1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn quản trị chi phí trong thi công

100 21 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luận Văn Quản Trị Chi Phí Trong Thi Công
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại luận văn
Năm xuất bản 2007
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 100
Dung lượng 277,38 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong thời gian vừa qua cũng có một số đề tài thực hiện với mục đích nâng cao năng lực cạnh tranh, sử dụng các công cụ marketing đế phát triển công ty CPXDCT... như: Nâng cao năng lực cạnh tranh trong đấu thầu xây dựng tại CPXDCT... Xây dựng chiến luợc kinh doanh tại CPXDCT...

Trang 1

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài:

Trong quá trình hội nhập kinh tế thế giới, tồn tại và phát triển luôn là vấn đề đuợc các doanh nghiệp quan tâm đặc biệt bởi vì

nó quyết định đến sự thành bại, sống còn của doanh nghiệp Doanh nghiệp xây dựng giao thông ở nuớc ta phần lớn là các doanhnghiệp vừa và nhỏ, trình độ công nghệ và quản lý còn thấp, do đó đế có thế cạnh tranh trên thị truờng đòi hỏi các doanh nghiệp xâydựng giao thông phải nỗ lực nâng cao trình độ công nghệ và trình độ quản lý trong đó quản trị chi phí là nhiệm vụ uu tiên đế đảm bảogiảm chi phí sản xuất, giá thành hạ Đây là lý do đế nghiên cứu đề tài “ Hoàn thiện công tác quản trị chi phí xây lắp tại công ty CPXDCT ”

2 Tình hình nghiên cứu

Trong thời gian vừa qua cũng có một số đề tài thực hiện với mục đích nâng cao năng lực cạnh tranh, sử dụng các công cụmarketing đế phát triển công ty CPXDCT nhu:

- Nâng cao năng lực cạnh tranh trong đấu thầu xây dựng tại CPXDCT

- Xây dựng chiến luợc kinh doanh tại CPXDCT

Các đề tài chủ yếu chỉ khai thác một phần về năng lực cạnh tranh, xây dựng thuơng hiệu, chiến luợc phát triển thị truờng Nên

đề tài này sẽ khai thác mảng hoàn thiện công tác quản trị chi phí doanh nghiệp trong thời gian đến

3 Mục tiêu nghiên cứu:

- Mục tiêu của luận văn là phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh và công tác quản trị chi phí xây lắp tại công ty

cố phần XDCT

- Trên cơ sở hệ thống lí luận và phân tích thực trạng, luận văn đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác quản trị chi phíxây lắp tại công ty cố phần XDCT

4 Đổi tượng và phạm vi nghiên cứu:

- Đối tượng nghiên cứu của luận vãn là công tác quản trị chi phí xây lắp tại công ty cổ phần XDCT

- Phạm vi nghiên cứu của luận văn

+ về không gian: Luận văn nghiên cứu những vấn đề hoàn thiện công tác quản trị chi phí xây lắp tại công ty cổ phần XDCT , giới hạn trong phạm vi quản trị doanh nghiệp tại công ty cố phần XDCT

+ về thời gian: Luận vãn nghiên cứu kết quả hoạt động SXKD và công tác quản trị chi phí xây lắp tại công ty cổ phầnXDCT trong 5 năm (2002- 2007) và định huớng phát triển của công ty trong thời gian tới

5 Phương pháp nghiên cứu:

• Phương pháp phân tích kinh tế, xã hội

• Phương pháp so sánh

• Phương pháp thu thập và xử lí thông tin

• Phương pháp thống kê

Trang 2

• Phân tích tài chính doanh nghiệp và sử dụng các phương pháp phân loại chi phí quản trị doanh nghiệp.

6 Một sổ đóng góp của luận văn

• Hệ thống hóa những vấn đề lí luận cơ bản về công tác quản trị chi phí doanh nghiệp xây dựng trong nền kinh tế thị trường

và hội nhập hiện nay

• Phân tích thực trạng công tác quản trị chi phí xây lắp tại công ty cố phần XDCT và đánh giá khách quan về thực trạng đó

• Đe xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện công tác quản trị chi phí xây lắp tại công ty cổ phần XDCT

7 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung của luận văn gồm 3 phần:

• Phần 1: Cơ sở lí luận về công tác quản trị chi phí trong doanh nghiệp xây lắp.

• Phần 2: Đánh giá thực trạng công tác quản trị chi phí xây lắp tại công ty cổ phầnXDCT

• Phần 3: Một số giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện công tác quản trị chi phí xây lắp tại công ty cổ phần XDCT

CHƯƠNG 1

Cơ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ CHI PHÍ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP

XÂY LẮP

1 KHÁI QUÁT CHUNG

Người ta thường hiếu rằng chi phí xuất hiện khi có một hoạt động sản xuất, giao dịch nào đó xảy ra, chang hạn như muanguyên vật liệu cho sản xuất, trả tiền công cho việc sử dụng một lao động nào đó Tuy nhiên, theo ý nghĩa đầy đủ thì chi phí chính làkết quả của các quyết định quản trị nhằm đáp ứng những yêu cầu kinh doanh, trong đó, vai trò của nhà quản trị chi phí là xác định, đolường, thu thập, phân tích và báo cáo các thông tin về những yếu tố ảnh hưởng đến sự thành công của một doanh nghiệp Đó là các yếu

tố tác động đến chi phí, ảnh hưởng đến doanh thu, lợi nhuận của doanh nghiệp Bên cạnh đó, nhà quản trị chi phí cũng thực hiện việcphân tích các thông tin chi phí đế ra các nhà quản trị doanh nghiệp ra quyết định về công nghệ sản xuất, nghiên cứu sản phẩm mới,chất lượng tính năng của sản phẩm, độ thoả mãn của khách hàng đối với sản phẩm, lợi thế của doanh nghiệp Như vậy, quản trị chiphí bao gồm các công việc của kế toán quản trị, quản trị tài chính và đồng thời thông qua phân tích các thông tin này đế tìm kiếm các

cơ hội kinh doanh, hình thành các quyết định đúng đắn, xây dựng chiến lược sản xuất kinh doanh thích họp

1.1.1 Chi phí và phân loại chi phí

1.1.1.1 Định nghĩa chi phí

Chi phí được định nghĩa là giá trị tiền tệ của các khoản hao phí bỏ ra nhằm tạo ra các loại tài sản, hàng hóa hoặc dịch vụ

Trang 3

1.1.1.2 Phân loại chi phí trong DNXL

Do đặc điếm sản phẩm của nghành giao thông được xây lắp cố định tại nơi sản xuất làm phát sinh thêm một số khoản mục chiphí như: chi phí vận chuyến máy thi công đến công trường, chi phí huy động nhân công, chi phí lán trại cho công nhân, chi phí khonhà xưởng bảo quản vật tư trong quá trình thi công, chi phí đảm bảo giao thông đi lại thuận lợi cho con người và các phương tiện lưuthông trên đường Do đó chi phí trong các doanh nghiệp xây lắp giao thông ( DNXLGT ) cũng có những đặc điếm khác biệt so vớinhững nghành sản xuất khác

Trong quá trình hoạt động kinh doanh chi phí ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả kinh doanh, vì vậy vấn đề quan trọng được đặt

ra cho nhà quản trị là phải kiếm soát chi phí của DN Chi phí được sử dụng theo nhiều hướng, cho nhiều mục đích khác nhau, trong đóphân loại theo cách ứng xử chi phí rất được quan tâm Riêng DNXLGT có thế phân loại theo các cách sau đây:

a Phân loại chi phí theo chức năng hoạt động

Chi phí phát sinh trong các doanh nghiệp sản xuất, xét theo công dụng của chúng, hay nói một cách khác, xét theo từng hoạtđộng có chức năng khác nhau trong quá trình SXKD mà chúng phục vụ, được chia thành hai loại lớn: chi phí sản xuất và chi phí ngoàisản xuất Ngành giao thông chi phí phát sinh chủ yếu tại các công trình dự án nên chi phí sản xuất bao gồm các khoản mục như sau:

Chi phí sản xuất:

+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Gồm nguyên vật liệu, vật liệu kết cấu, đã tiêu hao cho các công trình xây lắp như đất, đá, cát,sắt thép, xi mãng Các vật liệu này đa số mua ngoài, riêng đá và bê tông nhựa, bê tông xi mãng có thế tự sản xuất Chi phínguyên vật liệu chiếm tỷ lệ rất lớn trong toàn bộ chi phí xây lắp (khoảng 60 đến 70% tổng chi phí)

+ Chi phí máy thi công: Gồm các chi phí phục vụ cho máy thi công công trình như: nhiên liệu, chi phí bảo dưỡng sửa chữa máy,chi phí huy động vận chuyến máy đến công trình, tiền lương và các khoản trích theo lương của công nhân vận hành máy Tuỳthuộc vào từng công trình thi công bằng máy hay bằng thủ công mà chi phí máy sẽ chiếm tỷ trọng cao hay thấp trong tống chi phíxây lắp công trình

+ Chi phí nhân công trực tiếp: Chi phí này bao gồm tiền lương, tiền phụ cấp và các khoản trích theo lương của bộ phận công nhântrực tiếp tham gia thi công xây lắp Thông thường trong các DNXLGT hiện nay khoản mục này chiếm khoảng 15% đến 20% tổngchi phí tuỳ theo từng công trình sử dụng nhiều lao động kĩ thuật, lao động phố thông hay sử dụng máy, cách thức trả lương hiệnnay của các DNXLGT chủ yếu là theo sản lượng thi công hoàn thành

+ Chi phí công cụ dụng cụ: Trong các DNXLGT công cụ, dụng cụ thường được sử dụng là các loại máy cao đạc, thí nghiệm vậtliệu, xe rùa, các dụng cụ cầm tay cho lao động phổ thông di chuyển vật liệu, đà giáo ván khuôn, dụng cụ khoan đá, máy trộn bêtông loại nhỏ, các loại đầm bê tông có giá trị dưới 10 triệu thời gian sử dụng dưới một năm do bộ tài chính qui định không phải

là TSCĐ Các chi phí này không thay đối khi sản lượng xây lắp thay đối

Trang 4

+ Chi phí lãi vay: là khoản chi phí trả cho việc vay vốn, tuỳ theo nhu cầu vay vốn đầu tư của DN và cách thức huy động vốn Theoqui định hiện nay lãi vay là một khoản chi phí tài chính và làm giảm thu nhập của doanh nghiệp.

+ Chi phí chung: Đó là các chi phí dùng cho quản lí thi công ở các bộ phận thi công gồm: tiền lương và các khoản trích theolương, các chi phí khác của bộ phận quản lí thi công

Chi phí ngoài sản xuất:

+ Chi phí khấu hao TSCĐ gồm: khấu hao máy móc thiết bị thi công, phương tiện vận tải, nhà xưởng, vãn phòng, thực tế cácDNXLGT khấu hao theo thời gian sử dụng theo theo quyết định 206/2003/QĐ-BTC của bộ tài chính

+ Chi phí quản lí DN: Là các khoản chi phí liên quan gián tiếp đến bộ phận thi công xây lắp, như: các chi phí phát sinh ở bộ phậnvăn phòng ( chi phí điện, nước, điện thoai, fax, phí chuyển tiền, bưu phẩm, dụng cụ vãn phòng, chi phí xe con, đi lại công tác vãnphòng, hội nghị tiếp khách )

+ Chi phí khảo sát đấu thầu công trình, chi phí nghiệm thu, quyết toán bảo hành công trình

b Phân loại chi phí theo thẩm quyền ra quyết định

bl Chi phí kiểm soát được và chi phí không kiểm soát được

Một khoản chi phí được xem là chi phí có thể kiểm soát được ( controllable costs ) hoặc là chi phí không kiểm soát được( non-controllable costs ) ở một cấp quản lí nào đó là tuỳ thuộc vào khả năng cấp quản lí này có thế ra các quyết định đế chi phối, tácđộng đến khoản chi phí đó hay không Như vậy, nói đến khía cạnh quản lí chi phí bao giờ cũng gắn liền với một cấp quản lí nhất định:Khoản chi phí mà ở một cấp quản lí nào đó có quyền ra quyết định để chi phối nó thì được gọi là chi phí kiếm soát được ( ở cấp quản lí

đó ), nếu ngược lại là chi phí không kiếm soát được

Trong các DNXLGT thường có bộ phận quản lí chi phí tại phòng ban công ty hoặc phân cấp quản lí chi phí cho các nhà quảntrị cấp dưới như ban điều hành dự án và các đội thi công công trình, vì vậy khi kiếm soát chi phí của các đơn vị nội bộ trong DNXLGTngười ta cần phải phân loại chi phí của các đơn vị này thành chi phí kiếm soát được và chi phí không kiếm soát được

Chi phí kiếm soát được là các khoản chi phí ở một đơn vị mà nhà quản trị ở cấp đó được giao quyền hạn và chịu trách nhiệmquản lí Phạm vi chi phí kiếm soát được ở một đơn vị nội bộ phụ thuộc vào mức độ phân cấp quản lí chi phí cho nhà quản trị ở cấp đónhư: chi phí nguyên nhiên vật liệu sắt thép xi mãng , chi phí máy thi công, khấu hao, chi phí nhân công lán trại kho bãi

Chi phí không kiếm soát được ở một bộ phận nào đó thường thuộc hai dạng: các khoản chi phí phát sinh ở ngoài phạm vi quản

lí của bộ phận ( chang hạn chi phí phát sinh ở các bộ phận sản xuất ở các đơn vị thi công tại công trường mà bộ phận quản lí tại công

ty không kiếm soát được: như chi phí đảm bảo giao thông an toàn cho người đi lại, chi phí hư hỏng xe máy thiết bị tại công trường, chiphí nghiệm thu các hạng mục theo giai đoạn thi công ), hoặc là các khoản chi phí phát sinh thuộc phạm vi hoạt động của bộ phận

Trang 5

nhưng thuộc quyền chi phối và kiếm soát từ cấp quản lí cao hơn ( như chi phí khấu hao máy móc thiết bị, hoặc khảo sát phục vụ đấuthầu công trình nhưng việc kiếm soát chi phí hoặc tính khấu hao lại do bộ phận quản lí tại vãn phòng thực hiện ).

