Tớ biết là Hương sẽ ngạc nhiên lắm khi nhận được thư này vì cậu và tớ chưa hề gặp nhau .Hương à,vừa qua tớ đọc báo tuổi thơ ,thấy câu mới được kết nạp vào câu lạc bộ các nhà to¸n häc nhá[r]
Trang 1Tuần 13:
Thứ hai ngày 23 tháng 11 năm 2009
chào cờ
Tập đọc - kể truyện
I Mục tiêu:
A Tập đọc
1 Rèn luyện kỹ năng đọc thành tiếng
- Đọc đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh HS dễ viết sai do phương ngữ: bok pa, lũ làng, mọc lên, lòng suối, giỏi lắm, làm rẫy …
- Bước đầu biết thể hiện được tình cảm, thái độ của nhân vật qua lời đối thoại
2 Rèn luyện kỹ năng đọc hiểu:
- Hiểu nghĩa các từ ngữ khó, từ địa phương được chú giải trong bài (bok, càn quét, lũ làng, sao rua, mạnh hung, người thượng)
- Nắm được cốt truyện và ý nghĩa của câu truyện: Ca ngợi anh hùng Núp và dân làng Kông Hoa đã lập nhiều thành tích trong kháng chiến chống thực dân Pháp.( Trả lời được các câu hỏi trong SGK)
B Kể chuyện:
1 Rèn kỹ năng nói: Biết kể lại một đoạn của câu chuyện theo lời một nhân vật trong chuyện
( HS khá giỏi kể lại được toàn bộ câu chuyện.)
2 Rèn kỹ năng nghe : Tập trung theo dõi các bạn kể lại câu chuyện; nhận xét đánh giá đúng
* Giáo dục học sinh ý thức kính trọng và biết ơn những người anh hùng của dân tộc
II Đồ dùng dạy học:
- ảnh anh hùng Núp trong SGK
III Các hoạt động dạy học:
1.Tổ chức : Hát + KTSS :…./19
Tập đọc
2 KTBC: Đọc bài: Cảnh đẹp non sông ( 2HS)
-> HS cùng GV nhận xét
3: Bài mới:
1 GV ghi đầu bài
2 Luyện đọc
a GV đọc diễn cảm toàn bài
- GV hướng dẫn cách đọc bài:Toàn bài đọc
với giọng chậm rãi ,thong thả Chú ý lời của
các nhân vật
- Lời của anh Núp mộc mạc ,tự hào khi nói
với lũ làng
- Lời của cán bộ và nhân dân hào hứng ,sôi
nổi
- Đoạn cuối bài thể hiện sự trang trọng ,cảm
động
+ HS chú ý nghe
Trang 2b GV hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải
nghĩa từ
+ Đọc từng câu: GV hứơng dẫn đọc từ bok(
+ Đọc từng đoạn trước lớp
+ GV hứớng dẫn cách nghỉ hơi giữa các câu
văn dài
Đất nước mình bây giờ mạnh hung rồi //
Người Kinh ,/Người Thượng,/con gái,/con
trai,/người già,/người trẻ,/đoàn kết đánh
giặc,/làm rẫy/giỏi lắm //
Pháp đánh một trăm năm cũng không đánh
nổi đồng chí Núp/và làng Kông Hoa đâu.//
- HS nối tiếp đọc từng đoạn trước lớp
+ GV gọi HS giải nghĩa - HS giải nghĩa từ mới
+ Đọc từng đoạn trong nhóm - HS đọc theo N3
+ GV gọi HS thi đọc - 1 HS đọc đoạn 1 + 1 HS đọc đoạn 2-3 + GV yêu cầu HS đọc đồng thanh - Lớp đọc ĐT đoạn 2
3 Tìm hiểu bài;
+ Anh hùng Núp được tỉnh cử đi đâu? - Anh hùng Núp được tỉnh cử đi dự Đại họi
thi đua
+ ở Đại hội về Anh hùng Núp kể cho dân
làng nghe những gì?
