1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

GIÁO ÁN LỚP 4A TUẦN 14

29 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 74,83 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Xác định giá trị: Nhận biết được lòng can đảm cần thiết đối với mỗi con người - Tự nhận thức bản thân: Biết đánh giá đúng ưu điểm, nhược điểm của bản thân để có hành động đúng?. - Thể [r]

Trang 1

TUẦN 14Ngày soạn: 5/12/2020

Ngày giảng: Thứ hai ngày 7 tháng 12 năm 2020

CHÀO CỜ -

Tập đọc CHÚ ĐẤT NUNG

3.Thái độ: Giáo dục học sinh lòn can đảm, biết làm được những việc có ích

II.CÁC KĨ NĂNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI

- Xác định giá trị: Nhận biết được lòng can đảm cần thiết đối với mỗi con người

- Tự nhận thức bản thân: Biết đánh giá đúng ưu điểm, nhược điểm của bản thân để

có hành động đúng

- Thể hiện sự tự tin: mạnh dạn, tự tin trong các hoạt động

III ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

Bảng phụ, tranh minh hoạ bài học

IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

1.Kiểm tra bài cũ(5’)

- Đọc đoạn bài Văn hay chữ tốt & trả lời:

+ Nhờ đâu Cao Bá Quát trở thành người

- Yêu cầu Hs đọc cả bài

- Gv chia bài làm 3 đoạn, yêu cầu hs đọc

nối tiếp đoạn

- Gv kết hợp sửa lỗi phát âm, ngắt nghỉ

hơi ở câu dài

- Đọc thầm đoạn còn lại để trả lời:

- 2 Hs đọc đoạn và trả lời câu hỏi

- 1 Hs đọc cả bài và nêu nội dung

Đồ chơi của cu Chắt

- Hs đọc thầm

Trang 2

- Cuộc làm quen giữa các đồ chơi của cu

Chắt như thế nào?

- Chú bé đất đi đâu và gặp chuyện gì ?

- Ông Hòn Rấm nói thế nào khi thấy chú

- Câu chuyện muốn nói về điều gì?

*KNS: biết đánh giá đúng ưu điểm, nhược

điểm của bản thân để có hành động đúng,

mạnh dạn, tự tin trong các hoạt động

- Câu chuyện muốn nói về điều gì?

*Quyền trẻ em: Câu chuyện giúp em hiểu

- Ông… chê chú nhát

- Muốn làm việc có ích

- Gian khổ, thử thách giúp con người trở nên mạnh mẽ, cứng cỏi.+ Lửa thử vàng, gian nan thử sức, được tôi luyện trong gian nan, con người mới vững vàng, dũng cảm

Ý chí, nghị lực phi thường của chú Đất Nung

- Chú bé Đất can đảm, muốn trở thành người khoẻ mạnh, làm được nhiều việc có ích

- 2 hs nhắc lại

- 3 hs đọc nối tiếp bài

- Nêu cách đọc, nhấn giọng, ngắt nghỉ

- Hs đọc trong nhóm, 3 nhóm hs đọcphân vai

- Nhận xét, bình chọn

- Dũng cảm, tự tin

Toán CHIA MỘT TỔNG CHO MỘT SỐ

I MỤC TIÊU

1.Kiến thức: Biết chia một tổng cho một số

2.Kĩ năng: Bước đầu biết vận dụng tính chất chia một tổng cho một số trong thựchành tính

3.Thái độ: Tính cẩn thận, yêu thích môn toán cho học sinh

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

Bảng phụ

Trang 3

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ: (5’)

- Gọi HS lên bảng thực hiện tính

- Biểu thức bên vế phải có dạng gì?

- Dùng kí hiệu mũi tên để thể hiện vế

phải vừa chỉ vào biểu thức và nói:

Nhân một tổng với một số ngoài cách

ta tính tổng trước rồi lấy tổng chia cho

số chia, ta còn có thể tính cách lấy từng

số hạng của tổng chia cho số chia rồi

cộng các kết quả với nhau

- (Chỉ vào biểu thức và hỏi): Muốn chia

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Viết lần lượt từng phép tính lên bảng,

yêu cầu thực hiện vào vở (gọi lần lượt

- Nhiều HS nhắc lại ghi nhớ

- 1 HS đọc yêu cầu

- Lần lượt HS lên bảng thực hiện Cả lớp làm vào vở

a) ( 15 + 35) : 5 = 50 : 5 = 10 (15 + 35) : 5 = 15 : 5 + 35 : 5 = 3 + 7 = 10 b) 18 : 6 + 24 : 6 = 3 + 4 = 7

18 : 6 + 24 : 6 = (18 + 24) : 6 = 42 : 6 = 7

Trang 4

- Gọi Hs đọc bài toán

- Yêu cầu hs tóm tắt bài rồi nêu cách

Cách 1: ( 64 – 32 ) : 8 = 32 : 8 = 4Cách 2: ( 64 – 32 ) : 8 = 64 : 8 – 32 : 8 = 8 – 4 = 4

- Khi chia một hiệu cho một số, nếuSBT và ST đều chia hết cho số chia thì

ta có thể lấy SBT và ST chia cho sốchia rồi lấy các kết quả trừ đi nhau

- 1 hs đọc yêu cầu bài

- Hs tóm tắt

- Giải bài theo 2 cách

- Hs tự làm vào vở, đổi chéo vở kiểm tra

Bài giảiCách 1:

Lớp 4A có số nhóm là:

32 : 4 = 8 (nhóm) Lớp 4B có số nhóm là:

28 :4 = 7 (nhóm)

Cả 2 lớp có số nhóm là:

7 + 8 = 15 (nhóm)

Đáp số : 15 nhómCách 2

Cả hai lớp có số nhóm là:

(28 + 32) : 4 = 15 (nhóm) Đáp số: 15 nhóm

- Hs nhận xét

- 2 HS nêu

Trang 5

Khoa học MỘT SỐ CÁCH LÀM SẠCH NƯỚC

I MỤC TIÊU

1.Kiến thức: Nêu được một số cách làm sạch nước: lọc, khử trùng, đun sôi,….2.Kĩ năng: Biết đun sôi nước trước khi uống Biết phải diệt hết các vi khuẩn và loại

bỏ các chất độc còn tồn tại trong nước

3.Thái độ : HS có ý thức biết giữ nguồn nước sạch

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Bảng phụ

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CƠ BẢN

1 Kiểm tra bài cũ(5’)

- Nguyên nhân làm ô nhiễm nguồn nước?

- Nêu tác hại của việc sử dụng nước bị ô

nhiễm đối với sức khoẻ con người ?

+ Lọc nước bằng giấy lọc, bông tách

+ Khử trùng nước, diệt vi khuẩn

+ Đun sôi để diệt vi khuẩn

Hoạt động 2(10’): Thực hành lọc nước

*Mt: Biết được nguyên tắc của việc lọc

nước đối với cách làm sạch nước đơn

giản

* Tiến hành:

Bc 1: Tổ chức và hướng dẫn

- Yêu cầu các nhóm lọc nước:

+ Quan sát, nhận xét về nước trước và sau

khi lọc ?

+ Nước lọc xong uống được ngay chưa ?

Bc 2: Trình bày

- Gv giới thiệu cách sản xuất của các nhà

máy nước, gọi HS mô tả lại

Hoạt động 3(7’): Sự cần thiết của việc

- Làm cho nước trong hơn, loại bỏ một số vi khuẩn gây bệnh

Trang 6

đun nước sôi

- Nước được làm sạch như trên đã sử dụng

được chưa ? Vì sao ?

- Muốn có nước uống được, ta phải làm

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ:(5’)

- Gọi hs lên bảng tính bằng 2 cách

- Hỏi hs cách chia một tổng cho một

số, chia một hiệu cho một số

- Gv nhận xét

2 Dạy học bài mới

a.Giới thiệu bài:(1’)

b HD thực hiện phép chia:(10’)

* Trường hợp chia hết

- Ghi bảng: 128472 : 6 = ?

