Mục tiêu: + Nghe và viết đủ một đoạn trong bài “ Người liên lạc nhỏ” + Làm bài tập phân biệt ay/ây; l/n + HS viết đúng: lên đường, Nùng, lững thững,…Viết hoa các chữ đầu câu, đầu đoạn, t[r]
Trang 1+ HS biết đọc phân biệt lời nhân vật với lời dẫn chuyện
+ HS hiểu nghĩa các từ: Ông Ké, Nùng, tây đồn, thầy mo, thong manh
+ Qua câu chuyện, HS thấy được Kim Đồng là một liên lạc rất thông minh, nhanh trí, dũng cảm khi làm nhiệm vụ bảo vệ cán bộ cách mạng
- Học sinh biết kính trọng và nhớ ơn những người có công với nước
II Kể chuyện:
- HS dựa vào trí nhớ và tranh minh họa, kể lại một đoạn của câu chuyện
- Rèn HS kể rõ ràng, rành mạch, biết lắng nghe và nhận xét lời kể của bạn
- Học sinh biết kính trọng và nhớ ơn những người có công với nước
B Đồ dùng dạy - học:
- GV: SGK - Giáo án - bảng phụ viết câu văn cần luyện đọc
- HS: SGK - Vở - bút
C Các hoạt động dạy - học:
Trang 2Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Tiết 1
I Ổn định tổ chức: ( 1-2' ):
II Kiểm tra bài cũ: ( 3-4'):
- Gọi 1 HS đọc bài “ Cửa Tùng”; Nêu nội
dung của bài ?
- Nhận xét, ghi điểm
III Bài mới :(29')
1 Giới thiệu bài: (1')
- GT chủ điểm: Tiếp sau chủ điểm Bắc
-Trung - Nam là chủ điểm Anh em một
nhà, nói về tình đoàn kết gắn bó, yêu
thương nhau như con một nhà giữa 54
dân tộc anh em sống trên đất nước ta
- Cho HS quan sát tranh - Trang 111, các
bạn HS mặc quần áo DT khác nhau, đang
vui đến trường
- Truyện Người liên lạc nhỏ mở đầu chủ
điểm, kể về chuyến công tác quan trọng
của Kim Đồng Chúng ta cùng đọc
truyện để biết Kim Đồng là một liên lạc
tài giỏi và dũng cảm như thế nào?
Trang 3- GV: Sách giáo khoa, giáo án, cân đồng hồ
- HS: Sách giáo khoa, vở ghi
III Bài mới : (29 phút )
1 Giới thiệu bài: Luyện tập
- Gọi HS đọc bài toán
? Bài toán cho biết gì?
? Bài toán hỏi gì?
- Hướng dẫn và gọi 1 HS lên
Trang 41 gói bánh: 175g
- Nhận xét
* Bài tập 3( 67):
- Gọi HS đọc bài toán
? Bài toán cho biết gì?
? Bài toán hỏi gì?
theo 4 tổ, GV quan sát giúp đỡ
- Cử thư kí ghi lại kết quả cân
? Hai vật cân , vật nào nặng hơn
+ Dựa vào bảng nhân 9 để lập bảng chia 9 và học thuộc bảng chia 9
+ Thực hành chia trong phạm vi 9 và giải bài toán có liên quan
- Rèn HS kĩ năng tính và giải toán
- HS có ý thức học tập tốt
B Đồ dùng dạy - học:
- GV: Sách giáo khoa, giáo án, các tấm bìa, mỗi tấm bìa có 9 chấm tròn
- HS: Sách giáo khoa, vở ghi
C Các hoạt động dạy học:
Trang 5Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
I Ổn định tổ chức :(1 - 2')
II Kiểm tra bài cũ : ( 3-4')
- Gọi 1 HS lên bảng thực hành cân
quyển sách, quyển vở, hộp bút,
- Nhận xét, ghi điểm
III Bài mới ( 29 phút):
1 Giới thiệu bài: Bảng chia 9
nhân và phép tính chia vừa lập?
- Yêu cầu HS dựa vào bảng nhân 9
số 9 thì được thừa số kia
- Lập bảng :
Trang 6- Hướng dẫn HS học thuộc lòng
bảng chia 9
3 Luyện tập (15')
* Bài tập 1(68): Tính nhẩm
- Gọi HS đọc yêu cầu của BT
- Yêu cầu HS nhẩm và nêu kết quả
- Nhận xét
* Bài tập 2(68): Tính nhẩm
- Gọi HS đọc yêu cầu của BT
- Yêu cầu HS làm bảng con theo
từng cột
- Em hãy nhận xét về quan hệ giữa
các phép tính trong cùng một cột ?
* Bài tập 3( 68):
- Gọi HS đọc bài toán
? Bài toán cho biết gì?
? Bài toán hỏi gì?
- Gọi HS đọc bài toán
? Bài toán cho biết gì?
? Bài toán hỏi gì?
- 1 HS lên bảng giải, lớp làm bài
- đổi chéo vở kiểm tra, nhận xét
18:9=2
45:9=5
9 : 9=1
27:9 =372:9 =890:9=10
54:9 =636:9= 481:9= 9
63:9= 763:7= 972:8= 9
Trang 7? Bài 4 thuộc dạng toán gì.
+ Thế nào là quan tâm, giúp đỡ hàng xóm, láng giềng
+ Sự cần thiết phải quan tâm, giúp đỡ hàng xóm, láng giềng
- Học sinh biết Quan tâm, giúp đỡ hàng xóm, láng giềng trong cuộc sống hàng ngày
- Học sinh có thái độ tôn trọng, quan tâm tới hàng xóm láng giềng
B Đồ dùng dạy - học:
-GV: Giáo án, vở bài tập Đạo đức
- HS: Vở bài tập Đạo đức , vở ghi, các thẻ xanh, đỏ, vàng
C Các hoạt động dạy - học
I Ổn định tổ chức :( 1')
II Kiểm tra bài cũ: ( 3 - 4 phút)
- Gọi HS đọc ghi nhớ bài trước
- Nhận xét, đánh giá
III Bài mới :(29 phút )
1 Giới thiệu bài: Quan tâm, giúp đỡ
- Bé Viên, mẹ của bé Viên, Thủy
- Vì mẹ Viên đi làm ngoài đồng, không
có ai trông em
- Thủy làm chong chóng cho em chơi.Thủy giả làm cô giáo dạy cho bé Viênhọc
Trang 8? Vì sao mẹ của bé Viên lại thầm cảm
khăn, hoạn nạn, lúc đó rất cần sự giúp
đỡ của người xung quanh.Vì vậy cần
quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng
giềng
b) Hoạt động 2: Đặt tên tranh
- Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm
giao cho mỗi nhóm thảo luận về nội
dung và đặt tên cho 2 tranh
kết luận về nội dung từng tranh
- Nhận xét, kết luận: Việc làm ở tranh
1, 3, 4 là quan tâm, giúp đỡ hàng
- Lần lượt đưa ra từng ý kiến, yêu
cầu HS bày tỏ thái độ của mình qua
việc giơ thẻ ( Nội dung các ý kiến là
BT 2 VBT Đạo đức trang)
- Yêu cầu HS nêu lý do tại sao mình
lại có thái độ như vậy với từng ý kiến
- Dặn dò học sinh thực hiện quan
tâm, giúp đỡ hàng xóm láng giềng
Sưu tầm các chuyện, thơ, ca dao, tục
- Vì ai cũng có lúc gặp khó khăn, hoạnnạn, lúc đó rất cần sự giúp đỡ của ngườixung quanh
- Học sinh thảo luận nhóm
- Đại diện các nhóm trình bày, các nhóm khác góp ý kiến
Trang 9Chính tả (Nghe - viết):
NGƯỜI LIÊN LẠC NHỎ
A Mục tiêu:
+ Nghe và viết đủ một đoạn trong bài “ Người liên lạc nhỏ”
+ Làm bài tập phân biệt ay/ây; l/n
+ HS viết đúng: lên đường, Nùng, lững thững,…Viết hoa các chữ đầu câu, đầuđoạn, tên riêng, trình bày sạch, đẹp
+ Làm đúng bài tập phân biệt ay/ây; l/n
II Kiểm tra bài cũ : ( 3-4')
- Gọi 2 HS lên bảng viết các từ:
huýt sáo, hít thở
- Nhận xét, ghi điểm
III Bài mới : ( 29 phút):
1 Giới thiệu bài:
(Nghe-viết): Người liên lạc nhỏ
2 Nội dung:
a) Hướng dẫn chuẩn bị:
- GV đọc bài chính tả lần 1
- Gọi 1 HS đọc
? Những chữ nào cần viết hoa?
