitươi
Để vận động cậu bé lang thang đihọc, chị phụ trách đã làm cho cậu xúcđộng, vui sướng vì thưởng cho cậuđôi giày mà cậu mơ ước
Chậm rãi, nhẹnhàng (đoạn 1 –hồi tưởng): vuinhanh hơn (đoạn 2-niềm xúc động vuisướng của cậu bélúc nhạn quà)
Cương ước mơ trở thành thợ rèn đểkiếm sống giúp gia đình nên đã thuphục mẹ động tình với em, khôngxem đó nghề hèn kém
Giọng Cương: Lễ phép, nài nỉ, thiết tha Giọng mẹ: lúcngạc nhiên Lúc cảm động, dịu dàng
Vua Mi- đat muốn mọi vật mìnhchạm vào đều biến thành vàng, cuốicùng đã hiểu: những ước muốn thamlam không mang lại hạnh phúc chocon người
Khoan thai
Đổi giọng linh hoạtphù hợp với tâmtrạng của vua: từphấn khởi, thoảmãn sang hoảnghốt, khẩn cầu, hốihận Lời Đi- ô-ni- dôt phán : Oai
vệ
Bài 3: - Tiến hành tương tự bài 2:
Nhân hậu, muốn giúp trẻ lang thang Quan tâm
và thông cảm với ước muốn của trẻ
Hồn nhiên, tình cảm, tích được mang giày dép
Trang 17Dịu dàng, thương con
- Vua
Mi-đat
- Thần
Đi-ô- ni- dôt
Điều ước củavua Mi- đat
Tham lam nhưng biết hối hận
Thông minh, biết dạy cho vua Mi- đat một bàihọc
3 Củng cố – dặn dò:
? các bài tập đọc thuộc chủ điểm Trên đôi cánh ước mơ giúp em hiểu điều gì?
- Chúng ta sống cần có ước mơ, cần quan tâm đến ước mơ của nhau sẽ làm chocuộc sống thêm vui tươi, hạnh phúc Những ước mơ tham lam, tầm thường, kì quặc, sẽchỉ mang lại bất hạnh cho con người
a/ Tiếng chỉ có vần và thanh
b/ Tiếng có đủ âm đầu, vần và
thanh
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1 Giới thiệu bài:
Nêu mục tiêu của tiết học
2 Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 1:
- Gọi HS đọc đoạn văn
? Cảnh đẹp của đất nước được quan sát ở
vị trí nào?
? Những cảnh của đất nước hiện ra cho
em biết điều gì về đất nước ta?
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Phát phiếu cho HS, thảo luận và hoàn
- 2 HS đọc thành tiếng
+ Cảnh đẹp của đất nước được quansát từ trên cao xuống
+ Những cảnh đẹp đó cho thấy đấtnước ta rất thanh bình, đẹp hiền hoà
- 2 HS đọc thành tiếng
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi và