- Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn: + Lần 1: GV sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng HS + Lần 2: Giải nghĩa từ - Y/c HS luyện đọc theo cặp và thi đọc - GV giới thiệu giọng đọc và đọc
Trang 1Thứ hai ngày 28 tháng 3 năm 2011.
II Đồ dùng dạy - học: Bảng phụ Tranh minh hoạ
III Ho t đ ng d y - h c:ạt động dạy - học: ộng dạy - học: ạt động dạy - học: ọc:
+Đoạn 1: Từ đầu đến ….liễu rủ
+Đoạn 2: Tiếp theo sương núi tím nhạt
+ Đoạn 3 : Tiếp theo đến hết bài
- Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn:
+ Lần 1: GV sửa lỗi phát âm, ngắt giọng
cho từng HS
+ Lần 2: Giải nghĩa từ
- Y/c HS luyện đọc theo cặp và thi đọc
- GV giới thiệu giọng đọc và đọc mẫu
Tìm hiểu bài:
-Yêu cầu HS đọc từng đoạn và TLCH:
+Hãy miêu tả những điều mà em hình dung
được về mỗi bức tranh ấy ?
+Hãy nêu chi tiết cho thấy sự quan sát tinh
tế của tác giả?
+ Vì sao tác giả lại gọi Sa Pa là “món quà
tặng diệu kì” của thiên nhiên ?
+ Bài văn thể hiện tình cảm của tác giả đối
với cảnh đẹp ở Sa Pa như thế nào ?
+ Nội dung bài là gì?
Đọc diễn cảm:
- Yc 3 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn
- Treo b.phụ ghi đoạn văn cần luyện đọc:
Xe chúng tôi leo chênh vênh lướt thướt liễu rủ.
-Yc HS luyện đọc
-Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
-Nhận xét và ghi điểm HS
2 Củng cố, dặn dò:
- Củng cố nội dung bài học
- Chuẩn bị bài: Trăng ơi từ đâu đến?
- Nhận xét tiết học
- 1 HS đọc toàn bài, lớp theo dõi
- HS theo dõi
- 3 HS nối tiếp nhau đọc theo trình tự
- 3 HS đọc nối tiếp đoạn
+ HS phát âm sai đọc lại
+Ngày liên tục đổi mùa, tạo nên bức tranh phong cảnh rất lạ ./ Những đám mây trắng nhỏ sà xuống /Những bông hoa chuối rực lên như ngọn lửa
+ Vì phong cảnh ở Sa Pa rất đẹp Vì sự đổi mùatrong một ngày ở Sa Pa rất lạ lùng và hiếm có.+Tác giả ngưỡng mộ, háo hức trước cảnhđẹp của Sapa Ca ngợi: Sapa quả là món quàdiệu kì của thiên nhiên dành cho nước ta.+Ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của Sa Pa, thể hiệntình cảm yêu mến thiết tha của tác giả đốivới cảnh đẹp của đất nước
- 3 HS tiếp nối đọc 3 đoạn
- HS luyện đọc theo cặp
- 3 đến 5 HS thi đọc diễn cảm
- 2 HS nhắc lại nội dung bài
TOÁN -Tiết
Trang 2141-LUYỆN TẬP CHUNG
I Mục tiêu :Giúp HS :
- Viết được tỉ số của hai đại lượng cùng loại
- Rèn kĩ năng giải được bài toán " Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó
II Chuẩn bị: Bộ đồ dạy - học toán lớp 4
III Hoạt động dạy – học:
1 Bài mới
Giới thiệu bài:
Thực hành :
*Bài 1 (a, b):
-Yc HS tự suy nghĩ và làm bài vào vở nháp
- Gọi 1 HS lên bảng làm bài
- Nhận xét bài làm học sinh
*Bài 3:
- Hướng dẫn HS phân tích đề bài, tóm tắt và giải
bài toán
- Yêu cầu lớp tự làm bài vào vở
- Gọi 1 HS lên làm bài trên bảng
-Nhận xét ghi điểm học sinh
* Bài 4:
- Hướng dẫn HS phân tích đề bài, tóm tắt và giải
bài toán
- Yêu cầu lớp tự làm bài vào vở
- Gọi 1 HS lên làm bài trên bảng phụ
- Nhận xét ghi điểm học sinh
4
3
b)
7 5
Số thứ hai : 945
- 1 HS nêu đề bài Tổng số phần bằng nhau là :
2 + 3 = 5 ( phần ) Chiều rộng hình chữ nhật là :
125 : 5 x 2 = 50 ( m) Chiều dài hình chữ nhật là :
125 - 50 = 75 ( m ) Đáp số : Chiều rộng : 50m Chiều dài : 75m
- GV mang đến lớp 5 cây trồng theo yêu cầu SGK Phiếu học tập theo nhóm
- HS: Mỗi nhóm HS mang đến lớp các cây đã chuẩn bị
III Ho t đ ng d y- h c:ạt động dạy - học: ộng dạy - học: ạt động dạy - học: ọc:
Trang 3để sống
- Yc HS quan sát h1/114
+ Cây nào phát triển bình thường? Cây
nào kém phát triển? Vì sao
- Nhận xét và chốt ý đúng
Hoạt động 2: Dự đoán kết quả thí
nghiệm
- Y/CHS đọc nội dung 5 cây/ 114
- Giới thiệu H2/ 115 Chia nhóm – giao
việc
+ Nêu điều kiện sống của từng cây?
Nhóm 1: nêu điều kiện sống của cây 1
Nhóm 2: nêu điều kiện sống của cây 2
Nhóm 3: nêu điều kiện sống của cây 3
Nhóm 4: nêu điều kiện sống của cây 4,
cây 5
- Nhận xét chốt ý
+ Trong 5 cây trên, cây nào sẽ sống và
phát triển bình thường?
+ Những cây còn lại sẽ như thế nào? Tại
sao cây đó không phát triển bình thường
- 1 HS đọc nội dung cây 1 cây 5/114
- HS quan sát H2/ 115
- 4 nhóm thảo luận – báo cáo – NX
Cây1: dần dần bị chết hoặc yếu ớt vì không có ánh sáng
Cây2: phát triển chậm và có thể chết vì không trao đổi được không khí
Cây3: phát triển chậm có thể chết vì không có nước
Cây4: phát triển tươi tốt vì có đủ nước, chất khoáng, ánh sáng.
Cây 5: phát triển kém vì thiếu chất khoáng trơng đất.
+Cây 4 sống và phát triển bình thường vì câyđược cung cấp đủ ánh sáng, không khí, nước
và chất khoáng
+Cây1, 2, 3, 5 phát triển không bình thường
có thể chết vì thiếu ánh sáng, không khí,nước và chất khoáng
+Cây cần có đủ điều kiện như nước, chấtkhoang, kk và ánh sáng mới sống được
- Nêu được một số quy định khi tham gia giao thông (những quy định có liên quan tới HS)
- Phân biệt được hành vi tôn trọng Luật Giao thông và vi phạm Luật Giao thông
- Nghiêm chỉnh chấp hành Luật Giao thông trong cuộc sống hằng ngày
II Đồ dùng dạy - học:
- GV: Một số biển báo giao thông Đồ dùng hóa trang để chơi đóng vai
- HS: SGK, nội dung đóng vai
III.Hoạt động dạy – học:
1 Bài cũ: Gọi 2 HS TLCH:
+ Tai nạn giao thông để lại hậu quả gì?