- Đất nước mình bây giờ rất mạnh, mọi người đều đoàn kết đánh giặc
+Chi tiết nào cho thấy Đại hội rất khâm
phục thành tích của dân làng Kông Hoa? - Núp được mời lên kể chuyện làng Kông Hoa… Nhiều người chạy lên đặt Núp trên
vai công kênh đi khắp nhà + Chi tiết nào cho thấy dân làng Kông Hoa
rất vui, rất tự hào về hành tích của mình? - HS nêu
+ đại hội tặng dân làng Kông Hoa những gì? - 1 ảnh Bác Hồ vác cuốc đi làm rẫy, 1 bộ
quần áo bằng lụa của Bác hồ…
4 Luyện đọc bài.
+ GV đọc diễn cảm đoạn 3 và hướng dẫn HS
- 3 HS tiếp nối thi đọc 3 đoạn của bài … + GV nhận xét, ghi điểm - HS nhận xét, bình chọn/
Kể chuyện
1) GV nêu nhiệm vụ: Chọn kể lại một đoạn của câu chuyện "Người con của Tây Nguyên" theo lời một nhân vật trong truyện
2) hướng dẫn kể bằng lời của nhân vật
- GV gọi HS đọc yêu cầu + 1 HS đọc yêu cầu của bài và đoạn văn mẫu
+ Trong đoạn văn mẫu SGK, người kể
nhập vai nhân vật nào để kể lại đoạn 1? -> Nhập vai anh Núp …
- GV nhắc HS: Có thể kể theo vai anh
Núp, anh Thế, 1 người làng Kông Hao
+ HS chú ý nghe + HS chọn vai suy nghĩ về lời kể
Trang 3+ Từng cặp HS tập Kể
- GV gọi HS thi kể + 3 -> 4 HS thi kể trước lớp
-> HS nhận xét bình chọn -> GV nhận xét ghi điểm
4 Củng cố - Dặn dò
- Nêu ý nghĩa của câu chuyện
- Về nhà học bài cũ, chuẩn bị bài sau
* Đánh giá tiết học
Toán Tiết 61: so sánh số bé bằng một phần mấy số lớn ( trang 61)
I Mục tiêu:
- Giúp HS :
- Biết cách so sánh số bé bằng một phần mấy số lớn
- HS biết áp dụng để giải toán có lời văn
( Cả lớp làm bài 1,2,3(Cột a,b); học sinh khá, giỏi làm thêm cột c)
- Giáo dục học sinh học tốt môn học
II Đồ dùng dạy học:
- Thước mét
III Các hoạt động dạy học:
1.Tổ chức:
2.Kiểm tra:
- HS lên bảng giải bài tập 3:
-> GV + HS nhận xét
3 Bài mới:
1) Giới thiệu bài – ghi đầu bài
2) Nội dung :
1 HĐ1:Nêu nội dung bài để HS nắm
được cách so sánh
- GV nêu VD: Đoạn thẳng AB dài 2cm,
đoạn thẳng CD dài 6cm + HS chú ý nghe+ HS nêu lại VD
+ Độ dài đoạn thẳng CD dài gấp mấy
lần độ dài đoạn thẳng AB?
