Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng hồn nhiên, khoan thai, nhấn giọng những từ gợi cảm, gợi tả… - Hiểu từ ngữ trong truyện.. - Luyện tập nhận biết một số từ nghi vấn và đặt câu với các t
Trang 1Tuần 14 Thứ hai ngày 10 tháng 12 năm 2007
Tập đọcChú đất nung ( tiết 1 ) ( Nguyễn Kiên)
A Mục tiêu:
- Đọc trôi chảy, lu loát toàn bài Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng hồn nhiên, khoan thai, nhấn giọng những từ gợi cảm, gợi tả…
- Hiểu từ ngữ trong truyện
- Hiểu nội dung truyện: Chú bé Đất can đảm, muốn trở thành ngời khoẻ mạnh, làm đợc nhiều việc có ích đã dám nung mình trong lò lửa đỏ
a Luyện đọc: Chia làm 3 đoạn. - HS nối nhau đọc từng đoạn 2 – 3 lợt
- GV nghe, kết hợp sửa phát âm và giải
nghĩa từ, hớng dẫn cách ngắt nhịp
- HS luyện đọc theo cặp
- 1 , 2 em đọc cả bài
- GV đọc mẫu toàn bài
b Tìm hiểu bài: - HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu hỏi
- Đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi
? Chú bé Đất đi đâu và gặp chuyện gì? + Đất từ ngời cu Đất giây bẩn hết quần áo của
2 ngời bột Chàng kị sỹ phàn nàn bị bẩn hết quần áo đẹp Cu Chắt bỏ riêng 2 ngời bột vào trong lọ thuỷ tinh
? Vì sao chú bé Đất quyết định trở thành + Vì chú muốn đợc xông pha làm nhiều việc
Trang 2- Thi đọc phân vai 1 đoạn.
III Bài mới:
1 Giới thiệu bài- Ghi bảng
? Hãy so sánh kết quả 2 biểu thức - Kết quả 2 biểu thức đó bằng nhau
? Vậy 2 biểu thức đó nh thế nào với nhau? + Hai biểu thức đó bằng nhau
(35 + 21) : 7 = 35 : 7 + 21 : 7
Trang 3=> Rút ra tính chất (ghi bảng) - 2 , 3 em đọc lại.
3 Thực hành:
- 2 HS lên bảng giải
a) Cách 1: (15 + 35) : 5 = 50 : 5 = 10Cách 2: (15 + 35) : 5 = 15 :5 + 35 : 5
= 3 + 7
= 10b) Cách 1: 12 : 4 + 20 : 4 = 3 + 5 = 8Cách 2: 12 : 4 + 20 : 4 = (12 + 20) : 4
= 32 : 4 = 8
Bài 3:
Bài toán cho biết gì?
Bài toán hỏi gì?
A Mục tiêu:
- HS biết hoàn cảnh ra đời của nhà Trần
Trang 4- Về cơ bản, nhà Trần cũng giống nhà Lý về tổ chức Nhà nớc, pháp luật, quân đội Đặc biệt
là mối quan hệ giữa vua với quan, vua với dân rất gần gũi nhau
a Hoạt động 1: Làm việc cá nhân với phiếu.
- HS đọc SGK, điền x vào ô sau:
Chính sách nào đợc nhà Trần thực hiện:
+ Đặt chuông trớc cung điện để nhân dân đến đánh chuông
+ Cả nớc chia thành các Lộ, Phủ, Châu, Huyện, Xã
+ Trai tráng mạnh khoẻ đợc tuyển vào quân đội, thời bình
thì sản xuất, khi có chiến tranh thì tham gia chiến đấu
b Hoạt động 2: Làm việc cả lớp.
- GV hỏi: Những sự việc nào trong bài
chứng tỏ rằng giữa vua với quan và vua
với dân cha có sự cách biệt quá xa?
