Việc quản lý chi phí trong quá trình thi công xây dựng góp phần làm hạ giá thành sản phẩm, tăng tối đa lợi nhuận cho công ty và tạo ra lợi thế cạnh tranh vôcùng to lớn trong việc tồn tại
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề tài luận văn này là sản phẩm nghiên cứu của riêng cá nhân tôi.Các số liệu và kết quả trong luận văn là hoàn toàn trung thực và chưa được ai công
bố trong tất cả các công trình nào trước đây Tất cả các trích dẫn đã được ghi rõnguồn gốc
Hà Nội, ngày 29 tháng 4 năm 2017
Tác giả luận văn
Lưu Văn Thuận
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Sau thời gian nghiên cứu, đến nay luận văn thạc sĩ “Giải pháp quản lý chi phí thi công xây lắp tại công trình thủy điện Trung Thu” đã hoàn thành và đảm bảo đầy
đủ các yêu cầu đặt ra.
Trước hết tôi xin được gửi lời cảm ơn chân thành tới thầy giáo PGS.TS Nguyễn Trong Tư đã dành nhiều thời gian, tận tình giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này.
Tôi xin được bày tỏ lòng cảm ơn chân thành đến các thầy, cô giáo Trường Đại học Thủy lợi đã tận tình giảng dạy, truyền đạt những kiến thức chuyên môn quý báu trong suốt quá trình học tập, góp phần cho tôi hoàn thành bản luận văn này.
Xin cảm ơn tới Ban lãnh đạo cùng tập thể cán bộ nhân viên – Ban chỉ huy thi công công trình thuỷ điện Trung Thu - Công ty cổ phần Sông Đà 4 đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong suốt quá trình triển khai và áp dụng nghiên cứu luận văn tại công trình.
Xin cảm ơn những người thân trong gia đình, bạn bè đã động viên tạo điều kiện thuận lợi trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn này.
Trong quá trình nghiên cứu để hoàn thành luận văn chắc chắn khó tránh khỏi những thiếu sót nhất định, tác giả rất mong muốn được sự đóng góp ý kiến chân tình của các thầy cô giáo và cán bộ khoa học đồng nghiệp để luận văn đạt chất lượng cao.
Hà Nội, tháng năm 2017
Tác giả luận văn
Lưu Văn Thuận
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC HÌNH ẢNH vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU vii
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ CHI PHÍ SẢN XUẤT TRONG THI CÔNG XÂY DỰNG 4
1.1 Các khái niệm: .4
1.2 Khái quát chung về tình hình xây dựng ở nước ta 5
1.3 Tổng quan về thi công xây dựng công trình 8
1.3.1 Đặc điểm chung của công trình xây dựng .8
1.3.2 Các hoạt động trong quá trình thi công xây dựng công trình 9
1.3.3 Công tác quản lý trong thi công xây dựng công trình .10
KẾT LUẬN CHƯƠNG I 16
CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI PHÍ THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 17
2.1 Định mức, đơn giá trong thi công xây dựng công trình 17
2.1.1 Các khái niệm phân loại hệ thống định mức xây dựng .17
2.1.2 Phương pháp lập định mức dự toán xây dựng công trình 18
2.1.2 Khái niêm,yêu cầu và phân loại đơn giá xây dựng công trình .21
2.2 Sự cần thiết của quản lý chi phí trong thi công xây dựng 24
2.3 Quản lý chi phí sản xuất trong thi công thi công xây dựng công trình 25
2.3.1 Các thành phần chi phí sản xuất chủ yếu trong thi công xây dựng công trình 25
2.3.2 Nội dung quản lý chi phí sản xuất trong thi công xây dựng công trình 28 2.3.3 Phương pháp xác định từng thành phần chi phí sản xuất trong thi công xây dựng
Trang 42.4.1 Tổng chi phí sản xuất kinh doanh (kí hiệu là F): 34 2.4.2 Tỷ xuất chi phí sản xất kinh doanh (kí hiệu là F’) 35
Trang 52.4.3 Mức độ hạ thấp hoặc tăng tỷ suất chi phí sản xuất kinh doanh 35
2.4.4 Tốc độ giảm hoặc tăng của tỷ suất chi phí 36
2.4.5 Tỷ lệ chi phí xây dựng/ chi phí sản xuất kinh doanh 36
2.4.6 Tỷ lệ lợi nhuận hoạt động xây dựng trên tổng chi phí xây dựng 36
2.4.7 Giá thành xây dựng 36
2.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý chi phí trong thi công xây dựng công trình 36
2.5.1 Các nhân tố chủ quan 36
2.5.2 Các nhân tố khách quan 38
2.6 Một số giải pháp chung tăng cường công tác quản lý chi phí sản xuất 40
2.6.1 Tiết kiệm tiêu hao nguyên vật liệu 40
2.6.2 Nâng cao năng suất lao động 40
2.6.3 Sử dụng máy móc thiết bị hiệu quả 40
2.6.4 Quản trị rủi ro trong sản xuất 41
2.6.5 Tiết kiệm chi phí chung, chi phí quản lý 41
Kết luận chương II 42
CHƯƠNG III ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CHI PHÍ TẠI CÔNG TRÌNH THUỶ ĐIỆN TRUNG THU 43
3.1 Thực trạng công tác quản lý chi phí trong quá trình thi công xây dựng công trình của Nhà thầu Công ty CP Sông Đà 4 43
3.1.1 Đặc thù của các công trình do Công ty cổ phần Sông Đà 4 thi công 43
3.1.2 Mô hình tổ chức hoạt động và phân cấp quản lý tại Công ty cổ phần Sông Đà 4 44
3.1.3 Thực trạng công tác quản lý chi phí thi công xây dựng công trình tại công ty 49
3.2 Đánh giá công tác quản lý chi phí thi công xây dựng công trình tại các công trình thuỷ điện lớn của nhà thầu Sông Đà 4 trong thời gian qua
54 3.2.1 Những kết quả đạt được 54
3.2.2 Phân tích thị trường và tìm kiếm nguồn việc để tiếp tục phát triển 54
3.3 Giới thiệu về công trình thuỷ điện Trung Thu 57
Trang 63.3.2 Giá hợp đồng gói thầu phần thi công xây dựng của nhà thầu Công ty CP Sông
Đà 4 tại công trình thuỷ điện Trung Thu 59
Trang 73.4 Đề xuất các giải giải pháp trong quản lý chi phí thi công xây dựng thủy điện
Trung thu: 60
3.4.1 Phân tích chung các thành phần cấu thành nên giá gói thầu: 61
ĐVT: Đồng 61
3.4.2 Dự kiến phương án thực hiện của nhà thầu: 61
3.4.3 Đề xuất chuỗi giải pháp để quản lý đảm bảo chất lượng, tiến độ công trình và lợi nhuận của nhà thầu 63
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 82
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 85
Trang 8DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 3-1 Sơ đồ tổ chức công ty 44
Hình 3-2 Sơ đồ tổ chức các chi nhánh 48
Hình 3-3: Đổ bê tông 68
Hình 3-4: Lắp dựng cốt thép 68
Hình 3-5: Lắp dựng và tháo dỡ ván khuôn 69
Hình 3-6: Xây, trát, ốp lát hoàn thiện nhà máy 69
Hình 3-7: Bố trí cẩu trục 70
Hình 3-8: Bố trí trạm trộn 71
Hình 3-9: Đội nhân công phục vụ 71
Hình 3.10 Sơ đồ tổ chức thi công 79
Hình 3.11 Văn phòng làm việc 81
Trang 9DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1-1 Tỷ trọng giá trị sản phẩm xây lắp trên tổng giá trị sản phẩm 5Bảng 3-1 Hệ thống máy móc thiết bị hiện có của Công ty 51
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài:
Trong những năm gần đây, do chính sách thắt chặt tiền tệ, thắt chặt đầu tư công,nguồn vốn của Nhà nước dành cho lĩnh vực xây dựng cơ bản bị hạn chế làm cho cáccông ty kinh doanh trong lĩnh vực xây dựng cạnh tranh nhau gay gắt, và gặp rất nhiềukhó khăn, nhiều công ty phải giải thể Trước bối cảnh đó, các công ty xây dựng lớn vànhỏ đều phải tìm kiếm những cách thức tổ chức và quản lý khác nhau để tồn tại vàphát triển
Bên cạnh đó yếu tố thị trường xây dựng các công trình thủy điện quy mô công suấtlớn (như thủy điện Sơn La, thủy điện Lai Châu…) cơ bản đã hết, đồng nghĩa tronggiai đoạn tới thị trường xây dựng các công trình thủy điện trong nước tập trung vàocác dự án thủy điện công suất vừa và nhỏ và hình thức đấu thầu rộng rãi trong nướchoặc quốc tế sẽ được ưu tiên thay vì chỉ định thầu hoặc giao thầu Điều đó nghĩa nếumuốn tồn tại và phát triển thì Nhà thầu xây dựng phải tính toán và tìm cách nhằmhạn chế tối đa chi phí cho sản xuất kinh doanh, đảm bảo việc quản lý chi phí khoahọc, hợp lý
Như ta đã biết, chi phí là chỉ tiêu quan trọng phản ánh hiệu quả hoạt động sản xuấtcủa một đơn vị Việc quản lý chi phí trong quá trình thi công xây dựng góp phần làm
hạ giá thành sản phẩm, tăng tối đa lợi nhuận cho công ty và tạo ra lợi thế cạnh tranh vôcùng to lớn trong việc tồn tại và phát triển của công ty, kéo theo là sự phát triển củanền kinh tế nói chung Vì thế việc tiết kiệm chi phí sản xuất chính là mục tiêu quantrọng không những chỉ của riêng một đơn vị, hay của riêng ngành xây dựng mà còn làvấn đề quan tâm của toàn xã hội
Từ những phân tích trên, với những kiến thức được học tập và nghiên cứu ở Nhàtrường cùng với kinh nghiệm thực tiễn trong quá trình công tác tại địa bàn nghiên cứu,
tác giả chọn đề tài luận văn với tên gọi: “Giải pháp quản lý chi phí thi công xây lắp tại công trình thủy điện Trung Thu”.
2 Mục đích nghiên cứu của đề tài
Mục đích nghiên cứu của đề tài cần đạt được gồm:
- Nghiên cứu, phân tích một số vấn đề lý luận cơ bản về quá trình thi công xây dựngcông trình, chi phí và quản lý chi phí sản xuất trong thi công xây dựng công trình,
Trang 12- Phân tích thực trạng về tình hình quản lý chi phí sản xuất nhà thầu hiện nay đangtham gia thi công các công trình thuỷ điện lớn, công trình giao thầu.
- Đề xuất một số giải pháp có tính khả thi, có cơ sở lý luận và thực tiễn nhằm tăngcường công tác quản lý chi phí thi công xây dựng công trình thuỷ điện vừa và nhỏ -Công trình thủy điện Trung Thu, tỉnh Điện Biên
3 Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện những nội dung nghiên cứu, tác giả luận văn sử dụng các phương phápnghiên cứu sau: Phương pháp thu thập thông tin; phương pháp kế thừa, áp dụng cóchọn lọc; phương pháp thống kê, phân tích, tổng hợp, so sánh; phương pháp khảo sátthực tế; phương pháp đối chiếu với hệ thống văn bản pháp quy; và một số phươngpháp khác
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài:
a Đối tượng nghiên cứu của đề tài:
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là đề xuất các giải pháp quản lý chi phí thi công xâylắp tại công trình thủy điện Trung Thu, huyện Mường Chà, tỉnh Điện Biên
b Phạm vi nghiên cứu của đề tài:
Phạm vi về mặt không gian và nội dung, đề tài tập trung nghiên cứu chủ yếu về công tác quản lý chi phí thi công xây dựng công trình tại Công trình thủy điện Trung Thu Phạm vi về mặt thời gian, luận văn sẽ tập trung nghiên cứu, phân tích thực trạng công tác quản lý chi phí thi công tại các công trình thực hiện theo hình thức chỉ định thầu, giao thầu mà hiện nay đơn vị thi công đang thực hiện (từ giai đoạn năm 2010-2015) và
đề xuất các giải pháp quản lý chi phí phù hợp cho công trình quy mô nhỏ, trúng thầu qua gia đấu thầu rộng rãi trong nước – Công trình thủy điện Trung Thu
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
a Ý nghĩa khoa học
Với những kết quả đạt được theo định hướng nghiên cứu lựa chọn đề tài sẽ góp phần
hệ thống hoá, cập nhật và hoàn thiện cơ sở lý luận về chi phí và công tác quản lý chiphí thi công xây dựng công trình, các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý chi phí trong quátrình thi công của các công ty xây dựng Những kết quả nghiên cứu của luận văn lànhững tài liệu tham khảo hữu ích cho công tác giảng dạy, học tập và nghiên cứu vềquản lý chi phí thi công xây dựng công trình tại các công trình thủy điện có quy mônhỏ, trúng thầu qua hình thức đấu thầu rộng rãi trong nước
Trang 13b Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả phân tích đánh giá và đề xuất giải pháp của đề tài sẽ là những tài liệu thamkhảo có giá trị áp dụng hiệu quả trong công tác quản lý chi phí thi công xây dựng côngtrình áp dụng cho các công trình thủy điện quy mô nhỏ trúng thầu qua hình thức đấuthầu rộng rãi trong nước
6 Kết quả dự kiến đạt được
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu, luận văn cần phải nghiên cứu, giải quyết đượcnhững vấn đề sau:
- Hệ thống cơ sở lý luận về thi công xây dựng công trình và quản lý chi phí thi côngxây dựng công trình Những kinh nghiệm có được trong quản lý chi phí thi công xâydựng công trình ở nước ta trong thời gian vừa qua;
- Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý chi phí thi công xây dựng công trìnhtại các công trình chỉ định thầu, giao thầu như hiện nay của nhà thầu tham gia thi côngxây lắp
- Nghiên cứu, đề xuất một số giải pháp có cơ sở khoa học và thực tiễn, có tính khả thinhằm áp dụng phù hợp cho công tác quản lý chi phí thi công xây dựng tại công trìnhtrúng thầu qua hình thức đấu thầu rộng rãi trong nước – Công trình thủy điện TrungThu
7 Nội dung của luận văn:
Ngoài phần mở đầu, mục lục, kết luận kiến nghị, danh mục tài liệu tham khảo luận vănđược cấu trúc gồm 3 chương với nội dung chính:
- Chương 1: Tổng quan về thi công xây dựng công trình và quản lý chi phí thi côngxây dựng công trình
- Chương 2: Cơ sở lý luận tăng cường công tác quản lý chi phí sản xuất trong thi côngxây dựng
- Chương 3: Đề xuất một số giải pháp tăng cường công tác quản lý chi phí thi công xâydựng tại công trình thủy điện Trung Thu
Trang 14CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ CHI PHÍ SẢN XUẤT TRONG THI CÔNG XÂY DỰNG
1.1 Các khái niệm:
Hoạt động xây dựng bao gồm lập quy hoạch xây dựng, lập dự án đầu tư xây dựng côngtrình, khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng công trình, thi công xây dựng công trình,giám sát thi công xây dựng công trình, quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình, lựachọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng và các hoạt động khác có liên quan đến xâydựng công trình