Việc phân chia chi phí ở đơn vị nội bộ thành chi phí kiếm soát được và chi phí không kiếm soát được sẽ tạo điều kiện địnhhướng cho việc thực hiện chức năng kiểm soát của nhà quản trị Khi kiểm soát tình hình thực hiện định mức, dự toán ở một đơn vị nội

bộ thì đối tượng của kiểm soát phải là chi phí kiểm soát được, còn chi phí không kiếm soát được là trách nhiệm của nhà quản trị cấptrên

b2 Chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp

Trong các doanh nghiệp sản xuất, các khoản chi phí phát sinh có liên quan trực tiếp đến quá trình sản xuất sản phẩm hoặc thựchiện các đơn đặt hàng và do vậy có thế tính trực tiếp cho từng loại loại sản phẩm hay từng đơn đặt hàng thì được gọi là chi phí trựctiếp ( direct cost ) Ngược lại, các khoản chi phí phát sinh cho mục đích quản lí chung, liên quan đến việc sản xuất và tiêu thụ nhiềuloại sản phẩm, nhiều đơn đặt hàng cần tiến hành phân bố cho các đối tượng sử dụng chi phí theo các tiêu thức phân bổ được gọi là chiphí gián tiếp (indirect cost)

+ Trong DNXLGT chi phí trực tiếp là các chi phí phục vụ trực tiếp cho quá trình thi công dự án tại công trường như: Chi phínguyên nhiên vật liệu, chi phí máy nhân công, chi phí lán trại kho bãi, chi phí đảm bảo giao thông, lãi vay, khảo sát lập bản vẽ thicông, nghiệm thu

+ Chi phí gián tiếp là: chi phí khấu hao, chi phí quản lí chung, chi phí công cụ dụng cụ

c Chi phí trong quá trình kiểm tra và ra quyết định

Ngoài ra trong quá trình kiếm tra và ra quyết định các nhà quản lí còn phải quan tâm đến các chi phí khác như:

Chi phí lặn ( Sunk cost): ( Còn gọi là khoản chi phí khác biệt ) là khoản chi phí đã bỏ ra trong quá khứ và sẽ hiến hiện ở tất cảmọi phương án với giá trị như nhau hay hiếu một cách khác, chi phí lặn được xem như là một khoản chi phí không thế tránh được cho

dù người quản lí quyết định lựa chọn thực hiện theo phương án nào Như chi phí tìm hiếu và khảo sát dự án

Chi phí chênh lệch ( Differential cost ): Xuất hiện khi so sánh chi phí gắn liền với các phương án trong quyết định lựa chọnphương án tối ưu Chi phí chênh lệch được hiểu là phần giá trị khác nhau của các loại chi phí của một phưong án này so với mộtphương án khác

Chi phí cơ hội ( Opportunity cost ): Chi phí cơ hội là những thu nhập tiềm tàng bị mất đi khi lựa chọn thực hiện phương án nàythay cho phương án khác

Cho nhiều mục đích khác nhau, chi phí được xem xét theo nhiều khía cạnh khác nhau tuỳ vào đặc điếm SXKD mà các doanhnghiệp sẽ lựa chọn cho đơn vị mình một cách phân loại phù hợp nhất phục vụ cho công tác quản lí chi phí cũng như kiếm tra và raquyết định tại doanh nghiệp

Trang 6

1.1.2 Bản chất của quản trị chi phí

1.1.2. L Khái niệm quản trị chi phí

■ Quản trị chi phí là phương pháp và cách thức của nhà quản lí trong hoạch định kế hoạch dài hạn, ngắn hạn và những quyết địnhmang tính chất quản lí đế vừa làm tăng giá trị đồng thời giảm giá thành sản phẩm, dịch vụ

■ Trong quá trình thực hiện dự án, quản trị chi phí bao gồm lập kế hoạch chung, thực hiện kế hoạch, báo cáo mọi chi phí có liênquan đến đầu tư, các quyết định lựa chọn hiệu quả của việc sử dụng đồng tiền, quản lí chi phí liên quan đến đầu tư và trongsuốt quá trình thực hiện dự án

1 L2.2 Bản chất của quản trị chi phí

Thông qua các chức năng quản lí mà nhà quản trị có thế kiếm tra, giám sát việc sử dụng chi phí và tính toán hiệu quả của việc

bỏ chi phí với hiệu quả SXKD Các doanh nghiệp có thế hoạt động ở các phạm vi, lĩnh vực khác nhau nhưng việc bỏ ra chi phí luôngắn liền với các quá trình cung cấp, sản xuất thi công chế tạo sản phẩm hay thực hiện các lao vụ dịch vụ và quá trình bán hàng hay tiêuthụ sản phẩm, hàng hoá dịch vụ Mục đích quản lí có hiệu quả hoạt động SXKD của các nhà quản trị là đạt được lợi nhuận tối đa vớichi phí ít nhất Các nhà quản trị luôn nghĩ rằng lợi nhuận thu được chính là việc sử dụng hiệu quả các chi phí bỏ ra nên họ luôn quantâm đến chi phí như: Tính toán chi phí, lập dự toán cũng như xây dựng định mức chi phí làm cơ sở cho kiếm soát và kiếm tra việc thựchiện định mức và dự toán chi phí Nếu như thông tin kế toán chi phí cung cấp là những thông tin quá khứ, thì thông tin quản trị chi phí

từ các nhà quản trị là quá trình phân tích các thông tin quá khứ và những thông tin có tính dự báo thông qua việc lập kế hoạch và dựtoán trên cơ sở định mức chi phí nhằm kiếm soát chi phí thực tế, đồng thời là cơ sở đế nhà quản trị lãnh đạo doanh nghiệp ra quyếtđịnh về việc lựa chọn các quyết định về giá bán sản phẩm, kí kết hợp đồng, tiếp tục sản xuất hay thuê ngoài

Quản trị chi phí phải nhận diện được chi phí theo nhiều phương diện khác nhau đế đáp ứng nhu cầu thông tin trong hoạchđịnh, tố chức thực hiện, kiếm soát và ra quyết định Quản trị chi phí nhấn mạnh đến việc dự báo của thông tin và trách nhiệm của cácnhà quản trị các cấp nhằm gắn trách nhiệm của họ với chi phí phát sinh thông qua hệ thống thông tin chi phí được cung cấp theo cáctrung tâm chi phí được hình thành trong các đơn vị Bộ phận quản trị chi phí sẽ trả lời chi phí là bao nhiêu, biến động như thế nào khi

có sự thay đối của một hay một số nhân tố nào đó, bộ phận nào chịu trách nhiệm giải thích những thay đối bất lợi của chi phí và đưa ragiải pháp điều chỉnh một cách kịp thời Điều này cho thấy quản trị chi phí là một bộ phận quản trị doanh nghiệp thực hiện xử lí vàcung cấp các thông tin về chi phí nhằm thực hiện các chức năng quản trị

1.1.3 Chức năng quản trị chi phí

1.1.3.1 Hoạch định

Là xây dựng các mục tiêu phải đạt được cho từng giai đoạn công việc cụ thể, vạch ra các bước, phương pháp thực hiện để đạtđược các mục tiêu đó Ke hoạch mà các nhà quản trị lập thường có dạng dự toán Dự toán là những tính toán liên kết các mục tiêu lại

Trang 7

với nhau và chỉ rõ cách thức huy động và sử dụng các nguồn lực sẵn có đế đạt được các mục tiêu đề ra Đe kế hoạch đặt ra có tính khảthi cũng như các dự toán thực sự đem lại hiệu quả thì cần dựa trên những thông tin họp lí và có cơ sở do bộ phận kế toán quản trị chiphí cung cấp Thông tin chi phí là cơ sở đế đưa ra quyết định phù hợp.

1.1.3.2 Ra quyết định

Quản trị chi phí phải dựa trên cơ sở hệ thống thông tin quá khứ và dự toán tuơng lai tiến hành phân loại, lựa chọn, tống hợp vàcung cấp những thông tin cần thiết liên quan đến chi phí thích họp cho việc ra quyết định Chức năng ra quyết định đuợc vận dụngtrong suốt quá trình hoạt động bao gồm những quyết định ngắn hạn và những quyết định dài hạn Căn cứ vào các số liệu thông tinđuợc cung cấp nhà quản trị chi phí thực hiện việc phân tích đánh giá và nêu các kiến nghị đề xuất cũng nhu tham gia vào việc lập dựtoán SXKD hay tu vấn cho các nhà quản trị lãnh đạo đua ra quyết định phù họp

1.1.3.3 Tổ chức thực hiện

Quản trị chi phí cung cấp các thông tin đế tố chức thực hiện chi phí thông qua việc thiết lập các bộ phận, xác lập quyền hạn vàtrách nhiệm của các bộ phận cũng nhu con nguời cụ thế đế có biện pháp kịp thời điều chỉnh kế hoạch nhằm sử dụng một cách có hiệuquả các nguồn lực Các thông tin về chi phí sản xuất, phuơng án thi công, giá vốn công trình, chi phí nghiệm thu, bảo hành sửa chữacông trình, chi phí quản lí doanh nghiệp

1.1.3.4 Kiểm tra, kiểm soát

Đe thực hiện chức năng kiếm tra và đánh giá các nhà quản trị dùng những thông tin do kế toán quản trị cung cấp duới dạng cácbáo cáo chi phí, báo cáo thực hiện định mức hay dự toán chi phí Các chi phí phát sinh có nội dung, tính chất kinh tế, công dụng, mụcđích khác nhau cũng nhu ảnh huởng của chúng quá trình và kết quả kinh doanh cũng khác nhau Thông thuờng nguời ta sẽ so sánh sốliệu kế hoạch,dự toán hoặc định mức với số liệu thực tế thực hiện

1.2 Sự CẦN THIÉT CỦA QUẢN TRỊ CHI PHÍ

1.2.1 Vai trò quản trị chi phí

• Quản trị chi phí giúp doanh nghiệp có thế tập trung năng lực của mình vào các điếm mạnh, tìm ra các cơ hội hoặc các vấn đề

quan trọng trongSXKD

• Quản trị chi phí giúp doanh nghiệp có thể cải thiện chất lượng sản phẩm hay dịch vụ của mình mà không làm thay đổi chi phí

• Quản trị chi phí giúp người ra quyết định nhận diện được các nguồn lực có chi phí thấp nhất trong việc sản xuất và cung ứng hàng hoá dịch vụ

BẢNG 1.1: VAI TRỘ CỦA QUẢN TRỊ CHI PHÍ, KẾ TOÁN CHI PHÍ VÀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ

Trang 8

1.2.2 Quản trị chi phí trong môi trường kỉnh doanh hiện nay

Môi trường kinh doanh hiện nay đã có rất nhiều thay đối và đã làm biến đối thực tế quản trị chi phí của các doanh nghiệp

• Môi trường kinh doanh toàn cầu: Hiện nay môi trường kinh doanh đã mở rộng ra thị trường thế giới Điều này làm cho

các doanh nghiệp phải chịu sức ép cạnh tranh trên qui mô toàn cầu Đe tồn tại và phát triển, doanh nghiệp cần có nhiềuthông tin về chi phí hon và sử dụng các công cụ quản trị chi phí hữu hiệu đế có thế kiếm soát hoạt động, xây dựngchiến lược canh tranh và kinh doanh có hiệu quả

• Công nghệ sản xuất: Để cạnh tranh trong môi trường hiện nay, các doanh nghiệp phải chấp nhận thay đổi công nghệ

sản xuất Điều này không những giúp cho các doanh nghiệp có thế kiếm soát được các dòng chi phí vào ( chi phí NVL,lao động, chi phí khác ) mà còn có thế xây dựng các quyết định cho đầu ra sản xuất ( giá bán, sản lượng, doanh thu, lợinhuận, tồn kho), gia tăng giá trị của sản phẩm cung ứng cho khách hàng

• Định hướng khách hàng: Một thay đối quan trọng của môi trường kinh doanh hiện nay là sự thay đối liên tục trong

thị hiếu của khách hàng đối với sản phẩm hay dịch vụ Họ thích sản phẩm có chất lượng cao, nhiều tính năng mới, mẫu

mã đa dạng, các dịch vụ kèm theo phải phong phú Vì vậy, chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp là phải thoả mãntất cả yêu cầu này với chi phí thấp nhất Vai trò quản trị chi phí vì vậy trở nên quan trọng, vì nếu không quản lí và phân

Quản trị chi phí Kế toán chi phí Kế toán quản trị

Ghi chép các thông tin liên quan đến chi phí (chi phí, doanh thu, lợi nhuận, kiểu dáng, tínhnăng sản phẩm, qui trình sản xuất, máy mócthiết bị, năng suất lao động )

Phân tích các thông tin đã thu nhập

Nhận diện các cơ hội hoặc các giải pháp sảnxuất kinh doanh thông qua việc sử dụng một

số công cụ quản trị chi phí (Chi phí địnhmức, benchmaking, TQM, ABC, )

Xây dựng các phương án hoặc các giải phápsản xuất khác nhau cho doanh nghiệp

Lựa chọn phương án hoặc giải pháp để thựchiện

Ra quyết định thực hiện

Ghi chép các thôngtin chi phí phát sinh

Lập các báo cáo kếtquả hoạt động sảnxuất kinh doanh, báocáo ngân lưu, bảngcân đối tài sản củatoàn doanh nghiệp

Ghi chép các thông tin chiphí

Phân tích các thông tinthu thập được Có thểphân tích dưới dạng giátrị hoặc vật chất trongtừng bộ phận của doanhnghiệp

Cung cấp các thông tin đãphân tích cho nhà quảntrị ra quyết định

Trang 9

tích tốt thì sản phẩm tuy có chất lượng cao thì giá sẽ cao, khách hàng sẽ không thích nữa Ngược lại, tính năng mớichậm cập nhật cũng làm giảm sức cạnh tranh của doanh nghiệp.