- Gọi hs lên bảng đặt tính và gọi hs

lần lượt lên bảng tính từng bước chia

- 2 hs lên bảng tính Hs dưới lớp thựchiện nháp

a) (248 + 524) : 4 = 772 : 4 = 193 ( 248 + 524) : 4 = 248 : 4 + 524 : 4 = 62 + 131 = 193b) (476 - 357) : 7 = 119 : 7 = 17 (476 - 357) : 7 = 476 : 7 - 357 : 7 = 68 - 51 = 17

07

Trang 7

- Muốn chia cho số có 1 chữ số ta làm

- Nhấn mạnh: Trong phép chia có dư,

số dư luôn bé hơn số chia

c.Luyện tập

Bài 1: (8’)

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- Cho HS làm bài, chữa bài

- Nhận xét.

Bài 2: (7’)

- Gọi HS đọc bài toán

- Gọi HS trình bày bài giải

- Gọi HS nhận xét

- GV nhận xét, chốt kết quả đúng,

Bài 3 (8’)

- Bài toán cho biết gì?

- Bài toán hỏi gì?

12

0

- Ta đặt tính và thực hiện chia theo thứ

tự từ trái sang phải

- Mỗi lần chia ta đều thực hiện 3 bước:chia, nhân, trừ nhẩm

- 1 HS lên bảng tính, cả lớp làm vào vởnháp

230859 5

30 46171

08 35 09 4 Vậy 230859 : 5 = 46171 (dư 4)

- Số dư nhỏ hơn số chia

- Lắng nghe, ghi nhớ

- HS đọc yêu cầu bài

- Làm bài, chữa bàia) 92719

76242 b) 52911 (dư 2)

- HS trả lời

- Hs làm bài và báo cáo

- Nhận xét, bổ sung

Bài giải Thực hiện phép chia ta có :

187250 : 8 = 23406 ( dư 2)Vậy có thể xếp được vào nhiều nhất

Trang 8

- Ta đặt tính và thực hiện chia theo thứ

tự từ trái sang phải

Luyện từ và câu LUYỆN TẬP VỀ CÂU HỎI

I.MỤC TIÊU

1.Kiến thức: Luyện tập nhận biết một số từ nghi vấn và đặt câu hỏi với các từ nghi vấn.2.Kĩ năng: Bước đầu nhận biết một dạng câu hỏi có từ nghi vấn nhưng không dùng để hỏi

3.Thái độ: Ý thức dùng từ đặt câu đúng

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Bảng phụ

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CƠ BẢN

1 Kiểm tra bài cũ: (4’)

- Câu hỏi dùng để làm gì, cho ví dụ ?

- Yêu cầu hs tự làm vào vở bài tập

- Gv theo dõi, hướng dẫn

a, Ai hăng hái nhất và khoẻ nhất ?

- Hăng hái nhất và khoẻ nhất là ai ?

b, Trước giờ học, chúng ta thường làm gì ?

c, Bến cảng như thế nào ?

d, Bọn trẻ xóm em hay thả diều ở đâu ?

- 1 hs đọc yêu cầu bài

- Hs tự làm bài

- Lớp chữa bài

a, Có phải chú bé Đất trở thành chú Đất Nung ?

b, Chú bé Đất trở thành người như thế nào ?

- 1 hs đọc yêu cầu bài

Trang 9

- Yêu cầu hs đọc lại các từ nghi vấn ở bài

tập 3

- Yêu cầu hs đặt câu

- Gv nhận xét chung

Bài tập 5:(6’)

- Gv yêu cầu hs trao đổi theo nhóm

Gợi ý: Thế nào là câu hỏi ?

- Gv chốt lại: Câu a, d là câu hỏi Câu b, c,

e không phải là câu hỏi, câu b nêu ý kiến

của người nói, câu c, e nêu ý kiến đề nghị

- 1 hs đọc yêu cầu bài

- Hs trao đổi theo cặp

I MỤC TIÊU

1.Kiến thức: Dựa theo lời kể của thầy cô, nói được lời thuyết minh cho từng tranh minh hoạ, kể lại được câu chuyện

2.Kĩ năng: Bước đầu kể lại được câu chuyện bằng lời kể của búp bê

3.Thái độ: Ý thức giữ gìn, yêu quý đồ chơi

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

Tranh minh hoạ

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CƠ BẢN

1 Kiểm tra bài cũ(4’)

- Kể chuyện được nghe hoặc được đọc nói

c Hướng dẫn tìm lời thuyết minh(5’)