- ở trong triều, sau các buổi yến tiệc, vua và các quan có luc nắm tay nhau ca hát vui vẻ
=> Rút ra ghi nhớ (ghi bảng) HS: Đọc ghi nhớ
A Mục tiêu:
Trang 5- Luyện tập nhận biết một số từ nghi vấn và đặt câu với các từ nghi vấn ấy.
- Bớc đầu nhận biết một dạng câu có từ nghi vấn nhng không dùng để hỏi
- GV và HS chốt lại lời giải đúng - Lên dán phiếu
a) Hăng hái nhất và khoẻ nhất là bác Cần
từ hoặc cặp từ nghi vấn
Trang 6- GV gọi HS đứng tại chỗ đặt câu - Mỗi em đặt 3 câu vào vở.
- GV chấm, chữa bài cho HS
b Tính từ trái sang phải Mỗi lần chia hết
đều tính theo 3 bớc: Chia, nhân, trừ
nhẩm.
+ Lần 1: 12 chia 6 đợc 2, viết 2;
2 nhân 6 bằng 12
12 trừ 12 bằng 0, viết 0
Trang 707 12
vµ cßn thõa 2 ¸o
Trang 8A Mục tiêu:
- HS nghe cô giáo đọc, viết đúng chính tả, trình bày đúng đoạn văn “Chiếc áo búp bê”
- Làm đúng các bài tập phân biệt các tiếng có âm, vần dễ phát âm sai dẫn đến viết sai
- GV đọc đoạn văn cần viết chính tả - HS cả lớp theo dõi SGK
may áo cho búp bê của mình với bao tình cảm yêu thơng
- HS đọc thầm lại đoạn văn, chú ý các tên riêng cần viết hoa, những từ ngữ dễ viết sai, cách trình bày bài
- GV đọc từng câu cho HS viết
- Đọc lại bài cho HS soát lỗi - HS soát lỗi, ghi số lỗi ra lề
Trang 9sờ, xinh, sợ.
b) Lất phất, Đất, nhấc - bật, rất, bậc, lật -
nhấc, bậc
- Mỗi em viết khoảng 7 – 8 tính từ
- GV và cả lớp nhận xét, chốt lại lời giải
đúng:
3a) siêng năng, sung sớng, sảng khoái,
sáng láng, sáng ngời, sáng suốt, sành sỏi,
sát sao…
3b) Chân thật, thật thà, vất vả, tất tả, tất
bật, chật chội, chất phác, chật vật, bất tài,
III Bài mới:
1 Giới thiệu bài bài – Ghi bảng
2 Nội dung
a Hoạt động 1: Xử lý tình huống.
Trang 10- HS lựa chọn cách ứng xử và trình bày lý do lựa chọn.
- Thảo luận lớp về cách ứng xử
- GV kết luận: Các thầy giáo, cô giáo đã
dạy dỗ các em biết nhiều điều hay, điều
tốt Do đó các em phải kính trọng, biết ơn
các thầy giáo, cô giáo
b Hoạt động 2: Thảo luận nhóm đôi (Bài 1 SGK).
- GV yêu cầu từng nhóm HS làm bài
- Từng nhóm HS thảo luận
- HS lên bảng chữa bài tập, các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét và đa ra phơng án đúng của
bài tập
→ Tranh 1, 2, 4 là Đ; tranh 3 là S
c Hoạt động 3: Thảo luận nhóm (Bài 2 SGK).
các tờ giấy nhỏ
- Từng nhóm lên dán theo 2 cột biết ơn hay không biết ơn
- GV kết luận: Các việc làm a, b, d, đ, e, g
là những việc làm thể hiện lòng biết ơn
thầy giáo, cô giáo
Trang 11+ Bằng sỏi, cát, thai củi, đối với bể lọc.…
Tác dụng: Tách các chất không bị hoà tan
ra khỏi nớc
- Khử trùng nớc:
- Để diệt vi khuẩn, ngời ta cho nớc Gia –
ven vào →có mùi hắc
c Hoạt động 3: Tìm hiểu quy trình sản xuất nớc sạch.