• Tố chức quản trị: Do mục tiêu là nhắm đến thoả mãn thị hiếu của khách hàng nên các hoạt động sản xuất và kinh

doanh cũng chuyến dịch theo hướng khách hàng Vì thế, tố chức của doanh nghiệp cũng thay đối và hình thành cácnhóm hoạt động hoặc bộ phận chức năng (nghiên cứu phát triển, tố chức sản xuất, giao hàng, bảo hành, sửa chữa).Theo đó, thực tế việc quản trị chi phí cũng sẽ có các thay đổi cho phù hợp Từng nhóm hay bộ phận sẽ có các chi phíhoạt động của mình Các báo cáo về chi phí sẽ phản ảnh hoạt động của mình Các báo cáo về chi phí sẽ phản ảnh hoạtđộng của các nhóm hay bộ phận hợp lí hay chưa hợp lí

1.2.3 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh trong DNXL

Đặc điểm hoạt động SXKD có ảnh hưởng rất lớn đến công tác quản trị tại doanh nghiệp Quản trị chi phí cũng là một bộ phậncủa quản trị doanh nghiệp vì vậy, đế quản trị chi phí mang lại kết quả cao thì phải hoạch định được công tác quản trị chi phí phù hợpvới đặc điếm SXKD tại doanh nghiệp

1.2.3.1 Đặc điểm công trình giao thông

Công trình giao thông được tiến hành khi có đơn đặt hàng (hợp đồng xây dựng) của chủ đầu tư, sản xuất xây dựng chỉ đượctiến hành khi đã được chủ đầu tư chấp nhận và ký hợp đồng xây dựng Trong quá trình xây dựng (thi công) công trình chủ đầu tư sẽgiám định kỹ thuật, chất lượng của sản phẩm

Quá trình sản xuất luôn di động, hệ số biến động lớn Đặc điếm này làm khó khăn trong công tác tố chức sản xuất, việc bố trícủa công trình tạm phục vụ thi công, việc phối họp các phương tiện xe máy, thiết bị nảy sinh nhiều vấn đề phức tạp

Thời gian xây dựng công trình kéo dài, làm cho ứ đọng vốn sản xuất trong các khối lượng thi công dở dang của các doanhnghiệp xây dựng Công tác tố chức quản lý sản xuất của doanh nghiệp phải chặt chẽ, họp lý, phải luôn tìm cách lựa chọn trình tự thicông họp lý cho từng công trình và phối họp thi công nhiều công trình đế đảm bảo có khối lượng công tác gối đầu họp lý

Sản xuất tiến hành ngoài trời nên chịu ảnh hưởng của điều kiện thiên nhiên nên không thế lường hết được các khó khăn từ đóđưa đến hiệu quả sản xuất giảm, một số giai đoạn của quá trình sản xuất bị gián đoạn, ảnh hưởng đến tiến độ thi công công trình và giáthành

Kỹ thuật thi công phức tạp, trang bị kỹ thuật tốn kém, trang bị kỹ thuật của sản xuất giao thông đòi hỏi những máy móc kỹthuật phức tạp, hiện đại đắt tiền (trạm trộn bê tông nhựa, máy khoan hầm, cẩu 500T )

1.2.3.2 Loại hình sản xuất

Loại hình sản xuất trong ngành xây dựng nói chung và xây dựng công trình giao thông nói riêng là sản xuất kiểu dự án, côngtrình được thi công kéo dài dưới 1 năm, trên một năm 2 đến 3 năm Chịu sự biến động lớn bởi sự biến động giá cả trên thị trường và sựthay đổi các cơ chế chính sách của nhà nước (tiền lương tối thiểu, thuế ) Nhà thầu luôn tính toán và tự cân đối về vốn, các điều kiện

về tự nhiên, địa hình thi công, dự đoán những biến động về giá và các thay đối khác đế hoàn thành được hợp đồng đã kí

Trang 10

Chủ đầu tư chủ yếu là nhà nước nên doanh nghiệp muốn bán đựơc sản phẩm thì phải có chất lượng và thẩm mỹ theo đúng yêucầu và phải tuân thủ các qui định nghiêm ngặt của luật xây dựng cơ bản về bảo hành công trình là 12 tháng và qui định của nhà nước

về quyết toán công trình

1.2.3.3 Qui trình sản xuất

a To chức sản xuất

Tố chức công trường sản xuất là việc hình thành cơ cấu tố chức, quy định chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận trong côngtrường, bố trí các điều kiện về cơ sở vật chất và nhân lực đế đảm bảo công trường có đủ điều kiện thực thi nhiệm vụ của doanh nghiệpgiao Trong xây dựng giao thông mỗi hợp đồng thông thường tương ứng với một vị trí địa điếm xây dựng nhất định, do đó bước đầutiên trong quy trình xây lắp là phải tố chức công trường sản xuất bao gồm các công việc :

- Tố chức bộ máy điều hành sản xuất tại công trường : là việc hình thành cơ cấu tố chức của công trường, chức năng nhiệm vụcủa từng bộ phận, nhiệm vụ, quyền hạn của từng chức danh tương ứng

- Tố chức cơ cấu bộ phận sản xuất tại công trường : trên cơ sở yêu cầu kỹ thuật, công nghệ của công trình bố trí tố, đội, các dâychuyền, bộ phận sản xuất tương ứng (dây chuyền thi công bê tông nhựa, dây chuyền thi công móng cấp phối đá dăm, dâychuyền làm đất, bộ phận thi công cống, tố thí nghiệm )

- Bố trí cán bộ, lao động đế đảm bảo cho cơ cấu tố chức bộ máy đó hoạt động

- Lựa chọn địa điểm, lên phương án bố trí mặt bằng công trường và tiến hành xây dựng các công trình tạm (phụ trợ) trong quátrình thi công (nhà xưởng, bãi chứa vật liệu, kho tàng )

- Tiến hành huy động thiết bị và nhân lực đến công trường đế thực hiện nhiệm vụ sản xuất

b Qui trình thi công công trình giao thông

Đe sản xuất ra một sản phẩm đòi hỏi phải có một quy trình sản xuất Trong xây dựng công trình giao thông do đặc thù củangành nên quy trình sản xuất gắn liền với các quy trình kỹ thuật của từng dự án Đối với từng dự án việc áp dụng quy trình kỹ thuật dochủ đầu tư quyết định, nhà sản xuất căn cứ vào tiêu chuẩn kỹ thuật, các quy trình quy phạm kỹ thuật đế xác định quy trình sản xuất chophù hợp với điều kiện thực tế của mình

* Tại Việt nam hệ thống giao thông đường bộ được phân thành hai mạng lưói chính :

- M Ạ N G L Ư Ớ I Đ Ư Ờ N G Q U Ố C L Ộ : Là huyết mạch giao thông chính, đường nối các trung tâm kinh tế, chính trị, vãn hoá lớn củaquốc gia (Quốc lộ 1A, Quốc lộ 5)

- M Ạ N G L Ư Ớ I Đ Ư Ờ N G Đ Ị A P H Ư Ơ N G ( T Ỉ N H , H U Y Ệ N , X Ã ) : Đường nối các trung tâm kinh tế, chính trị, vãn hoá của địa

phương (tỉnh, huyện , xã )

* Hệ thống đường còn được phân theo cấp quản lý và cấp kỹ thuật:

Trang 11

- C Ấ P Q U Ả N L Ý : Là phân cấp theo đơn vị quản lý nhà nước về mặt xây dựng, tổ chức quản lý và khai thác đường.

- C Ấ P K Ỹ T H U Ậ T: Là phân cấp để biết được các chỉ tiêu kỹ thuật của từng cấp đường, cấp kỹ thuật thường được gọi tên theo tốc

độ thiết kế ( cấp 20 , cấp 40 )Theo tiêu chuẩn thiết kế đường ô tô TCVN 4054 - 98 , Tuỳ theo từng mức độ các dự án hiện nay cònđược áp dụng theo các quy trình quốc tế như ASHTO của Mỹ vv

c Các bộ phận chủ yếu của đường giao thông

an toàn, êm thuận và kinh tế

Các công trình trên đường giao thông

Bao gồm: hệ thống thoát nước (cầu cống, hệ rãnh dọc, hố thu ),bó vỉa, vỉa hè, dải phân cách, điện chiếu sáng

BẢNG 1.2: QUI ĐỊNH CẤP ĐƯỜNG ô TÔ VIỆT NAMCấp

Quản lý Cấp kỹ thuật Vận tốc tínhtoán(km/h) Số làn xe Chức năng chủ yếu của đường

Đường nối các trung tâm kinh tế,

40 40 1 hoặc Đường nối các điếm lập hàng, các khu

Trang 12

Hình VẼ 1.1: Kết cấu đường giao thông

d Sàn phẩm xây dựng giao thông

Sản phẩm xây dựng giao thông có tính đơn chiếc, không giống sản phẩm của ngành cồng nghiệp và các ngành khácđược sản xuất hàng loạt trong các điều kiện ổn định, trong nhà xưửng, về chủng loại, kích thước mẫu mã, kỹ thuật và côngnghệ được tiêu chuẩn hoá Sản phẩm giao thông thường được sản xuất theo đơn đặt hàng đơn chiếc, được sản xuất ra ở nhữngđịa điểm, điều kiện khác nhau, chi phí cũng thường khác nhau đối với cùng một loại hình sản phẩm

Sản phẩm xây dựng giao thông được sản xuất ra tại nơi sẽ tiêu thụ nó, các công trình đều được sản xuất (thi công) tạimột địa điểm mà nơi đó đồng thời gắn liền với việc tiêu thụ và thực hiện giá trị sử dụng của sản phẩm, địa điềm tiêu thụ sảnphẩm sẽ do chủ đầu tư quyết định

Sản phẩm xây dựng giao thông chịu ảnh hường của điều kiện địa lý, tự nhiên, kinh tế xã hội củâ nơi tiêu thụ Quá trìnhthực hiện như khảo sát, thiết ké, lựa chọn phương án thi công, kết cấu công trình, điều kiện mặt bằng thi công phải phù hợp vớiđiều kiện tự nhiên (địa lý, khí hậu, thời tiết, môi trường, cảnh quan ), tập quán, phong tục, quy hoạch của địa phương

Thời gian sử dụng của sản phẩm xây dựng giao thông thường rất dài, do đó yêu cầu về kỹ thuật, mỹ thuật đối với côngtrình giao thông cũng rất cao Sản phẩm

xây dựng giao thông là cơ sở quan trọng để đánh giá trình độ phát triển kinh tế khoa học, kỹ thuật của một đất nuớc

Chi phí sản xuất sản phẩm xây dựng giao thông lớn và khác biệt theo từng công trình, chi phí đầu tu cho công trìnhthuờng rải ra trong một thời gian dài

Tính chất đơn chiếc và chịu ảnh huởng của của nơi xây dựng làm cho giá trị của từng sản phẩm xây dựng giao thôngrất khác nhau Ngay cùng một sản phẩm có kết cấu, kiến trúc giống nhau thì cũng có sự khác nhau về chi phí sản xuất đó là haophí lao động sống và quá khứ Vì thế việc xác định chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây dựng giao thông phải đuợc tiếnhành riêng biệt đối với từng sản phẩm

Trang 13

I.2.3.4 Mức độ tự động hoá

Xây dựng giao thông đòi hỏi phải sử dụng các thiết bị chuyên dùng, có tính năng kỹ thuật hiện đại, đế thực hiện thicông những công trình đòi hỏi những kỹ thuật phức tạp nhu : mặt đuờng bê tông nhựa, bê tông xi măng, hầm đuờng bộ, cầudây vãng, cầu dây võng do đặc thù của ngành đòi hỏi phải tổ chức công truờng sản xuất tại nơi đặt công trình nên khả năngchuyên môn hoá, tụ động hoá bị ảnh huởng Hiện nay, mức độ cơ giới hoá, tự động hoá của ngành giao thông đã đuợc cải thiện

rõ rệt, nhiều công đoạn đã đuợc cơ giới hoá (trộn vữa xi mãng, vận chuyến bằng xe xúc nâng, tuới nhựa dính bám bằng xebồn ), tự động hoá (trạm trộn bê tông nhựa tự động điều chỉnh, máy rải thảm bê tông nhựa tự động ) Mức độ tụ động hoácàng nâng cao thì chất luợng cũng nhu năng suất cũng tăng cao Tuy nhiên mức độ tụ động hoá đi kèm với nó là đòi hỏi về thiết

bị hiện đại, vốn đầu tu lớn, nhung do điều kiện hạn chế về vốn nên các doanh nghiệp xây dựng phần lớn đều có chủ truơng đốimới dần về thiết bị phù họp với khả năng tài chính cũng nhu khả năng khai thác sử dụng thiết bị nhằm mang lại hiệu quả cao

1.3 NỘI DUNG QUẢN TRỊ CHI PHÍ TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮP

1.3.1 Hoạch định quản trị chi phí trong doanh nghiệp xây lắp

1.3.1.1 Lập phương án thiết kế tổ chức thi công

Xây dựng công trình cũng giống như sản xuất một sản phẩm công nghiệp, phải có thiết kế sản phẩm và quá trình tốchức sản xuất ra sản phẩm theo thiết kế Ngoài thiết kế kĩ thuật trong hồ sơ mời thầu của chủ đầu tư, các công trình chỉ có thếtiến hành xây dựng sau khi nhà thầu thiết kế bản vẽ thi công, có dự toán chi tiết theo khối lượng thực tế theo bản vẽ thi côngđược duyệt Công tác thiết kế tố chức thi công là việc làm đầu tiên của quá trình tố chức xây dựng công trình, nó chính là việchoạch định những giải pháp thi công dựa trên những điều kiện cho phép về kết cấu kĩ thuật, công trình về điều kiện thố nhưỡngkhí hậu, thời gian thi công, về phương pháp kĩ thuật thi công, khả năng cung cấp vật tư, về lao động, tài chính nhằm mục tiêu

tố chức quá trình thi công có hiệu quả nhất

a Căn cứ của thiết kế tổ chức thi công ( Tài liệu ban đầu )

Những tài liệu có liên quan đến quá trình thiết kế tố chức thi công xây lắp một công trình là những căn cứ cơ bản, giữmột vai trò quan trọng đảm bảo tính chính xác của công tác thiết kế bản vẽ thi công

- Hồ sơ thiết kế kĩ thuật công trình: đây là hồ sơ mời thầu do chủ đầu tư cung cấp được lập thông qua công ty tư vấn thiết

kế có kinh nghiệm, nó là cơ sở chủ yếu đế xác định khối lượng công tác thi công, các yêu cầu của hồ sơ mời thầu thựchiện công trình về công nghệ giải pháp, tiến độ thi công

- Tài liệu điều tra về địa chất và khí tượng thuỷ văn nơi công trình được xây dựng, đây là căn cứ quan trọng để lựa chọnđúng đắn các giải pháp tổ chức thi công

Trang 14

- Khả năng sử dụng mặt bằng thi công vướng mắc về công tác giải phóng mặt bằng như: mộng vườn, dân cư, đường điệnhoặc rà phá bom mìn, cáp quang , nguồn cung cấp điện và cung cấp nước cho quá trình thi công để có biện pháp thicông phù họp.