- Yêu cầu hs thảo luận bàn tìm ý cho mỗi

tranh, bằng một câu ngắn gọn

- Gọi đại diện nhóm báo cáo

- Gv nhận xét, chốt lại

Tranh 1: Búp bê bị bỏ quên trên nóc tủ

Tranh 2 : Búp bê lạnh cóng, tủi thân

Tranh 3: Búp bê bỏ đi ra phố

Tranh 4: Một cô bé nhặt búp bê trong

- 2 học sinh kể chuyện

- Lớp nhận xét

- Hs lắng nghe

- Hs lắng nghe, quan sát tranh

- Hs quan sát tranh, thảo luận tìm ý cho tranh

- Đại diện hs báo cáo nhận xét, bổ sung

- 3, 4 hs nối tiếp nói lại ý mới của từng tranh

Trang 10

đống lá.

Tranh 5: Cô bé may váy mới cho búp bê

Tranh 6: Búp bê hạnh phúc bên cô chủ

mới

d Hướng dẫn Hs kể chuyện (19’)

- Tổ chức cho Hs kể chuyện trong nhóm

theo các yêu cầu:

- Kể toàn bộ câu chuyện

- Kể bằng lời của búp bê

- Kể bằng lời của búp bê là như thế nào ?

- Khi kể phải xưng hô như thế nào ?

- Gv theo dõi, hướng dẫn hs

* Thi kể chuyện trước lớp

- Chuẩn bị bài sau

- 1 hs đọc yêu cầu bài

- Đóng vai búp bê để kể chuyện

- Phải biết yêu quý, giữ gìn đồ chơi

-

Địa lí HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦANGƯỜI DÂN

Ở ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ

I.MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

- Nêu được một số hoạt động sản xuất của người dân đồng bằng Bắc Bộ:

+ Trồng lúa, là vựa lúa lớn thứ hai của cả nước

+ Trồng nhiều ngô, khoai, cây ăn quả, rau xứ lạnh, nuôi nhiều lợn và gia cầm 2.Kĩ năng: Nhận biết nhiệt độ của Hà Nội: tháng 1, 2, 3, nhiệt độ dưới 20 0 C, từ đó biết đồng bằng Bắc Bộ có mùa đông lạnh

3.Thái độ: Giúp HS yêu thích môn học.

II.CHUẨN BỊ

- Bản đồ nông nghiệp Việt Nam

- Tranh ảnh về trồng trọt, chăn nuôi ở đồng bằng Bắc Bộ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

1 Kiểm tra bài cũ : (4’)

- Nêu những đặc điểm về nhà ở, làng xóm

của người dân ở đồng bằng Bắc Bộ?

- 2 HS trả lời

Trang 11

- Lễ hội của người dân đồng bằng Bắc Bộ

được tổ chức vào thời gian nào? Nhằm

Bước 1 : HS dựa vào SGK và hiểu biết trả

lời câu hỏi:

- Đồng bằng Bắc Bộ có những thuận lợi

nào để trở thành vựa lụa lớn thứ hai của

đất nước?

- Nêu thứ tự các công việc cần phải làm

trong quá trình sản xuất lúa gạo, từ đó em

rút ra nhận xét gì về việc trồng lúa gạo của

người nông dân?

- GV giải thích: Do ở đây có sẵn nguồn

thức ăn là lúa gạo và các sản phẩm phụ

của lúa gạo nên nơi đây nuôi nhiều lợn,

gà, vịt

Hoạt động 3: Vùng trồng nhiều rau xứ

lạnh (10’)

- YC HS dựa vào SGK thảo luận

- Nhiệt độ thấp vào mùa đông có thuận lợi

và khó khăn gì cho sản xuất nông nghiệp?

- Kể tên các loại rau xứ lạnh được trồng ở

đồng bằng Bắc Bộ?