- GV yêu cầu HS đọc SGK và trả lời vào
d Hoạt động 4: Thảo luận về sự cần thiết phải đun sôi nớc uống.
- GV nêu câu hỏi:
? Nớc đã đợc làm sạch bằng cách trên đã
uống ngay đợc cha? Tại sao?
+ Cha uống ngay đợc, vì trong nớc vẫn còn vi khuẩn
?Muốn có nớc uống đợc chúng ta phải làm
gì? Tại sao?
+ phải đun sôi vì có đun sôi thì vi khuẩn mới…chết
=> GV kết luận: (SGV)
Trang 12=> Ghi nhớ (Ghi bảng) - 2 , 3 em đọc ghi nhớ.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Muốn làm 1 ngời có ích phải biết rèn luyện, không sợ gian khổ, khó khăn Chú Đất Nung nhờ dám nung mình trong lửa đã trở thành ngời hữu ích, chịu đợc nắng ma, cứu sống đợc 2 ngời bột yếu đuối
B Đồ dùng dạy học:–
- Tranh minh hoạ bài tập đọc
III Các hoạt động dạy học:–
I Tổ chức
II Bài cũ:
- 2 em đọc bài trớc và TLCH
III.Bài mới:
1 Giới thiệu bài – Ghi bảng
2 H ớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
a Luyện đọc: - HS nối nhau đọc từng đoạn 2 – 3 lợt
- GV nghe, sửa sai, kết hợp giải nghĩa từ
khó, và hớng dẫn cách ngắt
- HS luyện đọc theo cặp
- 1, 2 em đọc cả bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài
b Tìm hiểu bài: - HS đọc thầm, đọc lớt để trả lời câu hỏi
? Đất Nung đã làm gì khi thấy hai ngời
Trang 13cứu hai ngời bột? nắng ma nên không sợ nớc, không sợ bị nhũn
chân tay khi gặp nớc
? Câu nói cộc tuếch của Đất Nung ở cuối
truyện có ý nghĩa gì?
+ Có ý thông cảm với 2 ngời bột, chỉ sống trong lọ thủy tinh, không chịu đựng đợc thử thách / cần phải rèn luyện mới cứng rắn, chịu
đợc thử thách khó khăn, trở thành ngời có ích
? Hãy đặt tên khác cho câu chuyện? VD: Hãy tôi luyện trong lửa đỏ
Vào đời mới biết hai hơn
c Hớng dẫn HS đọc diễn cảm: - 4 em nối nhau đọc 4 đoạn
- Giúp HS rèn luyện kỹ năng thực hiện phép chia 1 số có nhiều chữ số cho số có 1 chữ số
- Thực hiện quy tắc chia 1 tổng (1 hiệu) cho 1 số
Trang 1442789 : 5 (chia có d) 238057 : 8 (Chia có d)
Bài toán thuộc dạng toán gì? - Tìm 2 số khi biết tổng và hiệu
- GV hớng dẫn thực hiện theo các bớc - HS đọc đầu bài và tự làm Một em lên bảng
Trang 15Kể chuyệnBúp bê của ai
- Chăm chú nghe thầy cô kể chuyện, nhớ chuyện
- Theo dõi bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn
- 1 em kể câu chuyện giờ trớc
III Bài mới
1 Giới thiệu bài – Ghi bảng
2 Nội dung
a GV kể chuyện: (2 3 lần).–
- Kể lần 1 sau đó chỉ tranh minh họa giới
thiệu lật đật (búp bê = nhựa hình ngời,
bụng tròn hễ đặt nằm là bật dậy)
- HS cả lớp nghe
- GV kể lần 2 kết hợp chỉ tranh - HS cả lớp nghe
- GV kể lần 3
b Hớng dẫn HS thực hiện các yêu cầu:
lời thuyết minh cho mỗi tranh
- Xem tranh và trao đổi theo cặp
- GV phát 6 băng giấy cho mỗi tranh, yêu
cầu 6 HS viết lời thuyết minh cho 1 tranh
- GV gắn 6 tranh lên bảng - 6 em lên dán 6 tờ phiếu ghi lời thuyết minh
ứng với 6 tranh
- Đọc lời thuyết minh, nhận xét
- GV nhận xét, sửa sai
Trang 16Bài 2: - HS đọc yêu cầu của bài.
năng có thể xảy ra trong tình huống cô chủ cũ gặp lại búp bê trên tay cô chủ mới
- HS thi kể phần kết của câu chuyện
- HS biết cách thêu móc xích và ứng dụng của thêu móc xích
- Thêu đợc các mũi thêu móc xích
- 2 em nêu lại các bớc thêu
III Bài mới
1 Giới thiệu bài – Ghi bảng
Trang 17các bớc:
+ Bớc 1: Vạch dấu đờng thêu
+ Bớc 2: Thêu móc xích theo đờng vạch
dấu
- GV nhắc lại và hớng dẫn 1 số điểm cần
l-u ý nh ở tiết 1
- GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS và yêu
cầu thời gian hoàn thành sản phẩm
- HS nghe để nhớ lại
- HS thực hành thêu móc xích
- GV quan sát, uốn nắn cho những HS còn
lúng túng
b GV đánh giá kết quả thực hành của HS:
- GV tổ chức cho HS trng bày sản phẩm - HS trng bày sản phẩm
- GV nêu các tiêu chuẩn đánh giá
- Chăm chú nghe thầy cô kể chuyện, nhớ chuyện
- Theo dõi bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn
Trang 18III.Bài mới:
1 Giới thiệu bài – Ghi bảng
2 Nội dung
a GV kể chuyện: (2 3 lần).–
- Kể lần 1 sau đó chỉ tranh minh họa giới
thiệu lật đật (búp bê = nhựa hình ngời,
bụng tròn hễ đặt nằm là bật dậy)
- HS cả lớp nghe
- GV kể lần 2 kết hợp chỉ tranh - HS cả lớp nghe
- GV kể lần 3
b Hớng dẫn HS thực hiện các yêu cầu:
lời thuyết minh cho mỗi tranh
- Xem tranh và trao đổi theo cặp
- GV phát 6 băng giấy cho mỗi tranh, yêu
cầu 6 HS viết lời thuyết minh cho 1 tranh
- GV gắn 6 tranh lên bảng - 6 em lên dán 6 tờ phiếu ghi lời thuyết minh
năng có thể xảy ra trong tình huống cô chủ cũ gặp lại búp bê trên tay cô chủ mới
- HS thi kể phần kết của câu chuyện
Trang 19hoạt động sản xuất của ngời dân
ở đồng bằng bắc bộ
A Mục tiêu:
- HS trình bày đợc một số đặc điểm tiêu biểu về hoạt động trồng trọt và chăn nuôi của ngời dân đồng bằng Bắc Bộ
- Các công việc cần phải làm trong quá trình sản xuất lúa gạo
- Xác lập mối quan hệ giữa thiên nhiên, dân c với hoạt động sản xuất
- Tôn trọng, bảo vệ các thành quả của ngời dân
III Bài mới:
1 Giới thiệu bài – Ghi bảng
2 Nội dung
a Vựa lúa lớn thứ hai của cả nớc:
* HĐ1: Làm việc cá nhân - HS dựa vào tranh ảnh và vốn hiểu biết để trả
lời các câu hỏi sau:
?Nêu thứ tự cần phải làm trong quá trình
sản xuất lúa gạo? Từ đó em rút ra nhận xét
gì về việc trồng lúa gạo của nông dân?
