1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Ga lớp 4 tuần 24

32 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 420 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Hiểu được nhờ ứng dụng các kiến thức về nhu cầu ánh sáng của thực vật trong trồng trọt đã mang lại hiệu quả kinh tế cao.. Về kĩ năng:.[r]

Trang 1

1 Về kiến thức: Giúp HS:

- Củng cố phép cộng hai phân số cùng mẫu số, khác mẫu số

- Nhận biết và phát biểu được thành lời tính chất kết hợp của phép cộng các phân số

- Vận dụng giải toán có lời văn

- Máy tính, điện thoại, VBT

III/ Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ: 5’

- GV yêu cầu HS làm lại bài 2 ra nháp

- GV nhận xét

2 Bài mới: 28'

a.Giới thiệu bài: 1’

- Trong giờ học này, các em sẽ tiếp

tục làm các bài toán luyện tập về phép

cộng phân số

b Hướng dẫn luyện tập

Bài 1: Tính (theo mẫu)

- GV chiếu bài mẫu lên và hướng dẫn

4 =

5

15

+ 5

4 =

5 19

* Có thể viết gọn bài toán như sau:

- GV yêu cầu HS làm tiếp các phần

còn lại của bài

- GV nhận xét

Bài 3:

- GV gọi 1 HS đọc đề bài trước lớp,

sau đó yêu cầu HS tự làm bài

- HS thực hiện yêu cầu

- HS theo dõi để nhận xét bài của bạn

Trang 2

- HS cả lớp.

Tập đọc Tiết 47: VẼ VỀ CUỘC SỐNG AN TOÀN

I Mục tiêu

1 Về kiến thức:

- Đọc toàn bài với giọng rõ ràng, rành mạch, vui, tốc độ khá nhanh

- Hiểu các từ ngữ trong bài: UNICEF, thẩm mĩ, nhận thức, khích lệ, ý tưởng, ngônngữ hội họa

- Hiểu nội dung chính của bản tin: Cuộc thi vẽ Em muốn sống an toàn được thiếu nhi

cả nước hưởng ứng Tranh dự thi cho thấy các em có nhận thức đúng về an toàn, đặcbiệt là an toàn giao thông và biết thể hiện nhận thức của mình bằng ngôn ngữ hộihoạ

- Tranh minh hoạ bài đọc, tranh vẽ về an toàn giao thông

- Máy tính, điện thoại, VBT

IV Các hoạt động dạy - học:

1 Kiểm tra bài cũ: 5’ Bài “Khúc hát ru

Trang 3

* Theo em, cái đẹp thể hiện trong bài thơ

này là gì?

+ Nhận xét

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài: 1’

Hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu về những

bức tranh thể hiện nhận thức đúng đắn về an

toàn, đặc biệt là an toàn giao thông Qua bài

học: “Vẽ về cuộc sống an toàn” GV ghi đề

b Tìm hiểu bài và luyện đọc:

HĐ1: Luyện đọc: 8’

+ HD HS chia đoạn: 4 đoạn

Cần đọc với giọng vui, rõ ràng, rành mạch,

tốc độ khá nhanh Nhấn giọng ở những từ

ngữ nâng cao, đông đảo, 50.000, 4 tháng,

phong phú, tươi tắn, rõ ràng, hồn nhiên,

trong sáng, sâu sắc, bất ngờ.

- GV chiếu từ khó sau khi HS đọc lần 1

- GV giải nghĩa một số từ khó: HS đọc lần 2

- GV hướng dẫn đọc câu dài: HS đọc lần 3

- GV đọc mẫu toàn bài

HĐ2: Tìm hiểu bài: 13’

+ Chủ đề cuộc thi vẽ là gì? Thiếu nhi hưởng

ứng cuộc thi như thế nào?

+ Điều gì cho thấy các em có nhận thức tốt

về chủ đề cuộc thi?

