1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án Văn 9 - Kì II

169 960 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 169
Dung lượng 1,29 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Phép lập luận phân tích giúp ta hiểu sâu sắc các khía cạnh khác nhau của trang phục đối với từng ngời, trong từng hoàn cảnh cụ thể.+ Phép lập luận tổng hợp giúp cho ta hiểu ý nghĩa văn

Trang 1

Học Kì II

Tiết 91 + 92- soạn: 3/ 1/ 2011 - dạy: 6/ 1/ 2011

Bàn về đọc sách - Chu Quang Tiềm

A/ Mục tiêu cần đạt:

1 Kiến thức: Giúp học sinh hiểu đợc:

- í nghĩa, tầm quan trọng của việc đọc sỏch.

- Phương phỏp đọc sỏch cú hiệu quả.

2 Kĩ năng:

- Biết cỏch đọc hiểu một văn bản dịch( khụng sa đà vào phõn tớch ngụn từ)

- Nhận ra bố cục chặt chẽ, hệ thống luận điểm rừ ràng trong một văn bản nghị luận.

- Rốn luyện thờm cỏch viết một bài văn nghị lụõn.

3 Thái độ:

- Học sinh có ý thức quý trọng sách và có ý thức đọc sách trong thời gian rảnh rỗi.

- Biết chọn loại sách bổ ích, phù hợp với lứa tuổi học sinh.

- Không sử dụng, đọc, lu trữ các loại sách, văn hoá phẩm độc hại…

B/ Chuẩn bị của thầy và trò

- Thầy: Giáo án – danh ngôn thế giới bàn về đọc sách

- Trò: Bài soạn

C/ Phơng pháp: Thuyết trình - phát vấn – phân tích – tổng hợp - liên hệ thực tế

D/ Tiến trình bài dạy

1 ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

3 Bài mới

* Giới thiệu bài: Yêu cầu tích luỹ tri thức của mỗi con ngời ngày càng cao Vì thế sách vô cùng

quan trọng Nên đọc sách gì và đọc nh thế nào chúng ta cùng tìm hiểu qua văn bản "Bàn về đọc sách" của Chu Quang Tiềm một nhà mĩ học và lý luận văn học nổi tiếng của Trung Quốc.

I Giới thiệu chung.

? Hãy nêu những nét cơ bản về tác giả?

? Nêu xuất xứ của tác phẩm ?

1.Tác giả : Chu Quang Tiềm (1897 - 1987)

Là nhà mĩ học và lý luận văn học nổi tiếng TQ.

? Qua đọc VB em hãy cho biết văn bản này

thuộc kiểu loại gì? Dựa vào đâu mà em xác

? Văn bản gồm mấy luận điểm?

? Giới hạn và nội dung của luận điểm?

4 Bố cục : 3 phần → 3 luận điểm chính.

a) Từ điển thế giới mới - Sự cần thiết của việc đọc sách b) Tiếp theo tiêu hao lực lợng - Những kiểu nguy hại hay gặp khi đọc sách hiện nay.

c) Còn lại - Phơng pháp đọc sách.

HS đọc đoạn 1.

? Tác giả đã lý giải tầm quan trọng và sự cần

thiết của việc đọc sách đối với mỗi ngời nh

thế nào ?

5 Phân tích :

a) Sự cần thiết của việc đọc sách

? Mối quan hệ giữa đọc sách và học vấn ra

sao ?

? Học vấn là gì ?

? Tích luỹ bằng cách nào ? ở đâu ?

? Ngoài đọc sách còn có những con đờng

- Đọc sách là con đờng quan trọng của học vấn (không phải là con

đờng duy nhất).

+ Học vấn là thành quả tích luỹ lâu dài của nhân loại.

+ Tích luỹ bằng sách và ở sách

- Coi thờng sách, không đọc sách là xoá bỏ quá khứ, là kẻ

Trang 2

nào khác? So sánh những con đờng đó với

đọc sách để rút ra kết luận về tầm quan trọng

và ý nghĩa của việc đọc sách hiện nay.

thụt lùi lạc hậu, là kẻ kiêu ngạo một cách ngu xuẩn.

- Đọc sách là trả nợ quá khứ, là ôn lại kinh nghiệm loài

ng-ời, là hởng thụ kiến thức, lời dạy tâm huyết của quá khứ.

- Đọc sách là để chuẩn bị hành trang, thực lực về mọi mặt để con ngời có thể tiếp tục tiến xa (trờng chinh vạn dặm) trên con đờng học tập, phát hiện thế giới.

? Em có nhận xét gì về cách lập luận của tác

giả ? Tác dụng của cách lập luận này? => Lập luận hợp lý, thấu tình đạt lí, kín kẽ sâu sắc -> Giúp ngời đọc nhận thức đợc: Đọc sách là con đờng quan trọng

để tích luỹ và nâng cao tri thức Đọc sách là tự học, học với các thầy vắng mặt.

HS đọc đoạn 2 -> thảo luận:

Cái hại trong việc đọc sách hiện nay là gì ?

Để minh chứng cho cái hại đó tác giả so

sánh nh thế nào ? Em có tán thành luận

chứng của tác giả hay không? ý kiến của em

về những con mọt sách?( Những con mọt

sách -> xa rời thực tế.)

b) Những trở ngại thờng gặp khi đọc sách.

- Sách ngày nay nhiều -> Ngời đọc lớt qua, hời hợt không sâu, đọng (So sánh với cách đọc sách của ngời xa: sách ít, thời gian nhiều - > Đọc kĩ, nghiền ngẫm )

- Sách nhiều quá -> dễ lạc hớng, chọn lầm chọn sai Thậm chí chọn phải cuốn độc hại Bơi trong bể sách → tiền mất, tật mang (So sánh với việc đánh trận thất bại vì tự tiêu hao lực lợng)

HS đọc phần 3

? Tác giả khuyên chúng ta nên chọn sách nh

thế nào ?

? Quan hệ giữa phổ thông và chuyên sâu

trong đọc sách liên quan đến học vấn rộng và

chuyên đợc tác giả lý giải nh thế nào ?

c) Cách chọn sách và cách đọc sách đúng đắn :

* Cách chọn sách : Chọn cho tinh, không cốt lấy nhiều và

nên hớng vào hai loại : + Loại phổ thông (học phổ thông → đại học) + Loại chuyên môn : (đọc suốt đời) Vì không biết rộng thì không thể chuyên, không thông thái thì không thể nắm gọn Trớc hãy biết rộng rồi sau mới nắm chắc đó là trình tự để nắm vững bất cứ học vấn nào.

* Cách đọc sách :

? Cách đọc sách đúng đắn? Đọc hời hợt bị

tác giả chế giễu ra sao ?

* Tác hại của đọc hời hợt : Những ngời cỡi gió

qua chợ, mắt hoa ý loạn tay không mà về nh

trọc phú khoe của, lừa mình dối ngời thể hiện

phẩm chất tầm thờng thấp kém.

- Đọc kĩ : Đọc đi đọc lại, đọc nhiều lần, đọc đến thuộc lòng.

- Đọc với sự say mê ngẫm nghĩ, suy nghĩ sâu sắc, trầm ngâm tích luỹ, kiên định mục đích.

Em hãy nhận xét về cách trình bày lý lẽ của

? Những lời bàn trong văn bản cho ta lời

khuyên bổ ích nào về sách và việc đọc sách?

? Em hiểu gì về tác giả Chu Quang Tiềm từ

? Em học tập đợc gì trong cách viết văn nghị

luận của tác giả này? - Thái độ khen chê rõ ràng. - Lí lẽ đợc phân tích cụ thể, liên hệ, so sánh gần gũi nên dễ

thuyết phục.

? Nếu chọn 1 lời "Bàn về đọc sách, hay nhất

em sẽ chọn câu nào của tác giả? Vì sao em

Trang 3

? Em thờng đọc sách vào những lúc nào? ở đâu? Sách thuộc thể loại gì?

? Em có suy nghĩ gì khi hiện nay văn hoá đọc đang bị xem nhẹ, nhờng chỗ cho văn hoá nghe nhìn ở các bạn trẻ?