+ Em cần làm gì để tham gia giao
Trang 4bảo an toàn giao thông cho bản thân và cho
mọi người xung quanh Cân nên chấp hành
nghiêm chỉnh luật giao thông
3/ Củng cố, dặn dò:
- Củng cố nội dung bài học
- Chuẩn bị: “ Bảo vệ môi trường”
- Nhận xét tiết học
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập
- HS thảo luận nhóm 2 – Báo cáo – NX
a/ Không tán thành ý kiến của bạn và giải thích cho bạn hiểu
b/ Khuyên bạn không nên thò đầu ra ngoài, nguy hiểm c/ Can ngăn bạn không nên ném đất đá lên tàu hoả gây nguy hiểm cho hành khách, hư hỏng tài sản công cộng d/ Đề nghị bạn dừng lại để xin lỗi và giúp người bị nạn đ/ Khuyên các bạn nên ra về không nên làm cản trở GT e/ Khuyên các bạn không được đi dưới lòng đường vì rất nguy hiểm.
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập
- 4 Nhóm thảo luận – báo cáo – NX
- 2 HS đọc lại ghi nhớ
THỄ DỤC –Tiết MÔN THỂ THAO TỰ CHỌN TRÒ CHƠI: “ NHẢY DÂY”
57-I Mục tiêu:
- Ôn và học mới một số nội dung môn tự chọn
- Ôn nhảy dây kiểu chân trước, chân sau
II.Địa điểm và phương tiện:
- Trên sân trường, vệ sinh nơi tập đảm bảo an toàn tập luyện
- Còi, dây nhảy, cầu
III N i dung và ph ng pháp:ộng dạy - học: ương pháp:
Trang 5Thứ ba ngày 29 tháng 3 năm 2011.
57-MỞ RỘNG VỐN TỪ: DU LỊCH – THÁM HIỂM
*Lồng ghép GDBVMT: Gián tiếp
Trang 6I Mục đích, yêu cầu: Giúp HS hiểu các từ du lịch, thám hiểm (BT1, BT2); bước đầu hiểu ýnghĩa câu tục ngữ ở bT3; biết chọn tên sông cho trước đúng với lời giải câu đố trong BT4.
*GDBVMT: GD HS biết yêu quý các con sông ở nơi em ở, không vứt rác bừa bãi
II Đồ dùng dạy – học: Một số tờ giấy để HS làm BT1
III Hoạt động dạy – học:
1 Bài mới:
Giới thiệu bài:
Hướng dẫn làm bài tập
*Bài tập 1:
-GV giao việc: Các em đọc kĩ đề bài và chọn
ý đúng trong 3 ý a, b, c đã cho để trả lời
- Cho HS trình bày ý kiến
- GV nhận xét và chốt lại ý đúng
* Bài tập 2:
- Cách tiến hành như BT1
- Lời giải đúng:
Ýc: Thám hiểm là thăm dò, tìm hiểu những
nơi xa lạ, khó khăn, có thể nguy hiểm.
- Cho HS thi trả lời nhanh:
- Cho các nhóm dán lời giải lên bảng lớp
- GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng
a) sông Hồng; b) sông Cửu Long
c) sông Cầu; e) sông Mã
g) sông Đáy; h) sông Tiền, sông Hậu
d) sông Lam; i) sông Bạch Đằng
2 Củng cố, dặn dò:
*GDBVMT: GD HS biết yêu quý các con
sông ở nơi em ở, không vứt rác bừa bãi.
-Chuẩn bị: “Giữ phép lịch sự khi bày tỏ yêu
cầu đề nghị”
- Nhận xét tiết học
- 1 HS đọc yêu cầu của BT1
- HS lần lượt phát biểu: Ý b: Du lịch là đi
+Đi một ngày đàng học một sàn khôn Nghĩa là:
Ai được đi nhiều nơi sẽ mở rộng tầm hiểu biết, sẽ khôn ngoan trưởng thành hơn Hoặc: Chịu khó đi đây, đi đó để học hỏi, con người mới sớm khôn ngoan, hiểu biết
- HS đọc yêu cầu của BT
- HS làm bài vào giấy
- Nh1 đọc 4 câu hỏi a, b, c, d Nh2 trả lời
- Nh2 đọc 4 câu hỏi e, g, h, i Nh1 trả lời
- Đại diện các nhóm lên dán bài làm trênbảng
Trang 7- Gd HS giữ vở sạch viết chữ đẹp.
