Tæ trëng b¸o c¸o nhËn xÐt vÒ c¸c thµnh viªn cña tæ m×nh trong tuÇn 2. C¸c thµnh viªn trong tæ nhËn xÐt bæ xung[r]
Trang 1Tuần 12 Thứ hai ngày 9 tháng 11 năm 2009
Tự nhiên xã hội Phòng cháy khi ở nhà
I Mục tiêu:
- Sau bài học, HS biết
- xác định đợc một số vật dễ cháy và giải thích vì sao không đợc đặt chúng ở phần lửa
- Nói đợc những thiệt hại do cháy gây ra
- Nêu đợc những việc cần làm để phòng cháy khi đun nấu ở nhà
- Cất diêm, bật lửa cẩn thận, xa tầm với của trẻ nhỏ
II Đồ dùng dạy học :
- Các hình trang 44, 45
- Su tầm những mẩu tin ngắn về hoả hoạn
III Các hoạt động dạy học:
1 Hoạt động 1: Làm việc với Sgk và các thông tin su tầm đợc về thiệt hại cho cháy gây
ra
* Mục tiêu : - xác định đợc một số vật dễ gây cháy và giải thích vì sao không đợc đặt
chúng gần lửa
- Nói đợc những thiệt hại do cháy gây ra
* Tiến hành :
+ B ớc 1 : Làm việc theo cặp
- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp - HS quan sát H1, 2 ( 44, 45 ) để hỏi và
trả lời
- Gv nêu câu hỏi gợi ý
- Em bé tong H1 có thể gặp tai nạn gì ? - Các nhóm hỏi đáp
- Chỉ ra những gì dễ cháy trong hình1
- Theo em bếp ở H1 hay H2 an toàn hơn
+ GV đi đến các nhóm quan sát và giúp
đỡ
+ B ớc 2 :
- giáo viên GọI 1 Số học sinh trình bày
kết quả
- 3 –4 HS trình bày kết quả
- Các nhóm khác bổ sung
- GV gọi HS rút ra kết luận - Vài hS nêu kết luận
+ Bớc 3: GV và HS cùng nhau kể về
những thiệt hại do cháy gây ra
- Nêu những nguyên nhân gây ra những
vụ hoả hoạn ?
2 Hoạt động 2: Thảo luận và đóng vai
* Mục tiêu :
- Nêu đợc những việc cần làm để phòng cháy khi đun nấu ở nhà
- Biết cất diêm, bật lửa cẩn thận, xa tầm với trẻ nhỏ
* Tiến hành :
+ B ớc 1 : Động não
+ GV đặt vấn đề : Cài gì có thể cháy bất
+ B ớc 2 : Thảo luận nhóm và đóng vai
- GV giao cho mỗi nhóm 1 câu hỏi - Các nhóm nhận câu hỏi thảo luận và
đóngvai Thảo luận và đóng vai
+ B ớc 3 : Làm việc cả lớp
Trang 2-> Các nhóm khác nhận xét -> GV nhận xét kết luận ( SGV )
3 Hoạt động 3: Chơi trò chơi gọi cứu hoả
* Mục tiêu : HS biết phản ứng đúng khi gặp trờng hợp cháy
* Tiến hành :
+ Bớc 1: GV nêu tình huống cháy cụ thể
+ Bớc 2: Thực hnàh báo động cháy -> HS phản ứng
+ Bớc 3: GV nhận xét và hớng dẫn 1 số cách thoát hiểm khi gặp cháy
IV Củng cố dặn dò:
- Nêu lại ND bài ? ( 1 HS )
- về nhà học bài chuẩn bị bài sau
* Đánh giá tiết học
Tiếng Việt Luyện kể chuyện: Nắng phơng Nam
I.Mục tiêu
- HS kể lại đợc câu chuyện Nắng Phơng Nam
- Hiểu nội dung ý nghĩa câu chuyện
II.Đồ dùng dạy học
- SGK khoa
- Tranh minh họa
III.Các hoạt động dạy học
1.ổn định tổ chức
2.Kiểm tra sự chuẩn bị bài
3.Hớng dãn học sinh kể chuyện
a)Giáo viên đọc toàn bài
b)Kể chuyện
- Giáo viên nhận xét tuyên dơng
nhóm kể hay
c) Yêu cầu học sinh viết những điều
mình vừa kể vào vở
- Giáo viên nhận xét tuyên dơng
4.Củng cố dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Nhắc HS về nhà ôn bài
- HS nghe
- 2 HS đọc lại
- Từng HS tập kể theo nhóm 2
- HS thi kể theo nhóm
- HS nhận xét
-Từng HS thi kể trớc lớp
- HS nhận xét
- HS viết vào vở
- HS đọc bài viết trớc lớp
Toán Luyện tập
I.Mục tiêu
- Giúp HS ôn tập và củng cố kiến thức về nhân số có 3 chữ số với số có một chữ số
Trang 3- Vận dụng vào giải toán có lời văn
II.Đồ dùng dạy học
- VBT toán 3
- Sách nân cao Toán 3
III.Các hoạt động dạy học
III.Các hoạt động dạy học
1.ổn định tổ chức
2.Kiểm tra sự chuẩn bị
3.Hớng dẫn HS ôn tập
a)Hớng dẫn HS làm BT trong VBT trang 59
- GV nhận xét chữa bài
b)Hớng dẫn HS làm các bài tập sau:
- Bài 1: Một cửa hàng buổi sáng bán đợc
245 kg đờng Buổi chiều bán đợc gấp 3 lần
buổi sáng Hỏi cả ngày cửa hàng bán đợc
bao nhiêu kg đờng?
