1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

2 luận văn quản lý chi phí trong thi công xây dựng

20 52 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 153,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với mục đích chỉ ra những ưu điểm, những mặt tích cực và những tồn tại, hạn chế trong công tác quản lý chi phí sản xuất của công ty trong giai đoạn xây dựng công trình, từ đó đưa ra một số giải pháp tăng cường năng lực quản lý chi phí sản xuất kinh doanh cho doanh nghiệp, tác giả luận văn chọn đề tài “Giải pháp tăng cường hiệu quả quản lý chi phí thi công xây dựng công trình tại Công ty Đức Hương”.

Trang 1

NỘI DUNG CỦA LUẬN VĂN Mục lục

Mở đầu

1 Tính cấp thiết của đề tài

Quản lý chi phí sản xuất luôn là công việc trọng tâm của doanh nghiệp thi công xây dựng, đặc biệt trong giai đoạn xây dựng công trình Đây là giai đoạn quan trọng quyết định đến chi phí xây dựng thực tế của công trình Công tác quản lý chi phí sản xuất ở giai đoạn này được luôn phải được yêu cầu thực hiện chặt chẽ liên hoàn với mục đích kiểm soát chi phí không vượt quá mức chi phí đã được xác định Hơn thế nữa, nó giúp doanh nghiệp tiết kiệm tối đa chi phí sản xuất, định hướng nguồn giúp giảm giá thành sản phẩm và tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp

Công ty Cổ phần xây dựng và du lịch Đức Hương là một doanh nghiệp trẻ Trong những năm qua, có nhiều thay đổi từ khi thành lập và phát triển Công ty đã có nhiều nỗ lực trong nhiều mặt nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh, phát triển sản xuất

và đã có những bước tiến lớn trong việc mở rộng sản xuất, tăng cường quy mô sản xuất, thi công Tuy nhiên, công ty vẫn còn những hạn chế nhất định như khó khăn về tài chính, việc huy động vốn gặp nhiều khó khăn hơn Cùng với việc thắt chặt đầu tư công của nhà nước, cạnh tranh trong xây dựng ngày càng gay gắt hơn, do đó việc tăng cường hiệu quả quản lý chí phí sản xuất nhằm sử dụng vốn hợp lý, tiết kiệm vốn

và giảm giá thành sản phẩm, có vai trò hết sức quan trọng, có ý nghĩa quyết định đến

sự thành công và phát triển của các doanh nghiệp xây dựng nói chung và Công ty Cổ phần xây dựng và du lịch Đức Hương nói riêng

Với mục đích chỉ ra những ưu điểm, những mặt tích cực và những tồn tại, hạn chế trong công tác quản lý chi phí sản xuất của công ty trong giai đoạn xây dựng công trình, từ đó đưa ra một số giải pháp tăng cường năng lực quản lý chi phí sản xuất kinh doanh cho doanh nghiệp, tác giả luận văn chọn đề tài “Giải pháp tăng cường

hiệu quả quản lý chi phí thi công xây dựng công trình tại Công ty Đức Hương”.

Trang 2

2 Mục đích, nội dung của đề tài

Phân tích thực trạng, đánh giá nguyên nhân từ đó đề xuất một số giải pháp quản

lý chi phí sản xuất trong giai đoạn thi công xây dựng công trình của công ty Cổ phần xây dựng và du lịch Đức Hương

3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

3.1 Ý nghĩa khoa học

Với những kết quả đạt được theo định hướng nghiên cứu lựa chọn đề tài sẽ góp phần hệ thống hoá, cập nhật và hoàn thiện cơ sở lý luận về chi phí và công tác quản

lý chi phí thi công xây dựng công trình, các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý chi phí trong quá trình thi công của các công ty xây dựng Những kết quả nghiên cứu của luận văn là những tài liệu tham khảo hữu ích cho công tác giảng dạy, học tập và nghiên cứu về quản lý chi phí sản xuất của doanh nghiệp nói chung, quản lý chi phí thi công xây dựng công trình của doanh nghiệp xây dựng nói riêng

3.2 Ý nghĩa thực tiễn

Kết quả phân tích đánh giá và đề xuất giải pháp của đề tài sẽ là những tài liệu tham khảo có giá trị gợi mở trong việc tăng cường hơn nữa hiệu quả công tác quản lý chi phí thi công xây dựng công trình