Trang 4

-Tiết 93- soạn: 4/ 1/ 2011 - dạy: 7/ 1/ 2011

B/ Chuẩn bị của thầy và trò

- Thầy: Giáo án – bảng phụ – tài liệu liên quan – tranh, ảnh minh hoạ

- Nhận biết khởi ngữ, phân biệt khởi ngữ với chủ ngữ của câu.

- Nhận viết công dụng của khởi ngữ là nêu đề tài của câu chứa nó (câu hỏi thăm dò nh : "cài gì là đối tợng

đợc nói đến trong câu này").

- Biết đặt những câu có khởi ngữ.

với chủ ngữ trong câu nh thế nào?

a) Nghe gọi, con bé giật mình, tròn mắt nhìn nó ngơ ngác, lạ lùng Còn anh, anh không ghìm nổi xúc động.

b) Giàu, tôi cũng giầu rồi c) Về các thể văn trong lĩnh vực văn nghệ, chúng ta có thể

tự ở tiếng ta, không sợ nó, thiếu giàu và đẹp.

2 Nhận xét :

- Phân biệt từ in đậm với chủ ngữ.

a) + Từ " anh" in đậm là khởi ngữ

Từ " anh" không in đậm là chủ ngữ

+ Khởi ngữ đứng trớc chủ ngữ và không có quan hệ trực tiếp với vị ngữ theo quan hệ chủ ngữ - vị ngữ.

b) Giàu, tôi cũng giàu rồi.

Trang 5

GV chốt * ghi nhớ

b) (Về) giàu

II Luyện tập :

Bài tập 1 :

- Tìm khởi ngữ trong các đoạn trích

a) Ông cứ đứng vờ xem tranh ảnh chờ ngời khác đọc rồi nghe lỏm Điều này ông

- Khởi ngữ :" Điều này " (đầu câu 2).

b) Vâng ! ông giáo dạy phải ! Đối với chúng mình thì thế là sung sớng.

- Khởi ngữ : "Đối với chúng mình" (câu 3)

c) Một mình thì anh bạn trên trạm đỉnh Phan Xi Păng ba nghìn một trăm bốn mơi hai mét kia mới một mình hơn cháu.

- Khởi ngữ :" Một mình "

d) Làm khí tợng, đợc ở cao thế mới là lý tởng ché

- Khởi ngữ :" Làm khí tợng "

e) Đối với cháu, thật là đột ngột.

- Khởi ngữ :" Đối với cháu "

Bài tập 2 : Chuyển phần in đậm trong câu thành khởi ngữ

a) Anh ấy làm bài cẩn thận lắm !

⇒ Làm bài, anh ấy cẩn thận lắm

b) Tôi hiểu rồi nhng tôi cha giải đợc

⇒ Hiểu thì tôi hiểu rồi, nhng giải thì tôi cha giải đợc

4 Củng cố - hớng dẫn về nhà :

1) Học thuộc ghi nhớ

2) Làm BT còn lại, tìm thêm VD

3) Tiết sau : Phép phân tích và tổng hợp

Trang 6

Tiết 94- soạn: 5/ 1/ 2011 - dạy: 8/ 1/ 2011Phân phân tích và tổng hợp

A/ Mục tiêu cần đạt:

1 Kiến thức

2 Kĩ năng

3 Thái độ

B/ Chuẩn bị của thầy và trò

- Thầy: Giáo án – bảng phụ – tài liệu liên quan – tranh, ảnh minh hoạ

- Tích hợp với văn (VD bàn về đọc sách) với TV ở bài khởi ngữ

- Rèn kỹ năng phân tích và tổng hợp trong khi nói, viết

HS đọc kĩ VB (SGK) 1 Ví dụ : VB " Trang phục"

HS theo dõi đoạn văn mở bài

? Thông qua một loạt dẫn chứng ở đoạn mở

bài tác giả đã rút ra nhận xét về vấn đề gì ?

? VB gồm mấy luận điểm chính ? Đó là

những luận điểm nào?

- Rút ra nhận xét về vấn đề : Ăn mặc chỉnh tề cụ thể là sự đồng bộ, hài hoà giữa quần áo với giày, dép trong trang phục của con ngời

- Hai luận điểm chính trong văn bản là 1) Trang phục phải phù hợp với hoàn cảnh tức là tuân thủ những

"quy tắc ngầm" mang tính văn hoá xã hội

2) Trang phục phải phù hợp với đạo đức tức là giản dị và hài hoà với môi trờng sống xung quanh

? Để xác lập hai luận điểm trên, tác giả đã

dùng phép lập điểm nào?