+ Làm đất → gieo mạ → nhổ mạ → cấy lúa
→ chăm sóc lúa → gặt lúa → tuốt lúa → phơi thóc
=> Rất nhiều công đoạn → vất vả
b Vùng trồng nhiều rau xứ lạnh:
ý:
? Mùa đông của đồng bằng Bắc Bộ dài bao
nhiêu tháng? Khi đó nhiệt độ nh thế nào?
+ Mùa đông kéo dài 3 – 4 tháng, khi đó nhiệt
độ thờng giảm nhanh mỗi khi có đợt gió mùa
Đông Bắc thổi về
- Quan sát bảng số liệu và trả lời câu hỏi:
? Nhiệt độ thấp vào mùa đông có thuận lợi
và khó khăn gì cho sản xuất nông nghiệp?
+ Thuận lợi: Trồng thêm cây vụ đông nh ngô, khoai tây, xu hào, bắp cải, cà rốt, cà chua, xà lách…
+ Khó khăn: Nếu rét quá thì 1 số loại cây bị
Trang 20A Mục tiêu:
- Nắm đợc một số tác dụng phụ của câu hỏi
- Bớc đầu biết dùng câu hỏi để thể hiện thái độ khen chê, sự khẳng định, phủ định hoặc yêu cầu mong muốn trong những tình huống cụ thể
câu hỏi trong đoạn văn.(Chú mày nhát thế? Nung ấy ạ? Chứ sao?)
- GV nhận xét chốt lại lời giải
- HS đọc yêu cầu, suy nghĩ trả lời câu hỏi
3 Phần ghi nhớ:
Trang 21- 2 , 3 em đọc nội dung ghi nhớ.
- 4 em đọc yêu cầu a, b, c, d của bài tập
- Đọc thầm từng câu hỏi suy nghĩ làm bài
+ Tỏ thái độ khen, chê - Em gái thế nhỉ?…
- Tối qua Anh không chơi với em nữa … …+ Khẳng định, phủ định: - Một bạn chỉ thích ăn táo Em nói với bạn:
“Ăn mận cũng hay chứ ?”
- Bạn thấy em nói vậy thì bĩu môi:
“Ăn mận cho hỏng răng à?”
+ Thể hiện yêu cầu mong muốn? - Em trai em nhảy nhót trên giờng huỳnh
huỵch lúc em đang chăm chú học bài Em bảo:
“Em ra ngoài cho chị học bài đợc không?”
A Mục tiêu:
- Giúp HS nhận biết cách chia 1 số cho 1 tích
- Biết vận dụng vào cách tính thuận tiện, hợp lý
Trang 23Giá tiền mỗi quyển vở là:
- Hiểu đợc thế nào là miêu tả
- Bớc đầu viết đợc một đoạn văn miêu tả
những sự vật đợc miêu tả trong đoạn văn
? Tìm tên những sự vật đợc miêu tả trong
đoạn văn?
+ Cây sòi, cây cơm nguội, lạch nớc
- Nhận xét và chốt lời giải đúng (SGV) - Đại diện nhóm trình bày kết quả
đoạn văn và trả lời câu hỏi:
? Để tả đợc hình dáng của cây, màu sắc + bằng mắt.…
Trang 24của lá cây sòi, cây cơm nguội tác giả phải
quan sát bằng giác quan nào?
? Để tả đợc chuyển động của lá cây tác giả
quan sát bằng giác quan nào?
- Tìm câu văn miêu tả trong bài “Chú Đất
nung” (phần 1 và 2)
+ “Đó là 1 chàng kị sĩ rất bảnh, cỡi ngựa tía, dây cơng vàng và một nàng công chúa mặt trắng ngồi trong mái lầu son”
“Sấm rền vang rồi bỗng nhiên đùng đùng,
đoàng đoàng làm mọi ngời giật nảy mình, tởng
nh sấm đang ở ngoài sân, cất tiếng cời khanh khách”
Trang 25Thể dục
ôn bài thể dục phát triển chung
trò chơi: đua ngựa
A Mục tiêu:
- Ôn bài thể dục phát triển chung Yêu cầu thuộc thứ tự động tác và tập tơng đối đúng
- Trò chơi “Đua ngựa”, yêu cầu biết cách chơi và tham gia trò chơi chủ động
B Địa điểm, ph ơng tiện:
- Sân trờng, vệ sinh nơi tập, còi,…
- Trò chơi “Đua ngựa”
- GV phổ biến cách chơi, luật chơi - Chơi thử sau đó chơi thật
b Bài thể dục phát triển chung:
Trang 26Thứ sáu ngày 14 tháng 12 năm 2007
Thể dục
ôn bài thể dục phát triển chung
trò chơi: đua ngựa
A Mục tiêu:
- Ôn bài thể dục phát triển chung Yêu cầu thực hiện động tác tơng đối chính xác và thuộc thứ tự động tác
- Trò chơi “Đua ngựa” Yêu cầu biết cách chơi và tham gia chơi 1 cách chủ động
B Địa điểm ph– ơng tiện:
- Sân trờng, còi, phấn,…
C Nội dung và ph ơng pháp lên lớp:
1 Phần mở đầu:
- GV tập trung lớp, phổ biến nội dung và
yêu cầu giờ học
b Bài thể dục phát triển chung:
Trang 27Tập làm vănCấu tạo bài văn miêu tả đồ vật
- Một em nhắc lại ghi nhớ giờ trớc
III Bài mới:
1 Giới thiệu bài- Ghi bảng
2 Phần nhận xét:
những từ đợc chú thích và những câu hỏi sau bài
- GV giải nghĩa: áo cối (vòng bọc ngời của
thân cối)
- HS quan sát tranh minh hoạ cái cối
- Đọc thầm lại đoạn văn, trao đổi suy nghĩ
và trả lời các câu hỏi d, a, b, c
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng:
+ Kết bài: Nêu kết thúc của bài (tình cảm thân thiết giữa các đồ vật trong nhà với bạn nhỏ)
c) Các phần đó giống với những cách mở bài,
từ ngoài vào trong, từ chính đến phụ
- Tiếp theo tả công dụng của cái cối
Trang 28- Một em đọc đoạn thân bài tả cái trống và trả lời câu hỏi.
Câu a: Câu văn tả bao quát cái trống? + “Anh chàng …… phòng bảo vệ”
Câu b: Tên các bộ phận đợc miêu tả? + Mình trống, ngang lng trống, hai đầu
trống
Câu c: Những từ ngữ tả hình dáng, âm thanh
của trống?
+ Hình dáng: Tròn nh cái chum phẳng…+ Âm thanh: Tiếng trống ồm ồm HS đ… ợc nghỉ
chỉnh bài văn
VD:
- Mở bài trực tiếp: “Những ngày đầu cắp
sách đến trờng, có một đồ vật gây cho tôi ấn
tợng thích thú nhất đó là chiếc trống trờng.”
- Kết bài mở rộng: “Rồi đây tôi sẽ trở thành
học sinh trung học Rời xa mái trờng tuổi
thơ, tôi sẽ không bao giờ quên hình dáng đặc
biệt của chiếc trống trờng tôi, những âm
thanh thôi thúc, rộn ràng của nó.”
- Kết bài không mở rộng: “Tạm biệt anh
trống, đám trò nhỏ chúng tôi ríu rít ra về.”
- Mở bài gián tiếp: “Kỷ niệm của những
ngày đầu đi học là kỷ niệm mà mỗi ngời
không bao giờ quên Kỷ niệm ấy luôn gắn
với những đồ vật và con ngời Nhớ những
ngày đầu đi học, tôi luôn nhớ tới chiếc trống
trờng tôi, nhớ những âm thanh rộn rã, náo
A Mục tiêu:
- Nhận biết cách chia 1 số cho 1 số