? Chữ đầu đoạn được viết như thế
nào?
- Hướng dẫn HS viết từ dễ lẫn vào
bảng con - GV sửa sai
b) Viết bài:
- GV đọc bài chính tả lần 2
- Hướng dẫn HS cách trình bày bài
- GV đọc bài chính tả cho HS viết
vào vở - GV uốn nắn, nhắc nhở tư
Trang 10chữa lỗi.
3 Luyện tập:
* Bài tập 2
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài tập
- Yêu cầu HS làm bài vào vở, GV
- Chia thành 4 nhóm, yêu cầu các
nhóm thảo luận làm bài
- 3 HS lên bảng thi làm bài:
+ cây sậy, chày giã gạo + dạy học, ngủ dậy + số bảy, đòn bẩy
- Nhận xét
- HS đọc
- Các nhóm thảo luận làm bài + báo cáo:
Trưa nay bà mệt phải nằm Thương bà, cháu đã giành phần nấu cơm
Bà cười: vừa nát vừa thơm Sao bà ăn được nhiều hơn mọi lần
+ Hiểu nghĩa từ: Việt Bắc, đèo, dang, phách, ân tình, thuỷ chung
+ Hiểu nội dung bài thơ: Bài thơ ca ngợi đất và người Việt Bắc đẹp và đánh giặcgiỏi
- HS yêu quý đất nước và con người Việt Nam
B Đồ dùng dạy - học:
Trang 11- GV: SGK - Giáo án - bảng phụ viết khổ thơ cần luyện đọc
- HS: SGK - Vở - bút
C Các hoạt động dạy - học:
I Ổn định tổ chức : (1')
II Kiểm tra bài cũ :( 3-4')
- Gọi 1 HS kể lại 1 đoạn câu chuyện
"Người liên lạc nhỏ "và nêu nội dung
bài
- Nhận xét, ghi điểm
III Bài mới : ( 29 phút):
1 Giới thiệu bài: (1')
tiếp tục chủ điểm Anh em một nhà,
hôm nay các em sẽ học bài thơ Việt
Bắc nói về tình cảm gắn bó giữa
người miền xuôi với người miền núi
GV nói về VB: là chiến khu của ta
trong KC chống TDP( GV chỉ vào
bản đồ 6 tỉnh thuộc chiến khu VB:
Cao Bằng, Bắc Cạn, Lạng Sơn, Thái
Nguyên, Hà Giang, Tuyên Quang
Rừng xuân/ hoa chuối đỏ tươi/
Đèo cao nắng ánh/ dao gài thắt lưng.//
- Nhận xét
? bài thơ có mấy khổ
+ Gọi 2 HS đọc bài, mỗi HS đọc 1
khổ thơ
- Giảng từ mới : Việt Bắc,đèo, dang,
phách,ân tình, thủy chung
Trang 12+ Gọi 2 nhóm đọc bài trước lớp
+ Việt Bắc đánh giặc giỏi
? Tìm câu thơ tả vẻ đẹp của người
Việt Bắc
? Bài thơ ca ngợi điêu gì
c) Luyện đọc lại:
- GV đọc bài lần 2
- Hướng dẫn HS học thuộc lòng bài
thơ theo cách xoá bảng dần
- Gọi 3 HS thi đọc thuộc lòng bài thơ
- Nhận xét, ghi điểm
IV Củng cố - dặn dò :( 1 phút)
- Giảng: Qua bài thơ ta thấy nỗi nhớ
của những người miền xuôi đối với
Việt Bắc, ca ngợi đất và người Việt
Bắc đẹp và đánh giặc giỏi
- Dặn HS về học thuộc lòng bài thơ
và đọc trước bài “ Hũ bạc của người
- “Rừng xanh hoa chuối đỏ tươi”
“ Ngày xuân mơ nở trắng rừng”
“ Ve kêu rừng phách đổ vàng”
“ Rừng thu trăng rọi hòa bình
“ Rừng cây núi đá ta cùng đánh tây” “ Núi giăng thành lũy sắt dàyRừng che bộ đội, rừng vây quân thù.”-“ Đèo cao ánh nắng dao gài thắt lưng”
“Nhớ người đan nón chuốt từng sợi giang”
“Nhớ cô em gái hái măng một mình”
“Nhớ ai tiếng hát ân tình thủy chung.”