Bước 2 :

- GV giải thích thêm ảnh hưởng của gió

mùa Đông Bắc đối với thời tiết, khí hậu

- Làm đất – gieo mạ – chăm sóc – giặt lúa – tuốt lúa - phơi thóc

=>Công việc rất vất vả phải qua nhiều giai đoạn

- Khó khăn: nếu rét quá thì lúa và một số lọai cây bị chết

- Ngô, khoai tây, su hào, bắp cải,

cà rốt, cà chua, xà lách,

- 2 HS giải thích

- Lớp lắng nghe

Trang 12

- Chuẩn bị bài: Hoạt động sản xuất của

người dân ở đồng bằng Bắc Bộ (tiết 2)

- 2 HS đọc

- 2 HS trình bày

_

PHÒNG HỌC TRẢI NGHIỆM BÀI 1: ĐỘNG VẬT SĂN MỒI VÀ CON MỒI (T3)

1 Kiến thức:

- HS biết được cách thức để động vật săn mồi và trốn thoát khỏi loài săn mồi khác

- Biết cách lắp ghép mô hình động vật săn mồi và con mồi

- Biết cách lập trình mô hình động vật săn mồi và con mồi

2 Kĩ năng:

- Thao tác nhanh nhẹn,

- Rèn kĩ năng lắng nghe,nhận xét, bổ sung nội dung, thuyết trình sản phẩm

3 Thái độ: -Vừa học vừa chơi, tạo hứng thú và gieo đam mê cho học sinh;

-Tạo môi trường vui chơi vận động lành mạnh

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

-Bộ đồ dùng Robot wedo 2.0, Máy tính bảng,Bảng phụ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định tổ chức lớp

- GV hướng dẫn ban cán sự ổn định tổ chức,

chỗ ngồi cho HS

2 Bài mới:

a) Giới thiệu bài

- Gv giới thiệu nội dung bài học, ghi tên bài

b) Tìm hiểu về thực vật và các tác nhân

gây thụ phấn

- Gv trình chiếu video giới thiệu trên phần

mềm và đặt câu hỏi thảo luận

? Nêu mối quan hệ giữa động vật săn mồi

và con mồi

- GV nhận xét, chốt: Động vật săn mồi và

con mồi có mối quan hệ chặt chẽ với nhau

-HS ổn định theo hướng dẫn củaGv

-HS lắng nghe

-HS quan sát lắng nghe

- SH nêu: Động vật săn mồi có sựliên quan chặt chẽ với con mồi củachúng Động vật săn mồi đã pháttriển và tiến hóa qua nhiều thế kỷ

để thích nghi với công việc sănmồi .Điều này đã buộc con mồicũng phải thích nghi để trốn tránh

kẻ săn mồi và sống sót

- HS lắng nghe

Trang 13

Bài hôm nay các con sẽ làm quen và lắp

ghép “Mô hình động vật săn mồi và con

mồi”

c Lắp ghép “Mô hình động vật săn mồi

và con mồi ”

* Tìm hiểu nội dung mô hình:

- Gv trình chiếu video sản phẩm mô hình

- Hướng dẫn HS thực hiện lắp ghép từng

bước theo mô hình

- GV theo dõi, hướng dẫn và giúp đỡ các

nhóm làm việc

3 Củng cố, dặn dò:

- Yêu cầu HS thu gọn các chi tiết và bảo

quản mô hình để giờ sau tiếp tục lắp ghép

- HS quan sát

-HS thao tác lắp ghép mô hìnhtheo các bước

- HS thực hiện

Chính tả(nghe- viết) CHIẾC ÁO BÚP BÊ

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

1 Kiểm tra bài cũ(5’)

- Gv đọc cho hs viết: lỏng lẻo, nóng nảy,

nợ nần, não nề

- Gv nhận xét

2 Bài mới:

a Gtb(1’):

b Hướng dẫn nghe - viết(25’)

- Gv đọc cho hs nghe đoạn văn cần viết:

- Bài văn tả về cái gì ?

- Bạn nhỏ có tình cảm gì với búp bê ?

- Bài có những tên riêng nào? Em cần

viết như thế nào ?