- Nguồn cung cấp vật liệu trên thị trường Nếu có những vật tư được cung cấp theo thời vụ, hay phải nhập khẩu đòi hỏiphải có giải pháp cung cấp hay dự trữ hợp lí Neu vật liệu sẵn có trên thị trường và không bị biến động giá lớn thìkhông cần dự trữ Tất cả các yếu tố trên đều ảnh hưởng rất lớn đến lượng vốn lưu động, ảnh hưởng đến khả năng cungcấp tài chính của doanh nghiệp và ảnh hưởng trục tiếp đến tiến độ thực hiện và chi phí công trình

- Điều kiện giao thông vận tải trong vùng và khả năng di chuyến đi lại trên công trường (công trình giao thông nếu thicông hoàn toàn mới đi lại di chuyến rất khó khăn) là căn cứ quan trọng trong việc lựa chọn các giải pháp thi công Điềukiện này có ảnh hưởng trực tiếp đến tốc độ cung cấp vật tư, thiết bị, ảnh hưởng đến vị trí và qui mô địa điếm tập kết vật

tư, thiết bị cho quá trình thi công và xây lắp các hạng mục công trình

b Những nguyên tắc cơ bản thiết kế tổ chức thi công

Như tất cả mọi doanh nghiệp hoạt động kinh doanh trong nền kinh tế thị trường các doanh nghiệp xây dựng cũng phảiquan tâm đến hiệu quả khi tố chức thi công, thiết kế tố chức thi công là quá trình chủ động hoạch định công nghệ xây dựng mộtcông trình, hiệu quả của quá trình tố chức thi công đạt đến mức độ nào thì chất lượng của công tác thiết kế bản vẽ thi công cótác động quan trọng đầu tiên Vì vậy, khi tiến hành công tác này phải quán triệt những nguyên tắc cơ bản sau:

- Thiết kế tố chức thi công phải đảm bảo tăng cường cơ giới hoá đồng bộ công tác thi công xây lắp Quá trình sản xuất xâylắp chỉ có thế đạt được năng suất cao, rút ngắn được thời gian thi công và nâng cao được chất lượng công trình khi mọikhâu sản xuất đều được cơ giới hoá, hiện đại hoá Vì vậy công tác hoạch định các giải pháp xây lắp công trình phảităng cường áp dụng khoa học công nghệ, cơ giới hoá đồng bộ công tác thi công xây lắp

- Tăng cường khả năng chuyên môn hoá trong quá trình thi công, chủ động tạo điều kiện phân chia những loại công việcgiống nhau về cấu tạo sản phẩm về phương pháp sản xuất vào từng nhóm công việc như: nhóm thi công nền, thi côngmóng, nhóm công việc cốt thép, nhóm công việc bê tông đế tiện bố trí chuyên môn hoá thiết bị và công nhân kĩ thuật

- Thiết kế tổ chức thi công phải tạo điều kiện thi công liên tục và bố trí công việc họp lí cho thời gian khi thời tiết khôngtốt do mưa bão do thi công xây dưng giao thông chủ yếu phải tiến hành ngoài trời Điều kiện tự nhiên còn ảnh hưởngđến việc khai thác vật liêu: cát đá Ánh hưởng đến giao thông vận chuyến vật tư, thiết bị và gây sự cố lún sụt, hư hỏngcông trình đang thi công Đe thi công được liên tục nhà quản trị cũng cần lưu ý hoạch định về khả năng cung cấp côngnhân kĩ thuật, khả năng đáp ứng nhu cầu về vốn có ảnh hưởng rất lớn đến tiến độ và chất lượng công trình

- Các điều kiện kiếm soát chất lượng vật liệu đầu vào và chất lượng các hạng mục công trình xây lắp theo từng giai đoạn

c Nội dung chủ yếu của thiết kế tổ chức thi công

Trang 15

cl Xác định tiến độ thi công

Tiến độ thi công công trình bao gồm tống tiến độ thi công và tiến độ thi công từng hạng mục giai đoạn

Tống tiến độ thi công là tống thời gian xây dựng công trình, nó xác định thời gian bắt đầu và thời gian kết thúc quátrình xây dựng, đây cũng là thời hạn bắt đầu bàn giao đưa công trình vào sử dụng Như vậy thời gian thi công của từng giaiđoạn không được phép kéo dài và tuỳ thuộc vào khối lượng công tác thi công mà xác định mức độ khẩn trương của từng côngviệc Dựa vào tống tiến độ thi công mà xác định những nhu cầu cơ bản phải đáp ứng cho xây dựng ở từng giai đoạn như phânphối vốn, xác định nhu cầu vật tư, nhân lực và thiết bị cần sử dụng ở mỗi giai đoạn Từ khối lượng công việc, tính chất côngviệc và thời hạn thi công cho phép mà lựa chọn các biện pháp thi công cho phù hợp Trong từng biện pháp thi công phải lựachọn loại thiết bị phù họp nhất về tính năng tác dụng, về công suất, thiết bị có thích nghi với công trường hay không, có côngnhân vận hành hay không, loại thiết bị yêu cầu công ty đã có hay phải cân đối đế thuê tài chính, thuê mua hoặc hợp đồng thuêlại của công ty khác Cũng từ cơ sở đó mà xác định nhu cầu vật tư, nhiên liệu, năng lượng cho từng công việc ở mỗi giai đoạnthi công cụ thể

Tiến độ thi công có thế lập theo sơ đồ ngang hay so đồ mạng, dựa vào thiết kế kĩ thuật mà xác định khối lượng côngviệc cụ thế cho từng giai đoạn, từ đó chỉ rõ

tên và khối lượng của từng công việc, phân loại thi công, trình tự của công tác thi công và các nhu cầu vật chất khác

Như vậy, tiến độ thi công là căn cứ rất cơ bản đế tố chức thi công xây lắp, người điều hành sản xuất trên công trườngluôn luôn lấy việc thực hiện đúng tiến độ làm mục tiêu hoạt động Thực hiện đúng tiến độ thi công sẽ đạt được hiệu quả kinh tế

xã hội cao cho cả doanh nghiệp và chủ đầu tư

c2 Thuyết minh về các giải pháp tổ chức thi công

Giới thiệu tóm tắt những đặc điếm cơ bản công trình sẽ được xây dựng, nêu các phương án, giải pháp kĩ thuật tố chứcthi công những phần việc chủ yếu và phức tạp nhất, nêu rõ các phương pháp so sánh đế lựa chọn phương án tối ưu nhất Thuyếtminh rõ ràng việc tố chức trang bị và sử dụng máy móc cho thi công Nêu rõ về điều kiện cơ sở hạ tầng như điện nước, mặtbằng, dân cư, đường sá giao thông mà quá trình xây lắp công trình có thế sử dụng được

Thuyết minh về việc tổ chức cung cấp những yếu tố vật chất đầu vào cho quá trình phục vụ thi công, như số lượng cơcấu nghành nghề lao động, số lượng chủng loại các loại vật tư kĩ thuật cần cung cấp ở từng thời điếm cụ thế, nói rõ về phươngthức vận chuyến, tố chức kho tàng bến bãi tập kết dự trữ vật liệu Việc tố chức công trình tạm, đảm bảo giao thông trong quátrình thi công và lán trại phục vụ công nhân Giải trình rõ các các biện pháp đảm bảo an toàn lao động, vệ sinh môi trường

Nêu các chỉ tiêu kinh tế kĩ thuật chủ yếu của phương pháp tố chức thi công như: lượng vốn đầu tư, vật tư thiết bị, laođộng phục vụ cho dự án, thời hạn xây dựng lắp đặt công trình và thời hạn đưa công trình vào sử dụng

Trang 16

1.3.1.2 Lập kế hoạch, dự toán cung cấp các yếu tố đầu vào cho quá trình thực hiện xây lắp công trình

Trong các chức năng quản trị, lập kế hoạch là chức năng quan trọng không thế thiếu đối với mọi doanh nghiệp Kehoạch là xây dựng mục tiêu của doanh nghiệp và vạch ra các bước thực hiện để đạt được mục tiêu đã đặt ra Dự toán cũng làmột dạng kế hoạch nhằm liên kết các mục tiêu cụ thế, chỉ rõ các tài nguyên phải sử dụng, đồng thời dự tính kết quả thực hiệntrên cơ sở các kĩ thuật dự báo

Lập dự toán chi phí xây lắp là xác định toàn bộ chi phí để xây dựng một khối lượng công trình hoặc hạng mục côngtrình mà doanh nghiệp đã kí họp đồng từ trước Chi phí đế xây lắp công trình bao gồm: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phínhân công trực tiếp, chi phí máy móc thiết bị và chi phí nhân công, vì vậy nhằm quản trị chi phí trong quá trình thi công đượchiệu quả cần phải lập dự toán chi phí xây lắp

a Dự toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Yêu cầu sử dụng vật liệu chủ yếu của công trình giao thông xuất phát từ thiết kế và kết cấu công trình, ngoài ra các giảipháp tố chức kĩ thuật thi công cũng chi phối nhiều đến chủng loại và lượng tiêu hao của vật liệu Dự toán chi phí nguyên vâtliệu trực tiếp là phản ánh tất cả chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cần thiết đế đáp ứng yêu cầu xây lắp đã được thế hiện trên dựtoán khối lượng bản vẽ tố chức thi công Đe lập dự toán nguyên vật liệu trực tiếp cần xác định:

• Định mức tiêu hao nguyên vật liệu đế sản xuất một khối lượng sản phẩm xây lắp

• Đơn giá xuất nguyên vật liệu

• Mức độ dự trữ nguyên vật liệu trực tiếp vào cuối kì dự toán được tính toán trên cơ sở lí thuyết quản trị tồn kho

Như vậy:

= x

Trong thực tế, bất cứ lượng vật liệu nào cũng có một lượng hao hụt nhất định do quá trình vận chuyến, bảo quản và quátrình sử dụng gây nên Lượng vật tư hao hụt thường được xác định bằng tỷ lệ phần trăm so với lượng vật tư cần dùng LượngNVL cung cấp bao gồm lượng NVL cần dùng và lượng NVL hao hụt

cần cung cấp cần dùng x hao hụt tự nhiên

Và dự toán nguyên vật liệu trực tiếp xuất dùng cho sản xuất sẽ là:

Dự toán chi phí Dự toán chi phí Đon giá xuất

Trang 17

Trong truồng hợp doanh nghiệp sử dụng nhiều loại vật liệu có đon giá khác nhau đế sản xuất nhiều loại sản phẩm khácnhau thì công thức xác định chi phí vật liệu nhu sau :

n m CPVL = ỵỵQiMỊịGị

i j

Với: Mj j là mức hao phí vật liệu j đế sản xuất một sản phẩm i Gi là đơn giá vật liệu loại j (j = 1 ,m )

Qi là số luợng sản phẩm i dự toán sản xuất (i = 1 ,n ) n là số loại sản phẩm m là số loại vật liệu

Ngoài chỉ tiêu trên đây đế bảo đảm cho quá trình thi công không bị gián đoạn do thiếu NVL gây nên, nguời ta còn phảixác định luợng vật tu dự trữ thuồng xuyên Tuy nhiên, luợng vật tu dự trữ sẽ tạo ra hiện tuợng làm tăng luợng vốn lưu độngtrong khâu dự trữ, làm giảm hiệu quả sử dụng vốn

* Dự toán nguyên vật liệu dự trữ

Dự toán nguyên vật liệu dự trữ được lập cho từng loại nguyên vật liệu cần thiết đế thực hiện quá trình sản xuất trên cơ

sở số lượng nguyên vật liệu dự toán cần thiết sử dụng và chính sách dự trữ tồn kho của doanh nghiệp theo công thức sau:

nguyên liệu = nguyên liệu + nguyên liệu - nguyên liệu mua vào sử dụngtồn cuối kì tồn thực tế

theo dự toán theo dự toán đầu kì

Số tiền cần thiết phải chuẩn bị đế mua nguyên vật liệu được tính toán dựa vào việc dự báo đơn giá mua nguyên vật liệu

dự toán mua nguyên vật liệu trực tiếp được xây dựng Đơn giá nguyên vật liệu là giá thanh toán với nhà cung cấp

Dự toán tiền Dự toán lượng Đơn giá

Nguyên vật liệu = nguyên vật liệu X nguyên vật

Dự toán mua nguyên vật còn tính đến thời điếm, và mức thanh toán tiền mua nguyên vật liệu căn cứ vào chính sáchbán hàng của nhà cung cấp Đây là cơ sở đế lập dự toán vốn bằng tiền tại doanh nghiệp

b Dự toán chi phí nhân công trực tiếp

Dự toán chi phí nhân công trục tiếp được xây dựng từ dự toán khối lượng công tác xây lắp Dự toán này cung cấpnhững thông tin quan trọng liên quan đến qui mô của lực lượng lao động cần thiết cho kì dự toán Mục tiêu cơ bản của dự toánnày là duy trì lực lượng vừa đủ để đáp ứng yêu cầu thi công công trình, tránh tình trạng lãng phí hoặc bị động trong sử dụng laođộng Dự toán này còn là cơ sở để doanh nghiệp lập dự toán về đào tạo, tuyển dụng trong quá trình hoạt động