* Nội dung: Bài thơ ca ngợi đất và
người Việt Bắc đẹp và đánh giặc giỏi.Tình cảm nhớ thương của tác giả đốivới cảnh và người Việt Bắc
Trang 13LUYỆN TẬP
A Mục tiêu:
- Giúp HS củng cố bảng chia 9 qua việc làm tính và giải toán có lời văn
- Rèn kỹ năng làm tính và giải toán
- HS có ý thức học tập tốt
B Đồ dùng dạy - học:
- GV: Sách giáo khoa, giáo án,
- HS: Sách giáo khoa, vở ghi, bảng con, phấn.
C Các hoạt động dạy học:
I Ổn định tổ chức : (1-2')
II Kiểm tra bài cũ :(3-4')
- Gọi 2 HS lên bảng thực hiện
- Nhận xét, ghi điểm
III Bài mới ( 29 phút):
1.Giới thiệu bài: Luyện tập
2 Nội dung:
* Bài tập 1(69): Tính nhẩm
- Gọi HS đọc yêu cầu của BT
- Yêu cầu HS nhẩm và nêu kết quả
- Nhận xét
? Em có nhận xét gì về các phép tính
trong cùng 1 cột?
* Bài tập 2(69): Số?
- Gọi HS đọc yêu cầu của BT
- Chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu HS
thảo luận làm bài
90 : 9 = 10
- Đọc yêu cầu
- Nhẩm và nêu kết quả:
a)9x6=5454:9=6
9x7=6363:9= 7
9x8=7272:8= 9
9x9=8181:9=9
b)18:9=218:2=9
27:9=327:3=9
36:9=436:4=9
45:9=545:5=9
- Nhận xét
- Phép chia là phép tính ngược lại của phép nhân và khi ta lấy tích chia cho thừa số này thì được kết quả là thừa số kia
Trang 14- Nhận xét
* Bài tập 3(69):
- Gọi HS đọc bài toán
? Bài toán cho biết gì?
? Bài toán hỏi gì?
- Hướng dẫn và gọi 1 HS lên bảng
- Gọi 1 HS đọc lại bảng chia 9
- Dặn HS về xem lại bài và học thuộc
- Nhận xét
- Đọc yêu cầu
- Làm miệng:
a 18 : 9 = 2 (ô vuông) 1/9 số ô vuông hình a bằng 2 ô vuông
b 18 : 9 = 2 (ô vuông) 1/9 số ô vuông hình b bằng 2 ô vuông
- Đọc bảng chia 9
Tập viết:
ÔN CHỮ HOA: K
A Mục tiêu:
- Củng cố cách viết chữ hoa K thông qua bài tập ứng dụng:
+ Viết từ ứng dụng: “Yết Kiêu” bằng cỡ chữ nhỏ
+ Viết câu ứng dụng “Khi đói cùng chung một dạ, khi rét cùng chung một lòng”bằng cỡ chữ nhỏ
- Rèn HS viết đúng mẫu, đủ nét, đúng độ cao, trình bày sạch đẹp
Trang 15II Kiểm tra bài cũ :( 3-4')
- GV kiểm tra phần chuẩn bị của HS
- GV nhận xét
III Bài mới :( 29')
1 Giới thiệu bài: Ôn chữ hoa k
2 Nội dung: (14')
a) Luyện viết chữ hoa:
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài TV
? Trong bài có những chữ cái nào viết
hoa?
? Con chữ K hoa gồm cao mấy li?
? Con chữ K hoa gồm mấy nét? là
- GV: Yết Kiêu là một vị tướng tài của
Trần Hưng Đạo Ông có tài bơi lội như
rái cá dưới nước nên đã đục thủng được
nhiều thuyền giặc, lập nhiều chiến công
trong kháng chiến chống quân Nguyên
Mông thời nhà Trần
+ Các con chữ có độ cao như thế nào?