-> HS thực hiện phép chia
6 : 2 = 3 (lần)
- GV nêu độ dài đoạn thẳng CD dài gấp
3 lần độ dài đoạn thẳng AB Ta nói rằng
độ dài đoạn thẳng AB bằng
3 1
- GV gọi HS nêu kết luận? -> HS nêu kết luận
+ Thực hiện phép chia + Trả lời
2 HĐ 2: Giải thích bài toán
- GV nêu yêu cầu bài toán + HS nghe
+ HS nhắc lại
- GV gọi HS phân tích bài toán -> giải + HS giải vào vở
Tuổi mẹ gấp tuổi con số lần là
30 : 6 = 5 (lần)
Trang 4Vậy tuổi con bằng tuổi mẹ
5 1
Đ/S:
5
1
3 Hoạt động 3: Bài tập
* Bài 1, 2, 3 củng cố về số nhỏ bằng 1
phần mây số lớn
a) Bài 1 (61):
- GV gọi HS nêu yêu cầu + 2 HS nêu yêu cầu BT
- GV yêu cầu HS làm nháp + HS cả lớp làm nháp => nêu kết quả
VD: 6 : 3 = 2 vậy số bé bằng số lớn
2 1
10 : 2 = 5 vậy số bé bằng số lớn
5 1
-> GV nhận xét bài
b) Bài 2 (61):
- GV gọi HS nêu yêu cầu + 2 HS nêu yêu cầu
- Bài toán phải giải bằng mấy bước? + 2 bước
- HS cả lớp giải vào vở
Số sách ngăn dưới gấp số sách ngăn trên số lần là:
24 : 6 = 4 (lần) Vậy số sách ngăn trên bằng số sách ngăn
4 1
dưới:
Đ/S: (lần)
4 1
c) Bài 3 (61):
- Gọi HS nêu yêu cầu + 2 HS nêu yêu cầu bài tập
- GV yêu cầu HS làm nhẩm -> nêu kết
quả + HS cả lớp làm miệng (Cột a,b); Học sinh khá, giỏi làm thêm (cột c)-> nêu kết quả
- Yêu cầu học sinh quan sát hình a và
nêu số hình vuông màu xanh , số hình
vuông màu trắng có trong hình này
- Số hình vuông màu trắng gấp mấy lần
số hình vuông màu xanh ?
- Yêu cầu học sinh làm các phần còn lại
VD:
- Hình a có 1 hình vuông màu xanh và 5 hình vuông màu trắng
- Số hình vuông màu trắng gấp 5 : 1 = 5 lần số hình vuông màu xanh
- số hình vuông màu xanh bằng 1 Số hình vuông màu trắng 5
b, Tính 6 : 2 = 3 (lần); viết số ô vuông màu
3 1
xanh bằng số ô màu trắng
3 1
4 Củng cố - Dặn dò
- Nêu lại cách tính?
- Về nhà học bài cũ, chuẩn bị bài mới
* Đánh giá tiết học
Trang 5Đạo đức :
Tiết 13 : Tích cực tham gia việc lớp, việc trường (T2)
I Mục tiêu :
* Biết :
- Học sinh phải có bổn phận tham gia việc lớp , việc trường
- Tự giác tham gia việcphù hợp với khả năng và hoàn thành những nhiệm vụ được giao
( Học sinh khá, giỏi biết tham gia việc lớp, việc trường vừa là quyền vừa là bổn phận của học sinh.Biết nhắc nhở bạn bè cùng tham gia việc lớp việc trường.)
- Giáo dục HS biết yêu quý, quý trọng các bạn tích cực làm việc lớp, việc trường
II Tài liệu và phương tiện :
- Các bài hát về chủ đề nhà trường
- Các tấm thẻ màu đỏ, màu xanh
- Vở BTĐạo đức
III Các hoạt độngdạy học :
1.Tổ chức : Hát
2 KTBC : - Thế nào là tham gia việc lớp, việc trường ? 1 HS
3 Bài mới :
1)Giới thiệu bài :
Cho cả lớp hát bài :Em yêu trường em ( của Hoàng Vân )
Nêu nội dung bài hát -– ghi đầu bài
2) Nội dung
1 Hoạt động 1: Xử lý tình huống
* Mục tiêu : HS biết thể hiện tính tích cực tham gia việc lớp, việc trường trong các tình
huống cụ thể
* Tiến hành :
- GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho mỗi
nhóm - Các nhóm nhận tình huống - Các nhóm thảo luận
- GV gọi địa diện các nhóm lên trình bày - Đại diện các nhóm lên trình bày
- HS nhận xét, góp ý kiến
- GV kết luận
+ Là bạn của Tuấn, em nên khuyên bạn Tuấn đừng từ chối
+ Em nên xung phong giúp các bạn học
+ Em nên nhắc nhở các bạn không được làm ồn ảnh hưởng đến lớp bên cạnh
+ Em có thể nhờ mọi người trong gia đình hoặc bạn bè mang lọ hoa đến lớp hộ em
b Hoạt động 2: Đăng ký tham gia việc lớp, việc trường
* Mục tiêu : Tạo cơ hội cho HS thể hiện sự tích tham gia làm việc lớp, việc trường
* Tiến hành:
- GV nêu yêu cầu : Hãy suy nghĩ và ghi
ra giấy những việc lớp Trường mà các
em có khả năng tham gia và mong
muốn được tham gia
- HS xác định việc mình có thể làm và viết ra giấy ( phiếu )
- Đại diện mỗi tổ đọc to các phiếu cho cả lớp cùng nghe
- GV sắp xếp thành các nhóm công việc
và giao nhiệm vụ cho HS thực hiện - Các nhóm HS cam kết sẽ thực hiện tốt các
công việc được giao trước lớp
* Kết luận chung
- Tham gia việc lớp, việc trường vừa là
quyền, vừa là bổn phận của mỗi HS
4 Củng cố dặn dò :
Trang 6- Nêu lại ND bài ? - 1 HS
- Về nhà học bài chuẩn bị bài sau
* Đánh giá tiét học
Thứ ba ngày 24 tháng 11 năm 2009 Toán:
I Mục tiêu: Giúp HS
- Biết so sánh số bé bằng một phần mấy số lớn
- Biết giải bài toán có lời văn (2 bước tính)
( Cả lớp làm bài 1,2,3,4)
- Giáo dục học sinh yêu thích môn học
II.Đồ dùng:
- Thước mét , SGK
III Các hoạt động dạy - học.