Công trình xây dựng là sản phẩm được tạo thành bởi sức lao động của con người, vậtliệu xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình, được liên kết định vị với đất, có thể baogồm phần dưới mặt đất, phần trên mặt đất, phần dưới mặt nước và phần trên mặt nước,được xây dựng theo thiết kế Công trình xây dựng bao gồm: công trình dân dụng, côngtrình công nghiệp, công trình giao thông, công trình nông nghiệp và phát triển nôngthôn, công trình hạ tầng kỹ thuật
Thi công xây dựng công trình bao gồm xây dựng và lắp đặt thiết bị đối với các côngtrình xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, di dời, tu bổ, phục hồi; phá dỡ công trình; bảohành, bảo trì công trình
Quản lý thi công xây dựng công trình là việc giám sát, chỉ đạo, điều phối, tổ chức, lên
kế hoạch đối với các giai đoạn của vòng đời dự án xây dựng công trình Mục đích của
nó là từ góc độ quản lý và tổ chức, áp dụng các biện pháp nhằm đảm bảo thực hiện tốtmục tiêu dự án như: mục tiêu về giá thành, mục tiêu thời gian, mục tiêu chất lượng…
Chi phí sản xuất xây lắp là quá trình chuyển biến của vật liệu xây dựng thành sảnphẩm dưới tác động của máy móc thiết bị cùng sức lao động của con người Nói cáchkhác, các yếu tố về tư liệu lao động, đối tượng lao động dưới tác động có mục đích củasức lao động qua quá trình thi công sẽ trở thành sản phẩm xây dựng Những hao phínày được thể hiện dưới hình thái giá trị thì đó là chi phí sản xuất
Chủ đầu tư xây dựng công trình là người sở hữu vốn hoặc là người được giao quản lý
Trang 15ă 4.149.900.6121,70
N
ă 4.489.981.6621,86
và sử dụng vốn để đầu tư xây dựng công trình
Nhà thầu trong hoạt động xây dựng là tổ chức, cá nhân có đủ năng lực hoạt động xâydựng, năng lực hành nghề xây dựng khi tham gia quan hệ hợp đồng trong hoạt độngxây dựng
1.2 Khái quát chung về tình hình xây dựng ở nước ta
Lịch sử phát triển xã hội loài người đã trải qua hàng ngàn năm, trong mỗi thời kỳ sựtồn tại của con người luôn gắn liền với các công trình kiến trúc để chứng tỏ sự vănminh của thời kỳ đó Do vậy nhu cầu về xây dựng là nhu cầu thường xuyên và ngàycàng tăng lên cùng với sự phát triển kinh tế, xã hội của mỗi quốc gia
Ngày nay, sản xuất càng phát triển, phân công lao động ngày càng sâu sắc thì vai tròcủa ngành xây dựng trong nền kinh tế quốc dân ngày càng được khẳng định Nếu nhưtrong điều kiện kinh tế chưa phát triển, hoạt động xây dựng chỉ phục vụ cho các côngtrình nhỏ với hình thức đơn giản và kỹ thuật thô sơ Khi nền kinh tế phát triển, xâydựng trở thành một ngành sản xuất vật chất quan trọng phục vụ cho nền kinh tế Hàngnăm, giá trị sản phẩm xây dựng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng giá trị sản phẩm quốcgia Theo số liệu của Tổng cục thống kê, tổng giá trị sản phẩm xây dựng chiếm khoảng21%-25% trên tổng sản phẩm quốc gia
Bảng 1-1 Tỷ trọng giá trị sản phẩm xây lắp trên tổng giá trị sản phẩm
quốc gia
Trang 16BIỂU ĐỒ GDP VÀ GIÁ TRỊ SẢN PHẨM XÂY DỰNG
Các doanh nghiệp xây dựng cũng phát triển để đáp ứng nhu cầu của xã hội Khi nềnkinh tế chưa phát triển, các doanh nghiệp xây dựng với số lượng lao động ít, trình độthấp, trang thiết bị kỹ thuật thô sơ, chủ yếu xây dựng thủ công Ngày nay với số laođộng dồi dào, trình độ tay nghề cao, trang thiết bị máy móc hiện đại, sử dụng các thiết
bị thi công tiên tiến, áp dụng các thành tựu khoa học vào xây dựng các công trình.Xuất phát từ thực tế, do vậy hầu hết các doanh nghiệp xây dựng hiện nay đủ sức đảmnhận thi công các công trình có quy mô lớn và kỹ thuật phức tạp trong và ngoài nước
Về mặt tổ chức quản lý sản xuất, các doanh nghiệp ngày càng thay đổi để phù hợp vớinhu cầu xã hội Từ những doanh nghiệp nhỏ, phân tán, hoạt động trong phạm vi hẹp,hiệu quả sản xuất kinh doanh thấp, đến nay đã hình thành các Tổng công ty, các Tậpđoàn kinh tế có tính toàn quốc và xuyên quốc gia Sự phát triển của loại hình doanhnghiệp xây dựng phụ thuộc vào từng quốc gia Ở các nước có nền kinh tế phát triểnnhư Mỹ, Anh, Pháp chủ yếu là doanh nghiệp xây dựng vừa và nhỏ phát triển Sựcanh tranh của các doanh nghiệp này tương đối gay gắt dẫn tới có sự chuyên môn hóatrong ngành xây dựng Công nghệ xây dựng thế giới hiện nay thường tập trung vàoxây dựng nhà cao tầng, đường hầm và ngoài biển với các khoản chi phí đầu tư tương
Trang 17đối lớn ở các nước đã và đang phát triển Ngành xây dựng ở quốc gia nào cũng giữmột vai trò quan trọng trong việc nộp thuế cho ngân sách Nhà nước, thúc đẩy sự tăng
Trang 18trưởng của nền kinh tế.
Đối với Việt Nam, Nhà nước ta thường quan tâm đến ngành xây dựng, coi đây làngành công nghiệp đặc biệt, khi xây dựng phát triển là tiền đề để các ngành côngnghiệp khác phát triển theo
Trong nền kinh tế thị trường của Việt Nam hiện nay, với xu thế hội nhập và phát triển,nước ta đang thu hút một lượng vốn rất lớn đầu tư từ nước ngoài Các dự án đầu tư ởnhiều lĩnh vực khác nhau của nền kinh tế như: dự án giao thông, điện, nước, nôngnghiệp, y tế, giáo dục Tất cả các lĩnh vực đầu tư đó đều có sự góp mặt của doanhnghiệp xây dựng
Điều đó càng khẳng định vị trí, vai trò của doanh nghiệp xây dựng trong nền kinh tếquốc dân, nó là chỗ dựa vững chắc cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đấtnước
Trong những năm gần đây, do ảnh hưởng của nền kinh tế thế giới, nền kinh tế ViệtNam cũng rơi vào tình trạng khủng hoảng Nhà nước ta đã thực hiện chính sách thắtchặt tiền tệ, kiểm soát lạm phát, cắt giảm vốn đầu tư cho xây dựng cơ bản, gây rấtnhiều khó khăn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp xây dựng.Một số công trình do không thu xếp được nguồn vốn hoặc thiếu vốn phải tạm dừng thicông, dẫn đến các doanh nghiệp thi công xây dựng công trình bị chậm thanh toán khốilượng xây lắp hoàn thành, gây tồn đọng lớn giá trị xây dựng dở dang, phát sinh thêmnhiều khoản chi phí đặc biệt là chi phí tài chính
Để đảm bảo hiệu quả sản xuất kinh doanh trong bối cảnh khó khăn của nền kinh tế,các doanh nghiệp bằng nhiều hình thức cắt giảm chi phí sản xuất kinh doanh để hạ giáthành sản phẩm, tăng sức cạnh tranh cho doanh nghiệp Có những doanh nghiệp cắtgiảm số lượng lao động, giảm lương, cân đối giữa việc tăng lương để tăng năng suấtlao động so với giảm số lượng lao động, thực hiện các chính sách tiết kiệm chống lãngphí từ các chi phí nhỏ như văn phòng phẩm, điện nước sinh hoạt, điện thoại, hội nghị,tiếp khách cho đến các chi phí lớn như nguyên vật liệu đầu vào của hoạt động sản
Trang 19xuất kinh doanh Cũng có không ít doanh nghiệp không tồn tại được buộc phải phásản.