II Đồ dùng dạy - học:
III Ho t đ ng d y – h c:ạt động dạy - học: ộng dạy - học: ạt động dạy - học: ọc:
1.Kiểm tra bài cũ:
- GV nhận xét bài chính tả GHK II
2 Bài mới:
Giới thiệu bài: GV giới thiệu ghi đề
Hướng dẫn viết chính tả:
- Gọi HS đọc bài viết :
+ Mẩu chuyện này nói lên điều gì ?
- Yêu cầu các HS tìm các từ khó, đễ lẫn
khi viết chính tả và luyện viết
- GV hướng dẫn cách trình bày và tư thế
- Yêu cầu HS nào làm xong thì dán
phiếu của mình lên bảng
- Yêu cầu HS nhận xét bổ sung bài bạn
- Gọi HS đọc truyện vui “Trí nhớ tốt”
- GV dán lên bảng phụ, mời 1 HS lên
bảng làm bài, lớp làm vở BT
-Gọi HS đọc lại đoạn văn hoàn chỉnh
- Nội dung câu truyện là gì ?
- GV nhận xét ghi điểm từng HS
3 Củng cố – dặn dò:
- Củng cố nội dung bài học
- Chuẩn bị:“Nhớ - viết: Đường đi Sa Pa”
- Quan sát, lắng nghe GV giải thích
- Trao đổi, thảo luận và tìm từ cần điền ở mỗicâu rồi ghi vào phiếu
- Bổ sung
- 1 HS đọc các từ vừa tìm được trên phiếu: + Thứ tự các từ có âm đầu là s / x cần chọn đểđiền là :
a/Viết với tr: trai, trái, trải, trại- tràm, trám, - tràn, trán
* Đặt câu :
- Hè tới lớp em sẽ đi cắm trại
- Đức vua hạ lệnh xử trảm kẻ gian ác
+ Viết với ch là:- chai, chài, chái - chạm, chan, chán,
chạn - chấu, chậu.- chăng, chặng
Trang 8142-TÌM HAI SỐ KHI BIẾT HIỆU VÀ TỈ SỐ CỦA HAI SỐ ĐÓ
I Mục đích, yêu cầu: Giúp HS :
- Biết cách giải bài toán " Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó "
- HS làm đúng nhanh thành thạo các bài tập 1 HS khá, giỏi làm thêm bài tập 2, 3
- Gd HS vận dụng tính toán trong thực tế
II Chuẩn bị : GV: Viết sẵn các bài toán 1 và 2 lên bảng phụ Bộ đồ dạy - học toán lớp 4
HS :Thước kẻ, e ke và kéo
III Hoạt động dạy – học:
1 Bài mới
Giới thiệu bài:
Hoạt động 1: Hướng dẫn cách tìm cách giải
BT tìm 2 số biết hiệu và tỉ số của 2 số
*Bài toán 1:
+ Bài toán cho biết gì?
+ Hiệu của hai số là 24 có nghĩa như thế nào?
+ Tỉ của hai số có nghĩa là gì?
+Muốn giải được bài toán về tìm hai số khi
biết hiệu và tỉ số của hai số đó ta làm ntn?