-Bài 2: Một công ty có 873 tấn xi măng
Công ty đó đã bán 3 lần, mỗi lần 145 tấn
Hỏi công ty đó còn lại bao nhiêu tấn xi
măng?
-Bài 3: Tìm một số biết rằng số đó chia cho
4 rồi cộng với 217 thì đợc kết quả bằng 419
Giáo viên nhận xét chữa bài
4.Củng cố dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Nhắc HS về nhà ôn bài
- HS làm vào VBT
- HS lên bảng chữa bài
- HS chữa bài vào vở
Bài giải Buổi chiều cửa hàng bán đợc số kg đờng là:
245 x 3 = 735 (kg) Cả ngày cửa hàng bán đợc số kg đờng là:
735 + 245 = 980 (kg) Đáp số: 980 kg
Bài giải Công ty đã bán số xi măng là:
145 x 3 = 435 (tấn) Công ty đó còn lại số tấn xi măng là:
873 - 435 = 438 (tấn) Đáp số: 438 tấn Đáp số: 808
HS lên bảng chữa bài
HS chữa bài vào vở
Thứ ba ngày 10 tháng 11 năm 2009
Tiếng Việt
Ôn tập: Từ ngữ về Quê hơng - Câu Ai làm gì?
I.Mục tiêu
HS mở rộng vốn từ về Quê hơng
Đặt câu theo mẫu Ai làm gì?
II.Đồ dùng dạy học
Sách Tiếng Việt nâng cao 3
Vở ghi
III.Các hoạt động dạy học
1.ổn định tổ chức
2.Kiểm tra sự chuẩn bị
3.Hớng dẫn HS ôn tập
* ) Giáo viên chép đề bài lên bảng – Hớng dẫn
Trang 4HS làm bài
- Bài 1: Tìm những từ thích hợp điền vào chỗ
trống để tạo thành câu nói về cảnh vật quê
h-ơng
lồng lộng
nhởn nhơ
bay bổng
lăn tăn gợn sóng
uốn khúc
xuôi ngợc
xa tắp
rì rào trong gió um tùm
ríu rít rập rờn mát rợi .cổ kính .trải rộng -Bài 2:
a) Gạch dới những từ ngữ nói về quê hơng
Non xanh nớc biếc, thức khuya dậy sớm, non
sông gấm vóc, thẳng cánh cò bay, học một biết
mời, chôn rau cắt rốn, làng trên xóm dới, dám
nghĩ dám làm, muôn hình muôn vẻ, quê cha đất
tổ
b)Đặt câu với thành ngữ Quê cha đất tổ
-Bài 3: Viết một đoạn văn ngắn từ 5-7 câu kể về
việc trực nhật của tổ em, trong đó có sử dụng
mẫu câu Ai làm gì?