Chi phí nhân công trục tiếp thường là biến phí trong mối quan hệ với khối lượng sản phẩm sản xuất Trong một số ítcác trường hợp chi phí nhân công trục tiếp không thay đổi theo mức độ hoạt động, đó là trường họp ở các doanh nghiệp sửdụng công nhân có trình độ tay nghề cao, không thế trả công theo sản phẩm Đe lập dự toán này, doanh nghiệp phải tính toán

Trang 18

dựa vào số lượng nhân công, quĩ lương, cách phân phối lương và nhiệm vụ của doanh nghiệp Đối với biến phí nhân công trụctiếp, để lập dự toán doanh nghiệp cần xây dựng:

- Định mức lao động đế thực hiện khối lượng công việc

- Tiền công cho từng giờ lao động

Và chi phí nhân công trực tiếp được xác định:

Với: Mi j là mức hao phí lao động trực tiếp loại j

Gj là đơn giá lương của lao động loại j

Qi là khối lượng công việc i dự toán phải thi công theo thiết kế

Số liệu về chi phí nhân công phải trả còn là cơ sở đế lập dự toán tiền mặt

c Dự toán chi phỉ máy móc thiết bị

Yêu cầu sử dụng máy móc thiết bị phục vụ thi công: chỉ tiêu này chủ yếu xác định số ca máy cần dùng cho thi công, số

ca máy phụ thuộc vào khối luợng công việc phải thi công bằng máy và định mức sản luợng của mỗi ca máy hay định mức thờigian làm bằng máy cho mỗi đơn vị khối luợng công việc Trong xây dựng thuờng sử dụng định mức sản luợng cho mỗi ca ngày

Số ca máy cần có Khối luợng công việc cần thi công bằng máy theo tkế

Với: Qi là khối luợng ca máy làm việc thứ i

Gi là đơn giá định mức ca máy làm việc thứ i

d Dự toán von lưu động phục vụ thi công xây lắp công trình

Dự toán vốn lưu động phục vụ thi công công trình chính là lập kế hoạch dòng tiền vốn lưu động phục vụ cho dự án baogồm: khoản tạm ứng theo họp đồng, các khoản nghiệm thu thanh toán, các luồng tiền mặt và tiền gửi ngân hàng, tiền vay thuvào và chi ra phục vụ cho quá trình thi công mua nguyên vật liệu, thuê máy móc thiết bị, trả lương và các chi phí khác

Khi lập dự toán vốn lưu động phải lưu ý:

• Khoản tạm ứng vốn 20% theo họp đồng ( nếu có) và kế hoạch khấu trừ tạm ứng cho chủ đầu tư theo từng đợt thanh toán

• Dự đoán được thời gian nghiệm thu các hạng mục công trình thu hồi vốn giảm áp lực vay vốn lưu động

Trang 19

• Loại trừ các khoản không chi tiền mặt trong quá trình thi công như khấu hao tài sản cố định, vật tư do chủ đầu tư cung cấp

• Xây dựng số dư dự phòng tài chính cho các khoản khối lượng công việc phát sinh so với thiết kế hoặc biến động giávật liệu, nhân công, nhiên liệu, máy móc thiết bị

• Cân đối giữa lãi suất ngân hàng và tốc độ tăng do trượt giá vật liệu để lập vốn lưu động dự trữ vật liệu

1.3.2 Quyết định quản trị chi phí

1 3.2.1 Quyết định phương án tổ chức thi công

* Tiêu chí lựa chọn, quyết định phương án tể chức thi công

Thực chất việc lựa chọn phưcmg án thi công là lựa chọn các giải pháp kĩ thuật cụ thế đế tố chức xây lắp đạt hiệu quảtốt nhất về mặt thời gian, về chất lượng công trình và chi phí thi công thấp nhất Vì vậy, phải xây dựng được nhiều phương ánthi công khác nhau cho cùng một phần việc hay một giai đoạn thi công Trên cơ sở đó mà lựa chọn lấy phương án tối ưu về mặt

kĩ thuật, về mặt tố chức sử dụng những yếu tố nguồn lực đầu vào về chi phí thi công phải thấp nhất

- Xét về mặt kĩ thuật đế lựa chọn phương án: nghiên cứu kĩ thiết kế kĩ thuật đế xác định điếm dừng kĩ thuật đế xác địnhđiếm dừng thi công cho từng công việc, trên cơ sở đó mà xác định các giai đoạn thi công Xác định những điếm bắtbuộc phải gián đoạn thi công đế đảm bảo chất lượng công trình Lựa chọn những thiết bị phù họp về tính năng, tácdụng và có thế hoạt động được trong mặt bằng thi công cho phép Phương án phải thế hiện rõ yêu cầu của các tiêuchuẩn, qui chuẩn chất lượng công trình và sau cùng xác định thời gian cần thiết thực hiện hoàn thành công trình là baolâu

- về mặt tổ chức thi công và tổ chức sử dụng yếu tố nguồn lực đầu vào: Nội dung các phương án phải thế hiện được

trình tự xây lắp công trình, từng thời điếm phải hoàn thành mỗi bộ phận kết cấu, phải thể hiện được các điều kiện đảmbảo cho thiết bị thi công có thế hoạt động được bình thường, thế hiện được những điều kiện cụ thể có thể cung cấp vậtliệu xây dựng, cung cấp điện nước, nhiên liệu năng lượng khác và thỏa mãn nhu cầu về thông tin liên lạc họp lí nhất,thuận lợi nhất

- Xét hiệu quả kinh tế của các phương án: Các phương án đưa ra cần phân tích các chỉ tiêu kinh tế kĩ thuật cụ thế Tuyvậy không phải bất cứ một phương án tổ chức thi công phân đoạn cụ thể đều phải có đầy đủ mọi chỉ tiêu, nhưng nhữngchỉ tiêu cơ bản thì không thế bỏ qua được như năng suất lao động, tống chi phí cho một phần việc hay cho một giaiđoạn thi công, những yêu cầu về thiết bị lao động

cho thi công và quan trọng hon cả là thời hạn thi công cho một phần việc hay một hạng mục công trình phải ngắn nhất bảo đảmchất lượng công trình cao nhất

Trang 20

1 3.2.2 Phân tích điểm hoà vốn

Điếm hoà vốn là điếm về sản lượng tiêu thụ ( hoặc doanh số ) mà tại đó tống doanh thu bằng tổng chi phí, nghĩa làdoanh nghiệp không có lỗ và lãi

Không giống với sản phẩm của một số nghành kinh doanh khác, mỗi sản phẩm xây lắp đều có giá riêng ( dự toánriêng ), sản phẩm xây lắp được tiêu thụ theo giá trúng thầu được cấp có thẩm quyền phê duyệt, khi công bố trúng thầu vì vậyđiếm hoà vốn của sản phẩm xây lắp chính là tống chi phí xây lắp bằng với giá trúng thầu của doanh nghiệp

Trong nghành XDCB, giá thành là một chỉ tiêu chất lượng tống hợp, nó phản ánh mọi mặt tố chức, quản lí quá trìnhhoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị Không ngừng phấn đấu giảm chi phí hạ giá thành là nhiệm vụ hàng đầu của cácdoanh nghiệp xây lắp Hạ giá thành là cơ sở đế các doanh nghiệp có điều kiện không ngừng mở rộng SXKD, đầu tư công nghệmới, cạnh tranh được với các doanh nghiệp nước ngoài trong thời kì hội nhập

Trên cơ sở biện pháp tố chức thi công phù hợp nhất của phương án chọn mà doanh nghiệp quyết định mức hạ giá thành

kế hoạch xây lắp Mức hạ giá thành này cũng chính là phần chênh lệch giữa giá thành trúng thầu với giá thành kế hoạch đâycũng chính là lãi của doanh nghiệp, mức hạ giá thành kế hoạch cũng chính là căn cứ đế doanh nghiệp kiếm soát các chi phí xâylắp đầu vào trong quá trình thi công, nếu chi phí đầu vào vượt quá giá thành kế hoạch xây lắp nằm trong mức hạ giá thành thìhoà vốn, còn nếu chi phí lớn hơn giá thành kế hoạch và mức hạ giá thành thì doanh nghiệp bị lỗ Điểm hòa vốn của một côngtrình là tại đó giá thành kế hoạch và mức lãi kế hoạch cân bằng với tống chi phí mà donh nghiệp đã đầu tư cho công trình

Zkh — Zdt - M]jhTrong đó:

Mkh : Mức hạ giá thành kế hoạch

Zdt : Giá thành dự toán đã trúng thầu

Zkh : Giá thành kế hoạch

1.3.3 Tổ chức thực hiện quản trị chi phí

Trong doanh nghiệp xây dựng ban chỉ huy công trường và đội thi công xây dựng chính là đơn vị trực tiếp sản xuất

Công ty

Đội thi công số 1 Đội thi công số 2 Đội thi công số 3

Stf đồ 1.2: Ctf cấu sản xuất và điều hành thi công dự án

Trang 21

• Ban chỉ huy công trường: Yêu cầu phải có chuyên môn là kĩ sư cầu đường, thuỷ lợi hoặc kĩ sư xây dựng, và kinh nghiệmđiều hành dự án Điều hành toàn bộ công trường chịu trách nhiệm trước công ty về tiến độ và chất lượng công trình, quan

hệ trực tiếp với tư vấn giám sát, đại diện chủ đầu tư tại dự án thực hiện toàn bộ các khâu từ hồ sơ kĩ thuật, tiến độ tố chứcthi công Giám sát và hướng dẫn các đội thi công của công ty thi công đúng thiết kế và chất lượng, tiến độ công trình Banchỉ huy công trường chính là bộ phận quản lí tại công trường

• Đội thi công (ĐTC): Là một đơn vị trực thuộc công ty có trách nhiệm thi công trực tiếp các công trình, hạng mục côngtrình Đội thi công nhận khoán nếu trực tiếp tự cân đối về năng lực lao động, thiết bị, vật liệu và tài chính trong quátrình thi công, bảo hành công trình Đội bao cấp nếu nhận toàn bộ các chi phí từ công ty cấp đế hoàn thành công trình

• Đơn vị thi công (ĐVTC): Là đội thi công trực thuộc công ty hoặc nhà thầu phụ

1.3.3.1 Thực hiện quản trị chi phí công trình, hạng mục công trình tại các đơn vị thi công

Nội dung quản lí chi phí công trình, hạng mục công trình thuờng bao gồm các chỉ tiêu:

- Khối luợng công tác thi công xây lắp: Là khối luợng thi công xây lắp tính bằng hiện vật mà từng bộ phận, toàn đội thicông phải tiến hành trong kì Chỉ tiêu này đuợc xác định từ tiến độ tố chức thi công chi tiết của từng phần việc, từ bảnthiết kế chi tiết đã đuợc duyệt Từ khối luợng công tác thi công xây lắp có thế lập biếu đồ những công việc phải tiếnhành theo trình tụ thi công xây lắp

- Giá trị sản luợng xây lắp giao khoán:

Từ chỉ tiêu khối luợng công tác thi công xây lắp, mức hạ giá thành kế hoạch đế tính chỉ tiêu giá trị sản luợng xây lắpgiao cho đội thi công Chỉ tiêu này tính theo công thức:

Giá trị SLXL = ^ Q I P I + c - Mkh

i=1

Trong đó: Qi khối luợng công việc thứ i Pị dự toán của công việc thứ i c chi phí

chung Mkh mức lãi kế hoạch

* Đổi với công trình công ty quản lí chi phí:

- Luợng vật liệu cần đế thi công: Là luợng vật liệu cấp cho đon vị thi công theo dự toán nguyên vật liệu có tính thêmluợng hao hụt và độ đầm nén trong quá trình thi công

- Giá vật liệu đuợc các bộ phận cung cấp vật tu mua trục tiếp tại các nhà cung cấp theo giá thị truờng

- Luợng lao động, quĩ tiền luoug căn cứ kế hoạch dự toán đã lập theo tiến độ thi công từng hạng mục công việc đế công

ty cấp cho ĐVTC

- Số ca máy sử dụng thiết bị phục vụ thi công đuợc huy động đến công trình theo tiến độ và dự toán chi phí máy đã lập

- Chi phí quản lí gián tiếp và các chi phí khác phục vụ điều hành thi công tại dự án đuợc cấp cho ĐVTC theo dự toán chiphí đuợc duyệt

Trang 22

- Đối với cách quản lí này ban chỉ huy công trường và các bộ phận quản lí của công ty phải chịu trách nhiệm quản lí chiphí cũng như giám sát chất lượng tiến độ công trình của ĐVTC

* Đổi với công trình giao cho ĐVTC quản lí chi phí:

- Công ty sẽ tính toán mức lãi kế hoạch giao cho đội thi công trực tiếp quản lí từ khâu đầu vào cho đến khi kết thúc côngtrình, ĐVTC được quyền chủ động và cân đối về tài chính đế thực hiện công việc được giao và trích nộp cho công typhần lãi kế hoạch đã đề ra Trong quá trình thi công ĐVTC sẽ căn cứ vào dự toán chi phí trong quá trình hoạch định dựtoán đế quản lí chi phí thi công công trình

- Công ty sẽ hỗ trợ về công nghệ xe máy thiết bị vật tư khi ĐVTC yêu cầu, khi kết thúc công trình hoặc từng hạng mụccông việc công ty sẽ tiến hành quyết toán giá trị thi công cho ĐVTC căn cứ vào khối lượng do ban chỉ huy công trình

và chủ đầu tư nghiệm thu thanh toán sau khi khấu trừ toàn bộ kinh phí về vật tư thiết bị, chi phí khác mà ĐVTC đãnhận hoặc tạm ứng của công ty

- Đối với cách quản lí này bộ phận chỉ huy công trường không chịu trách nhiệm về quản lí chi phí mà chịu trách nhiệmrất lớn về việc giám sát và quản lí chất lượng cũng như tiến độ thi công công trình của ĐVTC