- Xác lập 2 luận điểm trên tác giả sử dụng phép lập điểm phân tích

cụ thể :

Trang 7

a) Luận điểm 1: Ăn cho mình, mặc cho ngời.

- Cô gái một mình trong hang sâu

- Anh thanh niên đi tát nớc

- Đi đám cới không thể lôi thôi

- Đi dự đám tang

⇒ Sau khi phân tích những dẫn chứng cụ thể, tác giả đã chỉ ra một

"quy tắc ngầm" chi phối cách ăn mặc của con ngời, đó là "văn hoá xã hội"

b) Luận điểm 2 : Y phục xứng kỳ đức

- Dù mặc đẹp đến đâu, sang đến đâu

- Xa nay, cái đẹp bao giờ cũng

⇒ Các phân tích trên làm rõ cho nhận định của tác giả là :"Ăn mặc

ra sao cũng phải phủ hợp với hoàn cảnh riêng của mình và hoàn cảnh chung nơi công cộng hay toàn xã hội".

? Để chốt lại vấn đề, tác giả đã dùng phép

lập luận nào? Phép lập luận này thờng đứng

ở vị trí nào trtong văn bản

- Để chốt lại vấn đè tác giả dùng phép lập luận tổng hợp bằng một kết luận ở cuối văn bản: "Thế mới biết trang phục hợp văn hoá, hợp

đạo đức, hợp môi trờng mới là trang phục đẹp".

Qua tìm hiểu và phân tích ở trên em hãy

cho viết vai trò của phép lập luận phân tích

và tổng hợp

- Vai trò của phép phân tích và tổng hợp

+ Phép lập luận phân tích giúp ta hiểu sâu sắc các khía cạnh khác nhau của trang phục đối với từng ngời, trong từng hoàn cảnh cụ thể.+ Phép lập luận tổng hợp giúp cho ta hiểu ý nghĩa văn hoá và đạo

đức của cách ăn mặc, nghĩa là không thể ăn mặc một cách tuỳ tiện, cẩu thả nh một số ngời lầm tởng rằng đó là sở thích và "quyền, bất khả xâm phạm của mình".

GV chốt 2 Bài học: Ghi nhớ (SGK)

- HS đọc chậm ghi nhớ

II Luyện tập :

Bài tập 1 : Phân tích luận điểm

Học vấn không chỉ là chuyện đọc sách, nhng đọc sách vẫn là một con đờng quan trọng của học vấn

- Thứ nhất : Học vấn là thành quả tích luỹ của nhân loại đợc lu giữ và truyền lại cho đời sau

- Thứ hai : Bất kì ai muốn phát triển học thuận cũng phải bắt đầu từ "kho tàng quý báu" đợc lu giữ trong sách; nếu không mọi sự bắt đầu sẽ là con số không, thậm chí là lạc hậu, giật lùi

- Thứ ba : Đọc sách là hởng thụ, thành quả về tri thức và kinh nghiệm hàng nghìn năm của nhân loại, đó là tiền đề cho sự phát triển học thuật của mỗi ngời

Bài tập 2 : Phân tích lý do phải chọn sách để học.

- Thứ nhất : Bất cứ lĩnh vực học vấn nàu cũng có sách chất đầy th viện, do đó phải biết chọn sách mà đọc

- Thứ hai : Phải chọn những cuốn sách "cơ bản, đích thực" để học, không nên đọc những cuốn sách "vô thởng vô phạt"

Trang 8

- Thứ ba : Đọc sách cũng nh đánh trận, cần phải đánh vào thành trì kiên cố, đánh bại quân tinh nhuệ, chiếm cứ mặt trận xung yếu, tức là phải đọc cái cơ bản cần nhất, cần thiết nhất cho công việc và cuộc sống của mình.