- Yêu cầu tìm từ khó viết, hay sai

- Yêu cầu hs viết các từ: phong phanh,

xa tanh, loe ra, nhỏ xíu

- Gv nhận xét, lưu ý hs cách trình bày

bài

- Gv đọc lại bài viết 1 lần

- Gv đọc cho hs viết bài

- Gv đọc bài cho hs soát lại

- Tìm, báo cáo

- 2 hs lên bảng viết - lớp viết nháp

- HS đặt câu có từ: phong phanh

- Lớp nhận xét

- Hs viết bài

- Hs soát bài, đổi chéo vở kiểm tra bài

Trang 14

- Gv thu 5, 7 bài nhận xét.

- Gv nhận xét, chữa lỗi cho học sinh

c Hướng dẫn làm bài tập(6’)

Bài tập 2a: Điền s/x

- Yêu cầu hs đọc thầm đoạn văn làm bài

- Tìm tính từ trong bài viết

- Nhận xét giờ học, chữ viết của HS

- Chuẩn bị bài sau

bạn

- Học sinh chú ý lắng nghe

- 1 hs đọc yêu cầu bài

- Hs đọc thầm đoạn văn, làm bài vào Vbt, 1 hs làm vào bảng phụ

- Lớp chữa bài

Đáp án: xinh xinh, xóm, xúm xít, xanh, sao, súng, sờ, xinh

- 2 hs đọc lại toàn đoạn văn

- 1 hs đọc yêu cầu bài

- Hs trao đổi cặp

- Đại diện hs đọc bài

- Lớp nhận xét

Đáp án:

- sâu, siêng năng, sung sướng,

- xanh, xanh non, xanh biếc, xa vời,

3.Thái độ: Giáo dục Hs biết rèn luyện để làm được việc có ích

II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI

- Xác định giá trị: Nhận biết được lòng can đảm cần thiết đối với mỗi con người

- Tự nhận thức bản thân: Biết đánh giá đúng ưu điểm, nhược điểm của bản thân để

có hành động đúng

- Thể hiện sự tự tin: mạnh dạn, tự tin trong các hoạt động

III ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Bảng phụ

IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CƠ BẢN

1 Kiểm tra bài cũ(5’)

- Đọc đoạn bài Chú Đất Nung và trả lời

câu hỏi: Tại sao chú bé Đất lại quyết định

- 2 hs đọc đoạn, trả lời câu hỏi

- Lớp nhận xét

Trang 15

- Yêu cầu Hs đọc toàn bài

- Gv chia bài thành 3 đoạn

- Gv kết hợp sửa lỗi phát âm, ngắt nghỉ

hơi ở câu dài

- Tổ chức cho HS đọc theo cặp

- Gv nêu cách đọc chung và đọc diễn cảm

cả bài

c Tìm hiểu bài(12’)

- Đọc thầm từ đầu cả chân tay”

- Kể lại tai nạn của hai người bột ?

Gv tiểu kết, chuyển ý

- Yêu cầu hs đọc đoạn còn lại, trả lời:

- Đất Nung đã làm gì khi thấy hai người

bột gặp nạn ?

- Vì sao chú Đất Nung có thể nhảy xuống

nước cứu hai người bột ?

- Câu nói của Đất Nung có ý nghĩa gì ?

Gv tiểu kết, chuyển ý

- Câu chuyện muốn nói về điều gì?

- Ghi nội dung bài

*Quyền trẻ em: Qua câu chuyện giúp em

hiểu ra điều gì?

d Đọc diễn cảm(8’)

- Yêu cầu học sinh nối tiếp học bài

- Gv treo bảng phụ hướng dẫn đọc đoạn 2

- Gv nhận xét, tuyên dương học sinh

3 Củng cố, dặn dò:(4’)

- Truyện kể về chú Đất Nung là người

ntn?

*KNS: biết đánh giá đúng ưu điểm,

nhược điểm của bản thân để có hành động

đúng, tự tin, mạnh dạn, trong các hoạt

- Hai người bột sống trong lọ thuỷ

Tai nạn của hai người bột

- Nhảy xuống nước cứu hai người bột

- Đất Nung đã nung mình trong lửa…

- Muốn trở thành người có ích phải rèn luyện, chịu cực khổ,

Đất Nung cứu bạn

- Chú Đất Nung nhờ dám nung mìnhtrong lửa đã trở thành người hữu ích cứu sống được người khác

Ngày đăng: 06/02/2021, 10:12

w