* Trong quá trình thi công: ban chỉ huy công trường và ĐVTC thường phải lưu ý một số vấn đề sau:

+ Đảm bảo giao thông đi lại thông suốt trên công trường cho đon vị và dân cư

+ Bảo đảm an toàn lao động và cung cấp trang bị bảo hộ lao động cá nhân cho công nhân lao động

+ Tuân thủ quy trình quy phạm trong quá trình thi công về tiến độ và chất lượng công trình

+ Mua bảo hiếm công trình, thiết bị và công nhân lao động

+ Bảo quản tốt vật tư thiết bị trên công trường tránh tình trạng mất mát và hao hụt

1.3.3.2 Thực hiện quản trị chi phí công trình, hạng mục công trình nghiệm thu bàn giao sử dụng

- Nghiệm thu hạng mục công trình chính là nghiệm thu chất luợng hạng mục công việc này đế chuyến tiếp thi công chohạng mục công việc tiếp theo theo thiết kế chi tiết bản vẽ thi công đã đuợc chủ đầu tu chấp thuận

Ví dụ: Nghiệm thu cốt thép để đổ bê tông, nghiệm thu độ chặt và độ bằng phang nền đuờng để thi công móng đuờng

- Nghiệm thu công trình chính là nghiệm thu tống hợp tất cả các hạng mục công trình sau khi có các chứng chỉ xác minhchất luợng công trình đảm bảo đúng yêu cầu thiết kế và các tiêu chuẩn kĩ thuật Việt Nam quy định

- Thành phần tiến hành công tác nghiệm thu gồm: Đại diện chủ đầu tu, nhà thầu, tu vấn giám sát, tu vấn thiết kế

Nghiệm thu công trình ngoài việc có ý nghĩa kết thúc một giai đoạn công việc đế tiếp tục thi công giai đoạn công việctiếp theo, còn là công tác kết thúc một giai đoạn sản xuất thi công tạo ra sản phẩm hoặc bán thành phẩm đế tiêu thụ và thanhtoán vốn với chủ đầu tu Neu sản phẩm nhà thầu thực hiện không đáp ứng yêu cầu về kĩ thuật, chất luợng thẩm mỹ theo đơn đặthàng đã đuợc quy định trong họp đồng và hồ sơ mời thầu thì sản phẩm đó sẽ không đuợc chấp nhận thanh toán Khi đó ngòai

Trang 23

khả năng không thu hồi đuợc chi phí và vốn đã bỏ ra mà nhà thầu còn phải tốn kém chi phí di dời tháo ra làm lại hết sức tốnkém về thời gian và tài chính làm tăng các khoản chi phí ngoài dự toán của doanh nghiệp, công ty sẽ bị thua lỗ và mất uy tín.

Nghiệm thu kịp thời và bàn giao bảo hành công trình (12 tháng theo quy định hiện hành ) đúng thời gian công ty sẽ tiếtkiệm đuợc chi phí về lãi vay, giảm áp lực về vốn luu động tạo điều kiện quay vòng vốn thi công các buớc công việc tiếp theokịp tiến độ họp đồng đã kí

1.3.4 Kiểm soát và đánh giá kết quả hoạt động

1.3.4.1 Phân cấp quản lí và các trung tâm chịu trách nhiệm

Làm thế nào đế nhà quản trị có thế kiếm soát đuợc chi phí? Đó là câu hỏi đặt ra cho mỗi nhà quản trị Hệ thống quản trịbao gồm 3 yếu tố cơ bản:

+ Dự toán hay định mức được xác định khi quá trình bắt đầu + Số liệu thực hiện và so sánh giữa thực

hiện với với kế hoạch + Dự toán của từng bộ phận đơn vị

Quá tình kiếm soát được thực hiện tùy vào việc phân chia trách nhiệm trong doanh nghiệp, hay nói cách khác phụthuộc vào việc phân cấp trách nhiệm trong doanh nghiệp Chính vì thế, đế kiếm soát doanh thu và chi phí cần xác định rõ tráchnhiệm, thành quả của từng bộ phận trong đơn vị: Lập kế hoạch và dự toán chi phí, đánh giá ảnh hưởng của các nhân tố lượng,nhân tố giá đến thành quả của từng bộ phận Như vậy, phân cấp quản lí là cơ sở đế xác định các trung tâm chịu trách nhiệm, làcác nội dung rất quan trọng, ảnh hưởng dến việc kiếm soát doanh thu và chi phí ở doanh nghiệp

Các nhà quản trị nhận thấy rằng các báo cáo bộ phận rất có giá trị đối với một tố chức phân quyền Một tố chức phânquyền là tố chức mà quyết định đưa ra không chỉ từ cấp quản lí cao nhất trong đơn vị mà được trải dài trong một tố chức ở cáccấp quản lý khác nhau Các nhà quản trị các cấp dưa ra quyết định liên quan đến phạm vi và trách nhiệm của họ Trong một tốchức phân quyền mạnh mẽ, các nhà quản trị bộ phạn có quyền tự do trong việc ra quyết dịnh trong giới hạn của mình màkhông có sự cản trở của cấp trên, ngay ở cấp quản lý thấp nhất trong đơn vị ngược lại trong một tổ chức tập quyền, mọi quyếtđịnh được đưa ra từ cấp quản lý cao nhất trong đơn vị Mặc dù có nhiều đơn vị tố chức theo hướng kết hợp của cả 2 chiềuhướng trên, nhưng ngày nay, nhiều đơn vị nghiêng về hướng phân quyền bởi vì hệ thống phân quyền mang lại nhiều ưu điếm

Trang 24

- Quyết định được xem là tốt nhất khi nó được đưa ra ở nơi mà cấp quản lý hiểu rõ vấn đề Thường thì các nhà quản trịcấp cao không thể nắm bắt được tất cả các vấn đề từ các bộ phận chức năng trong toàn đơn vị.

- Phân cấp quản lý còn là cơ sở đê đánh giá thành quả của từng nhà quản trị, và qua việc phân cấp quản lý, các nhà quảntrị các cấp có cơ hội chứng minh năng lực của mình

Tuy nhiên, việc phân cấp quản lý cũng có những hạn chế nhất định Bởi vì, sự phân cấp quản lý dẫn đến sự độc lậptương đối giữa các bộ phận, do đó các nhà quản trị bộ phận thường không biết được quyết định của mình sẽ ảnh hưởng như thếnào đến các bộ phận khác trong tố chức Mặt khác, các bộ phận độc lập tương đối thường quan tâm đến mục tiêu của mình hơn

là mục tiêu chung của toàn đơn vị vì họ được đánh giá thông qua thành quả mà bộ phân họ đạt được Điều này có thế gây tốnhại cho mục tiêu chung của đơn vị

Trong một tố chức phân quyền, các bộ phận thường được xem như là các trung tâm trách nhiệm Một trung tâm tráchnhiệm được xác định gồm một nhóm hoạt động được giao cho một hay một nhóm nhà quản trị Trong một đơn vị có nhiềutrung tâm chịu trách nhiệm như: trung tâm doanh thu, lợi nhuận, chi phí

Trung tâm chi phí là trung tâm trách nhiệm mà đầu vào được lương hóa bằng tiền còn đầu ra thi không lượng hóa đượcbằng tiền Trung tâm chi phí có thế là một bộ phận sản xuất, một phòng ban chức năng , và nhà quản trị ở bộ phận này cótrách nhiệm kiếm soát chi phí phát sinh ở bộ phận mình Ví dụ một đội thi công là trung tâm trách nhiệm của đội trưởng Mộtcông trường là trung tâm trách nhiệm của chỉ huy trưởng công trường Trung tâm chi phí trong doanh nghiệp xây lắp thường làtrung tâm chi phí định mức

1.3.4.2 Kiểm soát chi phí thông qua chi phí định mức doanh nghiệp

Chi phí định mức «Standard Cost» là chi phí dự tính cho việc sản xuất một sản phẩm hoặc cung cấp dịch vụ Khi chiphí định mức tính cho toàn bộ số lượng sản phẩm sản xuất hay dịch vụ cung cấp thì chi phí định mức được gọi là chi phí dựtoán

Chi phí định mức được sử dụng như là thước đo trong hệ thống dự toán của doanh nghiệp Khi một doanh nghiệp sảnxuất nhiều loại sản phẩm, kế toán quản trị sẽ sử dụng chi phí định mức đế xác định tống chi phí dự toán đế sản xuất sản phẩm.Sau khi quá trình sản xuất được tiến hành, kế toán quản trị sẽ so sánh giữa chi phí thực tế và dự toán đế xác định sự biến động

về chi phí Đây chính là cơ sở đế kiếm soát chi phí

Chi phí định mức là phương pháp cần thiết giúp cho quá trình thực hiện kế toán trách nhiệm, vì chi phí định mức làmột trong các thước đo đế đánh giá thành quả các trung tâm trách nhiệm, nhất là trung tâm chi phí

a Nguyên tắc xây dựng định mức tiêu chuẩn

Quá trình xây dựng định mức tiêu chuẩn là một công việc có tính nghệ thuật hơn là khoa học Nó kết hợp giữa suy nghĩvới tài năng chuyên môn của tất cả những người có trách nhiệm với giá và chất lượng sản phẩm Trước hết phải xem xét một

Trang 25

các nghiêm túc toàn bộ kết quả đã đạt được Trên cơ sở đó kết hợp với những thay đổi về điều kiện kinh tế, về đặc điểm giữacung và cầu, về kỹ thuật để điều chỉnh và bổ sung cho phù họp

b Phương pháp xây dựng định mức chi phí

* P H Ư Ơ N G P H Á P K Ỹ T H U Ậ T , phương pháp này đòi hỏi sự kết họp của các chuyên gia kỹ thuật đế nghiên cứu thời

gian thao tác công việc nhằm mục đích xác định lượng nguyên vật liệu và lao động hao phí cần thiết đế sản xuất sảnphẩm trong điều kiện về công nghệ, khả năng quản lý và nguồn nhân lực hiện có tại doanh nghiệp

* P H Ư Ơ N G P H Á P P H Â N T Í C H S Ổ L I Ệ U L Ị C H S Ử : Xem lại giá thành đạt được ở những kỳ trước như thế nào, tuy

nhiên phải xem lại kỳ này có gì thay đối và phải xem xét những chi phí phát sinh các kỳ trước đã phù hợp hay chưa,nếu không họp lý, họp lệ thì bỏ hay xây dựng lại

* P H Ư Ơ N G P H Á P Đ I Ề U C H Ỉ N H: Điều chỉnh chi phí định mức cho phù họp với điều kiện hoạt động trong tương laicủa doanh nghiệp Đây là phương pháp DN cần quan tâm vì định mức luôn phải thay đối cho phù họp với từng vị tríđịa lí không

gian thời gian hoặc các chế độ chính sách của nhà nước cũng như thay đổi của thị trường

c Nội dung áp dụng định mức trong doanh nghiệp xây lắp

Trong quá trình thi công và thực hiện dự án mỗi nhà thầu cần phải có phương án tố chức thi công hợp lí cũng như cácđịnh mức sử dụng vật tư, chi phí máy móc thiết bị, chi phí nhân công riêng của DN mình, phù hợp với tình hình thực tế vànăng lực của doanh nghiệp đế hoàn thành công trình với thời gian nhanh nhất, chất lượng đảm bảo và lợi nhuận tối đa

cl Xây dựng định mức chi phí vật liệu

Vật liệu xây dựng ngoài xi mãng sắt thép còn có các vật liệu trong môi trường tự nhiên như cát đá sỏi sạn XDCB làmột nghành sản xuất không chấp nhận sản phẩm kém chất lượng vì vậy các nhà thầu luôn phải có phòng thí nghiệm hiệntrường đế thường xuyên kiếm tra vật liệu tại công trường tránh tình trạng hỏng phá đi làm lại vì ngoài chi phí phải thi công lại,còn tốn chi phí di dời sản phẩm hỏng ra khỏi công trường nhà thầu sẽ chịu rất nhiều tốn kém

về mặt lượng vật liệu : Lượng nguyên vật liệu cần thiết để thi công lm3 bê tông,lm2 đường giao thông có cho phép

những hao hụt bình thường Đe thi công 1 hạng mục công việc thì định mức tiêu hao nguyên vật liệu là:

1 Nguyên vật liệu cần thiết đế thi công một hạng mục công việc như lm3 bê

tông,lm2 mặt đường bê tông nhựa

2 Tỉ lệ hao hụt cho phép

về mặt giá nguyên vật liệu : Phản ánh giá cuối cùng của một đơn vị nguyên vật liệu trực tiếp sau khi đã trừ đi mọi

khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán Định mức về giá nguyên vật liệu đế sản xuất sản phẩm là:

- Giá mua (trừ đi các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán)

Trang 26

- Chi phí thu mua nguyên vật liệu, hoặc tự sản xuất như đá các loại.