- GV viết mẫu tên riêng kết hợp nêu
cách viết:
-Hướng dẫn HS viết tên riêng vào bảng
con - GV sửa sai
c Luyện viết câu ứng dụng:
- Gọi 1 HS đọc câu ứng dụng
- GV: Câu tục ngữ khuyên ta phải biết
đoàn kết, giúp nhau trong gian khổ, khó
khăn; càng gian khổ, khó khăn càng
- HS quan sát
- HS viết bảng con
- HS đọc
Trang 16giúp đỡ nhau.
+ CH: Các con chữ có độ cao như thế
nào?
-Yêu cầu HS viết chữ “Khi” vào bảng
con - GV sửa sai
+ Ôn tập mẫu câu: Ai, cái gì, con gì, thế nào
- Rèn HS kĩ năng đặt câu hỏi và sử dụng từ ngữ
Trang 17LTVC tuần 13
III Bài mới: (29 phút):
1 Giới thiệu bài: Ôn về
- Gọi HS đọc 6 câu thơ
trong bài “Vẽ quê
hạt gạosuối trong
Trang 18c) Giọt nước ( cam xã
Đoài)
- Nhận xét
* Bài tập 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu của
BT, nêu yc của bài ?
- Chia lớp thành 4 nhóm,
yêu cầu các nhóm thảo
luận làm bài
- Nhận xét
- Đọc yêu cầu, nêu yêu cầu của bài
- Các nhóm thảo luận làm bài + báo cáo:
Anh Kim Đồng rất nhanh
Chợ hoa trên đường
Nguyễn Huệ đông nghịt
- Củng cố về tìm một trong các phần bằng nhau của một số
- Rèn HS kĩ năng tính và giải toán
Trang 19- HS có ý thức học tập tốt
B Đồ dùng dạy - học:
- GV: Sách giáo khoa, giáo án,
- HS: Sách giáo khoa, vở ghi
C Các hoạt động dạy học:
I Ổn định tổ chức :(1 - 2')
II Kiểm tra bài cũ :( 3-4')
- Gọi 1 HS lên bảng : Đặt tính rồi tính:
84 : 4 = ?
- Nhận xét
III Bài mới :( 29 phút)
1 Giới thiệu bài: Chia số có hai chữ số
+ Hạ 2được 12, 12 chia 3 được 4, viết 4, 4 nhân 3 bằng 12, 12 trừ 12 bằng 0
Trang 20- Gọi HS đọc bài toán
? Bài toán cho biết gì?
? Bài toán hỏi gì?
- 1 HS tóm tắt bài toán, hướng dẫn và
gọi 1 HS lên bảng giải, lớp làm vở
- Gọi HS đọc bài toán
? Bài toán cho biết gì?
? Bài toán hỏi gì?
Tóm tắt và hướng dẫn HS giải miệng
Tóm tắt:
- Phép tính a là phép tính chia hết Phép tính b là phép tính chia có dư
96 6
6 16 36 36 0
90 5
5 19 45 45 0
b)
68 6
6 11 08 6 2
97 3
9 32 07 36 0
59 5
5 11 09 5 4
- Nhận xét
- Đọc bài toán
- HS nêu
- 1 HS lên bảng tóm tắt, 1 HS lên bảng giải, lớp làm vở:
Bài giải:
1/5 giờ có số phút là:
60 : 5 = 12 ( phút ) Đáp số: 12 phút
Trang 21- Dặn HS về xem lại bài.
31m vải có thể may được số bộ quần
áo và dư số mét vải là :
31 : 3 = 10 (bộ) dư 1m Đáp số: 10 bộ dư 1 m
+ Nghe và viết đủ 10 dòng đầu của bài “ Nhớ Việt Bắc ”
+ Làm bài tập phân biệt au/ âu; l/n
+ HS viết đúng: ta về, đỏ tươi, thắt lưng, Việt Bắc, Viết hoa các chữ đầu dòngthơ, tên riêng; trình bày đúng, sạch, đẹp
+ Làm đúng bài tập phân biệt au/ âu; l/n
II Kiểm tra bài cũ :( 3-4')
- Gọi 2 HS lên bảng viết các từ: thứ
bảy, giày dép; no nê, lo lắng
- Nhận xét, ghi điểm
III Bài mới :( 29 phút):
1 Giới thiệu bài:
(Nghe - viết): Nhớ Việt Bắc
? Những chữ nào cần viết hoa?