Trang 201.3 Tổng quan về thi công xây dựng công trình
1.3.1 Đặc điểm chung của công trình xây dựng
Xây dựng cơ bản là ngành sản xuất vật chất độc lập, có chức năng tái sản xuất tài sản
cố định cho nền kinh tế quốc dân Nó tạo nên cơ sở vật chất cho xã hội, tăng tiềm lựckinh tế và quốc phòng của đất nước So với các ngành sản xuất khác, xây dựng cơ bản
có những đặc điểm đặc trưng xuất phát từ đặc thù của sản phẩm ngành xây dựng vàsản xuất xây dựng Chúng có ảnh hưởng lớn đến tổ chức sản xuất và quản lý tài chínhtrong ngành xây dựng
Sản phẩm xây dựng có tính chất cố định: sản phẩm xây dựng sau khi hoàn thànhkhông thể di chuyển từ vị trí này sang vị trí khác, mà nơi sản xuất đồng thời là nơi sửdụng công trình sau này Do đó các điều kiện địa chất, thủy văn, cơ sở hạ tầng ở nơixây dựng công trình được lựa chọn có ảnh hưởng rất lớn đến quá trình xây dựng vàkhai thác công trình Vì thế trong quản lý kinh tế xây dựng phải nâng cao chất lượngcông tác quy hoạch, điều tra, khảo sát để lựa chọn địa bàn xây dựng
Mặt khác, do sản phẩm xây dựng cố định nên lực lượng sản xuất ngành xây dựngthường xuyên di chuyển, từ công trình này sang công trình khác Điều đó ảnh hưởnglớn đến sự ổn định của người lao động, chi phí cho khâu di chuyển đòi hỏi công tácquản lý xây dựng cơ bản phải đặc biệt chú ý
Sản phẩm xây dựng có thời gian sử dụng lâu dài: Sản phẩm xây dựng cơ bản thườngtồn tại và hoạt động trong nhiều năm và có thể tồn tại vĩnh viễn Đặc điểm này đòi hỏiđặc biệt chú trọng tới công tác quản lý chất lượng sản phẩm trong tất cả các khâu từđiều tra, khảo sát, thiết kế, đến thi công, nghiệm thu và bàn giao công trình
Sản phẩm xây dựng có quy mô lớn, kết cấu phức tạp: Quy mô của sản phẩm xây dựngđược thể hiện về mặt hiện vật là hình khối vật chất lớn, về mặt giá trị là vốn nhiều Kếtcấu sản phẩm phức tạp, một công trình gồm các hạng mục công trình, một hạng mụccông trình gồm nhiều đơn vị công trình, một đơn vị công trình gồm nhiều bộ phận, các
bộ phận lại có yêu cầu kỹ thuật khác nhau Đặc điểm này đòi hỏi khối lượng vốn đầu
tư, vật tư, lao động, máy móc thi công nhiều và đòi hỏi nhiểu giải pháp thi công khác
Trang 21nhau Do vậy, trong quản lý xây dựng phải chú trọng kế hoạch khối lượng, kế hoạchvốn đầu tư, lập định mức kinh tế kỹ thuật và quản lý.
Thời gian xây dựng công trình dài: Điều này dẫn đến vốn đầu tư xây dựng của Chủđầu tư và vốn sản xuất của tổ chức sản xuất bị ứ đọng lâu Các tổ chức xây dựng dễgặp phải các rủi ro ngẫu nhiên theo thời gian như: thời tiết, sự thay đổi của tỷ giá hốiđoái, giá cả thị trường Công trình xây dựng dễ bị hao mòn ngay cả khi hoàn thành,
do sự phát triển của khoa học công nghệ nếu thời gian thiết kế và thi công xây dựngkéo dài Điều này đòi hỏi các bên liên quan phải chú trọng về mặt thời gian, phươngthức thanh toán, lựa chọn phương án, tiến độ thi công phù hợp cho từng hạng mụccông trình và toàn bộ công trình
Sản phẩm xây dựng mang tính đơn chiếc: Không bao giờ có hai công trình xây dựnggiống hệt nhau, bởi lẽ sản phẩm xây dựng được sản xuất theo đơn đặt hàng, ngay saukhi hoàn thành sẽ được tiêu thụ ngay theo giá cả đã thỏa thuận của các bên tham gia.Điều này dẫn đến năng suất lao động không cao, gây khó khăn trong việc so sánh giáthành
Hoạt động xây dựng chủ yếu ngoài trời nên chịu ảnh hưởng rất lớn của điều kiện tựnhiên, ảnh hưởng này thường xuyên làm gián đoạn quá trình thi công, năng lực củadoanh nghiệp không điều hòa, ảnh hưởng đến sản phẩm dở dang, vật tư, thiết bị thicông Đặc điểm này yêu cầu doanh nghiệp xây dựng phải lập tiến độ thi công, tổ chứclao động hợp lý để tránh thời tiết xấu, giảm thiểu tổn thất do thời tiết gây ra, tổ chứccải thiện đời sống của người lao động
Những đặc điểm trên của ngành xây dựng cơ bản cũng như sản phẩm xây lắp có ảnhhưởng rất lớn đến công tác quản lý chi phí và giá thành sản phẩm xây lắp, đòi hỏidoanh nghiệp xây dựng phải có biện pháp, kế hoạch chi phí và giá thành sản phẩmhiệu quả để không ngừng nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của mình
1.3.2 Các hoạt động trong quá trình thi công xây dựng công trình
Theo tài liệu “Quản lý dự án xây dựng nâng cao” của PGS.TS Nguyễn Bá Uân, các
Trang 22(1) Xây dựng chương trình cụ thể phù hợp với tiến trình công viêc đã nêu trong hồ sơ
dự thầu và các điều kiện của hợp đồng ghi rõ thời gian cụ thể của từng công việc phảihoàn thành
(2) Lên kế hoạch và sắp xếp tổ chức ở trên công trường cũng như lắp đặt các phươngtiện thiết bị cần thiết cho việc thi công và các dịch vụ cho chủ đầu tư, tổng công trình
(5) Nhà thầu phối hợp với các nhà thầu phụ tham gia xây dựng công trình
(6) Tiến hành giám sát xây dựng để đảm bảo chất lượng theo yêu cầu của tiêu chuẩn
mà thiết kế đã lựa chọn Theo chức năng của mình, các chủ thể có phương thức giámsát khác nhau
(7) Điều chỉnh những sai số xảy ra khi thi công ở trên công trường có thể khác vớinhững con số đã được ghi dự toán trong hồ sơ hợp đồng
(8) Giữ lại tất cả các hồ sơ và báo cáo về mọi hoạt động xây dựng và kết quả của cáccuộc kiểm tra chất lượng
(9) Kiểm tra thanh toán tiền cho những phần việc đã hoàn thành
(10) Tiến hành công tác chăm lo sức khỏe và kiểm tra an toàn lao động để đảm bảo
an toàn cho công nhân và mọi người trên công trường
1.3.3 Công tác quản lý trong thi công xây dựng công trình
1.3.3.1 Nội dung công tác quản lý trong thi công xây dựng công trình
Theo điều 27 của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ vềquản lý dự án đầu tư xây dựng công trình: Quản lý thi công xây dựng công trình baogồm quản lý chất lượng xây dựng, quản lý tiến độ xây dựng, quản lý khối lượng thi