Giáo viên nhận xét chữa bài
4.Củng cố dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Nhắc HS về nhà ôn bài
- HS làm vào vở
- Điền theo thứ tự: Trời cao, mây trắng, cánh diều, mặt hồ, dòng sông, đoàn thuyền, ngả đờng, lũy tre , cây cối, chim chóc, ong bớm, đờng làng, mái
đình, cánh đồng
Non xanh n ớc biếc , thức khuya dậy sớm, non sông gấm vóc, thẳng cánh cò bay, học một biết mời, chôn rau cắt rốn, làng trên xóm d ới , dám nghĩ dám làm, muôn hình muôn vẻ, quê cha đất tổ
- Ngời dân Việt Nam,dù đi đâu cũng
luôn nhớ về nơi quê cha đất tổ của
mình
- HS viết vài vào vở
- HS đọc bài trớc lớp
Toán
Ôn tập : So sánh số lớn gấp mấy lần số bé
I.Mục tiêu
- HS biết so sánh số lớn gấp mấy lần số bé
- Vận dụng vào giải toán có lời văn
II.Đồ dùng dạy học
- VBT toán 3
- Sách nân cao Toán 3
III.Các hoạt động dạy học
III.Các hoạt động dạy học
1.ổn định tổ chức
2.Kiểm tra sự chuẩn bị
3.Hớng dẫn HS ôn tập
a)Hớng dẫn HS làm BT trong VBT trang 59
- GV nhận xét chữa bài
- HS làm vào VBT
- HS lên bảng chữa bài
- HS chữa bài vào vở
Trang 5b)Híng dÉn HS lµm c¸c bµi tËp sau:
-Bµi 1: Con ngan c©n nỈng 4 kg, con lỵn
c©n nỈng 84 kg Hái con lỵn nỈng gÊp bao
nhiªu lÇn con ngan?
-Bµi 2: Con chã c©n nỈng 20 kg, con thá nhĐ
h¬n con chã 16 kg Hái con chã nỈng gÊp
mÊy lÇn con thá?
-Bµi 3: T×m sè lín, biÕt r»ng Sè lín gÊp 5
lÇn sè bÐ vµ sè bÐ trõ ®i 6 th× b»ng 5
Gi¸o viªn nhËn xÐt ch÷a bµi
4.Cđng cè dỈn dß
- NhËn xÐt tiÕt häc
- Nh¾c HS vỊ nhµ «n bµi
Bµi gi¶i Con lỵn nỈng gÊp con ngan sè lÇn lµ:
84 : 4 = 21 (lÇn) §¸p sè: 21 lÇn Bµi gi¶i Con thá c©n nỈng lµ
20 -16 = 4 (kg) Con chã nỈng gÊp con thá sè lÇn lµ:
20 : 4 = 5 (lÇn) §¸p sè : 5 lÇn
§¸p sè: 55
HS lªn b¶ng ch÷a bµi
HS ch÷a bµi vµo vë
TiÕng ViƯt
¤n t©p vỊ so s¸nh - dÊu chÊm A/Mục tiêu :
1.Kiến thức : Giúp hs nhớ và nắm được nội dung đã học về :
- Cách so sánh
- Biết biết đặt dấu chấm đúng
- Củng cố về từ ngữ
2.Kỹ năng: Rèn cho hs mở rộng vốn từ đã học thêm phong phú
3.Thái độ : Giáo dục hs ham học , tự giác trong học tập , độc lập suy nghĩ , óc sáng tạo
B/Chuẩn bị:
- S¸ch TiÕng ViƯt n©ng cao 3, vë ghi
C/Các hoạt động :
a Câu 1:Viết lại các hình ảnh so sánh
trong những câu trên
Chân ngựa như sắt thép
Luôn săn đuổi quân thù
Vó ngựa như có mắt
Chẳng vấp ngã bao giờ.
Hs đọc yêu cầu của đề bài Thảo luận để tìm ra hình ảnh so sánh
”chân ngựa “ so sánh với “sắt thép”
Trang 6Gv nhaọn xeựt , boồ sung , giuựp ủụừ
Caõu 2:ẹieàn daỏu hoỷi hoaởc daỏu ngaừ treõn
chửừ in nghieõng sau:
ngo lụứi ,ngo phoỏ , noõ maựy, noõ lửùc, troõ
hoa, luựa troõ, ngoựn tro, cho soõi
Gv nhaọn xeựt boồ sung cho HS
Caõu 3: ngaột ủoaùn vaờn sau thaứnh 5 caõu
vaứ vieỏt laùi cho ủuựng chớnh taỷ.