- Hướng dẫn HS viết từ dễ lẫn vào
bảng con - GV sửa sai
Trang 22- GV đọc bài chính tả lần 2
- Hướng dẫn HS cách trình bày bài
- GV đọc bài chính tả cho HS viết
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài tập
- Gọi 3 HS lên bảng, mỗi HS làm 1
+ Củng cố về giải bài toán có lời văn
- Rèn HS kĩ năng tính và giải toán
- HS có ý thức học tập tốt
Trang 23B Đồ dùng dạy - học:
- GV: Sách giáo khoa, giáo án, hộp đồ dùng
- HS: Sách giáo khoa, vở ghi, hộp đồ dùng
C Các hoạt động dạy học:
I Ổn định tổ chức : (1 - 2 phút)
II Kiểm tra bài cũ :( 3-4 phút)
- Gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu HS mỗi
em làm một phép tính
- Nhận xét
III Bài mới : ( 29')
1 Giới thiệu bài: Chia số có hai chữ số
cho số có một chữ số (Tiếp theo)
+ Hạ 8 được 38, 38 chia 4 được 9, viết 9, 9 nhân 4 bằng 36, 38 trừ 36 bằng 2
- Gọi HS đọc yêu cầu của BT
- Hướng dẫn HS làm miệng + bảng con
- Hát
- Lên bảng làm BT:
54 3
3 182424 0
79 7
7 1109 7
87 3
6 19 27 27 0
86 6
6 14 26 24 0
99 4
8 24 19 16 3
b)
Trang 24- Nhận xét
* Bài tập 2(71):
- Gọi HS đọc bài toán
? Bài toán cho biết gì?
? Bài toán hỏi gì?
- Hướng dẫn và chia lớp thành 4 nhóm,
yêu cầu HS thảo luận làm bài
- Nhận xét
* Bài tập 3(71): HS vẽ vào vở, đổi
chéo vở kiểm tra
* Bài tập 4(71):
- Gọi HS đọc yêu cầu của BT
- Yêu cầu HS quan sát hình trong SGK
85 4
8 21 05 4 1
97 7
7 1 3 27 21 6
78 6
6 13 18 18 0
Trang 25NGHE- KỂ: “TÔI CŨNG NHƯ BÁC”
GIỚI THIỆU HOẠT ĐỘNG
A Mục tiêu:
+ HS nghe - kể lại được câu chuyện vui “ Tôi cũng như bác ”
+ Giới thiệu về tổ và hoạt động của tổ trong tháng vừa qua với một đoàn khách đến thăm lớp
+ Rèn HS kể đúng, tự nhiên, lời kể mạch lạc, rõ ràng
+ HS biết giới thiêu một cách bạo dạn về tổ của mình
- Học sinh yêu quý trường, lớp mình
II Kiểm tra bài cũ :( 3-4')
- Gọi 1 HS đọc lại bức thư gửi bạn
miền khác
- Nhận xét, ghi điểm
III Bài mới :( 29')
1 Giới thiệu bài: Nghe - kể: Tôi
cũng như bác Giới thiệu hoạt động
2 Nội dung:
* Bài tập 1:
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của BT1
- Yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ
và đọc gợi ý
- Kể chuyện 2 lần
? Vì sao nhà văn không đọc được
bảng thông báo?
? Ông nói gì với người đứng cạnh?
? Người đó trả lời ra sao?
? Câu trả lời có gì đáng buồn cười?
- Kể chuyện lần 3
- Treo bảng phụ viết gợi ý, yêu cầu
HS dựa vào gợi ý luyện kể theo nhóm
- Vì nhà văn quên không mang kính
- “ Phiền bác đọc giúp tôi tờ thông báonày với.”
“ Xin lỗi tôi cũng như bác thôi, vì lúc békhông được học nên bây giờ đành chịu
mù chữ.”
- Người đó thấy nhà văn không đọcđược bản thông báo thì nghĩ ngay rằngnhà văn cũng mù chữ như mình
- Theo dõi
- Luyện kể theo nhóm