- Chi phí vận chuyến nguyên vật liệu đến chân công trình

- Chi phí lưu kho bãi nếu có

Như vậy ta có:

Định mức về chi phí NVL = Định mức về lượng * định mức về giá C 2 X Â Y D Ự N G Đ I N H M Ứ C S Ử

D Ụ N G C H I P H Í M Á Y

Định mức về giá chi phí máy theo giờ hoặc theo khối lượng thực hiện một công việc được xác định căn cứ vào:

- Đơn giá ca máy theo định mức nhà nước

- Khấu hao máy trong kì của doanh nghiệp

- Định mức sử dụng nhiên liệu theo thiết kế máy của nhà sản xuất kết hợp với kiếm tra bấm giờ tiêu hao nhiên liệu thực

tế của thiết bị

về lượng thời gian đế thi công một hạng mục công việc được xác định như

sau:

Căn cứ vào định mức thi công công việc của nhà nước

Căn cứ vào điếm dừng kĩ thuật lập tiến độ thi công cho từng hạng mục công việc trong bảng tiến độ chung của dự án.Định mức chi phí máy = định mức ca máy * định mức giá ca máy C 3 X Â Y D Ự N G Đ Ị N H M Ứ C C H I P H Í N H Â N

C Ô N G T R Ự C T I Ế P

Định mức về giá một đơn vị thời gian lao động trực tiếp: bao gồm không chỉ mức lương căn bản mà còn gồm cả cáckhoản phụ cấp lương, BHXH,BHYT,KPCĐ của lao động trực tiếp Định mức giá 1 giờ công lao động trực tiếp ở một hạng mụccông việc như sau:

Mức lương căn bản một giờ

Trang 27

về lượng thời gian đế sản xuất 1 sản phẩm được xác định như sau:

+ Thời gian cần thiết đế sản xuất 1 sản phẩm + Thời gian nghỉ ngơi, lau chùi máy

Như vậy ta có:

Định mức chi phí nhân công trực tiếp = Định mức lượng X Định mức giá C 4 X Â Y D Ự N G Đ Ị N H M Ứ C C H I

P H Í C H U N G

Trong XDCB chi phí chung được xác định dựa vào tỉ lệ % ( 5-6% chi phí trực tiếp) tuỳ thuộc vào từng dự án

Đe lập được định mức chi phí chung của doanh nghiệp phải căn cứ vào các khoản chi thực tế trong kì trước của doanhnghiệp như chi lương, chi phí cho bộ phận điều hành dự án, điều hành công ty,các khoản chi khác chiếm khoảng bao nhiêu %trong XDCB trên sản lượng thực hiện đế có định mức chi phí chung cho phù họp

1.3.4.3 Kiểm soát chi phí xây lắp

a Kiểm soát chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Biến động của chi phí nguyên vật liệu trực tiếp có thế được kiếm soát gắn liền với các nhân tố giá và lượng có liênquan

- Phân tích biến động giá: Là chênh lệch giữa giá nguyên vật liệu trực tiếp thực tế với giá nguyên vật liệu trực tiếp theo dựtoán đế xây lắp ra một khối

lượng công tác nhất định

về giá đến = vật liệu - liệu trực X liệu trực

Trang 28

Ảnh hưởng biến động giá có thể là âm hoặc dưong Nếu ảnh hưởng âm chứng tỏ giá vật liệu thực tế thấp hom giá vậtliệu dự toán đặt ra Tình hình này được đánh giá tốt nếu chất lượng vật liệu đảm bảo Ngược lại, ảnh hưởng dưomg thế hiện giávật liệu tăng so với dự toán (trong quá trình xây lắp do thời gian thi công công trình thường kéo dài nên ảnh hưởng giá vật liệubiến động tăng thường xuyên xảy ra) và sẽ làm tăng tống chi phí của doanh nghiệp Xét về phương diện các trung tâm tráchnhiệm thì biến động giá gắn với trách nhiệm của bộ phận cung ứng vật tư hoặc đơn vị thi công nếu bộ phận này tự cung ứng vậtliệu Khi kiếm soát biến động về giá, cần quan tâm đến các nguyên nhân do biến động giá của vật liệu trên thị trường, chi phíthu mua, chất lượng nguyên vật liệu, thuế và cả các phương pháp tính giá nguyên vật liệu nếu có)

- Phân tích biến động về lượng: Là chênh lệch giữa lượng nguyên vật liệu trực tiếp thực tế với lượng nguyên vật liệu trục

tiếp theo dự toán để sản xuất lượng sản phẩm nhất định Biếnđộng về lượng phản ánh tiêu hao vật chất

thay đối như thế nào và ảnh hưởng đến tống chi phí nguyên vật liệutrực tiếp

Đơn giánguyên vật

X liệu trực tiếp

dự toán

Nếu biến động về lượng là kết quả dương thể hiện lượng vật liệu sử dụng

thực tế nhiều hơn so với dự toán, còn nếu kết quả âm thế hiện lượng vật liệu sử dụng tiết kiệm so với dự toán Nhân tố lượng sửdụng thường do nhiều nguyên

nhân, gắn liền với trách nhiệm của đội thi công Đó có thế là do khâu tố chức sản

xuất, mức độ hiện đại của công nghệ, trình độ công nhân trong sản xuất ngay cả chất lượng nguyên vật liệu mua vào không tốtcũng dẫn đến công trình bị hư hỏng

phá đi làm lại nên trong XDCB việc thí nghiệm chất lượng vật liệu đầu vào rất quan trọng

b Kiểm soát chi phí nhân công trực tiếp

ra sao Biến động về lượng được xác định:

về lượng đến = trực tiếp - trục tiếp

Trang 29

Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm chi phí lư ong và các khoản trích theo lương tính vào chi phí, như kinh phí côngđoàn, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế của công nhân trực tiếp thi công xây lắp Biến động của chi phí nhân công trực tiếp gắnliền với các nhân tố giá và lượng

- Phân tích ảnh hưởng nhân tố giá: Là chênh lệch giữa giá giờ công lao động trực tiếp thực tế với dự toán đế sản xuất ralượng sản phẩm nhất định Nhân tố này phản ánh sự thay đối về giá của giờ công lao động đế sản xuất sản phẩm ảnh hưởng đếnchi phí nhân công trực tiếp

Biến động giá thường do các nguyên nhân gắn liền với việc trả lương, tình hình thị trường cung cấp lao động, chính sách nhànước Neu ảnh hưởng tăng ( giảm ) giá là thế hiện sự lãng phí hay tiết kiệm chi phí nhân công trực tiếp, thì việc kiếm soát chi phínhân công còn cho phép ta làm rõ bộ phận chịu trách nhiệm, làm ảnh hưởng đến công tác quản lí chi phí và giá thành Nhân tố giá tănghay giảm được đánh giá tốt hay không tốt phải căn cứ vào chất lượng công nhân tức là trình độ và năng lực làm việc của công nhân.Neu giá giảm so với dự toán nhưng chất lượng vẫn đảm bảo thì sự biến động đó là tốt và ngược lại

- Phân tích ảnh hưởng nhân tố lượng: là chênh lệch giữa số giờ lao động trực tiếp thực tế với dự toán đế thi công xây lắp mộthạng mục công việc nhất định Nhân tố này phản ánh sự thay đối về số giờ công đế sản xuất sản phẩm ảnh hưởng đến chi phí nhâncông trực tiếp hay gọi là nhân tố năng suất Ánh hưởng của nhân tố lượng thể hiện như sau:

Đơn giá nhâncông trực tiếp dự toán

X

Thời gian lao động thực tế

Ảnh hưởng của

Đơn giá

Trang 30

Ảnh hưởng của nhân tố thời gian lao động do nhiều nguyên nhân: có thể là trình độ và năng lực của người lao động thay đổi,

do điều kiện trang bị máy móc thiết bị, chính sách lương của doanh nghiệp Biến động do nhiều nguyên nhân khác nhau tác động đếnchi phí sản xuất có thế do chính quá trình sản xuất của doanh nghiệp hoặc vì biến biến động của các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp.Việc phân tích biến động chi phí sản xuất theo các khoản mục và theo nhân tố giá, nhân tố lượng giúp người quản lí phát hiện, xem xétcác yếu tố đã gây ra biến động nhằm đưa ra biện pháp đúng đắn và kịp thời đế chấn chỉnh hoặc phát huy các nhân tố đó theo hướng cólợi nhất cho doanh nghiệp

c Kiểm soát chi phí máy thi công

- Phân tích biến động giá: Là chênh lệch giữa đơn giá ca máy thực tế thi công với đơn giá ca máy theo dự toán Neu tính trên

một khối lượng công tác thì nó phản

ánh giá cả một đơn giá ca máy đế hoàn thành một hạng mục công tác xây lắp đã

thay đối như thế nào so với dự toán

- Phân tích biến động về lượng: Là chênh lệch giữa số ca máy thực tế thi công xây lắp với số ca máy theo dự toán đế thi côngcác hạng mục công trình: nếu biến động về lượng là kết quả dương thể hiện số ca máy thực tế sử dụng lớn hơn dự toán, còn nếu kếtquả là âm thế hiện lượng ca máy tiết kiệm so với dự toán Lượng ca máy tiết kiệm được là kết quả tốt trong quá trình quản lí chi phí

doanh nghiệp nếu chất lượng công trình tốt đạt yêu cầu kĩ thuật, số ca máy tiết kiệm được do đã tăng ca tăng giờ trong quá trình thicông Khi tìm hiếu nguyên nhân biến động về lượng ca máy thi công cần xem xét khối lượng công việc thi công xây lắp thực tế cóphát sinh tăng giảm so với dự toán Biến động về lượng được xác định:

Ảnh hưởng của

biến động = cp

máy thi công

Số ca X máy thực tế

Đơn giá ca máy trực tiếp thực tế

Đơn giá ca máy trực tiếp

Số ca máy

dự toán sử dụng

X

Đơn giá

ca máy

dự toán

Trang 31

1.3.4.4 Kiểm soát chi phỉ sản xuất chung

Chi phí sản xuất chung biến động do sự biến động biến phí sản xuất chung và biến động của biến động của định phí sản xuấtchung:

Biến động chi Biến động định Biến động biến

Phí sản xuất = phí sản xuất + phí sản xuất

a Kiểm soát biến động biến phí sản xuất chung

Biến phí sản xuất chung gồm những chi phí gián tiếp liên quan đến phục vụ và quản lí hoạt động sản xuất Chi phí này thuờngthay đối theo sự biến thiên của mức độ hoạt động sản xuất của doanh nghiệp, nhu: chi phí vật tu gián tiếp, chi phí đảm bảo giao thông,tiền luơng bộ phận quản lí trả theo sản phẩm gián tiếp

Biến động của biến phí sản xuất chung do nhiều nguyên nhân, nhung về phưcmg pháp phân tích trong kiếm tra, nó cũng đuợcphân tích thành ảnh huởng của nhân tố giá và nhân tố luợng nhu đối với chi phí nguyên vật liệu trục tiếp và chi phí nhân công trụctiếp

Ánh huởng của nhân tố giá đến biến phí sản xuất chung thuờng do sự thay đối của các mức chi phí đuợc xem là biến phí sảnxuất chung Các mức này thay đối thuờng do nhiều nguyên nhân nhu: đơn giá mua vật tu gián tiếp cũng nhu các chi phí thu mua thayđối, sự biến động giá cả chung của thị truờng, nhà nuớc thay đối, sự biến động giá cả chung của thị truờng, nhà nuớc thay đối mứcluơng Neu biến phí sản xuất chung đuợc xây dựng chung cho nhiều yếu tố chi phí theo mức hoạt động thì ảnh huởng của nhân tố giáđuợc xác định:

Nếu kết quả tính toán là âm có thể dẫn đến một kết luận tốt thuận lợi liên quan đến công tác quản lý chi phí và giảm giá thànhtại doanh nghiệp Nguợc lại, kết quả duơng là ảnh huởng không tốt, do vậy phải kiếm tra cã bộ phận có liên quan nhu bộ phận thumua, cung ứng, bộ phận quản lí

Ánh huởng của nhân tố luợng có thế do nhiều nguyên nhân, nhu tình hình thay đối sản xuất theo nhu cầu kinh doanh củadoanh nghiệp, điều kiện trang thiết bị không phù họp phải giảm sản luợng sản xuất hoặc dẫn đến năng suất máy móc thiết bị giảm

b Kiểm soát định phỉ sản xuất chung

Định phí sản xuất chung là các khoản chi phí phục vụ và quản lí sản xuất, thuờng không thay đối theo sự biến thiên của mức

độ hoạt động trong phạm vi phù họp Chang hạn: Tiền luơng bộ phận quản lí phân xuởng trả theo thời gian, phí bảo hiếm, tiền thuêmặt bằng, khấu hao tài sản cố định là những chi phí không thay đối theo qui mô sản xuất trong phạm vi hoạt động Biến động địnhphí sản xuất chung thuờng liên quan đến việc thay đối cấu trúc sản xuất của doanh nghiệp hoặc do hiệu quả sử dụng năng lực sản xuấtcủa doanh nghiệp

Kiếm soát định phí sản xuất chung nhằm đánh giá việc sử dung năng lực tài sản cố định

định phí sản xuất = xuất chung thực - chung theo dự chungtế toán

Trang 32

Khi phân tích định phí sản xuất chung, nguời ta cần xem xét định phí tuỳ ý, định phí bắt buộc cũng nhu định phí kiếm soátđuợc đế xác định nguyên nhân, trách nhiệm cụ thế của các bộ phận.

Việc sử dụng năng lực sản xuất kém hiệu quả xảy ra khi công ty sản xuất thấp hơn năng lực bình thuờng Nguợc lại, sử dụng

có hiệu quả năng lực sản xuất khi công ty sản xuất vuợt trội mức sản xuất dự toán ( các điều kiện khác không đối )

1.3.4.5 Kiểm soát chi phí tài chính

Kiếm soát chi phí tài chính cần tiến hành theo từng khoản mục cụ thế, theo từng nơi phát sinh chi phí, phải xem xét đuợc cácnhân tố ảnh huởng đến biến phí tài chính và định phí tài chính Các kết luận này sẽ làm cơ sở cho việc hoạch định các chính sách tàichính cũng nhu điều chỉnh trong hoạt động tài chính doanh nghiệp

CHƯƠNG 2

THựC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ CHI PHÍ XÂY LẮP

TẠI CÔNG TY CỐ PHẦN XDCT

2.1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỐ PHẦN XÂY DựNG CÔNG TRÌNH

2.1.1 Giói thiệu chung

Tên công ty: Công ty cổ phần xây dựng công trình

Tên giao dịch quốc tế: CIVIL ENGINEERING COSTRUCTION JOINT STOCK COMPANY - viết tắt là

CIENCO

Trụ sở công ty:

Địa chỉ: 475 Nguyễn Tất Thành-Thanh Khê-TP Đà Nắng.

Công ty là một doanh nghiệp nhà nước độc lập được thảnh lập ngày 23/03/1993 trực thuộc Tổng công ty xây dựng công trìnhgiao thông 5- Bộ giao thông vận tải Đến ngày 05/01/2002 Công ty chính thức chuyển đổi sang hoạt động theo mô hình Công ty cốphần tên gọi là công ty cố phần xây dựng công trình ( CTCPXDCT ), tổng công ty xây dựng công trình giao thông 5 ( CIENC05 )đầu tư 42% vốn, cổ đông khác 58%

Vốn điều lệ: 10 tỷ đồng.