-Moọt ngaứy mụựi baột ủaàu maứn ủeõm mụứ aỷo
ủang laộng daàn thaứnh phoỏ boàng beành noồi
giửừa moọt bieồn hụi sửụng aÙnh ủeứn tửứ
muoõn ngaứn oõ cửỷa soồ loang ủi raỏt nhanh
maởt trụứi chaàm chaọm lụ lửỷng nhử moọt quaỷ
boựng bay meàm maùi.
-Gv hửựụng daón cho HS laứm baứi
GV nhaọn xeựt
GV nhaọn xeựt- tuyeõn dửụng
“Voự ngửùa “ so saựnh vụựi “ maột”
ngoỷ lụứi ,ngoừ phoỏ , noồ maựy, noó lửùc, troồ
hoa, luựa troó, ngoựn troỷ, choừ soõi
-Moọt ngaứy mụựi baột ủaàu Maứn ủeõm mụứ aỷo ủang laộng daàn Thaứnh phoỏ boàng beành noồi giửừa moọt bieồn hụi sửụng.AÙnh ủeứn tửứ muoõn ngaứn oõ cửỷa soồ loang ủi raỏt nhanh Maởt trụứi chaàm chaọm lụ lửỷng nhử moọt quaỷ boựng bay meàm maùi.
Hs leõn baỷng laứm ụỷ baỷng phuù
HS nhaọn xeựt
HS nhaọn xeựt
4.Củng cố dặn dò
-Nhận xét tiết học
- Nhắc HS về nhà ôn bài
Thứ t ngày 11 tháng 11 năm 2009
Tiếng Việt
Ôn tập về từ chỉ hoạt động trạng thái - So sánh
I.Mục tiêu
- Giúp HS ôn tập về từ chỉ hoạt động trạng thái
- Đặt đợc câu có hình ảnh so sánh
-Đặt câu hỏi cho bộ phận gạch chân
II.Đồ dùng dạy học
- VBT Luyện từ và câu
- Vở ghi
Trang 7III.Các hoạt động dạy học
1.ổn định tổ chức
2.Kiểm tra sự chuẩn bị
3.Hớng dẫn HS ôn tập
Giáo viên chép đề bài lên bảng –Hớng dẫn
HS làm bài
-Bài 1: Chọn các từ ngữ trong ngoặc đơn
điền vào chỗ trống
(múa, cắt tóc cho một đứa trẻ, bay , chăm
con nhỏ)
+ Con ngựa chạy nhanh nh
+ Bà chăm đàn lợn nh chăm
+Ông em tỉa lá cho cây nh
+ Đàn cá bơi lợn tung tăng nh
-Bài 2: : Chọn các từ ngữ trong ngoặc đơn
điền vào chỗ trống để so sánh các các sự vật
về tính chất, đặc điểm
(lệnh vỡ, núi , kiến)
+ Ngôi nhà cao nh
+Ông nói oang oang nh
+Ngời khắp nơi đổ về đông nh
-Bài 3: Đặt câu hỏi cho bộ phận gạch chân
+ Ông vào rừng lấy gỗ làm nhà
+ Đàn bê cứ quẩn vào chân Hồ Giáo
+Chiếc xe chở nhiều hàng hóa
+Quả bóng đập mạnh vào tờng
Giáo viên nhận xét chữa bài
4.Củng cố dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Nhắc HS về nhà ôn bài
-HS làm vào vở
+ Con ngựa chạy nhanh nh bay + Bà chăm đàn lợn nh chăm chăm con nhỏ +Ông em tỉa lá cho cây nh cắt tóc cho một
đứa trẻ + Đàn cá bơi lợn tung tăng nh múa
+ Ngôi nhà cao nh núi +Ông nói oang oang nh lệnh vỡ +Ngời khắp nơi đổ về đông nh kiến
+Ông làm gì?
+ Cái gì đập vào tờng?
HS lên bảng chữa bài
HS chữa bài vào vở
Toán Luyện tập chung
I.Mục tiêu
- Giúp học sinh ôn tập và củng cố những kiến thức đã học
- Vận dụng vào giải toán có lời văn
II.Đồ dùng dạy học
- VBT toán 3
- Sách nân cao Toán 3
III.Các hoạt động dạy học
III.Các hoạt động dạy học
1.ổn định tổ chức
2.Kiểm tra sự chuẩn bị
3.Hớng dẫn HS ôn tập
Trang 8-Bài 1: Vờn cây có 8 cây na và 72 cây
chuối.Hỏi số cây chuối gấp bao nhiêu lần
số cây na?