Trang 23công xây dựng công trình, quản lý an toàn lao động trên công trường xây dựng, quản
lý môi trường xây dựng
a) Quản lý chất lượng thi công xây dựng
Việc quản lý chất lượng thi công xây dựng được thực hiện theo trình tự các bước sau:
- Lựa chọn nhà thầu thi công xây dựng công trình
- Lập và phê duyệt biện pháp thi công
- Kiểm tra điều kiện khởi công xây dựng công trình và báo cáo cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định trước khi khởi công
- Tổ chức thi công xây dựng công trình và giám sát, nghiệm thu trong quá trình thicông xây dựng
- Kiểm định chất lượng công trình, hạng mục công trình theo quy định
- Kiểm tra công tác nghiệm thu hạng mục công trình hoặc công trình xây dựng hoàn thành trước khi đưa vào sử dụng theo quy định
- Nghiệm thu hạng mục công trình hoặc công trình hoàn thành để đưa vào sử dụng
- Lập hồ sơ hoàn thành công trình xây dựng, lưu trữ hồ sơ của công trình theo quy định
b) Quản lý tiến độ xây dựng
Trước khi triển khai thi công xây dựng công trình thì nhà thầu có nghĩa vụ phải lậptiến độ thi công xây dựng Tiến độ thi công xây dựng công trình phải phù hợp với tổngtiến độ của dự án đã được phê duyệt
Đối với công trình xây dựng có quy mô lớn và thời gian thi công kéo dài, thì tiến độxây dựng công trình phải được lập cho từng giai đoạn, từng tháng, từng quý, từng năm
Trang 24Chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng, tư vấn giám sát và các bên có liên quan, cótrách nhiệm theo dõi, giám sát tiến độ thi công xây dựng công trình Trường hợp xétthấy tổng tiến độ của dự án bị kéo dài thì chủ đầu tư phải báo cáo người quyết định
Trang 25đầu tư để đưa ra quyết định việc điều chỉnh tổng tiến độ của dự án.
Khuyến khích việc đẩy nhanh tiến độ xây dựng trên cơ sở bảo đảm chất lượng côngtrình Trường hợp đẩy nhanh tiến độ xây dựng đem lại hiệu quả cao hơn cho dự án thìnhà thầu xây dựng được xét thưởng theo hợp đồng Trường hợp kéo dài tiến độ xâydựng gây thiệt hại thì bên vi phạm phải bồi thường thiệt hại và bị phạt vi phạm hợpđồng
c) Quản lý khối lượng thi công xây dựng
Việc thi công xây dựng công trình phải được thực hiện theo khối lượng của thiết kếđược duyệt Khối lượng thi công xây dựng được tính toán, xác nhận giữa chủ đầu tư,nhà thầu thi công xây dựng, tư vấn giám sát theo thời gian hoặc theo giai đoạn thi công
và được đối chiếu với khối lượng thiết kế được duyệt để làm cơ sở nghiệm thu, thanhtoán theo hợp đồng
Khi có khối lượng phát sinh ngoài thiết kế, dự toán xây dựng công trình được duyệt,thì chủ đầu tư và nhà thầu thi công xây dựng phải xem xét để xử lý Riêng đối với cáccông trình xử dụng vốn ngân sách nhà nước thì chủ đầu tư phải báo cáo người quyếtđịnh đầu tư xem xét, quyết định
d) Quản lý an toàn lao động công trình xây dựng
Nhà thầu chịu trách nhiệm quản lý an toàn lao động nhằm mục tiêu phòng ngừa tai nạncho mọi người lao động trên công trình, an toàn cho công trình, cho công trường sảnxuất, cụ thể:
- Phải lập các biện pháp an toàn cho người và công trình trên công trường xây dựng vàcác biện pháp đưa ra phải thỏa thuận với các bên liên quan, các biện pháp được thểhiện công khai trên công trường xây dựng để mọi người biết và chấp hành
- Nhà thầu thi công xây dựng, chủ đầu tư và các bên có liên quan phải thường xuyênkiểm tra giám sát công tác an toàn lao động trên công trường Khi phát hiện có viphạm về an toàn lao động thì phải đình chỉ thi công xây dựng Người để xảy ra vi
Trang 26pháp luật.
- Nhà thầu xây dựng có trách nhiệm đào tạo, hướng dẫn, phổ biến các quy định về antoàn lao động Đối với một số công việc yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động thìngười lao động phải có giấy chứng nhận đào tạo an toàn lao động Nghiêm cấm sửdụng người lao động chưa được đào tạo và chưa được hướng dẫn về an toàn lao động
- Nhà thầu thi công xây dựng có trách nhiệm cung cấp đầy đủ các trang thiết bị bảo hộlao động, an toàn lao động cho người lao động theo quy định, chịu trách nhiệm khắcphục và bồi thường những thiệt hại do nhà thầu không đảm bảo an toàn lao động gâyra
- Khi có sự cố về an toàn lao động, nhà thầu thi công xây dựng và các bên có liên quan
có trách nhiệm tổ chức xử lý và báo cáo cơ quan quản lý nhà nước về an toàn lao độngtheo quy định của pháp luật đồng thời chịu trách nhiệm khắc phục và bồi thườngnhững thiệt hại do nhà thầu không bảo đảm an toàn lao động gây ra
e) Quản lý môi trường xây dựng
Nhà thầu thi công xây dựng phải thực hiện các biện pháp bảo đảm về môi trường chongười lao động trên công trường và bảo vệ môi trường xung quanh, bao gồm có biệnpháp chống bụi, chống ồn, xử lý phế thải và thu dọn hiện trường Đối với những côngtrình xây dựng trong khu vực đô thị, phải thực hiện các biện pháp bao che, thu dọn phếthải đưa đến đúng nơi quy định
Trong quá trình vận chuyển vật liệu xây dựng, phế thải phải có biện pháp che chắn bảođảm an toàn, vệ sinh môi trường
Nhà thầu thi công xây dựng và chủ đầu tư có trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc thựchiện bảo vệ môi trường xây dựng, đồng thời chịu sự kiểm tra giám sát của các cơ quanquản lý nhà nước về môi trường Trường hợp nhà thầu thi công xây dựng không tuânthủ các quy định về bảo vệ môi trường thì chủ đầu tư, cơ quan quản lý nhà nước vềmôi trường có quyền đình chỉ thi công xây dựng và yêu cầu nhà thầu thực hiện đúngbiện pháp bảo vệ môi trường
Trang 27Người để xảy ra các hành vi làm tổn hại đến môi trường trong quá trình thi công xâydựng công trình phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và bồi thường thiệt hại do lỗicủa mình gây ra.
1.3.3.2 Vai trò quản lý thi công xây dựng công trình
- Liên kết tất cả các hoạt động, công việc của dự án xây dựng;
- Tạo điều kiện cho việc liên hệ, gắn bó giữa nhóm quản lý dự án với khách hàng, chủđầu tư và các nhà cung cấp đầu vào;
Tăng cường sự hợp tác và chỉ rõ trách nhiệm của các thành viên tham gia dự án xâydựng;
- Tạo điều kiện phát hiện sớm những khó khăn vướng mắc nảy sinh và điều chỉnh kịpthời trước những thay đổi hoặc điều kiện không dự đoán được Tạo điều kiện cho sựđàm phán trực tiếp giữa các bên liên quan để giải quyết những bất đồng;
- Tạo ra các sản phẩm, dịch vụ có chất lượng cao hơn
1.3.3.3 Mục tiêu của quản lý thi công xây dựng công trình
Mục tiêu của quản lý thi công xây dựng công trình cũng chính là mục tiêu của quản lý
dự án, đó là phải đạt được các mục tiêu sau:
- Hoàn thành trong thời gian quy định;
- Đạt được thành quả mong muốn;
- Hoàn thành trong chi phí cho phép;
- Sử dụng nguồn lực được giao một cách hiệu quả
a) Hoàn thành trong thời gian quy định (tiến độ của dự án)
Tiến độ của dự án được hiểu là sự sắp xếp thời gian thực hiện mỗi dự án Mỗi dự ánđều có thời gian bắt đầu và kết thúc Căn cứ vào tình hình thực tế của chủ đầu tư vànhà thầu để định ra thời gian hoàn thành phạm vi công việc
Trang 28Thành quả mong muốn chính là công việc buộc phải hoàn thành nhằm thỏa mãn yêucầu của chủ đầu tư dự án Muốn vậy phải đảm bảo chắc chắn thực hiện thành côngmục tiêu dự án, tức là sản phẩm cuối cùng phải đúng với yêu cầu và tiêu chuẩn lúc đầu
mà dự án đề ra
c) Hoàn thành trong chi phí cho phép
Đó là một khoản tiền mà chủ đầu tư đồng ý chi trả cho nhà thầu để có được sản phẩmhay dịch vụ mà mình mong muốn Chi phí dự án dựa trên cơ sở tính toán ban đầu,phạm vi của nó bao gồm tiền lương trả cho công nhân viên, tiền thuê nguyên vật liệu,thiết bị máy móc, phương tiện sản xuất phục vụ cho quá trình thi công Chủ đầu tưluôn mong muốn với một khoản chi phí thấp nhất có thể nhận được một sản phẩm haydịch vụ thỏa mãn nhu cầu của mình Nếu khoản chi phí phải trả vượt qua khả năng chitrả của khách hàng thì thực hiện dự án đó không được coi là thành công
d) Sử dụng nguồn lực được giao một cách hiệu quả (chất lượng của dự án)
Chất lượng của dự án chính là sự thỏa mãn nhu cầu của chủ đầu tư
Trang 29KẾT LUẬN CHƯƠNG I
Trong nội dung chương I, tác giả luận văn tập trung nghiên cứu một số khái niệm liênquan đến công tác quản lý chi phí sản xuất trong thi công xây dựng công trình, phântích tình hình hoạt động xây dựng ở nước ta hiện nay Nghiên cứu tổng quan các vấn
đề về thi công xây dựng công trình, quản lý chi phí sản xuất trong thi công xây dựngcông trình Đây là các vấn đề tổng quan, làm cơ sở để nghiên cứu nội dung ở chươngtiếp theo
Trang 30CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN
LÝ CHI PHÍ THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
2.1 Định mức, đơn giá trong thi công xây dựng công trình
2.1.1 Các khái niệm phân loại hệ thống định mức xây dựng.
* Hệ thống định mức xây dựng - Định mức kinh tế kỹ thuật
- Định mức kinh tế kỹ thuật gồm: Định mức dự toán xây dựng và định mức cơ sở của
tư vấn, của chủ đầu tư, của nhà thầu
- Định mức dự toán xây dựng là cơ sở để lập đơn giá xây dựng công trình
- Định mức cơ sở là dữ liệu của tư vấn, của chủ đầu tư, của nhà thầu tham khảo hoặc
sử dụng khi lập định mức dự toán xây dung công trình
a) Định mức dự toán xây dựng
- Nội dung: Định mức dự toán xây dựng công trình thể hiện mức hao phí về vật liệu,nhân công và máy thi công để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác xây dựng, từkhâu chuẩn bị đến khâu kết thúc công tác xây dựng
+ Mức hao phí vật liệu: Là số lượng vật liệu chính, vật liệu phụ, các khấu kiện hoặccác bộ phận rời lẻ, vật liệu luân chuyển cần cho việc thực hiện và hoàn thành một đơn
vị khối lượng công tác xây dựng
+ Mức hao phí lao động: Là số ngày công lao động của công nhân trực tiếp và phục vụ theo cấp bậc thực hiện và hoàn thành 1 đơn vị khối lượng công tác xây dựng
+ Mức hao phí máy thi công: Là số ca sử dụng máy và thiết bị thi công chính và phụ
để hoàn thành 1 đơn vị khối lượng công tác xây dựng
- Hệ thống định mức dự toán xây dựng:
+ Định mức dự toán xây dựng do Bộ xây dựng công bố
+ Định mức dự toán xây dựng do các Bộ, UBND các tỉnh công bố
Trang 31+ Định mức dự toán xây dựng công trình
Trang 32b) Định mức cơ sở
- Định mức vật tư: Là mức hao phí từng loại vật liệu để cấu thành 1 đơn vị khối lượngcông tác xây dựng hoặc 1 loại cấu kiện hay kết cấu xây dựng phù hợp với yêu cầu kỹthuật, tiêu chuẩn xây dựng, qui phạm thiết kế - thi công của nhà nước
- Định mức lao động: Là hao phí lao động trực tiếp để thực hiện từng công việc cụ thểcủa công tác xây dựng, lắp đặt… với lao động có trình độ chuyên môn tương ứng làmviệc trong điều kiện bình thường
- Định mức năng suất máy thi công: Là số lượng sản phẩm do máy, thiết bị thi cônghoàn thành trong một đơn vị thời gian sử dụng máy
c) Định mức tỷ lệ
Định mức tỷ lệ được tính bằng tỷ lệ phần tram trên chi phí theo quy định dung để xácđịnh chi phí của một số loại công việc trong đầu tư xây dựng không cần xác định theophương pháp lập dự toán
2.1.2 Phương pháp lập định mức dự toán xây dựng công trình
a) Trình tự lập định mức dự toán xây dựng công trình
- Lập danh mục mức dự toán xây dựng các công tác xây dựng công trình phù hợp vớiyêu kỹ thuật, điều kiện, biện pháp thi công của công trình
- Rà soát, đối chiếu các yêu cầu điều kiện nói trên giữa danh mục định mức dự toán xây dựng với hệ thống thông tin định mức sự toán xây dựng đã có để:
+ Áp dụng định mức dự toán công tác xây dựng đã có
+ Vận dụng có điều chỉnh các định mức dự toán công tác xây dựng đã có
b) Lập định mức dự toán mới cho công tác xây dựng chưa có định mức
* Các bước tiến hành như sau:
- Bước 1: Xác lập rõ yêu cầu kỹ thuật, điều kiện thi công và biện pháp thi công của từng loại công tác cần xây dựng định mức dự toán
Trang 33- Bước 2: Xác định thành phần công việc: nêu rõ các bước công việc thực hiện củatừng công đoạn.
- Bước 3: Tính toán xác định hao phí vật liệu, nhân công, máy thi công
- Bước 4: Lập các tiết định mức trên cơ sở tổng hợp các hao phí về mặt vật chất, laođộng, máy thi công
* Các phương pháp tính toán
Tính toán định mức hao phí của các công tác xây dựng mới thực hiện theo 1 trong 3phương pháp sau:
- Phương pháp 1: Theo các thông số kỹ thuật trong dây chuyền công nghệ:
+ Hao phí vật liệu: Xác định theo thiết kế và điều kiện, biện pháp thi công công trìnhhoặc trên cơ sở tham khảo hoặc sử dụng định mức cơ sở
+ Hao phí nhân công: Xác định theo tổ chức lao động trong dây chuyền công nghệ phùhợp với điều kiện, biện pháp thi công của công trình hoặc trên cơ sở tham khỏa hoặc
sử dụng định mức cơ sở
+ Hao phí máy thi công: Xác định theo thông số kỹ thuật của từng máy trong dâychuyền trên cơ sở tham khỏa hoặc sử dụng định mức cơ sở và có tính đến hiệu suất do
sự phối hợp của các máy thi công trong dây chuyền
- Phương pháp 2: Theo số liệu thống kê phân tích
+ Phân tích tính toán xác định các mức hao phí vật liệu nhân công, máy thi công từ các
số liệu tổng hợp, thống kê như sau:
+ Từ số lượng hao phí về vật liệu, nhân công,máy thi công thực hiện 1 khối lượngcông tác theo chu kì hoặc theo nhiều chu kì của công trình đã và đang thực hiện
+ Từ hao phí vật tư, sử dụng lao động,năng suất máy thi công đã đc tính toán từ cáccông trình tương tự
Trang 34+ Từ số liệu theo kinh nghiệm của các chuyên gia hoặc tổ chức chuyên môn nghiệpvụ.
- Phương pháp 3: Theo khảo sát thực tế
+ Tính toán xác định các mứa khấu hao từ tài liệu thiết kế, số liệu khảo sát thực tế củacông trình và tham khảo đối chứng thêm với định mức cơ sở
+ Hao phí vật liệu: tính toán theo số liệu khỏa sat thực tế và đối chiếu với thiết kế, quiphạm, qui chuẩn kỹ thuật
+ Hao phí nhân công: Tính theo số lượng nhân công từng khâu trong dây chuyền sảnxuất và tổng lượng nhân công trong cả day chuyền, tham khảo các quy định về sửdụng lao động
+ Hao phí máy thi công: Tính toán theo số liệu khảo sát về năng suất của từng loạimáy và hiệu suất phối hợp giữa các máy thi công trong cùng 1 dây chuyền, tham khảocác quy định về năng suất kỹ thuật của máy
c) Vận dụng có điều chỉnh các định mức dự toán công tác xây dựng đã có định mức:
* Điều chỉnh hao phí vật liệu:
Đối với hao phí vật liệu cấu thành nên sản phẩm theo thiết kế thì căn cứ quy định, tiêuchuẩn thiết kế của công trình để tính toán hiệu chỉnh
Đối với vật liệu biện pháp thi công thì hiệu chỉnh các yếu tố thành phần trong địnhmức đã có theo tính toán hao phí từ thiết kế biện pháp thi công hoặc theo kinh nghiệmcủa chuyên gia và tổ chức chuyên môn
* Điều chỉnh theo hao phí nhân công:
Tăng giảm thành phần nhân công trong định mức công bố và tính toán hao phí theođiều kiện tổ chức thi công hoặc theo kinh nghiệm của chuyên gia và tổ chức chuyênmôn
* Điều chỉnh hao phí máy thi công:
Trang 35- Trường hợp thay đổi do điều kiện thi công thì tính toán điều chỉnh tăng, giảm trị sốtheo mức điều kiện tổ chức thi công.
- Trường hợp thay đổi công suất máy thi công suất máy thi công thì điều chỉnh theonguyên tắc: công suất tăng thì giảm trị số và ngược lại
d) Áp dụng định mức dự toán công tác xây dựng đã có
Đối với các công tác xây dựng, lắp đặt… của công trình có yêu cầu kỹ thuật, điều kiệnthi công, biện pháp thi công tương tự với yêu cầu kỹ thuật, điều kiện thi công của địnhmức dự toán đã có thì áp dụng các định mức đã có
2.1.2 Khái niêm,yêu cầu và phân loại đơn giá xây dựng công trình.
a) Khái niệm đơn giá xây dựng
- Đơn giá xây dựng công trình là chỉ tiêu kinh tế-kỹ thuật bao gồm các chi phí trực tiếp
về vật liệu, nhân công, máy thi công hoặc bao gồm cả các chi phí như chi phí trực tiếpkhác, chi phí chung, thu nhập chịu tính thuế trước, thuế để hoàn thành 1 đơn vị côngtác xây dựng của công trình như 1m3 bê tông,1 tấn cốt thép hoặc 1 cái móng cột, 1m2đường bê tông asphalt…từ khâu chuẩn bị đến khâu kết thúc công tác xây dựng, bộphận kết cấu
- Đơn giá xây dựng công trình được tính toán riêng phù hợp với yêu cầu công việc,điều kiện thi công, biện pháp thi công, thích hợp với đặc thù của công trình, điều kiệnsản xuất cung cấp vật tư, vật liệu xây dựng cho từng loại công trình, làm cơ sở để lập
dự toán theo thiết kế của công trình, giá gói thầu và quản lí chi phí dự án đầu tư xâydựng công trình
b) Phương pháp lập đơn giá công trình xây dựng
* Đối với đơn giá chi tiết xây dựng công trình: Nội dung chính của đơn giá chi tiết xâyxây dựng công trình gồm 3 thành phần chi phí như sau:
- Chi phí vật liệu: tổng chi phí của những loại vật liệu chính, vật liệu phụ, các cấu kiện,
Trang 36- Chi phí nhân công: Chi phí lao động cần thiết để hoàn thành 1 đơn vị khối lượngcông tác xây dựng từ khâu chuẩn bị đến khâu kết thúc, thu dọn hiện trường thi công.
- Chi phí máy thi công: Chi phí sử dụng các máy và thiết bị thực hiện thi công để hoàn thành đơn vị khối lượng công tác xây dựng
* Trình tự lập đơn giá chi tiết xây dựng công trình:
Bước 1: Lập danh mục các công tác xây dựng và lắp đặt của công trình với những yêucầu kỹ thuật, điều kiện và biện pháp thi công kèm theo
Bước 2: Tập hợp những định mức xây dựng công trình của các công tác xây dựng vàlắp đặt theo các danh mục nêu trên
Bước 3: Lập bảng danh mục và tính giá vật liệu đến hiện trường công trình, giá cả máycông trình
Bước 4: Xác định các thành phần chi phí vật liệu, nhân công, máy thi công của đơngiá
Bước 5: Tổng hợp kết quả tính toán, hoàn thiện tài liệu với hướng dẫn áp dụng và chiphí kèm theo
c) Cách xác định các thành phần chi phí
(1) Đối với đơn giá tổng hợp xây dựng công trình không đầy đủ:
* Nội dung: Đơn giá tổng hợp xây dựng công trình ko đầy đủ thể hiện chi phí trực tiếpcần thiết để hoàn thành 1 đơn vị sản phẩm kết cấu xây dựng, gồm 3 chi phí thành phầnlà:
- Chi phí vật liệu
- Chi phí nhân công
- Chi phí máy thi công
* Trình tự lập
Trang 37Bước 1: xác định nhóm danh mục công tác xây lắp, bộ phận kết cấu cần xây dựng đơngiá xây dựng tổng hợp của công trình đối với đơn vị tính phù hợp.
Bước 2: Tính khối lượng xây lắp của từng loại công tác xây lắp cấu thành nên đơn giá xây dựng tổng hợp
Bước 3: áp chi phí vật liệu, nhân công, máy thi công đã có sẵn cho từng công tác xây lắp trong đơn giá xây dựng chi tiết
Bước 4: Xác định chi phí vật liệu, nhân công, máy thi công cấu thành đơn giá xâydựng tổng hợp
Bước 5: tổng hợp kết quả theo từng khoản mục chi phí trong đơn giá xây dựng tổng hợp
* Cách xác định các thành phần chi phí
- Xác định chi phí vật liệu (VLi), nhân công (NCi),máy thi công (Mi) tương ứng vớikhối lượng xây lắp (qi) của từng loại công tác xây lắp I cấu thành đơn giá xây dựngtổng hợp theo công thức:
VLi=qi.vli ; NCi=qi.nci ; Mi=qi.mi;
- Xác định các khoản mục chi phí trong đơn giá xây dựng tổng hợp theo công thức:VL=tổng xích ma( i=1,n)VLi…
(2) Đối với đơn giá tổng hợp xây dựng công trình đầy đủ
Đơn giá tổng hợp xây dựng công trình đầy đủ được xác định theo các bước như đơngiá tổng hợp không đầy đủ đối với các thành phần chi phí vật liệu, nhân công,máy thicông,ngoài ra còn tính thêm các thành phần chi phí như chi phí chung, thu nhập chịuthuế tính trc, thuế theo tỷ lệ
d) Ưu điểm của việc sử dụng đơn giá tổng hợp xây dựng công trình
- Giảm nhẹ khối lượng đo bóc khi tính giá trị dự toán xây dựng
Trang 38- Kết hợp đc giữa đơn giá xây dựng tổng hợp và đơn giá xây dựng chi tiết khi cùng xácđịnh 1 mức giá xây dựng.
- Cùng 1 cách thức điều chỉnh như khi sử dụng đơn giá chi tiết xây dựng công trình
- Dễ kiểm tra chi tiết nội dung của bộ phận kết cấu
- Biết được tỷ lệ % hoặc mức chi phí trực tiếp cần thiết cho từng bộ phận kết cấu
- Điều chỉnh mức giá xây dựng nhanh hơn khi có thay đổi yêu cầu kỹ thuật, thiết kếcủa bộ phận kết cấu và sự biến động của các yếu tố cấu thành
2.2 Sự cần thiết của quản lý chi phí trong thi công xây dựng
Khi bắt tay vào chiến lược sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp xây lắp có mộtđiều quan trọng mà không doanh nghiệp nào bỏ qua là các chi phí sản xuất phải đượcquản lý và sử dụng như thế nào xem các đồng vốn bỏ ra có hiệu quả đến đâu và manglại lợi nhuận như mong muốn hay không Có thể nói tri thức quản lý chi phí sản xuất làyếu tố quan trọng trong việc sản xuất thi công xây dựng công trình Nếu không có kiếnthức cơ bản về quản lý chi phí sản xuất trong thi công xây dựng, doanh nghiệp sẽkhông biết được tình hình thực tế và kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Yếu tố chi phí sản xuất luôn đóng vai trò quan trọng trong bất cứ kế hoạch mở rộng vàtăng trưởng kinh doanh nào Các công ty muốn tăng trưởng và đẩy mạnh lợi nhuận cầnkhông ngừng tìm phương thức quản lý và sử dụng hiệu quả nhất các nguồn chi phí sảnxuất, đồng thời tái đầu tư các khoản tiền đó cho những cơ hội phát triển triển vọngnhất Nhu cầu vốn và chi phí sản xuất của công ty luôn biến động nhất định theo từngthời kỳ, vì vậy một trong những nhiệm vụ quan trọng nhất của quản lý chi phí sản xuất
là xem xét lựa chọn cơ cấu vốn và chi phí xây lắp sao cho một cách tiết kiệm và hiệuquả nhất
Quản lý tốt chi phí sản xuất sẽ giúp doanh nghiệp thực hiện kế hoạch sản xuất kinhdoanh với hiệu quả cao nhất, do tiết kiệm được chi phí và hạ được giá thành sản phẩmcác công trình Biểu hiện như sau:
- Tổ chức phân công, phân cấp chi phí sản xuất và giá thành xây lắp đúng đắn,phù hợp với tình hình đặc điểm sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 39- Làm tốt công tác kế hoạch hóa chi phí xây lắp và giá thành sản xuất xây lắp
Trang 40(bao gồm lập kế hoạch, tổ chức thực hiện kế hoạch, phân tích đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch, tìm các giải pháp biện pháp quản lý tốt để hạ thấp chi phí và giá thành ngay cả trong quá trình thực hiện kế hoạch cũng như trong thời kỳ kế hoạch sắp tới) Trong công tác kế hoạch hóa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp là công
cụ quan trọng phục vụ cho việc quản lý chi phí giá thành xây lắp Kế hoạch này được lập ra nhằm phục vụ cho công việc hoàn thành kế hoạch sản xuất các công trình một cách tốt nhất, đồng thời phải quán triệt mục tiêu tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp Vì vậy, việc thực hiện tốt kế hoạch hóa chi phí sản xuất và hạ giá thành xây lắp đồng nghĩa với việc thực hiện tốt kế hoạch sản xuất kinh doanh, tiết kiệm được chi phí, hạ giá thành của công trình, dịch vụ của doanh nghiệp Mặt khác, do tiết kiệm được chi phí xây lắp, hạ được giá thành các công trình nên các doanh nghiệp thi công xây dựng có sức cạnh tranh cao trên thị trường về giá Nếu doanh nghiệp thực hiện chiến lược hạ giá thành trong thi công xây dựng các công trình với giá cạnh tranh hợp lý sẽ giúp doanh nghiệp tăng được doanh thu, một tiền đề quan trọng giúp doanh nghiệp tăng lợi nhuận trong hiện tại và tương lai Ngoài ra ngoài việc loại bỏ những chi phí không cần thiết, chống được hiện tượng lãng phí trực tiếp làm tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp, đồng thời giải phóng được nguồn vốn phục vụ đầu
tư mở rộng sản xuất kinh doanh cho doanh nghiệp Từ đó nâng cao được hiệu quả sản xuất kinh doanh cho doanh nghiệp
Trong điều kiện hiện nay của Việt Nam, quản lý tốt chi phí xây lắp và giá thành sản phẩm xây lắp của doanh nghiệp còn rèn luyện được kỹ năng và tác phong lao động công nghiệp cho người lao động, cho từng tập thể lao động và cho toàn doanh nghiệp, gắn liền lợi ích của người lao động với lợi ích của doanh nghiệp, khuyến khích người lao động thực hành tiết kiệm, cải tiến công tác, có nhiều sáng kiến trong sản xuất kinh doanh, tăng năng suất lao động, tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh cho doanh nghiệp Ngược lại, doanh nghiệp tổ chức quản lý chi phí xây lắp và giá thành xây lắp không tốt thì hậu quả rất nặng nề cho doanh nghiệp, thậm chí dẫn đến phá sản
2.3 Quản lý chi phí sản xuất trong thi công thi công xây dựng công trình
2.3.1 Các thành phần chi phí sản xuất chủ yếu trong thi công xây dựng công trình.
2.3.1.1 Theo góc độ nhà nước.