+ Những nhận thức nào thể hiện sự đánh giá

có thể nói các em lớn trên lưng mẹ

* Là tình yêu của mẹ đối với con, đối vớicách mạng

- HS đọc đoạn 3 và trả lời câu hỏi

- Chỉ điểm tên một số tác phẩm cũngthấy kiến thức của thiếu nhi về an toàn,đặc biệt là an toàn giao thông rất phongphú Cụ thể tên một số tranh

+ Đội mũ bảo hiểm là tốt nhất.

+ Gia đình em được bảo vệ an toàn + Trẻ em không nên đi xe đạp trên

đường.

Trang 4

cao khả năng thẩm mĩ của các em?

+ Những dòng in đậm của bản tin có tác

dụng gì?

HĐ3: Đọc diễn cảm: 5’

+ Hướng dẫn cả lớp luyện đọc lại đoạn tiêu

biểu trong bài: đoạn 2

+ Đọc mẫu đoạn văn

+ Theo dõi, uốn nắn

+ Nhận xét

3 Củng cố - Dặn dò: 5’

- Liên hệ giáo dục

+ Nêu ý nghĩa bài học?

+ HS học bài và Chuẩn bị bài“Đoàn thuyền

đánh cá”

+ Nhận xét tiết học

+ Chở 3 người là không được.

- Phòng tranh trưng bày là “phòng tranh

đẹp: màu sắc … bất ngờ”.

- Có tác dụng gây ấn tượng nhằm hấpdẫn người đọc

- Giúp người đọc nắm nhanh thông tin

Khoa học Tiết 47: ÁNH SÁNG CẦN CHO SỰ SỐNG

I Mục tiêu:

1 Về kiến thức:

- Nêu được vai trò của ánh sáng đối với đời sống thực vật

- Hiểu được mỗi loài thực vật có nhu cầu ánh sáng khác nhau và lấy được ví dụ đểchứng minh điều đó

- Hiểu được nhờ ứng dụng các kiến thức về nhu cầu ánh sáng của thực vật trongtrồng trọt đã mang lại hiệu quả kinh tế cao

- Máy tính, điện thoại,VBT

III Các hoạt động dạy và học

Trang 5

Hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu thực vật

cần ánh sáng để làm gì? Qua bài học:

“Ánh sáng cần cho sự sống” GV ghi đề

b Tìm hiểu bài:

HĐ1: Tìm hiểu về vai trò của ánh sáng

đối với sự sống của thực vật: 12’

- Yêu cầu HS quan sát hình và trả lời các

câu hỏi SGK

- Gợi ý trả lời câu 3: Ngoài vai trò giúp

cây quang hợp, ánh sáng còn ảnh hưởng

đến quá trình sống khác của thực vật như:

hút nước, thoát hơi nước, hô hấp …

- Kết luận: Như mục Bạn cần biết SGK.

+ Hình 2: Vì loài hoa này khi nở thườnghướng về ánh mặt trời nên có tên gọi làhoa hướng dương

- HS khác bổ sung

+ HS đọc bài học

HĐ2: Tìm hiểu nhu cầu về ánh sáng

của thực vật: 18’

- Đặt vấn đề: Cây xanh không thể sống

thiếu ánh sáng mặt trời nhưng có phải mọi

loài cây đều cần một thời gian chiếu sáng

như nhau và đều có nhu cầu được chiếu

sáng mạnh hoặc yếu như nhau không? Ta

cùng tìm hiểu

+ Tại sao có một số loài cây chỉ sống

được ở những nơi rừng thưa, các cánh

đồng … được chiếu sáng nhiều? Một số

loài cây khác lại sống được trong rừng

rậm, hang động?

+ Hãy kể tên một số cây cần nhiều ánh

sáng và một số cây cần ít ánh sáng?

+ Nêu một số ứng dụng về nhu cầu ánh

sáng của cây trong kĩ thuật trồng trọt?

