1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án Lớp 3 - Tuần 14 - Năm học 2010-2011 - Nguyễn Thị Nga

20 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 174,69 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tập đọc - Bước đầu biết đọc phân biệt lời dẫn chuyện và lời các nhân vật - Hiểu ND truyện: Kim Đồng là một người liên lạc rất nhanh trí, dũng cảm khi lµm nhiÖm vô dÉn ®­êng vµ b¶o vÖ c¸n[r]

Trang 1

Tuần 14

Thứ 2 Ngày soạn: 9/11/2010

Ngàygiảng : 10/11/2010 Tiết 1: Chào cờ

………

Tiết 2+3: Tập đọc - kể truyện

người liên lạc nhỏ

I Mục tiêu:

A Tập đọc

B Kể chuyện:

- GD cho HS lòng dũng cảm, …

* TCTV cho HS từ ngữ, từ khó ,

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh hoạ truyện trong SGK

- Bản đồ địa lí để giới thiệu vị trí tỉnh Cao Bằng

III Các hoạt động dạy học:

HĐGV HĐHS

1/ ổn định tổ chức:

- Hát

2/ Kiểm tra bài cũ:

- Đọc bài cửa tùng và trả lời câu hỏi 2 trong

bài? - 2HS

- GV nhận xét – ghi điểm

3/ Bài mới

-GTB - ghi đầu bài lên bảng - Hs nghe

A/ Tập đọc

a) Luyện đọc:

+) GV đọc diễn cảm toàn bài:

- HS chú ý nghe

- HS quan sát tranh minh hoạ

HĐHS

Trang 2

- GV gọi HS giải nghĩa từ - HS giải nghĩa từ mới.

- Đọc từng đoạn trong nhóm - HS đọc từng đoạn theo

nhóm 4

và 2

- 1HS đọc đoạn 3

- Lớp đọc ĐT đoạn 4 b) Tìm hiểu bài:

- GV đặt CH gọi HS TL - 1 HS đọc đoạn 1 - lớp đọc thầm

điểm mới.)

- HS suy nghĩ TL

? Vì sao bác cán bộ phải đóng một vai ông già

đóng vai ông già Nùng để dễ hoà đồng.)

(Đi rất cẩn thận , Kim Đồng đeo túi nhanh

? Tìm những chi tiết nói lên sự nhanh trí và

dũng cảm của Kim Đồng khi gặp địch?

( Khi gặp địch Kim Đồng tỏ ra rất nhanh tri

không hề bối rối, sợ sệt, bình tĩnh huýt sáo …

khi địch hỏi thì Kim Đồng trả lời rất nhanh trí.)

c) Luyện đọc lại:

- HS thi đọc phân vai theo nhóm 3

- HS đọc cả bài

- GV nhận xét, ghi điểm

B/ Kể chuyện:

- GV yêu cầu HS quan sát 4 bức tranh minh

hoạ rồi kể theo tranh

- GV gọi HS thi kể

- HS quan sát – kể theo nhóm

**1HS kể mẫu đoạn 1,2 theo tranh 1

- 4 HS tiếp nối nhau thi kể

** HS khá kể lại toàn chuyện

- HS nhận xét bình chọn

- GV nhận xét, nhắc HS có thể kể theo một

Trang 3

- GV nhận xét ghi điểm.

4/ Củng cố - Dặn dò:

? Qua câu chuyện em thấy anh Kim Đồng là

trí và dũng cảm…)

* HS nêu

- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau

- Đánh giá tiết học

Tiết 4 : Toán

Luyện tập I/ Mục tiêu:

và để giải các bài toán có lời văn

- Biết sử dụng cân đồng hồ để một vài đồ dùng học tập

- GD cho HS có ý thức học tập

* TCTV cho HS vào các BT

II/ Đồ dùng:

- Một cân đồng hồ loại nhỏ từ 2 kg -> 5 kg

III/ Các hoạt động dạy học:

HĐGV HĐHS

1/ ổn định tổ chức: - Hát 2/ Kiểm tra bài cũ:

- Gọi HS lên bảng làm BT - 2HS

1000g = ?g

1kg = ? g

- GV nhận xét – ghi điểm

3/ Bài mới

-GTB - ghi đầu bài lên bảng - Hs nghe

- HD HS làm các BT

+) Bài 1: Thực hiện các phép tính với số đo khối

- GV sửa sai

744g > 474g 305g < 350g

400g + 8g < 480g 450g < 500g - 40g

1 kg > 900g + 5 g 760g +240g = 1 kg

- HS làm phiếu CN

- 2 HS lên bảng

+) Bài 2

- GV gọi HS nêu yêu cầu BT 2 - 2 HS nêu yêu cầu BT 2

- GV gọi 1 HS lên bảng làm - HS phân tích bài

Trang 4

Bài giải Cả 4 gói kẹo cân nặng là

130 x 4 = 520g

Cả kẹo và bánh cân nặng là

520 + 175 = 695 (g)

Đ/S: 695 g

- 1 HS lên bảng

- GV gọi HS nhận xét

- GV nhận xét ghi điểm

+) Bài 3: Gọi HS nêu yêu cầu - 2 HS nêu yêu cầu

? Khi thực hiện phép tính 1kg - 400g thì phải

1000g rồi mới tính.)

- HS nêu cách làm bài

- GV theo dõi HS làm bài tập

Bài giải

Ta đổi 1kg = 1000g

1000 - 400 = 600g

600 : 3 = 200(g)

Đ/S: 200 g

- 1 HS lên bảng làm

- GV cho HS thực hành cân

- GV quan sát HS làm bài tập, nhận xét

- HS thực hành cân theo các nhóm và nêu kết quả

4/ Củng cố dặn dò:

? Nêu lại ND bài?

- Về nhà học bài chuẩn bị bài mới

- Đánh giá tiết học

* HS nêu

………

Thứ 3 Ngày soạn: 10 /11/ 2010

Ngày giảng: 11/11 /2010

Tiết 1 : Toán

bảng chia 9 I/ Mục đích:

- GD cho HS có ý thức học tập

* TCTV cho HS vào BT

II Đồ dùng:

- Các tấm bìa, mỗi tấm có 9 chấm tròn

III/ Các hoạt động dạy học:

HĐGV HĐHS

1/ ổn định tổ chức: - Hát 2/ Kiểm tra bài cũ:

Trang 5

- Đọc bảng nhân 9 ? - 3HS

- GV nhận xét – ghi điểm

3/ Bài mới

-GTB - ghi đầu bài lên bảng - Hs nghe

+ HĐ1: Giới thiệu phép chia 9 từ bảng nhân 9.

a) Nêu phép nhân 9:

- Có 3 tấm bìa mỗi tấp có 9 chấm tròn Hỏi tất

cả có bao nhiêu chấm tròn? ( Có 27) * HS nhắc lại CH – câu TL

- Nêu phép chia 9:

- Có 27 chấm tròn trên các tấm bìa, mỗi tấm

có 9 chấm tròn Hỏi có mấy tấm bìa? ( Có 9 )