Bài tập 3 : Phân tích cách đọc sách

- Tham đọc nhiều mà chỉ "liếc qua" cốt để khoe khoang là mình đã dọc sách nọ, sách kia thì chẳng khác gì "chuồn chuồn đạp nớc" chỉ gây ra sự lãng phí thời gian và sức lực mà thôi Thế gian có biết bai ng ời đọc sách chỉ để trang trí

bộ mặt, nh kỉ trọc phú khoe của, chỉ biết lấy nhiều làm quý Đối với việc học tập, cách đó chỉ là lừa mình, đối ng ời,

đối với việc làm ngời thì cách đó thể hiện phẩm chất tầm thờng thấp kém

- Đọc ít mà đọc kĩ, thì sẽ tập thành nếp suy nghĩ sâu xa, trầm ngâm tích luỹ, tởng tợng tự do đến mức làm thay đổi khí chất

- Có hai loại sách cần đọc là sách về kiến thức phổ thông và sách về kiến thức chuyên ngành, đó là hai bình diện riêng

và sâu của tri thức

Bài tập 4 : Vai trò của phân tích lập luận

- Có thể nói, trong VBNL, phân tích là một thao tác bắt buộc mang tính tất yếu bởi nếu không phân tích thì không thể làm sáng tỏ đợc luận điểm và không thể thuyết phục đợc ngời nghe, ngời đọc

- Cần nhớ rằng mục đích của phân tích và tổng hợp là giúp cho ngời nghe, ngời đọc nhận thức đúng, hiểu đúng vấn

đề, do đó nếu đã có phân tích thì đơng nhiên phải có tổng hợp và ngợc lại Nói cách khác, phân tích và tổng hợp luôn

có mối quan hệ biện chứng để làm nên "hồn vía" cho VBNL

Trang 9

Tiết 95- soạn: 7/ 1/ 2011 - dạy: 10/ 1/ 2011

B/ Chuẩn bị của thầy và trò

- Thầy: Giáo án – bảng phụ – tài liệu liên quan – tranh, ảnh minh hoạ

Bài tập 1 : HS đọc kĩ 2 VB a, b (SGK)

? Nêu luận điểm và trình tự phân tích ở đoạn văn a

- Luận điểm : "Thơ hay là hay cả hồn lẫn xác, hay cả bài"

Trang 10

+ Thứ ba : Cái hay thể hiện ở các vần thơ: Từ vận hiểm hóc, kết hợp với từ, với nghĩa chữ, tự nhiên không non ép.

? Nêu luận điểm và trình tự phân tích ở đoạn văn b

- Luận điểm : "Mấu chốt của thành đạt là ở đâu"

Bài tập 2 : Hiện nay có một số HS học qua loa đối phó, không học thật sự Em hãy phân tích bản chất của lối học đối

phó để nêu lên những tác hại của nó

1) Thế nào là học qua loa đối phó ?

* Biểu hiện học không có đầu có đuôi, không đến nơi đến cuối, cái gì cũng biết một tí nhng không có kiến thức cơ bản, hệ thống sâu sắc

- Học cốt để khoe mã là đã có bằng nọi bằng kia nhng thực ra đầu óc trống rỗng; chỉ quen nghe lỏm, học mót, nói dựa

ăn theo ngời khác Không dám bày tỏ chính kiến của mình về các vấn đề có liên quan đến học thuật

2) Bản chất của lối học đối phó và tác hại của nó :

a) Bản chất :

- Có hình thức của học tập nh : Cũng đến lớp, cũng học sách, cũng có điểm thi, cũng có bằng cấp

- Không có thực chất : Đầu óc rỗng tuếch đến rõ : "ăn không nên đợi, nói không nên lời" hỏi cái gì cũng không biết, làm việc gì cũng hỏng

Nêu vấn đề :"Tạo sao phải đọc sách" → dựa vào VB "bàn về đọc sách" của Chu Quang Tiềm để làm dàn ý phân tích

1 Sách là kho tri thức tích luỹ từ hàng nghìn năm của nhân loại Vì vậy bất kì ai muốn hiểu biết đợc phải đọc sách

2 Tri thức trong sách bao gồm những kiến thức khoa học và kinh nghiệm thực tiễn đã đợc đúc kết, nó đợc coi là mặt bằng xuất phát của mọi ngời có nhu cầu học tập, hiểu biết do đó nếu không đọc sách, sẽ bị lạc hậu, không thể tiến bộ