Kết luận: Tìm hiểu về nhu cầu ánh sáng

của mỗi loài cây , chúng ta có thể thực

hiện những biện pháp kĩ thuật trồng trọt

để cây được chiếu sáng thích hợp sẽ cho

thu hoạch cao

3 Củng cố- Dặn dò: 3’

- Giáo dục HS yêu thích tìm hiểu khoa

học

- Nhận xét tiết học Học thuộc ghi nhớ ở

2 Nhu cầu về ánh sáng của TV

- Do nhu cầu về ánh sáng của các loàicây không giống nhau…

+ Cây cần nhiều ánh sáng: Tiêu, lúa, càphê, cam bưởi, (cây cho hạt, quả cầnnhiều ánh sáng)

- Cây cần ít ánh sáng: Dương xỉ, pháttài, …

VD: Cây cà phê, cây tiêu, cây lúa, cầnnhiều ánh sáng nên khi cấy và trồng taphải có khoảng cách vừa đủ để cây có

đủ ánh sáng và phát triển tốt…

- Nêu ghi nhớ SGK

Trang 6

Đạo đức Bài 11: GIỮ GÌN CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG (Tiết 2)

I Mục tiêu

1 Về kiến thức:

- Biết được vì sao phải bảo vệ, giữ gìn các công trình công cộng

- Nêu được một số việc cần làm để bảo vệ các công trình công cộng

2 Về kĩ năng:

- Tích cực tham gia vào việc giữ gìn các công trình công cộng

- Tuyên truyền để mọi người tham gia tích cực vào việc giữ gìn các công trình công cộng

3 Về thái độ:

- Có ý thức giữ gìn, bảo vệ các công trình công cộng

- Đồng tình khen ngợi những người tham gia giữ gìn các công trình công cộng; Không đồng tình với những người chưa tham gia hoặc không có ý thức giữ gìn các công trình công cộng

II Các kỹ năng sống cơ bản :

- Kĩ năng xác định giá trị văn hoá tinh thần của những nơi công cộng

- Kĩ năng thu thập và xử lí thông tin …

III Phương tiện dạy học: Máy tính, điện thoại,VBT

IV Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 Kiểm tra bài cũ: Giữ gìn các…

2 Bài mới: Giới thiệu bài

1 HS đọc đề

- HS trình bày kết quả điều tra thực trạng các công trình công cộng ở địa phương, nêu cách, biện pháp để bảo vệ để công trình công cộng đó

Đại diện 4 nhóm trình bày trước lớp

- HS nhận xét trao đổi ý kiến về cách bảo vệ cho thích hợp

1 HS đọc đề nêu yêu cầu

HS hoạt động cá nhân để thể hiện

ý kiến của mình với những hành

Trang 7

GV nhận xét kết luận :

3 Củng cố dặn dò

Vì sao ta phải biết giữ gìn các công trình

công cộng?

Dặn dò: chuẩn bị bài sau

vi đúng sai và trả lời vì sao?

Các ý kiến a đúng;ý kiến b,c là sai

Tích cực tham gia các hoạt động nhân đạo

Buổi chiều:

Lịch sử Tiết 24: ÔN TẬP

I Mục tiêu:

1 Về kiến thức: Học xong bài này HS biết:

- Nội dung từ bài bài 7 đên bài 19 trình bày bốn giai đoạn: buổi đầu độc lập, nướcĐại Việt thời Lý, nước Đại Việt thời Trần và nước Đại Việt buổi đầu thời Hậu Lê

- Máy tính, điện thoại,VBT

- Một số tranh ảnh lấy từ bài 7 đến bài 19

III Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ: 5’

- Nêu những thành tựu cơ bản của văn

học và khoa học thời Lê

a Giới thiệu bài: 1’

Trong giờ học này, các em sẽ cùng ôn

lại các kiến thức lịch sử đã học từ bài

7 đến bài 19

+ Văn học: Các tác phẩm nổi tiếng “Quốc

âm thi tập” của Nguyễn Trãi và“Hồng Đứcquốc âm thi tập” Lê Thánh Tông

+ Khoa học: Bộ Đại Việt sử kí toàn thư của Ngô Sĩ Liên, Lam Sơn thực lục của Nguyễn

Trãi…

- HS khác nhận xét, bổ sung

- HS lắng nghe

Trang 8

b Hướng dẫn ôn tập:

HĐ1: Nhóm: 14’

- GV chiếu băng thời gian lên và phát

Yêu cầu HS nêu nội dung của từng

giai đoạn tương ứng với thời gian

+ Năm: 1009 – 1226; Thế kỉ XV;

Năm: 1226 – 1400; Năm: 938 – 1009

Buổi đầu độc lập; Nước đại Việt thời

Lý; Nước đại Việt thời Trần; Nước đại

Việt buổi đầu thời Hậu Lê

- Chuẩn bị bài tiết sau: “Trịnh–

Nguyễn phân tranh”

1 Ôn tập các giai đoạn lịch sử

- HS điền kết quả

- HS khác nhận xét bổ sung

+ Năm: 938 – 1009: Buổi đầu độc lập+ Năm: 1009 – 1226: Nước đại Việt thời Lý+ Năm: 1226 – 1400; Nước đại Việt thờiTrần

+ Thế kỉ XV: Nước đại Việt buổi đầu thờiHậu Lê

I Mục tiêu

1 Về kiến thức: Giúp HS:

- Nhận biết phép trừ hai phân số cùng mẫu số

- Biết trừ hai phân số cùng mẫu số

Trang 9

- Máy tính, điện thoại,VBT

III Các hoạt động dạy và học

A Kiểm tra bài cũ: 5’

- GV yêu cầu HS làm lại bài tập 1 ra

*GV nêu vấn đề: Từ 65 băng giấy

màu, lấy 63 để cắt chữ Hỏi còn lại

bao nhiêu phần của băng giấy?

- Muốn biết còn lại bao nhiêu phần

của băng giấy chúng ta cùng hoạt

+ GV yêu cầu HS dùng thước và bút

chia 2 băng giấy đã chuẩn bị mỗi băng

giấy thành 6 phần bằng nhau

+ GV yêu cầu HS cắt lấy 65 của một

trong hai băng giấy

+ Có65 băng giấy, lấy đi bao nhiêu để

giấy ?

- HS thực hiện yêu cầu

- HS lắng nghe

- HS nghe và nêu lại vấn đề

- HS hoạt động theo hướng dẫn

+ Hai băng giấy như nhau

+ HS cắt lấy 5 phần bằng nhau của 1 bănggiấy

+ Lấy đi 63 băng giấy

+ HS cắt lấy 3 phần bằng nhau

+ 65 băng giấy, cắt đi 63 băng giấy thì cònlại

6 2

băng giấy

Trang 10

- GV nêu lại vấn đề ở phần trên, sau

đó hỏi HS: Để biết còn lại bao nhiêu

phần của băng giấy chúng ta phải làm

thực hiện phép trừ hai phân số này ta

* Dựa vào cách thực hiện phép trừ 65

- 63 , bạn nào có thể nêu cách trừ hai

- HS nêu: 65 - 63 = 62

- HS cùng thảo luận và đưa ra ý kiến: Lấy

5 – 3 = 2 được tử số của hiệu, mẫu số giữnguyên

- HS thực hiện theo GV

- Muốn trừ hai phân số có cùng mẫu số, tatrừ tử số của phân số thứ nhất cho tử số củaphân số thứ hai và giữ nguyên mẫu số

- HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vàovở

16

8 16

7 15 16

7 16

= 1

59 -

5

3 = 9 53 = 56 ;

49

5 49

12 17 49

12 49

3

1 b) 57 - 1525 = 57 -

5

3 = 7 53 =

5 4c) 23 - 84 = 23 -

2 1 = 3 22 = 22 = 1

Trang 11

nhà làm các bài tập hướng dẫn luyện

tập thêm và chuẩn bị bài sau

d) 114 - 86 = 114 -

4

3 = 11 4 3 = 48 = 2

- HS lắng nghe

_

Chính tả Tiết 24: HOẠ SĨ TÔ NGỌC VÂN

I Mục tiêu

1 Về kiến thức:

- Nghe-viết đúng bài CT; trình bày đúng bài CT văn xuôi

- Làm đúng BT CT phương ngữ (2) a/b hoặc BT do GV soạn

- Máy tính, điện thoại,vở ô li

III Các hoạt động dạy - học

1 Kiểm tra bài cũ: 5’

- GV đọc các từ ngữ sau: sản xuất, say

sưa, sẵn sàng, lọ mực, bứt rứt, bút mực.

- GV nhận xét

2 Bài mới: 30'

a Giới thiệu bài: 1’

Hôm nay, các em sẽ được biết về một

hoạ sĩ tài hoa qua bài chính tả Hoạ sĩ Tô

Ngọc Vân Tô Ngọc Vân đã có những

thành công gì? Có những đóng góp gì

trong cuộc kháng chiến chống thực dân

Pháp? Để biết điều đó, chúng ta cùng đi

vào nghe – viết chính tả …

Trang 12

a) Điền truyện hay chuyện vào ô trống.

- Cho HS thi làm bài GV dán lên bảng

lớp 4 tờ giấy đã chuẩn bị trước đoạn văn

GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng:

Bài 3: Em đoán xem nay là những chữ gì

+ GV cho HS tìm giải đáp câu đố

- Cho HS trình bày kết quả

cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp

+ HS luyện viết từ khó: hoả tuyến, nghệ

sỹ, ngã xuống …

- HS viết chính tả

- HS đổi tập cho nhau để soát lỗi

- Ghi lỗi vào lề tập

+ Nho thêm dấu nặng thành nhọ.

b) Là chữ chi + Chi thêm dấu huyền thành chì + Chi thêm dấu hỏi thành chỉ + Chi thêm dấu nặng thành chị

- HS lắng nghe

Luyện từ và câu Tiết 47: CÂU KỂ AI LÀ GÌ?

I Mục tiêu

1 Về kiến thức:

- Hiểu cấu tạo, tác dụng của câu kể Ai là gì? (ND Ghi nhớ)

Trang 13

- Nhận biết được câu kể Ai là gì? trong đoạn văn (BT1, mục III);

- Biết đặt câu kể theo mẫu đã học để giới thiệu về người bạn, người thân trong giađình (BT2, mục III)

- Máy tính, điện thoại, VBT

III Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ: 5’

cũng đã viết đoạn văn có các kiểu

câu đó Trong tiết học hôm nay, các

em sẽ được học thêm một kiểu câu

+ Trong 3 câu in nghiêng vừa đọc,

câu nào dùng để giới thiệu, câu nào

nêu nhận định về bạn Diệu Chi?

+ Trong 3 câu in nghiêng, bộ phận

nào trả lời cho câu hỏi Ai (cái gì, con

gì)? bộ phận nào trả lời câu hỏi Là gì

- HS 2 nêu một trường hợp có thể sử dụng 1trong 4 câu tục ngữ

+ Câu 1, 2: Giới thiệu về bạn Diệu Chi

+ Câu 3: Nêu nhận định về bạn Diệu Chi

- HS trả lời

Câu 1: ĐâyCâu 2: Bạn Diệu ChiCâu 3: Bạn ấy

+ Ba kiểu câu này khác nhau ở bộ phận vịngữ

Trang 14

- GV giao việc: Các em có nhiệm vụ

tìm các câu kể Ai là gì? Sau đó nêu

tác dụng của các câu kể vừa tìm

* GV gợi ý HS có thể dựa vào bài

giới thiệu bạn Diệu Chi để giưói

thiệu về mình hay bạn…

- GV nhận xét và chốt lại lời giải

đúng và khen những HS giới thiệu

+ HS đọc nội dung ghi nhớ

+ HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập

+ HS làm bài Báo cáo kết quả

a.Thì ra nó là một thứ máy cộng trừ mà xean đã đặt hết tình cảm của người con vào

Pa-việc chế tạo(Câu giới thiệu về thứ máy mới)

Đó là chiếc máy tính đầu tiên trên thế giới …

hiện đại.(Câu nêu nhận định về giá trị của

chiếc máy tính đầu tiên)

** b Lá là lịch của cây - Nêu nhận định (chỉ

c Sầu riêng là loại trái cây quý hiếm của

miền Nam Chủ yếu nêu nhận định về giá trị

của trái sầu riêng, bao hàm cả ý giới thiệu vềloại trái cây đặc biệt của miền Nam

- 1 HS đọc to, lớp đọc thầm theo

- HS làm bài cá nhân, ghi ra giấy nháp lờigiải giới thiệu và kiểm tra các câu kể Ai là gì

? có trong đoạn văn

- Từng cặp HS giới thiệu cho nhau nghe

- Đại diện các nhóm lên thi

- Lớp nhận xét

Trang 15

GV củng cố bài học

- Yêu cầu cả lớp về nhà hoàn chỉnh

đoạn giới thiệu, viết lại vào VBT

1 Về kiến thức: Giúp HS:

- Nhận biết phép trừ hai phân số khác mẫu số

- Biết trừ hai phân số khác mẫu số

- Củng cố về phép trừ hai phân số cùng mẫu số

- Máy tính, điện thoại,vở ô li

III/ Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ: 5’

- GV yêu cầu HS làm lại bài 1 ra

trừ các phân số có cùng mẫu số, bài

học hôm nay sẽ giúp các em biết

- GV nêu bài toán: Một cửa hàng có

- HS thực hiện yêu cầu

+ Muốn trừ hai phân số cùng mẫu số, ta trừ tử

Trang 16

tấn đường Hỏi cửa hàng còn lại

bao nhiêu phần của tấn đường?

* Để biết cửa hàng còn lại bao nhiêu

tấn đường chúng ta phải làm phép

tình gì?

* Hãy tìm cách thực hiện phép trừ

5 4

-

3

2

- GV yêu cầu HS thực hiện quy đồng

mẫu số hai phân số rồi thực hiện

phép trừ hai phân số cùng mẫu số

* Vậy muốn thực hiện trừ hai phân

số khác mẫu số chúng ta làm như thế

nào?

3 Luyện tập – Thực hành

Bài 1: Tính.

- GV yêu cầu HS tự làm bài

- GV yêu cầu HS nhận xét bài làm

của bạn trên bảng

- GV nhận xét

Bài 3:

- GV gọi 1 HS đọc đề bài.

- GV gọi 1 HS khác yêu cầu tóm tắt

bài toán sau đó yêu cầu HS cả lớp

làm bài

- GV chữa bài cho HS

4 Củng cố- Dặn dò: 3’

- GV yêu cầu HS nêu cách thực hiện

phép trừ hai phân số khác mẫu số

2

- HS trao đổi cách thực hiện phép trừ

5

4

- 3

2

- Cần quy đồng mẫu số hai phân số rồi thựchiện phép trừ

- HS thực hiện:

 Quy đồng mẫu số hai phân số:

5

4 = 54x x33 =

15

12 ; 3

2 = 32x x55 = 1510

 Trừ hai phân số:

5

4

- 3

2 = 15

12

- 15

10 = 152

- Muốn trừ hai phân số khác mẫu số, chúng taquy đồng mẫu số hai phân số rồi trừ hai phân

1 = 15

12

- 15

5 =157 65 83 4840 1848 4822

Ngày đăng: 15/05/2021, 04:19

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w