Từ 9 x 3 = 27 `ta có 27 : 9 = 3

2 Hoạt động 2: Lập bảng chia 9

9 x 1 = 9 thì 9 : 9 = 1

9 x 2 = 18 thì 18 : 2 = 9 ……

9 x 10 = 90 thì 90 : 9 = 10

- HS chyển từ phép nhân 9 sang phép chia 9

- GV tổ chức cho HS học bảng chia 9 *HS đọctheonhóm, bàn, CN

- GV gọi HS thi đọc thuộc bảng chia 9 -HS thi đọc

- GV nhận xét ghi điểm

3 Hoạt động 3: Thực hành

+ Bài 1: Gọi HS nêu yêu cầu

- GV nhận xét

18 : 9 = 2 27 : 9 = 3 54 : 9 = 6

45 : 9 = 5 72 : 9 = 8 36 : 9 = 4

9 : 9 = 1 90 : 9 = 10 81 : 9 = 9

- HS nêu yêu cầu BT

- HS tính nhẩm nêu miệng kết quả

** Cột 4

+ Bài 2: Gọi HS nêu yêu cầu - HS nêu yêu cầu BT

- GV nhận xét

9 x 5 = 45 9 x 6 = 54 9 x 7 = 63

45 : 9 = 5 54 : 9 = 6 63 : 9 = 7

45 : 5 = 9 54 : 6 = 9 63 : 7 = 9

- HS tính nhẩm, nêu kết quả miệng

** Cột 4

+ Bài 3: Gọi HS nêu yêu cầu

- GV gọi HS làm bài - HS nêu yêu cầu- HS phân tích

- GV gọi HS nhận xét

Bài giải Mỗi túi có số kg gạo là:

45 : 9 = 5 (kg)

Đ/S : 5 kg gạo

-1 HS lên bảng

- Lớp làm vào vở

+ Bài 4: - Gọi HS nêu yêu cầu - 2 HS nêu yêu cầu BT

- GV gọi HS nhận xét

Bài giải

Có số túi gạo là:

45 : 9 = 5 (túi)

- làm bài vào vở

Trang 6

Đ/S : 5 túi gạo

- GV nhận xét – ghi điểm

4/ Củng cố - Dặn dò:

- Nêu lại ND bài?

- Về nhà học bài và chuẩn bị bài,

-Đánh giá tiết học

* HS nêu

Tiết 3: Tập viết

Ôn chữ hoa: K

I Mục tiêu:

-Viết đúng chữ hoa K (1 dòng)Kh, Y( 1dòng) ;Viết đúng tên riêng Yết Kiêu

(1 dòng) và câu ứng dụng “Khi đói chung một lòng ”(1 lần) bằng chữ cỡ nhỏ

- Rèn kĩ năng viết đúng cho HS

- GD cho HS giữ gìn vở sạch chữ đẹp

II Đồ dùng :

- Mẫu chữ viết hoa K

III Các hoạt động dạy học:

HĐGV HĐHS

1/ ổn định tổ chức: - Hát

2/ Kiểm tra bài cũ:

- GV đọc: Ông ích Khiêm

- GV nhận xét – ghi điểm

3/ Bài mới

-GTB –ghi đầu bài lên bảng

a Luyện viết chữ hoa:

- GV yêu cầu HS quan sát chữ mẫu K

- nhận xét về độ cao , các nét,…

- GV củng cố lại các nét chữ k

- GV HS phân tích các nét k

- GV cho HS quan sát lại các nét k

- GV viết lại chữ k lên bảng lớp

- Cho HS viết chữ k vào bảng con

- Lấy bảng nhận xét – cho HS đọc

- Cho HS quan sát từ ứng dụng

- Goị HS đọc

- Gọi Hs nhận xét về cách viết các nét này

- GV củng cố lại

- GV viết mẫu từ ngữ

- 2HS viết bảng lớp

- Lớp viết nháp

- Hs nghe

- HS quan sát nhận xét

- HS quan sát nghe

- HS quan sát

- HS viết bảng con

- HS quan sát

- HS đọc CN - ĐT

- HS nhận xét

- HS nghe

Trang 7

- GV quan sát sửa sai cho HS

c Luyện viết câu ứng dụng

- GV gọi HS đọc câu ứng dụng - HS đọc câu ứng dụng

- GV giúp HS hiểu nội dung câu ứng dụng - HS chú ý nghe

- GV HD HS viết - cho HS viết vào bảng con

- GV theo dõi uốn nắn cho HS

- HS viết bảng con 2 lần

3 HD viết vào vở tập viết

- Cho HS viết bài vào vở - HS quan sát – nhận xét- HS viết bài vào vở

4 Chấm chữa bài

- GV thu bài chấm điểm

4/ Củng cố - dặn dò :

- Về nhà chuẩn bị bài sau

- Đánh giá tiết học

……….

Tiết 4: Chính tả ( nghe đọc)

người liên lạc nhỏ

I Mục tiêu:

- Nghe- viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi

- Làm đúng các bài tập điền tiếng có vần ay/ ây ( BT2) , ( BT3)

- GD cho HS giữ gìn vở sạch chữ đẹp

* TCTV cho HS vào các BT

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng lớp viết 2 lần ND BT 1

- 3 - 4 băng giấy viết BT 3

III Các hoạt động dạy học:

HĐGV HĐHS

1/ ổn định tổ chức: - Hát 2/ Kiểm tra bài cũ:

- GVđọc: Huýt sáo, hít thở, suýt ngã - HS viết bảng con

- GV nhận xét chung

3/ Bài mới

-GTB - ghi đầu bài lên bảng - Hs nghe

Trang 8

- GV đọc đoạn chính tả - HS nghe - 2 HS đọc lại.

- GV giúp HS nhận xét chính tả

? Trong đoạn vừa đọc có những tên riêng nào

cần viết hoa ( Đức Thanh, Kim Đồng, Nùng,

Hà Quảng.)

- HS TL

? Câu nào trong đoạn văn là lời của nhân vật?

hai chấm, xuống dòng, gạch đầu dòng.)

-HS luyện viết vào bảng con

- GV nhận xét- sửa sai

- GV quan sát uốn lắn thêm cho HS

c) Chấm chữa bài

- GV thu bài chấm điểm

- GV nhận xét bài viết

a) Bài 2:

- Gọi HS nêu yêu cầu

- GV yêu cầu HS làm bài

- 2 HS nêu yêu cầu BT

- HS làm CN, viết ra nháp

- GV nhận xét kết luận bài đúng

VD: Cây sung/ Chày giã gạo

dạy học/ ngủ dậy

số bảy/ đòn bẩy

- 2 HS lên bảng thi làm bài

đúng

- HS nhận xét

b) Bài tập 3 (a):

- Gọi HS nêu yêu cầu

- 2 HS nêu yêu cầu Bt

- HS làm bài cá nhân

- GV dán bảng 3, 4 bằng giấy - HS các nhóm thi tiếp sức

- HS đọc bài làm - HS nhận xét

- GV nhận xét bài đúng

4 Củng cố dặn dò

- Nêu lại ND bài? (1HS)

- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau

- Đánh giá tiết học

……….

Thứ 4 Ngày soạn: 11/11/2010

Ngày giảng: 12/11/2010

Tiết 1: Tập đọc

Nhớ Việt Bắc

I Mục tiêu:

Trang 9

- GD cho có ý thức học tập

* TCTV cho HS từ ngữ, luyện đọc ,

II Đồ dùng:

- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

- Bản đồ

III Các hoạt động dạy học:

HĐGV HĐHS

1/ ổn định tổ chức: - Hát 2/ Kiểm tra bài cũ:

- Gọi HS lên bảng kể lại 4 đoạn của câu chuyện - 2HS

- GV nhận xét – ghi điểm

3/ Bài mới

-GTB - ghi đầu bài lên bảng - Hs nghe

+ Luyện đọc:

- HS chú ý nghe

nghĩa từ

* HS đọc – nêu

- HS đọc nối tiếp từng khổ

- Đọc từng khổ thơ trong nhóm - HS đọc theo N3

3 Tìm hiểu bài:

?"Ta" ở đây chỉ ai? "Mình" ở đây chỉ ai?

?Tìm những câu thơ cho thấy Việt Bắc rất đẹp ?

+Ngày xuân mơ nở trắng rừng….)

? Tìm những câu thơ cho thấy Việt Bắc đánh

giặc giỏi ? ( Rừng cây núi đá ta cùng đánh

Tây; núi giăng thành luỹ sắt dày…)

Trang 10

Việt Bắc? ( Chăm chỉ lao động, đánh giặc

giỏi, ân tình chung thuỷ với cách mạng… nhớ

4 Học thuộc lòng bài thơ - 1 HS đọc lại toàn bài

- GV gọi HS đọc thuộc lòng - HS thi đọc thuộc lòng

- HS nhận xét, bình chọn

- GV nhận xét - ghi điểm

4/ Củng cố - dặn dò:

- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau

- Đánh giá tiết học

Tiết 2 : Toán

Luyện tập I/ Mục tiêu:

- Thuộc bảng chia 9 và vận dụng trong tính toán , giải toán (có một phép chia 9)

- GD cho HS có ý thức học tập

* TCTV cho HS vào BT

II/ Đồ dùng

- Phiếu BT

III/ Các hoạt động dạy học:

HĐGV HĐHS

1/ ổn định tổ chức: - Hát 2/ Kiểm tra bài cũ:

- Đọc bảng chia 9 - 2HS

- GV nhận xét – ghi điểm

3/ Bài mới

-GTB - ghi đầu bài lên bảng - Hs nghe

- HD HS làm các BT

+ Bài 1: - GV gọi HS nêu yêu cầu - HS yêu cầu BT

a) 9 x 6 = 54 9 x 7 = 63 9 x 8 = 72 ……

54 : 9 = 6 63 : 9 = 7 72 : 9 = 8

b) 18 : 9 = 2 27 : 9 = 3 36 : 9 = 4

18 : 2 = 9 27 : 3 = 9 36 :9 = 3

+ Bài 2: - GV gọi HS nêu yêu cầu - HS yêu cầu bài tập

Trang 11

Số bị chia 27 27 27 63 63 63

+ Bài 3: Ôn về giải toán có lời văn

- GV theo dõi HS làm bài

Bài giải

Số ngôi nhà đã xây là:

36: 9 = 4 (ngôi nhà)

- HS nêu yêu cầu bài tập

** HS phân tích bài toán- nêu

Số ngôi nhà còn phải xây tiếp là - HS làm bài vào vở

36 - 4 = 32 (ngôi nhà) - HS lên bảng

Đáp số: 32 ngôI nhà

+ Bài 4: Ôn về tìm phần mấy của một số

- GV gọi HS nêu yêu cầu - HS nêu yêu cầu bài tập

+ Đếm số ô vuông của hình (18ô)

+ Tìm số đó (18:9 = 2 ôvuông)

9 1

4/ Củng cố - dặn dò

- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau

- Đánh giá tiết học

Tiết 3 : Chính tả (nghe viết)

Nhớ việt Bắc

I Mục tiêu:

- Nghe - viết đúng chính tả, trình bày đúng (thể thơ lục bát) 10 dòng đầu của bài thơ nhớ Việt Bắc

- Làm đúng các bài tập phân biệt: Cặp vần dễ lẫn (an,ân); âm đầu (l/n), âm giữa vần (i,iê)

- Rèn cho HS giữ gìn vở sạch chữ đẹp

* TCTV cho HS vào BT

II Đồ dùng:

- Bảng lớp viết 2 lần nội dung bài tập 2

- 3 băng giấy viết nội dung các câu tục ngữ ở bài tập 3a

III Các hoạt động dạy học:

HĐGV HĐHS

1/ ổn định tổ chức: - Hát

Trang 12

2/ Kiểm tra bài cũ:

- GVđọc: giầy dép , dạy học - HS viết bảng con

- GV nhận xét

3/ Bài mới

-GTB - ghi đầu bài lên bảng - Hs nghe

- 2HS đọc lại

? Bài chính tả có mấy câu thơ ?

(5 câu là 10 dòng thơ.)

- HS TL

? Đây là thơ gì ?

(Thơ 6 - 8 còn gọi là lục bát)

- Cách trình bày các câu thơ thế nào? ** HS nêu

? Những chữ nào trong bài chính tả viết

hoa

- Các chữ đầu dòng thơ, danh từ riêng Vịêt Bắc

- GV đọc các tiếng khó: rừng, giang - HS luyện viết vào bảng con

- GV quan sát, uấn nắn cho HS

c Chấm - chữa bài:

- GV thu bài chấm điểm

- Nhận xét bài viết

a Bài tập 2: GV gọi HS nêu yêu cầu - HS nêu yêu cầu BT

- HS làm bài cá nhân

- GV mời 2 tốp HS nối tiếp nhau thi làm

bài trên bảng lớp

- HS chơi trò chơi

- HS nhận xét kết quả

- GV nhận xét, chốt lại lời giải :

(Hoa mẫu đơn - m ưa mau hạt lá trầu -

đàn trâu - sáu điểm - quả sấu )

b Bài tập 3 (a): Gọi HS nêu yêu cầu - 2HS nêu yêu cầu nài tập

- GV mời 3 tốp nối tiếp nhau làm bài trên - HS làm bài CN

- GV giải nghĩa từ: Tay quai; miêng trễ

chỉnh

** HS nhắc lại

- GV nhận xét bài đúng

(Làm - no lâu, lúa) - HS chữa bài đúng vào vở

Trang 13

4 Củng cố - dặn dò

- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau

- Đánh giá tiết học

Tiết 4: Tự nhiên và xã hội

tỉnh (tHành phố) nơi em đang sống

I Mục tiêu:

- Kể tên một số cơ quan hành chính, văn hoá giáo dục, y tế của tỉnh , thành phố

II Đồ dùng dạy học:

- Các hình trong SGK trang 52, 53, 54, 55…

- Bút vẽ

III Các hoạt động dạy học:

HĐGV HĐHS

1/ ổn định tổ chức: - Hát

2/ Kiểm tra bài cũ:

-Gọi HS kể tên những trò chơi nguy hiểm - 2HS nêu

cho bản thân?

- GV nhận xét

3/ Bài mới

-GTB - ghi đầu bài lên bảng - Hs nghe

a) HĐ 1: Quan sát theo cặp, làm việc với SGK.

+Bước 1: làm việc theo nhóm

- GV chia mỗi nhóm 4 HS và yêu cầu các

nhóm quan sát và nói về những gì quan sát - HS quan sát các hình trong SGK

- GV đi đến các nhóm và nêu câu hỏi gợi ý

VD: Kể tên những cơ quan hành chính, văn

hoá, y tế, giáo dục cấp tỉnh

+ Bước 2: GV gọi các nhóm trình bày

-> Kết luận: ở mỗi tỉnh (thành phố) đều có

các cơ quan: Hành chính, văn hoá , giáo dục,

y tế … để điều hành công việc, phục vụ đời

sống vật chất , tinh thần và sức khoẻ của nhân

dân

b)HĐ2: Nói về tỉnh (thành phố ) nơi bạn đang

sống

hành chính của tỉnh nơi em đang sống

-Đại diện các nhóm trình bày

- Nhóm khác nhận xét

- HS thảo luận cặp

Trang 14

-GV nhận xét – bổ sung.

4/ Củng cố - Dặn dò:

- Nêu lại nội dung bài đọc?

- Về nhà học bài chuẩn bị bài sau

- Đánh giá tiết học

- HS nêu

* HS nêu

Thứ 5 Ngày soạn: 12/11/2010

Ngày giảng: 13/11/2010

Tiết 1: Toán

Chia số có hai chữ số cho số có một chữ số I/ Mục tiêu:

- Biết đặt tính và thính chia số có hai chữ số cho số có 1 chữ số (chia hết và chia

- Biết tìm một trong các phần bằng nhau của một số và giải bài toán liên quan đến phép chia

- GD cho HS có ý thức học tập

II/ Đồ dùng:

- Phiếu BT

III/Các hoạt động dạy học:

HĐGV HĐHS

1/ ổn định tổ chức: - Hát

2/ Kiểm tra bài cũ:

- Đọc đọc bảng chia 9 - 2HS

- GV nhận xét – ghi điểm

3/ Bài mới

-GTB - ghi đầu bài lên bảng - Hs nghe

1 Hoạt động 1: HD học sinh thực hiện phép

chia số có hai chữ số cho số có một chữ số:

- GV gọi HS nêu PT

- Gọi HS nêu thực hiện PT

- HS nêu pt

- HS nêu cách thực hiện

6 24 2 nhân 3 bằng 6; 7 - 6 bằng 1

12 viết 4 4 nhân 3 bằng 12; 12 trừ

0 12 bằng 0

Ngày đăng: 02/04/2021, 01:17

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w