12 : 3 x 7 = 28 (m) Chiều rộng hình chữ nhật là:
28 – 12 = 16 (m) Đáp số: Chiều dài: 28 m Chiều rộng: 16 m
Trang 9- Yc HS nêu các bước giải bài toán về tìm hai
số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó
- Chuẩn bị: Luyện tập
- Nhận xét tiết học
Số lớn là: 123 + 82 = 205 Đáp số: Số bé: 82
Số lớn: 205
- 2 HS nêu lại
QUANG TRUNG ĐẠI PHÁ QUÂN THANH (NĂM 1789)
I Mục tiêu: Giúp HS biết :
- Dựa vào biểu đồ, tường thuật sơ lược về việc Quang Trung đại phá quân Thanh, chú ý cáctrận tiêu biểu: Ngọc Hồi, Đống Đa
+ Quân Thanh xâm lược nước ta, chúng chiếm Thăng Long; Nguyễn Huệ lên ngôi Hoàng
đế, hiệu là Quang Trung, kéo quân ra Bắc đánh quân Thanh
+ Ở Ngọc Hồi, Đống Đa (Sáng mồng 5 Tết quân ta tấn công đồn Ngọc Hồi, cuộc chiến diễn
ra quyết liệt, ta chiếm được đồn Ngọc Hồi Cũng sáng mồng 5 Tết, quân ta đánh mạnh vàođồn Đống Đa, tướng giặc Sầm Nghi Đống phải thắt cổ tự tử) quân ta thắng lớn; quân Thanh
ở Thăng Long hoảng loạn, bỏ chạy về nước
+ Nêu công lao của Nguyễn Huệ - Quang Trung: đánh bại quân xâm lược Thanh, bảo vệnền độc lập của dân tộc
II.Chuẩn bị :Phóng to lược đồ trận Quang Trung đại phá quân Thanh (năm 1789) PHT.III.Hoạt động dạy – học :
1 Bài cũ :
- Năm 1786, Nguyễn Huệ kéo quân ra Bắc
để làm gì ?
-Trình bày kết quả của việc nghỉa quân Tây
Sơn tiến ra Thăng Long
- GV nhận xét, ghi điểm
2.Bài mới :
Giới thiệu bài
Hoạt động 1: Nguyên nhân Nguyễn Huệ
(Quang Trung) tiến ra Bắc đánh quân
Thanh
- Y/C HS quan sát lượt đồ H1/61
+ Vì sao Nguyễn Huệ kéo quân ra bắc đánh
quân Thanh?
- Nhận xét chốt ý: Cuối năm 1788, quân
Thanh sang xâm chiếm nước ta Nguyễn
Huệ lên ngôi hoàng đế, hiệu “ Quang
Trung” đánh đuổi quân Thanh
- Chia 4 nhóm, yc HS TLN và trình bày:
+N1: Ngày 20 tháng chạp năm mậu thân 9
Tháng 1 năm 1789) Vua Quang Trung chỉ
- HS tìm hiểu thông tin sgk/ 61, 62
- 4 Nhóm thảo luận – báo cáo:
+Quân sĩ được ăn tết trước rồi chia thành 5đạo quân tiến ra Thăng Lơng
Trang 10+N2: Đêm mồng 3 tết năm Kỉ Dậu(1789)
quân ta đánh vào đâu? Kết quả ntn?
+ N3: Thuật lại trận đánh ở đồn Ngọc Hồi?
+ N4: Thuật lại trận đánh ở đồn Đống Đa?
- GV nhận xét chốt ý: Quang Trung chỉ huy cho
nghĩa quân ăn tết trước rồi chia thành 5 cánh quân
tiến ra Thăng Long Trận chiến diễn ra rất ác liệt.
Chỉ trơng vòng vài ngày quân ta toàn thắng, quân
Thanh hoảng sợ và rút về nước.
Hoạt động 2: Kết quả và ý nghĩa
- YS HS đọc nội dung SGK và TLCH:
+ Nguyễn Huệ đã có công gì trong việc đại
phá quân Thanh?
+ Kết quả như thế nào?
- Y/C HS quan sát tranh H2, 3 / 62
+ Nhân dân ta đã làm gì để tưởng nhớ công
ơn của Nguyễn Huệ?