Bài 2: Thửa ruộng thứ nhất thu hoạch đợc
140 kg cà chua, thu hoạch ở thửa ruộng thứ
hai gấp 4 lần thả ruộng thứ nhất Hỏi thu
hoạch ở cả hai thửa ruộng đợc bao nhiêu kg
cà chua?
-Bài 3: Ngày 9 tháng 4 là chủ nhật Hãy tìm
tất cả các ngày chủ nhật trong tháng đó
Giáo viên nhận xét chữa bài
4.Củng cố dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Nhắc HS về nhà ôn bài
Bài giải
Số cây chuối gấp số cây na số lần là:
72 : 8 = 9(lần) Đáp số: 9 lần
Bài giải Thửa ruộng thứ 2 thu hoạch đợc là:
140 x 4 = 560 (kg) Cả hai thửa ruộng thu hoạch đợc số kg là:
140 + 560 = 700 (kg) Đáp số: 700 kg Các ngày chủ nhật: 2, 9 , 16 , 23 , 30
HS lên bảng chữa bài
HS chữa bài vào vở
Thứ năm ngày 12 tháng 11 năm 2009
Tiếng Việt Luyện đọc hiểu: Nắng phơng Nam và Cảnh đẹp quê hơng
I.Mục tiêu
- HS đọc trôi chảy và hiểu nội dung bài Nắng phơng Nam và Cảnh đẹp quê hơng
II.Đồ dùng dạy học
III.Các hoạt động dạy học
1.ổn định tổ chức
2.Kiểm tra sự chuẩn bị
3.Hớng dẫn HS ôn tập
a)Nắng phơng Nam
- Truyện có những bạn nhỏ nào?
Uyên và các bạn đi đâu, vào dịp nào?
- Uyên, Huê, Phơng cùng một số bạn ở TP HCM
- Uyên cùng các bạn đi chợ hoa, vào ngày
28 Tết
.Nghe đọc th Vân, cácbạn ớc mong điều gì?
Phơng nghĩ ra sáng kiến gì?
- HS trao đổi nhóm rồi trả lời:
- Gửi cho Vân đợc ít nắng phơng Nam
- Gửi tặng Vân ở ngoài Bắc một nhành mai Vì sao các bạn chọn cành mai làm quà tết
cho Vân?
.Chọn thêm một tên khác cho truyện
GV chú ý: cả 3 tên truyện đều đúng
- Cành mai chở nắng phơng Nam đến cho Vân trong những ngày đông rét buốt/ Cành mai không có ở ngoài Bắc nên rất quý
- HS phát biểu và nêu lí do vì sao chọn b)Cảnh đẹp non sông
- HS đọc thầm toàn bài, trả lời câu hỏi:
+ Mỗi câu ca dao nói đến một vùng.Đó là
những vùng nào?
- GV: Cả 6 câu nói về cảnh đẹp của 3 miền
-1 Lạng Sơn ; 2 Hà Nội; 3 Nghệ An, Hà Tĩnh; 4 Thừa Thiên Huế và Đà Nẵng; 5 TP HCM- Đồng Nai; 6 Long An, Tiền Giang,
Đồng Tháp
Trang 9- HS trao đổi nhóm, trả lời câu hỏi:
+ Mỗi vùng có cảnh gì đẹp?
+ Theo em ai đã giữ gìn, tô điểm cho non
sông ta ngày càng đẹp hơn?
- Lạng Sơn có phố Kì Lừa , nàng Tô Thị , chùa Tam Thanh ; ở Nghệ An có non xanh nớc biếc ; ở Thừa Thiên Huế có Đèo Hải Vân ;
- Cha ông ta từ bao đời nay đã gây dựng nên
đất nớc này, giữ gìn, tô điểm cho non sông
ta ngày càng đẹp hơn
4.Củng cố dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Nhắc HS về nhà ôn bài
Toán
Ôn tập
I.Mục tiêu
- Ôn tập và củng cố những kiến thức đã học
- Vận dụng vào giải toán có lời văn
II.Đồ dùng dạy học
VBT toán 3
Sách nâng cao toán 3
III.Các hoạt động dạy học
1.ổn định tổ chức
2.Kiểm tra sự chuẩn bị
3.Hớng dẫn HS ôn tập
a)Hớng dẫn HS làm BT trong VBT trang 61
- GV nhận xét chữa bài
b)Hớng dẫn HS làm các bài tập sau:
- Bài 1: Một đoạn đờng dài 2km, ngời ta
chia làm 3 đoạn Đoạn 1 dài 800m, đoạn 2
dài 700 Hỏi đoạn 3 dài bao nhiêu m?