1.Tổ chức : KTSS …./ 19
2.Kiểm tra:
- So sánh số bé bằng một phần mấy số lớn phải thực hiện mấy bước? (1HS)
-> GV + HS nhận xét
3 Bài mới:
1) Giới thiệu bài – ghi đầu bài
2) Hướng dẫn học sinh làm bài tập
a) Bài 1: Củng cố về cách so sánh số bé bằng một phân mấy số lớn
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập - 2 HS nêu yêu cầu bài tập
- GV gọi HS nêu cách làm -> 1 HS nêu
- HS làm vào SGK + 1 HS lên bảng
Số bé bằng một phần mấy số lớn 1
-> GV nhận xét
b) Bài tập 2 + 3: Giải toán có lời văn bằng
hai bước tính
* Bài 2:
- GV gọi HS nêu yêu cầu + 2 HS nêu yêu cầu BT
- GV yêu cầu HS làm vào vở + 1 HS lên
Bài giải
Số bò nhiều hơn số trâu là
28 + 7 = 35 (con)
Số bò gấp trâu số lần là:
Trang 735 : 7 = 5 (lần) vậy số trâu bằng số bò
5 1
* Bài 3:
- GV gọi HS nêu yêu cầu + 2 HS nêu yêu cầu BT
- GV yêu cầu HS phân tích bài toán, làm bài
vào vở
- GV theo dõi HS làm
-> GV gọi HS đọc bài làm
+ HS phân tích làm vào vở
Bài giải
Số vịt đang bơi dưới ao là
48 : 8 = 6 (con) Trên bờ có số vịt là
48 - 6 = 42 (con)
c) Bài 4: Củng cố cho HS về kỹ năng xếp
hình
- GV gọi HS nêu yêu cầu + 2 HS nêu yêu cầu
+ HS lấy ra 4 hình sau đó xếp -> GV nhận xét
4 Củng cố dặn dò:
- Nêu lại nội dung bài ? (1 HS)
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài mới
* Đánh giá tiết học.
Tập đọc:
I Mục tiêu:
1 Rèn luyện kỹ năng đọc thành tiếng:
- Chú ý các từ ngữ: Lịch sử, cứu nước, luỹ tre làng, nước biển, xanh lơ, xanh lục, chiến lược …
- Bước đầu biết đọc với giọng có biểu cảm , ngắt nghỉ hơi đúng các câu văn
2 Rèn luyện kỹ năng đọc - hiểu:
- Biết các địa danh và hiểu các từ ngữ trong bài (Bến Hải, Hiền Lương, đồi mồi, bạch kim…)
- Nắm được nội dung bài: Tả vẻ đẹp kỳ diệu của Cửa Tùng - một cửa biển thuộc Miền Trung nước ta .( Trả lời được các câu hỏi trong SGK)
3.Giáo dục học sinh thêm yêu quê hương đất nước
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
III Các hoạt động dạy học:
1.Tổ chức : Hát
2 KTBC:
- Đọc bài :Người con của Tây Nguyên (2HS), trả lời câu hỏi
-> HS + GV nhận xét
3 Bài mới:
1 Giới thiệu bài - Ghi đầu bài:
2 Luyện đọc
Trang 8a) GV đọc toàn bài:
- Hướng dẫn HS đọc: Đọc giọng nhẹ nhàng ,
thong thả thể hiện sự ngưỡng mộ với vẻ đẹp của
Cửa Tùng
- HS chú ý nghe
b) GV hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải
nghĩa từ.
bài
- Đọc từng đoạn trước lớp
+ GV hướng dẫn HS ngắt nghỉ những câu văn
dài
+ Thuyền chúng tôi đang xuôi dòng Bến Hải //
Con sông in đậm dấu ấn lịch sử một thời chống
Mĩ cứu nước //
+ Bình minh ,/ mặt trời như chiếc thau đồng đỏ
ối / chiếu xuống mặt biển ,/nước biển nhuộm
màu hồng nhạt //Trưa ,/ nước biển xanh lơ /và
khi chiều tà thì đổi sang màu xanh lục //
- HS đọc trước lớp
+ GV gọi HS giải nghĩa từ - HS giải nghĩa từ mới
+ Đọc từng đoạn trong nhóm - HS đọc bài theo nhóm
- Cả lớp đọc đông thanh toàn bài - HS đọc đồng thanh
- GV:Treo bản đồ và giới thiệu : Bến Hải - sông
ở huyện Vĩnh Ninh, Tỉnh Quảng Trị là nơi phân
- Cảnh hai bên bờ sông có gì đẹp? - Thôn xóm nước màu xanh của luỹ tre
làng và rặng phi lao…
- Em hiểu như thế nào là "Bà chúa của bãi
- Sắc màu nước biển có gì đặc biệt? -> Thay đổi 3 lần trong một ngày…
- Người xưa so sánh bãi biển Cửa Tùng với cái
gì?
- Em thích nhất điều gì ở bãi biển Cửa Tùng ?
- Hãy nói một câu phát biểu cảm nghĩ của em
về bãi biển Cửa Tùng
GV chốt lại :Cửa Tùng là một trong những
danh lam thắng cảnh nổi tiếng của đất nước ta
-> Chiếc lược đồi mồi đẹp và quý giá cài lên mái tóc…
- Học sinh phát biểu theo sự suy nghĩ của mình
- học sinh tự phát biểu
4 Luyện đọc lại:
- GV hướng dẫn HS đọc đúng đoạn văn - Vài HS thi đọc đạn văn
- GV gọi HS đọc bài - 3 HS nối tiếp nhau thi đọc 3 đoạn của
bài
- 1 HS đọc cả bài -> GV nhận xét
4 Củng cố - Dặn dò
- Về nhà học bài và chuẩn bị bài mới
Trang 9
Chính tả: (Nghe - viết)
I Mục tiêu: Rèn luỵện kỹ năng viết chính tả
1 Nghe - viết chính xác bài "Đêm trăng trên Hồ Tây", trình bày bài viết rõ ràng, sạch
đẹp , đúng hình thức bài văn xuôi
2 Luyện đọc, viết một số chữ có vần khó (iu/ uyu), tập giải câu đố để xác địch cách viết một số chữ có âm đầu hoặc thanh dễ lẫn: suối, dừa, giếng…
3 Giáo dục học sinh rèn chữ , giữ vở
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng lớp viết 2 lần các từ ngữ BT 2
III Các hoạt động dạy - học:
1 Tổ chức :Hát
2.Kiểm tra : GV đọc: trung thành, chung sức, chông gai (3 HS viết lên bảng) -> HS + GV
nhận xét
3 Bài mới:
1 Giới thiệu bài - Ghi đầu bài.
2 Hướng dẫn HS viêt chính tả
a) Hướng dẫn HS chuẩn bị lại:
- GV đọc thong thả, rõ ràng bài "Đêm
trăng trên Hồ Tây "
+ HS chú ý nghe + 2 HS đọc lại bài
- GV hướng dẫn nắm nội dung và cách
trình bày bài
- Đêm trăng trên Hồ Tây đẹp như thế
nào?