- GV nhận xét chốt ý: Quân ta toàn thắng,
quân Thanh hoảng sợ, xin hàng Hằng năm
cứ đến ngày mồng 5 tết, nhân dân ta tổ
chức giổ trận để tưởng nhớ ngày Quang
Trung đại phá quân Thanh
+ Cũng mờ sáng mồng 5 tết, quân ta đánh vào đồn Đống Đa Tướng giặc là Sầm Nghi Đống thắt cổ tự
tử xác giặc chết thành gò đống Tôn Sĩ Nghi hoảng
sợ cùng đàm quân vượt sông Hồng chạy về phương Bắc
- Đọc và TLCH:
+Quyết tâm đánh giặc và tài nghệ của Quang Trung trong cuộc đại phá quân Thanh ( hành quân từ Nam
ra Bắc, tiến quân trơng diệp tết)
+Quân ta toàn thắng, quân Thanh hoảng sợxin hàng, vượt qua sông Hồng chạy về nước
- HS quan sát tranh H2, 3 / 62 – TLCH:
+ Hằng năm cứ đến ngày mồng 5 tết ở Gò Đống Đa ( Hà Nội) Nhân dân ta tổ chức giổ trận để tưởng nhớ ngày Quang Trung đại phá quân Thanh
- 2 HS đọc ghi nhớ+ HS trả lời
Thứ tư ngày 30 tháng 3 năm 2011.
- Biết trao đổi với bạn bè về ý nghĩa của câu chuyện (BT2)
II Đồ dùng dạy - học: Tranh ảnh minh hoạ câu chuyên - Giấy khổ to viết tiêu chí đánh giá
Trang 11III Ho t đ ng d y – h c:ạt động dạy - học: ộng dạy - học: ạt động dạy - học: ọc:
1 Bài cũ: Gọi 3 HS tiếp nối nhau kể từng
đoạn câu chuyện về việc em đã làm hay
chứng kiến người khác có nội dung nói về
- Mở bảng ghi các câu hỏi gợi ý về yêu cầu
tiết kể chuyện đã ghi sẵn, yêu cầu HS quan
sát và đọc thầm về yêu cầu tiết kể chuyện
- GV kể câu chuyện " Đôi cánh của ngựa
trắng "
- GV kể lần 1
- GV kể lần 2: vừa kể vừa nhìn vào từng
tranh minh hoạ phóng to trên bảng đọc phần
lời ở dưới mỗi bức tranh, kết hợp giải nghĩa
một số từ khó
Hướng dẫn HS kể chuyện trao đổi về ý
nghĩa câu chuyện:
- Yc 3 học sinh tiếp nối đọc yc của bài kể
+Vì sao Ngựa Trắng lại xin mẹ đi chơi xa
cùng với Đại Bàng Núi ?
+ Chuyến đi đã mang lại cho Ngựa Trắng
điều gì ?
* Kể trước lớp:
- Tổ chức cho HS thi kể
- GV khuyến khích HS lắng nghe và hỏi lại
bạn kể những tình tiết về nội dung truyện, ý
- Củng cố nội dung bài học
- Chuẩn bị: Kể chuyện đã nghe, đã đọc
+ Tr5: Đại Bàng Núi từ trên cao lao xuống, bổ mạnh vào trán Sói,
+ Tr6: Đại Bàng sải cánh Ngựa Trắng thấy bốn chân mình thật sự bay như Đại Bàng
- 3 HS tiếp nối nhau kể từng đoạn câu
chuyện theo 6 bức tranh
- HS thi kể trong nhóm toàn bộ câu chuyện
và trả lời câu hỏi:
+Vì nó ước mơ có một đôi cánh để bay đi
xa như Đại Bàng + Trả lời
- 2- 4 HS thi kể lại toàn bộ câu chuyện vànói lên nội dung câu chuyện
- Nhận xét bạn kể theo các tiêu chí đã nêu
58-TRĂNG ƠI TỪ ĐÂU ĐẾN?
*Lồng ghép GDBVMT: Liên hệ
I Mục đích, yêu cầu: