- Gọi 1 HS đọc đoạn thơ đã thay thế các từ địa phương bằng các từ cùng nghĩa - Giảng: bằng cách sử dụng từ địa phưng ở quê mẹ Suốt, tác giả đã làm cho bài thơ trở nên hay hơn vì thể hiện[r]
Trang 1Tuần 13
Ngày soạn: Thứ năm/ 22 / 11/ 2007 Ngày giảng: Thứ hai / 26 / 11 / 2007
Tiết 1 Chào cờ:
& & &
Tiết 2 Toán: SO SÁNH SỐ BÉ BẰNG MỘT PHẦN MẤY SỐ LỚN
A- Mục tiêu:
- Giúp học sinh:
+ Biết thực hiện so sánh số bé bằng một phần mấy số lớn.
+ Áp dụng để giải bài toán có lời văn.
- Rèn HS kỹ năng tính và giải toán
- HS có ý thức học tập tốt
B- Đồ dùng dạy - học:
- GV: Sách giáo khoa, giáo án
- HS: Sách giáo khoa, vở ghi
C- Các hoạt động dạy học:
Hoạt động củathầy
Trang 5- Nhận xét giờ
học
& & &
Tiết 3+ 4:Tập đọc - Kể chuyện:NGƯỜI CON CỦA TÂY NGUYÊN
- HS biết ơn những người anh hùng
II- Kể chuyện:
- Biết kể lại được một đoạn chuyện theo lời một nhân vật trong truyện.
- Rèn HS kể rõ ràng, rành mạch, biết lắng nghe và nhận xét lời kể của bạn.
- HS biết ơn những người anh hùng
II- Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 1 HS đọc thuộc lòng bài: “ Cảnh
đẹp non sông”
- Nhận xét, ghi điểm
III- Bài mới (29 - 31 phút )
1- Giới thiệu bài:
Trang 6? Anh Núp được tỉnh cử đi đâu?
? ở Đại hội về anh Núp kể cho dân làng
nghe những gi?
? Chi tiết nào cho thấy Đại hội rất
khâm phục thành tích của dân làng
Kông hoa.
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn cuối bài
? Đại hội tặng dân làng Kông Hoa
- Đại hội mời anh Núp lên kể chuyện làng Kông hoa cho Đại hội nghe, nghe xong mọi người mừng, không biết bao nhiêu người đã đặt Núp lên vai công kênh đi khắp nhà.
- Đại hội tặng dân làng Kông Hoa ảnh Bok Hồ vác quốc đi làm rẫy, một bộ quần áo bằng lụa của Bok
Hồ, một cây cờ có thêu chữ, một huân chương cho cả làng và một huân chương cho Núp
- Mọi người cho những thứ đại hội tặng là thiêng liêng nên trước khi xem đã rửa tay thật sạch sau đó cầm lên từng thứ, coi đi, coi lại, coi mãi đến nửa đêm
Trang 7- Yêu cầu HS đọc đoạn kể mẫu
? Đoạn này kể lại nội dung của đoạn
nào trong chuyện, được kể bằng lời
của ai?
? Ngoài anh hùng Núp ta còn có thể kể
lại chuyện bằng lời kể của nhân vật
nào?
- Yêu cầu HS chọn vai và luyện kể
theo nhóm đôi 1 đoạn câu chuyện
- Gọi 3 HS thi kể trước lớp, mỗi HS kể
1 đoạn
- Nhận xét, ghi điểm
IV- Củng cố - dặn dò( 2-3 phút)
- Câu chuyện ca ngợi anh hùng Núp và
dân làng Kông hoa đã lập được nhiều
chiến công trong kháng chiến chống
- Luyện kể theo nhóm đôi
- 3 HS thi kể
- Nhận xét
- Học tập tính dũng cảm nhận lỗi
và sửa lỗi
& & &
Tiết 5 tự nhiên và Xã hội: MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG Ở TRƯỜNG
(Tiếp theo )
A- Mục tiêu:
- HS kể được tên một số hoạt động ở trường ngoài hoạt động trong giờ học.
- HS nêu được ích lợi của các hoạt động trên.
- HS tham gia tích cực các hoạt động ở trường phù hợp với sức khỏe và khả năng của mình
B- Đồ dùng dạy - học:
Trang 8- GV: Giáo án, Sách giáo khoa.
- HS: Sách giáo khoa, vở
C- Các hoạt động dạy - học:
I- Ổn định tổ chức( 1-2 phút ):
II- Kiểm tra bài cũ:( 3 - 4 phút)
- Gọi HS đọc bài học tiết trước
- Nhận xét, đánh giá
III- Bài mới (29 - 31 phút )
1- Giới thiệu bài: Một số hoạt động
ở trường ( Tiếp theo)
2- Nội dung:
a) Hoạt động 1: Quan sát theo cặp.
- hướng dẫn HS quan sát các hình
trang 48, 49 sách giáo khoa.
- Gọi một số cặp học sinh lên hỏi và
trả lời trước lớp
- Kết luận: Hoạt động ngoài giờ lên
lớp của HS tiểu học gồm: vui chơi
giải trí, văn nghệ, thể thao; làm vệ
sinh, trồng cây, tưới cây; giúp gia
đình thương binh, liệt sĩ
b) Hoạt động 2: Thảo luận theo
nhóm.
- Chia lớp thành 2 nhóm,yêu cầu
học sinh trong nhóm thảo luận và
- HS hỏi - trả lời trước lớp Ví dụ:
? Bạn cho biết hình 1 thể hiện hoạt động gì ?( Các bạn đang đồng diễn thể dục.)
? Bạn có nhận xét gì về thái độ và ý thức kỷ luật của các bạn trong hình ? (Các bạn xếp hàng thẳng, đẹp, tập đều, đẹp và nghiêm túc.)
? Hoạt động này diễn ra ở đâu ?(Ở ngoài sân vận động.)
- Thảo luận và hoàn thành bảng:
Trang 93
- Yêu cầu đại diện các nhóm lên
trình bày kết quả thảo luận của
nhóm mình
- Nhận xét, tuyên dương
- Nhận xét về ý thức và thái độ của
HS trong lớp khi tham gia các hoạt
động ngoài giờ lên lớp Khen ngợi
- + HS hiểu nghĩa các từ : Bến Hải, Hiền Lương, đồi mồi, bạch kim,
+ Qua bài, HS thấy vẻ đẹp kì diệu của Cửa Tùng, một cửa biển ở miền Trung nước ta
- HS yêu quý cảnh đẹp của đất nước mình.
II- Kiểm tra bài cũ( 3-4 phút):
- Gọi 1 HS kể lại 1 đoạn câu chuyện
" người con của Tây Nguyên "
- Nhận xét, ghi điểm
- HS hát
- HS kể
- Nhận xét
Trang 10trong câu văn dài:
" Người xưa đã ví/ bờ biển cửa
Tùng giống như một chiếc lược đồi
mồi/ cài vào mái tóc bạch kim của
- Là bãi tắm đẹp nhất trong các bãi tắm
- Cửa Tùng có 3 sắc màu nước biển Bình minh, mặt trời như chiếc thau đồng màu đỏ ối chiếu xuống mặt biển, nước biển nhuộm màu hồng nhạt Trưa nước biển xanh lơ và khi chiều tà, nước biển màu xanh lục
- Người xưa đã ví bờ biển Cửa Tùng giống như một chiếc lược đồi mồi cài vào mái tóc bạch kim của nước biển
Trang 11- GV: Bài văn cho ta thấy vẻ đẹp kì
diệu của Cửa Tùng, một cửa biển ở
miền Trung nước ta
& & &
Tiết 2 Toán: LUYỆN TẬP
A- Mục tiêu:
- Giúp học sinh củng cố về:
+ Thực hiện so sánh số lớn gấp mấy lần số bé, số bé bằng một phần mấy số lớn.
+ Giải bài toán bằng hai phép tính.
- Rèn HS kỹ năng tính và giải toán
- HS có ý thức học tập tốt
B- Đồ dùng dạy - học:
- GV: Sách giáo khoa, giáo án, bảng phụ, bộ đồ dùng Toán
- HS: Sách giáo khoa, vở ghi, bộ đồ dùng Toán
C- Các hoạt động dạy - học:
I- Ổn định tổ chức(1-2 phút): - Hát
I- Ổn định tổ chức(1-2 phút):
II- Kiểm tra bài cũ( 3-4 phút):
- Gọi 1 HS lên bảng làm bài
Trang 12mẫu và gọi HS lên bảng điền,
mỗi HS làm 1 cột
- Nhận xét
* Bài tập 2 (62):
- Gọi HS đọc bài toán
? Bài toán cho biết gì?
? Bài toán hỏi gì?
- Hướng dẫn HS giải
miệng-GV ghi bảng.
- Nhận xét
* Bài tập 3 (62):
- Gọi HS đọc bài toán.
? Bài toán cho biết gì?
? Bài toán hỏi gì?
- Nhận xét
- Đọc bài toán
- Có 7 con trâu, số bò hơn số trâu là 28 con.
- Hỏi số trâu băng một phần mấy số bò
- Hỏi trên bờ có bao nhiêu con vịt?
- Thảo luận làm bài + báo cáo:
- Nhận xét
- Đọc yêu cầu
- 1 HS lên bảng ghép hình , lớp làm cá nhân:
Trang 13& & &
Tiết 5 Tự nhiên và Xã hội: KHÔNG CHƠI CÁC TRÒ CHƠI NGUY HIỂMA- Mục tiêu:
- Sau bài học, học sinh có khả năng:
+ Sử dụng thời gian nghỉ ngơi giữa giờ và trong giờ ra chơi sao cho vui vẻ, khỏe mạnh và an toàn.
+ Nhận biết những trò chơi dễ gây nguy hiểm cho bản thân và cho người khác khi ở trường.
- HS biết lựa chọn và chơi những trò chơi để phòng tránh nguy hiểm.
II- Kiểm tra bài cũ:( 3 - 4 phút)
- Gọi HS đọc bài học tiết trước
- Nhận xét, đánh giá
III- Bài mới (29 - 31 phút )
1- Giới thiệu bài: Không chơi những
trò chơi nguy hiểm
2- Nội dung:
a) Hoạt động 1: Quan sát theo cặp.
Giáo viên hướng dẫn học sinh quan
sát hình trang 50, 51 SGK.
? Bạn cho biết tranh vẽ gì ?
? Chỉ và nói tên những trò chơi dễ
gây nguy hiểm có trong tranh ?
? Điều gì có thể xảy ra nếu chơi
Trang 14những trò chơi dễ gây nguy hiểm ?
? Bạn sẽ khuyên các bạn trong
tranh như thế nào ?
- Gọi một số cặp học sinh lên hỏi và
trả lời.
- Giáo viên kết luận: Sau những giờ
học mệt mỏi, các em cần đi lại, vận
động và giải trí bằng cách chơi một
số trò chơi, song không nên chơi
quá sức để ảnh hưởng đến giờ học
sau và cũng không nên chơi những
trò chơi dễ gây nguy hiểm như: bắn
súng cao su, đánh nhau, ném
nhau,
b) Hoạt động 2: Thảo luận nhóm.
- Cho lần lượt từng học sinh trong
nhóm kể những trò chơi mình
thường chơi trong giờ ra chơi.
- Yêu cầu cả nhóm cùng lựa chọn
trò chơi nào vui khỏe, an toàn.
- Đại diện các nhóm lên trình bày
kết quả.
- Nhận xét
- Kết luận: không nên chơi những
trò chơi nguy hiểm cho bản thân và
- Nhảy dây, chơi bi, đá cầu, chơi ô
ăn quan, đá bóng, đọc chuyện, trốn tìm…
- Nhảy dây, đá cầu, các trò chơi có trong các tiết học thể dục.
- Học sinh trình bày kết quả.
- Nhận xét.
- Đọc bài học ( CN - ĐT)
- Nhắc lại bài học
& & &
Tiết 4 Chính tả(Nghe - viết): ĐÊM TRĂNG TRÊN HỒ TÂY
A- Mục tiêu:
-+ Nghe và viết đủ bài “ Đêm trăng trên Hồ Tây ”
+ Luyện đọc, viết 1 số chữ có vần khó ( iu/uyu), làm bài tập phân biệt d/gi/r
-+ HS viết đúng: về thu, lăn tăn, đám sen, bây giờ,…Viết hoa các chữ đầu câu, đầu đoạn, tên riêng, trình bày sạch, đẹp
Trang 15+ Đọc, viết đúng các chữ có vần khó ( iu/uyu), làm đúng bài tập phân biệt d/gi/r
II- Kiểm tra bài cũ( 3-4 phút):
- Gọi 2 HS lên bảng viết các từ:
trung thành, chung sống
- Nhận xét, ghi điểm
III- Bài mới( 29 - 31 phút):
1- Giới thiệu bài:( Nghe - viết):
Chiều trên sông Hương
2- Nội dung:
a- Hướng dẫn chuẩn bị:
- GV đọc bài chính tả lần 1
- Gọi 1 HS đọc
? Bài chính tả gồm mấy câu?
? Những chữ nào cần viết hoa?
Trang 16- Lần lượt đọc câu đố, yêu cầu
HS suy nghĩ, viết lời giải vào
- Nhận xét
- HS nêu
& & &
Tiết 5 Đạo đức: TÍCH CỰC THAM GIA VIỆC LỚP, VIỆC TRƯỜNG
(Tiết 2)A- Mục tiêu:
- Giúp HS củng cố kiến thức về tích cực tham gia việc lớp, việc trường.
- HS tích cực tham gia các công việc của lớp, việc trường một cách tự giác, tích cực, chủ động
- Quý trọng các bạn tích cực làm việc lớp việc trường
II- Kiểm tra bài cũ: ( 3 -4 phút)
- Gọi HS đọc bài học tiết trước
- Nhận xét, đánh giá
III- Bài mới: (29 -31 phút)
1- Giới thiệu bài: Tích cực tham gia
việc lớp, việc trường ( Tiết 2)
2- Nội dung
a) Hoạt động 1: Xử lý tình huống
- Hát
- Đọc bài học
Trang 17- GV chia 4 nhóm và giao nhiệm vụ
nên khuyên Tuấn đừng từ chối.
+ Tình huống 2: Em nên xung
phong giúp các bạn học yếu.
+ Tình huống 3: Em nên nhắc nhở
các bạn không được làm ồn, ảnh
hưởng đến lớp bên cạnh.
+ Tình huống 4: Em có thể nhờ mọi
người trong gia đình hoặc bạn bè
mang lọ hoa đến lớp hộ em.
b) Hoạt động 2: Đăng ký tham gia
làm việc lớp, việc trường.
- Nêu yêu cầu: Hãy ghi những việc
em có khả năng tham gia và mong
muốn được tham gia vào giấy
- Yêu cầu mỗi tổ một đại diện đọc to
phiếu cho lớp nghe
- Đại diện các nhóm lên trình bày
- Từng HS ghi vào giấy nhỏ, và bỏ vào một chiếc hộp chung cả lớp.
- HS đọc.
- Nhận xét.
- Các nhóm cam kết sẽ thực hiện tốt nhiệm vụ được giao.
- Nhắc lại bài học
& & &
Ngày soạn: Chủ nhật/ 25 / 11/ 2007 Ngày giảng: Thứ tư / 28/ 11 / 2007
Tiết 1 Toán: BẢNG NHÂN 9
A- Mục tiêu:
- Giúp HS:
- Thành lập bảng nhân 9 và học thuộc lòng bảng nhân này.
- Áp dụng bảng nhân 9 để giải bài toán.
- HS có ý thức học tập tốt
Trang 18B- Đồ dùng dạy - học:
- GV: + Sách giáo khoa, giáo án,
+ 10 tấm bìa mỗi tấm bìa có gắn 9 chấm tròn.
- HS: Sách giáo khoa, vở ghi, bảng con, phấn.
? 9 chấm tròn được lấy hai lần
ta viết như thế nào?
Trang 19- Gọi HS đọc bài toán
? Bài toán cho biết gì?
? Bài toán hỏi gì?
- Hướng dẫn và gọi 1HS lên
9 x 3 x 2 = 27 x 2 9 x 9 : 9 = 81 : 9 = 54 = 9
Trang 20- Nhận xét giờ học
& & &
Tiết 2 Mĩ thuật : VẼ TRANG TRÍ: TRANG TRÍ CÁI BÁT
( GV chuyên soạn và dạy)
& & &
Tiết 3 Tập viết: ÔN CHỮ HOA: I
A- Mục tiêu:
- Củng cố cách viết chữ hoa I thông qua bài tập ứng dụng:
+ Viết từ ứng dụng:"Ông Ích Khiêm" bằng cỡ chữ nhỏ.
+ Viết câu ứng dụng “ Ít chắt chiu hơn nhiều phung phí” bằng cỡ chữ nhỏ.
- Rèn HS viết đúng mẫu, đủ nét, đúng độ cao, trình bày sạch đẹp.
II- Kiểm tra bài cũ( 3-4 phút):
- GV kiểm tra phần chuẩn bị của HS.
- GV nhận xét.
III- Bài mới( 29-31 phút):
1- Giới thiệu bài: Ôn chữ hoa: I
2- Nội dung:
a Luyện viết chữ hoa:
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài TV
? Trong bài có những chữ cái nào viết
hoa?
? Con chữ I viết hoa cao mấy li?
? Con chữ I hoa gồm mấy nét? là
Trang 21- GV: Ông Ích Khiêm là một quan
nhà Nguyễn, văn võ toàn tài Ông quê
ở Quảng Nam, con cháu ông sau này
có nhiều người là liệt sĩ chống Pháp
+ Các con chữ có độ cao như thế nào?
- GV viết mẫu tên riêng kết hợp nêu
cách viết:
-Hướng dẫn HS viết tên riêng vào
bảng con - GV sửa sai.
c Luyện viết câu ứng dụng:
- Gọi 1 HS đọc câu ứng dụng
-GV: Câu tục ngữ khuyên mọi người
cần tiết kiệm Có ít mà biết dành dụm
còn hơn có nhiều mà phung phí.
+ CH: Các con chữ có độ cao như thế
nào?
-Yêu cầu HS viết chữ “Ít” vào bảng
con - GV sửa sai.
3- Luyện tập:
- Nêu yêu cầu:
+ Viết chữ hoa I: 1 dòng
+ Viết chữ hoa Ô, K: 1 dòng
+ Viết tên riêng “Ông Ích Khiêm”: 1
& & &
Tiết 4 Thể dục: ĐỘNG TÁC ĐIỀU HÒA CỦA BÀI THỂ DỤC PHÁT TRIỂN CHUNG
A- Mục tiêu:
- Ôn 7 động tác thể dục đã học Yêu cầu thực hiện động tác tương đối chính xác.
Trang 22- Học động tác điều hòa Yêu cầu thực hiện cơ bản, đúng.
- Chơi trò chơi: Chim về tổ Yêu cầu biết cách chơi và tham gia một cách chủ động.
B- Địa điểm, phương tiện
- Địa điểm: Chọn nơi thoáng mát, bằng phẳng, vệ sinh sạch sẽ
- Phương tiện: Chuẩn bị còi, kẻ sân chơi
C- Các hoạt động dạy học:
1 Phần mở đầu:
- Giáo viên nhận lớp, phổ biến nội
dung yêu cầu buổi tập:
- Cho HS chạy chậm một vòng quanh
- GV đi quan sát từng tổ, uốn nắn và
sửa những động tác sai cho các em.
+ Nhịp 1: Hai tay đưa sang ngang, lên
cao thả lỏng ( lòng bàn tay hướng vào
nhau ), đồng thời nâng đùi chân trái
lên cao vuông góc với thân người,
cẳng chân thả lỏng ( hít vào ).
+ Nhịp 2: Hạ chân xuống, đồng thời
hai tay từ từ hạ xuống bắt chéo trước
bụng (thở ra), đầu hơi cúi.
+ Nhịp 3:Như nhịp 1, đổi chân (hít
2-3 lần 2x8 N
1 lần 2x8 N
2 lần 2x8 N
4-5 lần 2x8 N
4-5 lần
5 phút
- Lớp trưởng tập hợp, điểm danh, báo cáo sĩ số.
- HS chạy chậm một vòng quanh sân, khởi động.
- Chơi trò chơi, ai thua phải nhảy lò cò
- Ôn tập 7 động tác thể dục đã học theo từng tổ.
- HS tập do GV điều khiển.
- HS quan sát và tập theo.
- HS chơi trò chơi: Chim
về tổ, đảm bảo an toàn
Trang 233 Phần kết thúc.
- Cho HS tập một số động tác hồi
tĩnh.
- Giáo viên cùng HS hệ thống bài.
- Dặn HS về nhà tiếp tục ôn lại 8 động
tác thể dục đã học
- Nhận xét giờ học.
1 lần khi vui chơi.
Tập một số động tác hồi tĩnh.
&&&
Ngày soạn: Thứ hai/ 26 / 11 / 2007 Ngày giảng: Thứ năm / 29 / 11 / 2007
Tiết 1 Luyện từ và câu: MỞ RỘNG VỐN TỪ: TỪ ĐỊA PHƯƠNG
DẤU CHẤM HỎI, CHẤM THAN
A- Mục tiêu:
-+ Mở rộng cho HS vốn từ về từ địa phương.
+ Luyện tập về cách sử dụng dấu câu: Dấu chấm hỏi, dấu chấm than.
- Rèn HS kĩ năng sử dụng từ ngữ, kĩ năng sử dụng dấu chấm hỏi, dấu chấm than
II- Kiểm tra bài cũ: Gọi HS nêu
miệng lời giải BT2 ( Tiết LTVC
tuần 12)
- Nhận xét, củng cố lại bài
III- Bài mới: (29- 31 phút):
1- Giới thiệu bài: Mở rộng vốn từ:
Từ địa phương Dấu chấm hỏi,
Trang 24- Nhận xét
- Gọi HS đọc lời giải
- Giảng: Qua bài tập ta thấy từ
ngữ Tiếng Việt rất phong phú.
Cùng một sự vật, đối tượng mà ở
mỗi miền có những cách gọi khác
nhau.
* Bài tập 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu của BT, đoạn
thơ và các từ trong ngoặc
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi
làm bài, GV nhắc nhở.
- Gọi 2-3 nhóm nêu kết quả
- Gọi 1 HS đọc đoạn thơ đã thay
thế các từ địa phương bằng các từ
cùng nghĩa
- Giảng: bằng cách sử dụng từ địa
phưng ở quê mẹ Suốt, tác giả đã
làm cho bài thơ trở nên hay hơn vì
thể hiện được đúng lời 1 bà mẹ
quê Quảng Bình - miền Trung
* Bài tập 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu của BT
- Chia lớp thành 2 nhóm, yêu cầu
thảo luận làm bài
IV- Củng cố - dặn dò( 2 - 3 phút)
- ? Tiết LTVC hôm nay học bài gì?
- Dặn HS về xem lại các bài tập
- HS đọc
- Đọc yêu cầu
- Thảo luận làm bài + báo cáo:
Một người kêu lên: “Cá heo !”
Anh em ùa ra hoan hô:
“A ! Cá heo nhảy múa đẹp quá !”
- Có đau không, chú mình ? Lần sau khi nhảy múa, phải chú ý nhé !
- HS nêu