4 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Các công trình thủy lợi đang thi công

- Phạm vi nghiên cứu: Quản lý chi phí trong giai đoạn thi công xây dựng công trình

- Phương pháp nghiên cứu:

+ Phương pháp thu thập, tổng kết và kế thừa các nghiên cứu đã có

+ Điều tra, khảo sát, thống kê số liệu thực tiến quản lý chi phí của công ty

5 Kết quả dự kiến đạt được.

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về chi phí sản xuất và quản lý chi phí sản xuất trong hoạt động xây dựng và một số vấn đề thực tiễn về quản lý chi phí sản xuất trong giai đoạn xây dựng công trình

- Đánh giá được thực trạng trong quản lý chi phí sản xuất trong giai đoạn xây dựng công trình của Công ty Cổ phần xây dựng và du lịch Đức Hương

- Đề xuất một số giải pháp tăng cường hiệu quả quản lý chi phí sản xuất trong giai đoạn xây dựng công trình tạiCông ty Cổ phần xây dựng và du lịch Đức Hương

Chương 1 Tổng quan về chi phí sản xuất và quản lý chi phí sản xuất trong hoạt động thi công xây dựng.

1.1 Tổng quan về các hoạt động xây dựng trong giai đoạn thi công xây dựng

Tố chức công trường sản xuất là việc hình thành cơ cấu tố chức, quy định chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận trong công trường, bố trí các điều kiện về cơ sở vật chất và nhân lực đế đảm bảo công trường có đủ điều kiện thực thi nhiệm vụ của doanh nghiệp giao Trong xây dựng mỗi hợp đồng thông thường tương ứng với một

vị trí địa điếm xây dựng nhất định, do đó bước đầu tiên trong quy trình xây lắp là

Trang 3

phải tố chức công trường sản xuất bao gồm các công việc :

- Tố chức bộ máy điều hành sản xuất tại công trường : là việc hình thành cơ cấu tố chức của công trường, chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận, nhiệm vụ, quyền hạn của từng chức danh tương ứng

- Tố chức cơ cấu bộ phận sản xuất tại công trường : trên cơ sở yêu cầu kỹ thuật, công nghệ của công trình bố trí tố, đội, các dây chuyền, bộ phận sản xuất tương ứng (dây chuyền thi công bê tông nhựa, dây chuyền thi công móng cấp phối đá dăm, dây chuyền làm đất, bộ phận thi công cống, tổ thí nghiệm )

- Bố trí cán bộ, lao động đế đảm bảo cho cơ cấu tố chức bộ máy đó hoạt động

- Lựa chọn địa điểm, lên phương án bố trí mặt bằng công trường và tiến hành xây dựng các công trình tạm (phụ trợ) trong quá trình thi công (nhà xưởng, bãi chứa vật liệu, kho tàng )

- Tiến hành huy động thiết bị và nhân lực đến công trường đế thực hiện nhiệm vụ sản xuất

1.2 Tổng quan về chi phí sản xuất trong hoạt động thi công xây dựng

Chi phí sản xuất trong hoạt động thi công xây dựng lớn và khác biệt theo từng công trình, chi phí đầu tư cho công trình thuờng rải ra trong một thời gian dài

Tính chất đơn chiếc và chịu ảnh huởng của của nơi xây dựng làm cho giá

trị của từng sản phẩm xây dựng rất khác nhau Ngay cùng một sản phẩm có kết cấu, kiến trúc giống nhau thì cũng có sự khác nhau về chi phí sản xuất đó là hao phí lao động sống và quá khứ Vì thế việc xác định chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây dựng phải đuợc tiến hành riêng biệt đối với từng sản phẩm

Chi phí để xây lắp công trình bao gồm: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí máy móc thiết bị và chi phí nhân công, vì vậy nhằm quản lý chi phí trong quá trình thi công được hiệu quả cần phải lập

dự toán chi phí xây lắp

1.3 Tình hình quản lý chi phí sản xuất trong giai đoạn xây dựng ở nước ta hiện nay

Môi trường kinh doanh hiện nay đã có rất nhiều thay đối và đã làm biến đối thực tế quản lý chi phí của các doanh nghiệp

• Môi trường kinh doanh toàn cầu: Hiện nay môi trường kinh doanh đã

mở rộng ra thị trường thế giới Điều này làm cho các doanh nghiệp phải chịu sức ép cạnh tranh trên qui mô toàn cầu Để tồn tại và phát triển, doanh nghiệp cần có nhiều thông tin về chi phí hơn và sử dụng các công

cụ quản lý chi phí hữu hiệu để có thế kiếm soát hoạt động, xây dựng chiến lược canh tranh và kinh doanh có hiệu quả

Công nghệ sản xuất: Để cạnh tranh trong môi trường hiện nay, các

doanh nghiệp phải chấp nhận thay đổi công nghệ sản xuất Điều này không những giúp cho các doanh nghiệp có thể kiểm soát được các dòng

Trang 4

chi phí vào ( chi phí NVL, lao động, chi phí khác ) mà còn có thể xây dựng các quyết định cho đầu ra sản xuất ( giá bán, sản lượng, doanh thu, lợi nhuận, tồn kho), gia tăng giá trị của sản phẩm cung ứng cho khách hàng

Định hướng khách hàng: Một thay đổi quan trọng của môi trường kinh

doanh hiện nay là sự thay đổi liên tục trong thị hiếu của khách hàng đối với sản phẩm hay dịch vụ Họ thích sản phẩm có chất lượng cao, nhiều tính năng mới, mẫu mã đa dạng, các dịch vụ kèm theo phải phong phú

Vì vậy, chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp là phải thoả mãn tất cả yêu cầu này với chi phí thấp nhất Vai trò quản lý chi phí vì vậy trở nên quan trọng, vì nếu không quản lí và phân tích tốt thì sản phẩm tuy có chất lượng cao thì giá sẽ cao, khách hàng sẽ không thích nữa Ngược lại, tính năng mới chậm cập nhật cũng làm giảm sức cạnh tranh của doanh nghiệp

Tố chức quản lý: Do mục tiêu là nhắm đến thoả mãn thị hiếu của khách

hàng nên các hoạt động sản xuất và kinh doanh cũng chuyến dịch theo hướng khách hàng Vì thế, tổ chức của doanh nghiệp cũng thay đổi và hình thành các nhóm hoạt động hoặc bộ phận chức năng (nghiên cứu phát triển, tổ chức sản xuất, giao hàng, bảo hành, sửa chữa) Theo đó, thực tế việc quản lý chi phí cũng sẽ có các thay đổi cho phù hợp Từng nhóm hay bộ phận sẽ có các chi phí hoạt động của mình Các báo cáo về chi phí sẽ phản ảnh hoạt động của mình Các báo cáo về chi phí sẽ phản ảnh hoạt động của các nhóm hay bộ phận hợp lí hay chưa hợp lí

Kết luận chương 1

Chương 2 Cơ sở khoa học và các phương pháp đánh giá quản lý chi phí trong giai đoạn thi công xây dựng công trình.

2.1 Cơ sở khoa học và pháp lý trong quản lý chi phí xây dựng

Người ta thường hiểu rằng chi phí xuất hiện khi có một hoạt động sản xuất, giao dịch nào đó xảy ra, chẳng hạn như mua nguyên vật liệu cho sản xuất, trả tiền công cho việc sử dụng một lao động nào đó Tuy nhiên, theo ý nghĩa đầy đủ thì chi phí chính là kết quả của các quyết định quản trị nhằm đáp ứng những yêu cầu kinh doanh, trong đó, vai trò của nhà quản trị chi phí là xác định, đo lường, thu thập, phân tích và báo cáo các thông tin về những yếu tố ảnh hưởng đến sự thành công của một doanh nghiệp Đó là các yếu tố tác động đến chi phí, ảnh hưởng đến doanh thu, lợi nhuận của doanh nghiệp Bên cạnh đó, nhà quản trị chi phí cũng thực hiện việc phân tích các thông tin chi phí đế ra các nhà quản trị doanh nghiệp ra quyết định về công nghệ sản xuất, nghiên cứu sản phẩm mới, chất lượng tính năng của sản phẩm, độ thoả mãn của khách hàng đối với sản phẩm, lợi thế của doanh nghiệp Như vậy, quản trị chi phí bao gồm các công việc của kế toán quản trị, quản trị tài chính và đồng thời thông qua phân tích các thông tin này để tìm kiếm các cơ hội kinh doanh, hình thành các quyết định đúng đắn, xây dựng chiến lược sản xuất kinh doanh thích họp

Trang 5

2.1.1 Chi phí và phân loại chi phí

2.1.1.1 Định nghĩa chi phí

Chi phí được định nghĩa là giá trị tiền tệ của các khoản hao phí bỏ ra nhằm tạo

ra các loại tài sản, hàng hóa hoặc dịch vụ

2.1.1.2Phân loại chi phí trong DNXL

Do đặc điếm sản phẩm của nghành thủy lợi được xây lắp cố định tại nơi sản xuất làm phát sinh thêm một số khoản mục chi phí như: chi phí vận chuyển máy thi công đến công trường, chi phí huy động nhân công, chi phí lán trại cho công nhân, chi phí kho nhà xưởng bảo quản vật tư trong quá trình thi công, chi phí đảm bảo giao thông đi lại thuận lợi cho con người và các phương tiện lưu thông trên đường Do đó chi phí trong các doanh nghiệp xây lắp thủy lợi ( DNXLTL ) cũng có những đặc điểm khác biệt so với những nghành sản xuất khác

Trong quá trình hoạt động kinh doanh chi phí ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả kinh doanh, vì vậy vấn đề quan trọng được đặt ra cho nhà quản trị là phải kiếm soát chi phí của DN Chi phí được sử dụng theo nhiều hướng, cho nhiều mục đích khác nhau, trong đó phân loại theo cách ứng xử chi phí rất được quan tâm Riêng DNXLGT có thế phân loại theo các cách sau đây:

a. Phân loại chi phí theo chức năng hoạt động

Chi phí phát sinh trong các doanh nghiệp sản xuất, xét theo công dụng của chúng, hay nói một cách khác, xét theo từng hoạt động có chức năng khác nhau trong quá trình SXKD mà chúng phục vụ, được chia thành hai loại lớn: chi phí sản xuất và chi phí ngoài sản xuất Ngành giao thông chi phí phát sinh chủ yếu tại các công trình

dự án nên chi phí sản xuất bao gồm các khoản mục như sau:

Chi phí sản xuất:

+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Gồm nguyên vật liệu, vật liệu kết cấu, đã tiêu hao cho các công trình xây lắp như đất, đá, cát, sắt thép, xi mãng Các vật liệu này đa số mua ngoài, riêng đá và bê tông nhựa, bê tông xi mãng có thế tự sản xuất Chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ lệ rất lớn trong toàn bộ chi phí xây lắp (khoảng

60 đến 70% tổng chi phí)

+ Chi phí máy thi công: Gồm các chi phí phục vụ cho máy thi công công trình như: nhiên liệu, chi phí bảo dưỡng sửa chữa máy, chi phí huy động vận chuyến máy đến công trình, tiền lương và các khoản trích theo lương của công nhân vận hành máy Tuỳ thuộc vào từng công trình thi công bằng máy hay bằng thủ công

mà chi phí máy sẽ chiếm tỷ trọng cao hay thấp trong tống chi phí xây lắp công trình

+ Chi phí nhân công trực tiếp: Chi phí này bao gồm tiền lương, tiền phụ cấp và các khoản trích theo lương của bộ phận công nhân trực tiếp tham gia thi công xây lắp Thông thường trong các DNXLTL hiện nay khoản mục này chiếm khoảng 15% đến 20% tổng chi phí tuỳ theo từng công trình sử dụng nhiều lao động kĩ

Trang 6

thuật, lao động phố thông hay sử dụng máy, cách thức trả lương hiện nay của các DNXLTL chủ yếu là theo sản lượng thi công hoàn thành

+ Chi phí công cụ dụng cụ: Trong các DNXLTL công cụ, dụng cụ thường được sử dụng là các loại máy cao đạc, thí nghiệm vật liệu, xe rùa, các dụng cụ cầm tay cho lao động phổ thông di chuyển vật liệu, đà giáo ván khuôn, dụng cụ khoan đá, máy trộn bê tông loại nhỏ, các loại đầm bê tông có giá trị dưới 10 triệu thời gian sử dụng dưới một năm do bộ tài chính qui định không phải là TSCĐ Các chi phí này không thay đối khi sản lượng xây lắp thay đổi

+ Chi phí lãi vay: là khoản chi phí trả cho việc vay vốn, tuỳ theo nhu cầu vay vốn đầu tư của DN và cách thức huy động vốn Theo qui định hiện nay lãi vay là một khoản chi phí tài chính và làm giảm thu nhập của doanh nghiệp

+ Chi phí chung: Đó là các chi phí dùng cho quản lí thi công ở các bộ phận thi công gồm: tiền lương và các khoản trích theo lương, các chi phí khác của bộ phận quản lí thi công

Chi phí ngoài sản xuất:

+ Chi phí khấu hao TSCĐ gồm: khấu hao máy móc thiết bị thi công, phương tiện vận tải, nhà xưởng, vãn phòng, thực tế các DNXLTL khấu hao theo thời gian sử dụng theo theo quyết định 206/2003/QĐ-BTC của bộ tài chính

+ Chi phí quản lí DN: Là các khoản chi phí liên quan gián tiếp đến bộ phận thi công xây lắp, như: các chi phí phát sinh ở bộ phận văn phòng ( chi phí điện, nước, điện thoai, fax, phí chuyển tiền, bưu phẩm, dụng cụ vãn phòng, chi phí xe con, đi lại công tác vãn phòng, hội nghị tiếp khách )

+ Chi phí khảo sát đấu thầu công trình, chi phí nghiệm thu, quyết toán bảo hành công trình

b. Phân loại chi phí theo thẩm quyền ra quyết định

bl Chi phí kiểm soát được và chi phí không kiểm soát được

Một khoản chi phí được xem là chi phí có thể kiểm soát được ( controllable costs ) hoặc là chi phí không kiểm soát được ( non-controllable costs ) ở một cấp quản lí nào đó là tuỳ thuộc vào khả năng cấp quản lí này có thế ra các quyết định đế chi phối, tác động đến khoản chi phí đó hay không Như vậy, nói đến khía cạnh quản

lí chi phí bao giờ cũng gắn liền với một cấp quản lí nhất định: Khoản chi phí mà ở một cấp quản lí nào đó có quyền ra quyết định để chi phối nó thì được gọi là chi phí kiếm soát được ( ở cấp quản lí đó ), nếu ngược lại là chi phí không kiếm soát được

Trong các DNXLTL thường có bộ phận quản lí chi phí tại phòng ban công ty hoặc phân cấp quản lí chi phí cho các nhà quản trị cấp dưới như ban điều hành dự án

và các đội thi công công trình, vì vậy khi kiếm soát chi phí của các đơn vị nội bộ trong DNXLTL người ta cần phải phân loại chi phí của các đơn vị này thành chi phí kiếm soát được và chi phí không kiếm soát được

Chi phí kiểm soát được là các khoản chi phí ở một đơn vị mà nhà quản trị ở cấp

Trang 7

đó được giao quyền hạn và chịu trách nhiệm quản lí Phạm vi chi phí kiểm soát được

ở một đơn vị nội bộ phụ thuộc vào mức độ phân cấp quản lí chi phí cho nhà quản trị ở cấp đó như: chi phí nguyên nhiên vật liệu sắt thép xi mãng , chi phí máy thi công, khấu hao, chi phí nhân công lán trại kho bãi

Chi phí không kiểm soát được ở một bộ phận nào đó thường thuộc hai dạng: các khoản chi phí phát sinh ở ngoài phạm vi quản lí của bộ phận ( chang hạn chi phí phát sinh ở các bộ phận sản xuất ở các đơn vị thi công tại công trường mà bộ phận quản lí tại công ty không kiếm soát được: như chi phí đảm bảo giao thông an toàn cho người đi lại, chi phí hư hỏng xe máy thiết bị tại công trường, chi phí nghiệm thu các hạng mục theo giai đoạn thi công ), hoặc là các khoản chi phí phát sinh thuộc phạm vi hoạt động của bộ phận nhưng thuộc quyền chi phối và kiếm soát từ cấp quản

lí cao hơn ( như chi phí khấu hao máy móc thiết bị, hoặc khảo sát phục vụ đấu thầu công trình nhưng việc kiếm soát chi phí hoặc tính khấu hao lại do bộ phận quản lí tại vãn phòng thực hiện )

Việc phân chia chi phí ở đơn vị nội bộ thành chi phí kiếm soát được và chi phí không kiếm soát được sẽ tạo điều kiện định hướng cho việc thực hiện chức năng kiểm soát của nhà quản trị Khi kiểm soát tình hình thực hiện định mức, dự toán ở một đơn vị nội bộ thì đối tượng của kiểm soát phải là chi phí kiểm soát được, còn chi phí không kiếm soát được là trách nhiệm của nhà quản trị cấp trên

b2 Chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp

Trong các doanh nghiệp sản xuất, các khoản chi phí phát sinh có liên quan trực tiếp đến quá trình sản xuất sản phẩm hoặc thực hiện các đơn đặt hàng và do vậy có thế tính trực tiếp cho từng loại loại sản phẩm hay từng đơn đặt hàng thì được gọi là chi phí trực tiếp ( direct cost ) Ngược lại, các khoản chi phí phát sinh cho mục đích quản lí chung, liên quan đến việc sản xuất và tiêu thụ nhiều loại sản phẩm, nhiều đơn đặt hàng cần tiến hành phân bố cho các đối tượng sử dụng chi phí theo các tiêu thức phân bổ được gọi là chi phí gián tiếp (indirect cost)

+ Trong DNXLTL chi phí trực tiếp là các chi phí phục vụ trực tiếp cho quá trình thi công dự án tại công trường như: Chi phí nguyên nhiên vật liệu, chi phí máy nhân công, chi phí lán trại kho bãi, chi phí đảm bảo giao thông, lãi vay, khảo sát lập bản vẽ thi công, nghiệm thu

+ Chi phí gián tiếp là: chi phí khấu hao, chi phí quản lí chung, chi phí công cụ dụng cụ

c. Chi phí trong quá trình kiểm tra và ra quyết định

Ngoài ra trong quá trình kiểm tra và ra quyết định các nhà quản lí còn phải quan tâm đến các chi phí khác như:

Chi phí lặn ( Sunk cost): ( Còn gọi là khoản chi phí khác biệt ) là khoản chi phí

đã bỏ ra trong quá khứ và sẽ hiến hiện ở tất cả mọi phương án với giá trị như nhau hay hiếu một cách khác, chi phí lặn được xem như là một khoản chi phí không thế tránh được cho dù người quản lí quyết định lựa chọn thực hiện theo phương án nào

Trang 8

Như chi phí tìm hiếu và khảo sát dự án.

Chi phí chênh lệch ( Differential cost ): Xuất hiện khi so sánh chi phí gắn liền với các phương án trong quyết định lựa chọn phương án tối ưu Chi phí chênh lệch được hiểu là phần giá trị khác nhau của các loại chi phí của một phưong án này so với một phương án khác

Chi phí cơ hội ( Opportunity cost ): Chi phí cơ hội là những thu nhập tiềm tàng

bị mất đi khi lựa chọn thực hiện phương án này thay cho phương án khác

Cho nhiều mục đích khác nhau, chi phí được xem xét theo nhiều khía cạnh khác nhau tuỳ vào đặc điếm SXKD mà các doanh nghiệp sẽ lựa chọn cho đơn vị mình một cách phân loại phù hợp nhất phục vụ cho công tác quản lí chi phí cũng như kiểm tra và ra quyết định tại doanh nghiệp

2.2 Những nội dung chủ yếu về quản lý chi phí trong quá trình thi công.

2.2.1 Hoạch định quản lý chi phí trong quá trình thi công

2.2.1.1Lập phương án thiết kế tổ chức thi công

Xây dựng công trình cũng giống như sản xuất một sản phẩm công nghiệp, phải có thiết kế sản phẩm và quá trình tố chức sản xuất ra sản phẩm theo thiết kế Ngoài thiết kế kĩ thuật trong hồ sơ mời thầu của chủ đầu tư, các công trình chỉ có thế tiến hành xây dựng sau khi nhà thầu thiết kế bản vẽ thi công, có dự toán chi tiết theo khối lượng thực tế theo bản vẽ thi công được

duyệt Công tác thiết kế tố chức thi công là việc làm đầu tiên của quá trình tố chức xây dựng công trình, nó chính là việc hoạch định những giải pháp thi công dựa trên những điều kiện cho phép về kết cấu kĩ thuật, công trình về điều kiện thố nhưỡng khí hậu, thời gian thi công, về phương pháp kĩ thuật thi công, khả năng cung cấp vật tư, về lao động, tài chính nhằm mục tiêu tố chức quá trình thi công có hiệu quả nhất

a. Căn cứ của thiết kế tổ chức thi công ( Tài liệu ban đầu )

Những tài liệu có liên quan đến quá trình thiết kế tố chức thi công xây lắp

một công trình là những căn cứ cơ bản, giữ một vai trò quan trọng đảm bảo tính chính xác của công tác thiết kế bản vẽ thi công

- Hồ sơ thiết kế kĩ thuật công trình: đây là hồ sơ mời thầu do chủ đầu tư cung cấp được lập thông qua công ty tư vấn thiết kế có kinh nghiệm, nó là cơ sở

chủ yếu đế xác định khối lượng công tác thi công, các yêu cầu của hồ sơ mời thầu thực hiện công trình về công nghệ giải pháp, tiến độ thi công

- Tài liệu điều tra về địa chất và khí tượng thuỷ văn nơi công trình được xây dựng, đây là căn cứ quan trọng để lựa chọn đúng đắn các giải pháp tổ chức

thi công

- Khả năng sử dụng mặt bằng thi công vướng mắc về công tác giải phóng mặt bằng như: mộng vườn, dân cư, đường điện hoặc rà phá bom mìn, cáp quang , nguồn cung cấp điện và cung cấp nước cho quá trình thi công để

có biện pháp thi công phù họp

- Nguồn cung cấp vật liệu trên thị trường Nếu có những vật tư được cung

Trang 9

cấp theo thời vụ, hay phải nhập khẩu đòi hỏi phải có giải pháp cung cấp hay dự trữ hợp lí Neu vật liệu sẵn có trên thị trường và không bị biến động giá lớn thì không cần dự trữ Tất cả các yếu tố trên đều ảnh hưởng rất lớn đến lượng vốn lưu động, ảnh hưởng đến khả năng cung cấp tài chính của doanh nghiệp và ảnh hưởng trục tiếp đến tiến độ thực hiện và chi phí công trình

- Điều kiện giao thông vận tải trong vùng và khả năng di chuyến đi lại trên công trường (công trình giao thông nếu thi công hoàn toàn mới đi lại di chuyến rất khó khăn) là căn cứ quan trọng trong việc lựa chọn các giải pháp thi công Điều kiện này có ảnh hưởng trực tiếp đến tốc độ cung cấp vật tư, thiết bị, ảnh hưởng đến vị trí và qui mô địa điếm tập kết vật tư, thiết

bị cho quá trình thi công và xây lắp các hạng mục công trình

b. Những nguyên tắc cơ bản thiết kế tổ chức thi công

Như tất cả mọi doanh nghiệp hoạt động kinh doanh trong nền kinh tế thị trường các doanh nghiệp xây dựng cũng phải quan tâm đến hiệu quả khi tố chức thi công, thiết kế tố chức thi công là quá trình chủ động hoạch định công nghệ xây dựng một công trình, hiệu quả của quá trình tố chức thi công đạt đến mức độ nào thì chất lượng của công tác thiết kế bản vẽ thi công có tác động quan trọng đầu tiên Vì vậy, khi tiến hành công tác này phải quán triệt những nguyên tắc cơ bản sau:

- Thiết kế tố chức thi công phải đảm bảo tăng cường cơ giới hoá đồng bộ công tác thi công xây lắp Quá trình sản xuất xây lắp chỉ có thế đạt được năng suất cao, rút ngắn được thời gian thi công và nâng cao được chất lượng công trình khi mọi khâu sản xuất đều được cơ giới hoá, hiện đại hoá

Vì vậy công tác hoạch định các giải pháp xây lắp công trình phải tăng cường áp dụng khoa học công nghệ, cơ giới hoá đồng bộ công tác thi công xây lắp

- Tăng cường khả năng chuyên môn hoá trong quá trình thi công, chủ động tạo điều kiện phân chia những loại công việc giống nhau về cấu tạo sản phẩm về phương pháp sản xuất vào từng nhóm công việc như: nhóm thi công nền, thi công móng, nhóm công việc cốt thép, nhóm công việc bê tông đế tiện bố trí chuyên môn hoá thiết bị và công nhân kĩ thuật

- Thiết kế tổ chức thi công phải tạo điều kiện thi công liên tục và bố trí công việc họp lí cho thời gian khi thời tiết không tốt do mưa bão do thi công xây dưng giao thông chủ yếu phải tiến hành ngoài trời Điều kiện tự nhiên còn ảnh hưởng đến việc khai thác vật liêu: cát đá Ánh hưởng đến giao thông vận chuyến vật tư, thiết bị và gây sự cố lún sụt, hư hỏng công trình đang thi công Đe thi công được liên tục nhà quản trị cũng cần lưu ý hoạch định về khả năng cung cấp công nhân kĩ thuật, khả năng đáp ứng nhu cầu

về vốn có ảnh hưởng rất lớn đến tiến độ và chất lượng công trình

- Các điều kiện kiếm soát chất lượng vật liệu đầu vào và chất lượng các hạng mục công trình xây lắp theo từng giai đoạn

Trang 10

c. Nội dung chủ yếu của thiết kế tổ chức thi công

cl Xác định tiến độ thi công

Tiến độ thi công công trình bao gồm tống tiến độ thi công và tiến độ thi công từng hạng mục giai đoạn

Tống tiến độ thi công là tống thời gian xây dựng công trình, nó xác định thời gian bắt đầu và thời gian kết thúc quá trình xây dựng, đây cũng là thời hạn bắt đầu bàn giao đưa công trình vào sử dụng Như vậy thời gian thi công của từng giai đoạn không được phép kéo dài và tuỳ thuộc vào khối lượng công tác thi công mà xác định mức độ khẩn trương của từng công việc Dựa vào tống tiến độ thi công mà xác định những nhu cầu cơ bản phải đáp ứng cho xây dựng

ở từng giai đoạn như phân phối vốn, xác định nhu cầu vật tư, nhân lực và thiết

bị cần sử dụng ở mỗi giai đoạn Từ khối lượng công việc, tính chất công việc và thời hạn thi công cho phép mà lựa chọn các biện pháp thi công cho phù hợp Trong từng biện pháp thi công phải lựa chọn loại thiết bị phù họp nhất về tính năng tác dụng, về công suất, thiết bị có thích nghi với công trường hay không,

có công nhân vận hành hay không, loại thiết bị yêu cầu công ty đã có hay phải cân đối đế thuê tài chính, thuê mua hoặc hợp đồng thuê lại của công ty khác Cũng từ cơ sở đó mà xác định nhu cầu vật tư, nhiên liệu, năng lượng cho từng công việc ở mỗi giai đoạn thi công cụ thể

Tiến độ thi công có thế lập theo sơ đồ ngang hay so đồ mạng, dựa vào thiết kế kĩ thuật mà xác định khối lượng công việc cụ thế cho từng giai đoạn, từ

đó chỉ rõ

tên và khối lượng của từng công việc, phân loại thi công, trình tự của công tác thi công và các nhu cầu vật chất khác

Như vậy, tiến độ thi công là căn cứ rất cơ bản đế tố chức thi công xây lắp, người điều hành sản xuất trên công trường luôn luôn lấy việc thực hiện đúng tiến độ làm mục tiêu hoạt động Thực hiện đúng tiến độ thi công sẽ đạt được hiệu quả kinh tế xã hội cao cho cả doanh nghiệp và chủ đầu tư

c2 Thuyết minh về các giải pháp tổ chức thi công

Giới thiệu tóm tắt những đặc điếm cơ bản công trình sẽ được xây dựng, nêu các phương án, giải pháp kĩ thuật tố chức thi công những phần việc chủ yếu

và phức tạp nhất, nêu rõ các phương pháp so sánh đế lựa chọn phương án tối ưu nhất Thuyết minh rõ ràng việc tố chức trang bị và sử dụng máy móc cho thi công Nêu rõ về điều kiện cơ sở hạ tầng như điện nước, mặt bằng, dân cư, đường sá giao thông mà quá trình xây lắp công trình có thế sử dụng được

Thuyết minh về việc tổ chức cung cấp những yếu tố vật chất đầu vào cho quá trình phục vụ thi công, như số lượng cơ cấu nghành nghề lao động, số lượng chủng loại các loại vật tư kĩ thuật cần cung cấp ở từng thời điếm cụ thế, nói rõ về phương thức vận chuyến, tố chức kho tàng bến bãi tập kết dự trữ vật liệu Việc tố chức công trình tạm, đảm bảo giao thông trong quá trình thi công

và lán trại phục vụ công nhân Giải trình rõ các các biện pháp đảm bảo an toàn

Ngày đăng: 03/08/2021, 17:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w