Ngành nghề kỉnh doanh:

■ Xây dựng các công trình giao thông trong và ngoài nước

■ Xây dựng các công trình dân dụng

■ Đầu tư xây dựng các công trình cơ sở hạ tầng

■ Sản xuất vật liệu xây dựng, kết cấu bê tông đúc sẵn

Trang 33

■ Xuất nhập khẩu vật tư thiết bị, sửa chữa xe máy, thiết bị thi công.

■ Kinh doanh thương mại dịch vụ du lịch, khách sạn, vận tải hàng hoá

2.1.2 Ctf cấu tổ chức

+ Hội đồng quản trị : 7 thành viên + Ban kiếm soát: 4 thành viên+ Văn phòng điều hành của Công ty : gồm 5 phòng nghiệp vụ

Trang 34

chất lượng Phòng Vật tư thiết bị

Các đơn vị trực thuộc: gồm lchi nhánh, 1 vãn phòng đại diện, 10 đội thi công

Hội đồng quản trị

Quan hệ trực tuyến

Quan hệ tham mưu/ chức năng

Sơ đồ 2.1 : Tổ chức công ty cổ phần xây dựng công trình

BẢNG 2.1: MỘT số CHỈ TIÊU PHẢN ÁNH TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH

DOANH TỪ NĂM 2003-2007 CỦA CÔNG TY CP XDCT

tổ chức - hành chính kinh tế - kế hoạchPhòng kĩ thuật - chất lượngPhòng

Ban kiểm soát

Giám đốc

Trang 35

(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh các năm 2003-2007 của

Phòng Tài chỉnh - Kể Toán, Công ty CPXDCT )

Nhận xét:

Qua bảng 2.1 chúng ta nhận thấy, sau khi cố phần hóa công ty vẫn đứng vững trong môi truờng cạnh tranhrất gay gắt thế hiện tống doanh thu của công ty đều tăng qua các năm, cụ thế năm 2004 tăng 0,8% so với năm 2003;năm 2005 tăng 20 % so với năm 2004; Năm 2006 tăng 0,5% so với năm 2005 đến năm 2007 tăng 26% so với năm

2006 Điều này chứng tỏ công ty rất thành công trong đấu thầu và tìm kiếm dự án

Hiệu quả sử dụng vốn của công ty tuơng đối tốt, doanh thu tăng truởng đều các năm nhung lợi nhuận củanăm 2005,2006 đều giảm

Trang 36

Là một doanh nghiệp cố phần hoá được 7 năm, và hoạt động trong nghành giao thông xây dựng 14 năm kế từkhi công ty thành lập đến nay công ty đã thi công hoàn thành bàn giao cho các chủ đầu tư nghành cũng như các địaphương hàng 100 công trình lớn nhỏ đúng tiến độ và chất lượng ở khu vực Miền trung - Tây nguyên và một số địa

bàn khác.Với chính sách: ” C H Ấ T L Ư Ợ N G H I Ệ U Q U Ả V À P H Á T T R I Ể N B Ề N V Ữ N G ” công ty đã từng bước

đứng vững và phát triển thành một trong những công ty hàng đầu của CIENCO 5 Đội ngũ kỹ sư giỏi, công nhân kĩthuật lành nghề có kinh nghiệm được các chủ đầu tư đánh giá cao, nhất là các công trình về giao thông

2.1.3.2. Kỹ thuật, công nghệ, chất lượng công trình

Chất lượng là yếu tố quan trọng hàng đầu trong xây dựng, ý thức được vấn đề này nên công ty luôn coi trọng

và không ngừng tăng cường áp dụng các biện pháp kỹ thuật và sử dụng đội ngũ công nhân tay nghề cao đế nâng caochất lượng công trình, giảm chi phí Thành lập các ban quản lý điều hành, xây dựng quy trình giám sát tiến độ thicông đế nhằm giám sát và ngăn ngừa tình trạng thi công kém chất lượng, không đúng theo yêu cầu thiết kế kỹ thuật

2.1.3.3 Tiến độ thi công

Đây cũng là một nhân tố quan trọng trong cạnh tranh đấu thầu xây dựng, đối với sản phẩm xây dựng, do yêucầu kỹ thuật và chất luợng công trình nên không thế đốt cháy giai đoạn rút ngắn thời gian nhu các sản phẩm của cácngành khác đuợc vì muốn đảm bảo chất luợng công trình thì phải có thời gian, chang hạn nhu sau khi đố bê tông haysau khi rải cấp phối lu nền đuờng thì phải chờ một thời gian nhất định đế đảm bảo độ đông kết, độ on định mới cóthế thi công tiếp công đoạn theo Do đó khi xây dựng tiến độ thi công cần phải tính toán khoa học và chính xác

2.1.3.4 Tài chính

a Cơ cẩu tài sản

Vốn là yếu tố cơ bản trong việc duy trì sản xuất kinh doanh của công ty Hiện nay Công ty CP xây dựng côngtrình luôn cố gắng đảm bảo đuợc vốn sản xuất kinh doanh bằng cách vay ngân hàng hoặc tự bố sung

Qua số liệu tại Phụ lục số 01:

về quy mô tài sản ta thấy tống giá trị vốn tài sản của công ty năm 2007 giảm so với năm 2006 là 12.233 triệu

đồng, trong đó tài sản cố định (TSCĐ) và các khoản đầu tu ngắn hạn giảm 128 triệu đồng Trong năm 2007cơ cấu tàisản của công ty có biến động nhiều, so với năm truớc tỷ trọng TSLĐ của công ty tăng 1,53% và tỷ trọng TSCĐ tăng0.91% Nguyên nhân do chi phí XDCB tăng: 2.1 % công ty đã đầu tu xây dựng trụ sở văn phòng công ty với tổnggiá trị 2.3 tỷ đồng chua quyết toán đế có thế kết chuyến sang tài sản cố định

Đối với các khoản phải thu, việc thu hồi các khoản nợ của khách hàng là tuơng đối tốt Năm 2006 kháchhàng chiếm dụng vốn của công ty số tiền là 20.349 triệu đồng thì năm 2007 số này giảm xuống còn 20,136 triệuđồng điều này góp phần tăng hiệu quả kinh doanh của công ty

Trang 37

vậy phải có kế hoạch đầu tu đế tăng dần cơ cấu lên đến mức họp lý đế tăng năng lực về thiết bị cho công ty.

Qua số liệu tại Phụ lục số 02:

Cơ cấu nguồn vốn của công ty năm 2007 có nhiều biến chuyến so với năm 2006 Tống vốn sản xuất kinhdoanh giảm 12,233 triệu đồng, nguyên nhân do công ty phải trả nợ gốc và lãi vay hàng năm của khoản vốn vay ngắnhạn từ 29.543 tỷ đồng xuống còn 13,780 tỷ đồng , Tuy nhiên có sự tăng mạnh của vốn chủ sở hữu, năm 2006 vốnchủ sở hữu là 5.853 triệu nhung đến cuối năm 2007 tăng lên 6.995 triệu, tức là tăng gần 122 triệu, về tỷ trọng nguồn

vốn chủ sở hữu của công ty năm 2007 cũng tăng lên đạt 1.9% Điều này chứng tỏ rằng năng lực tài chính của công

ty tăng lên

về các khoản nợ phải trả của công ty năm 2007 giảm 12.344 triệu trong đó nợ ngắn hạn phải trả năm 2007

so với năm 2006 giảm từ 13.276 triệu xuống còn 7,253 triệu, trong đó vay ngắn hạn giảm từ 29.543 triệu xuống còn13,780 triệu nhung khoản nguời mua trả truớc tăng từ 13.844 triệu lên 22.073 triệu So với năm 2006 về căn bản có

sự biến động theo chiều huớng tích cực của nguồn vốn chủ sở hữu, tuy vậy công ty vẫn trong tình trạng chiếm dụngvốn của doanh nghiệp khác và vốn vay, vốn tạm ứng của dự án, dự án càng nhiều thì nguồn vốn đuợc tạm ứng cànglớn Khoản công nợ này sẽ đuợc chủ đầu tu khấu trừ dần vào khối luợng công trình

c Khả năng thanh toán nợ của công ty

BẢNG 2.2 : KHẢ NĂNG THANH TOÁN CỦA CÔNG TY

Trang 38

Chỉ số thanh toán hiện hành của công ty cũng không tăng nhiều nhưng ở vị trí tưomg đối an toàn Tức là nếucông ty buộc phải thanh toán tất cả các khoản nợ phải trả trong một khoản thời gian ngắn (thường là dưới 1 năm) thìtoàn bộ tài sản lưu động đủ trang trải 98 % các khoản nợ này.

Như vậy, có thế thấy năm 2007 các chỉ số thanh toán của công ty có xu hướng dịch chuyến theo hướng tíchcực Chỉ số thanh toán ngày càng được cải thiện nhưng vẫn ở mức dưới 1, so với các ngành khác có thế còn thấpnhưng so với các doanh nghiệp khác trong ngành xây dựng thì tương đối tốt và vẫn trong vòng kiểm soát được

d Hiệu quả sử dụng von cổ định

BẢNG 2.3 : HIỆU QUẢ sử DỤNG VỐN CỐ ĐỊNH

ĐVT: Triệu đồng

Năm 2007 hiệu quả sử dụng TSCĐ của công ty tăng so với năm năm 2006 Một đồng nguyên giá đem lại 2,39 đồngdoanh thu, tăng 0,57 đồng so với năm 2006 mức hao phí TSCĐ năm 2007 so với năm 2006 giảm 542 đồng Trong năm Công

ty đã chủ động thanh lý một số thiết bị sử dụng không hiệu qủa làm cho nguyên giá TSCĐ giảm 988 triệu đồng

e Hiệu quả sử dụng von lưu động

BẢNG 2.4 : HIỆU QUẢ sử DỤNG VỐN LUU ĐỘNG

ĐVT: Triệu đồng

Chỉ tiêu

Năm (2006)

Năm (2007)

Chênh lệch

(Nguồn: Báo cáo tài chính năm 2006, năm 2007)

Trang 39

Qua bảng trên ta thấy hiệu quả sử dụng vốn luu động trong năm 2007 đều tăng so với năm 2006, Điều này cho thấy sử dụng vốn luu động của công ty là rất tốt, một trong những nguyên nhân chính là trong năm 2007 công ty đã rất chú trọng đến việc giải quyết nợ ngắn hạn, vì tỷ lệ nợ ngắn hạn của năm 2007 giảm rất mạnh nên hiệu quả sử dụng vốn cố định của công ty tăng lên rất nhiều so với năm 2006

Công ty đang có quan hệ tín dụng với hai ngân hàng là Ngân hàng Đầu tu và phát triển Việt Nam Chi nhánhtại Đà nẵng, và ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Sở giao dịch III Đà Nằng với tổng hạn mức tín

dụng là: 40 tỷ VNĐ Hạn mức tín dụng này công ty chủ yếu dùng để bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh thực hiện họp đồng,

bảo lãnh tạm ứng và những khoản nợ cũ chua thu hồi đuợc của các chủ đầu tu, trong thời gian tới công ty cần tăng

cuờng công tác thanh quyết toán các công trình cũ và thu hồi công nợ nhằm giảm áp lực về vốn lưu động trong quá

trình thi công Trong thời gian những năm gần đây chủ trương của công ty chỉ tham gia các công trình có nguồn vốn

minh bạch rõ ràng, các họp đồng sau khi kí kết đều được tạm ứng vốn đế thi công nên cũng giảm bớt áp lực về sử

dụng vốn vay của ngân hàng, đồng thời cũng giảm được chi phí lãi vay tăng hiệu quả SXKD

Trong năm 2008 đại hội đồng cố đông đã thông qua phương án tăng vốn điều lệ của công ty lên 10 tỷ đồngbằng hình thức phát hành cố phiếu đến CBCNV, các nhà đầu tư chiến lược đế phục vụ cho quá trình sản xuất kinh

doanh

Tóm lại, qua phân tích tống họp các mặt tình hình tài chính của công ty có thế nhận xét rằng công ty CP sửdụng vốn tương đối có hiệu quả, tuy nhiên nguồn vốn chủ sở hữu của công ty vẫn ở mức thấp và các nguồn huy

động vốn của công ty chưa nhiều, hình thức huy động vốn chưa đa dạng, phong phú Năng lực tài chính của công ty

hiện tại chỉ đủ điều kiện đấu thầu những gói thầu có giá trị từ 50 tỷ đồng trở xuống mà thôi Vì vậy, đế đảm bảo năng

(Nguồn: Báo cáo tài chính năm 2006, năm 2007)

Trang 40

2.1.3.5 Nguồn nhân lực

Với cơ cấu nhân sự hiện nay công ty đã đáp ứng được yêu cầu về năng lực đấu thầu cũng như thực hiện các dự án thicông hiện nay Tuy nhiên đế phù hợp với chiến lược phát triển của công ty trong thời gian tới công ty cần đào tạo thêm cáccán bộ kĩ thuật có kinh nghiệm trong điều hành các dự án có qui mô lớn hơn

2.1.3.6 Máy móc, thiết bị thi công

Với đầy đủ các đầu thiết bị phục vụ các công trình giao thông như hiện nay công ty đủ năng lực đấu thầu vàthực hiện các dự án theo kế hoạch sản lượng đã đề ra Qua báo cáo ta nhận thấy thời gian đầu tư thiết bị đã lâu bìnhquân 7 năm theo qui định trích khấu hao hiện hành thì những tài sản này đã hết thời gian trích khấu hao công ty sẽ

BẢNG 2.5 : Cơ CẤU CÁN BỘ NHÂN VIÊN CÔNG TY

Số TT Trình độ chuyên môn Sổ lượng Tỷ lệ %

1 Lái xe, thợ vận hành máy, trạm trộn 62

Ngày đăng: 03/08/2021, 16:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w