- Bài 2: Năm nay Hòa 9 tuổi Tuổi của
ông gấp 8 lần tuổi Hòa và cộng thêm 4
Hỏi 3 năm sau ông bao nhiêu tuổi?
- GV nhận xét chữa bài
4-Củng cố -Dặn dò :
-Nhận xét giờ học
-Nhắc HS về nhà ôn lại bài
- HS làm vào VBT
- HS lên bảng chữa bài
- HS chữa bài vào vở Bài giải
Đổi 2k m = 2000m
Đoạn 1 và đoạn 2 dài là:
800 + 700 = 1500 (m)
Đoạn thứ 3 dài số m là:
2000- 1500 = 500 (m) Đáp số: 500 m
Bài giải Năm nay ông có số tuổi là:
8 x9 + 4 = 76 (tuổi)
3 năm sau ông có số tuổi là:
76 + 3 = 79 (tuổi) Đáp số: 79 tuổi
- HS lên bảng chữa bài
- HS chữa bài vào vở
Trang 10Tiếng Việt Luyện viết chữ hoa H
I.Mục tiêu
- HS viết đúng mẫu chữ hoa H
- HIểu sâu sắc hơn câu, từ ứng dụng
II.Đồ dùng dạy học
-Mẫu chữ hoa H
- Vở tập viết
III.Các hoạt động dạy học
1.ổn định tổ chức
2.Kiểm tra sự chuẩn bị
3.Hớng dẫn HS ôn tập
a Hớng dẫn viết chữ hoa:
- Trong bài có những chữ hoa nào?
- GV viết mẫu các chữ hoa H ,N , V
cho HS quan sát, vừa viết vừa nhắc lại qui
trình viết từng chữ
- YC HS viết lần lợt các chữ hoa GV đi
chỉnh sửa , uốn nắn HS
b Hớng dẫn viết từ ứng dụng:
- Giới thiệu từ ứng dụng: Hàm Nghi
- GV giới thiệu: Hàm Nghi (1872-1943)
làm vua năm 12 tuổi, có tinh thần yêu nớc,
chống thực dân Pháp, bị thực dân Pháp bắt
và đa đi đày rồi mất
- GV viết mẫu
c Hớng dẫn viết câu ứng dụng:
- Giới thiệu câu ứng dụng:
Câu ca dao tả cảnh thiên nhiên đẹp và hùng
vĩ ở miền Trung nớc ta.Đèo Hải Vân là dãy
núi cao nằm giữa tỉnh Thừa Thiên Huế và
Đà Nẵng Vịnh Hàn là vịnh Đà Nẵng
- Trong câu ứng dụng chữ nào viết hoa?
- Hớng dẫn HS viết từng tên riêng vào bảng
con GV theo dõi, sửa lỗi cho HS
d Hớng dẫn viết vào vở tập viết:
- GV theo dõi và uốn nắn t thế ngồi, cầm bút
cho HS
- Thu và chấm 5-7 bài
4/ Củng cố, dặn dò: (2 phút)
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà hoàn thành tiếp bài viết
trong vở và học thuộc câu ứng dụng
- Có các chữ hoa H ,N , V
- HS theo dõi, quan sát
- 3 HS lên bảng viết Cả lớp viết vào bảng con
- 1 HS đọc từ ứng dụng
- 2 HS lên bảng viết Cả lớp viết bảng con -HS đọc câu ứng dụng:
Hải Vân bát ngát nghìn trùng Hòn Hồng sừng sững đứng trong vịnh Hàn
- HS phát biểu
- 1 HS lên bảng, cả lớp viết vào bảng con các chữ; Hải Vân, Hòn Hồng
- HS viết theo YC:
+ Một dòng chữ H cỡ nhỏ
+ Một dòng chữ N, V cỡ nhỏ
+ 2 dòng Hàm Nghi cỡ nhỏ.
+ 2 lần câu ứng dụng cỡ nhỏ
Thứ sáu ngày 13 tháng 11 năm 2009
Toán Luyện tập chung
I.Mục tiêu
- Giúp HS củng cố những kiến thức đã học
- Vận dụng vào giải toán có lời văn
II.Đồ dùng dạy học
VBT toán 3
Sách nâng cao toán 3
III.Các hoạt động dạy học