+ Trăng toả sáng rọi vào các gợn sóng lăn tăn, gió đông nam hây hẩy…
+ Bài viết có mấy câu? -> 6 câu
+ Những chữ nào trong bài phải viết
hoa? Vì sao?
+ HS nêu
- GV đọc tiếng khó: Đêm trăng, nước
trong vắt, rập rình, chiều gió … -> HS luyện viết vào bảng
-> GV sửa sai cho HS
Trang 10- GV quan sát uốn nắn cho HS.
c) Chấm chữa bài
- GV thu bài chấm điểm
-> Nhận xét bài viết
3 Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả:
a) Bài 2:
- GV gọi HS nêu yêu cầu + 2 HS nêu yêu cầu
- GV gọi HS lên bảng + lớp làm vào
nháp
+ HS làm bài vào nháp + 2 HS lên bảng thi làm bài đúng
- GV gọi HS nhận xét -> HS nhận xét
-> GV nhận xét chốt lại lời giải
+ Khúc khuỷu, khẳng khiu, khuỷu tay
b) Bài 3: (a)
- GV gọi HS nêu yêu cầu + 2 HS nêu yêu cầu BT
+ HS làm bài cá nhân
- GV gọi HS làm bài + 2 -> 3 HS đọc bài -> HS khác nhận xét
a) Con suối, quả dừa, cái giếng
4 Củng cố - dặn dò:
- Nêu lại nội dung bài
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau
* Đánh giá tiêt học
Thủ công Tiết 13: cắt, dán chữ h, u (T 1 )
I Mục tiêu:
- HS biết cách kẻ, cắt dán chữ H, U
- Kẻ, cắt, dán được chữ H, U các nét chữ tương đối thẳng và đều nhau Chữ dán tương đối phẳng
( Với học sinh khéo tay : Kẻ, cắt, dán được chữ H , U Các nét chữ thẳng và đều nhau .Chữ dán phẳng)
Trang 11- Giáo dục học sinh yêu thích cắt, dán chữ.
II Giáo viên chuẩn bị:
- Mộu chữ H, U
- Quy trình kẻ, cắt chữ H, U
- Giấy TC, thước kẻ, bút chì
III Các hoạt động dạy - học:
1 Tổ chức :Hát
2.Kiểm tra : GV Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.
3 Bài mới:
1 Hoạt động: GV hướng dẫn HS quan sát và
nhận xét
- GV giới thiệu mẫu các chữ H, U
+ Nét chữ rộng mấy ô
+ Chữ H, U có gì giống nhau?
2 Hoạt động 2:
GV hướng dẫn mẫu
- Kẻ cắt hai hình chữ nhật có chiều dài 5 ô rộng 3
ô
- Bước 1: Kẻ chữ H, U
- Chấm các điểm đánh dấu chữ H, U vào hai hình
chữ nhật, sau đó kẻ theo các điểm đánh dấu (chữ
U cần vẽ các đường lượn góc)
- Bước 3: cắt chữ H, U
- Gấp đôi 2 hình chữ nhật đã kẻ chữ H, U , bỏ
phần gạch chéo, mở ra được hình chữ H, U
- Bước 3: Dán chữ H, U
- Kẻ một đường chuẩn, đặt ướm hai chữ mới cắt
vào đường chuẩn cho cân đối
- Bôi hồ và dán chữ
* Thực hành
- GV tổ chức cho HS tập kẻ, cắt chữ H, U
- GV quan sát hướng dẫn thêm cho HS còn lúng
túng khi thao tác kẻ ,cắt ,dán chữ H,U
- HS quan sát, nhận xét
-> Rộng 1 ô -> Có nửa bên trái và nửa bên phải giống nhau
- HS quan sát
- HS quan sát
- HS quan sát
- HS quan sát
- HS thực hành theo nhóm
4 Củng cố - Dặn dò
- GV nhận xét về sự chuẩn bị của HS , tinh thần học tập và kỹ năng thực hành của HS
- Dặn dò chuẩn bị cho bài sau
Âm nhạc :
( Đồng chí Tâm dạy)