Trang 11

4 Củng cố - hớng dẫn về nhà :

1) Đọc kỹ VD và phần tìm hiểu VD

2) Làm tiếp bài 4 (SGK)

3) Tiết sau : Tiếng nói của văn nghệ

Tiết 96 +97- soạn: 11/ 1/ 2011 - dạy: 14/ 1/ 2011

Tiếng nói của văn nghệ

A/ Mục tiêu cần đạt:

1 Kiến thức

2 Kĩ năng

3 Thái độ

B/ Chuẩn bị của thầy và trò

- Thầy: Giáo án – bảng phụ – tài liệu liên quan – tranh, ảnh minh hoạ

- Hiểu đợc nội dung của văn nghệ và sức mạnh kì diệu của nó đối với đời sống con ngời

- Hiểu thêm cách viết bài nghị luận theo tác phẩm nghị luận ngắn gọn, chặt chẽ và giàu hình ảnh của Nguyễn Đình Thi

2) Kiểm tra : ? Hãy nêu sự cần thiết của việc đọc sách ?

? Những trở ngại nào thờng gặp khi đọc sách.?

? Nên chọn sách và đọc sách nh thế nào cho đúng?

3) Bài mới

Trang 12

* Giáo viên giới thiệu bài : GV kể một kỉ niệm, một xúc động của mình khi đọc một tác phẩm nào đó để dẫn vào bài.

? Em hãy nêu những néy cơ bản về nhà văn

Nguyễn Đình Thi?

I/ Giới thiệu chung :

1 Tác giả : Nguyễn Đình Thi (1924-2003)

- Quê Hà Nội

- Tham gia CM và QĐVN từ trớc CM tháng 8

- Sau CM giữ nhiều trọng trách lớn trong ngành VHNT

- Đợc nhà nớc trao tặng giải thởng HCM năm 1996

? Nêu xuất xứ của văn bản ? 2 Tác phẩm : Viết năm 1948

Trích cuốn "Mấy vấn đề văn học" xuất bản năm 1956

Nội dung chính của các phần ?

4 Bố cục : 2 phần → 1 luận điểm a) Từ đầu sự sống

- Sức mạnh kì diệu của văn nghệ b) Còn lại :

- Tiếng nói chính của văn nghệ

HS đọc phần 1

GV : Theo tác giả thì trong các tác phẩm VN có

những cái đợc ghi lại đồng thời có cả những điều

mới mẻ mà nghệ sĩ muốn nói

Vậy theo em trong tác phẩm của Nguyễn Du và

Tenxtôi những cái đợc ghi là gì ?

? Những điều ghi lại đó tác động nh thế nào đến

con ngời chúng ta

5 Phân tích :

a) Sức mạnh kì diệu của văn nghệ

* Trong tác phẩm của Nguyễn Du :

- Cảnh thiên nhân MX, cuộc đời chìm nổi 15 năm lu lạc của nàng Kiều

* Trong tác phẩm của Tenxtôi :Anna carônhina chết thảm khốc ra sao

- Những bài học luận lý : Tài, tâm, triết lý, bác ái

⇒ Làm cho trí tò mò của chúng ta đợc thoả mãn

? Những điều mới mẻ muốn nói của 2 nghệ sĩ này

là gì?

* Những điều mới mẻ muốn nói :

- Những say sa, vui buồn, yêu ghét, mơ mộng

Trang 13

- Bao nhiêu t tởng của từng câu thơ

- Bao nhiêu hình ảnh đẹp đẽ đáng lẽ chúng ta không nhận ra

? Những điều mới mẻ đó đã tác động đến con ngời

nh thế nào?

⇒ Tác động đến cảm xúc, tâm hồn, t tởng, cách nhìn đời sống của con ngời

Hs theo dõi đoạn trích: "Chúng ta là sự sống"

? Qua đoạn văn em thất sức mạnh của nghệ thuật

đợc tác giả phân tích qua những VD điển hình

nào?

? Theo dõi những câu văn :

"Câu ca dao giọt nớc mắt"

Em hiểu nghệ thuật đã tác động đến con ngời nh thế

nào qua những lời phân tích đó?

? Em có nhận xét gì về nghệ thuật nghị luận của

tác giả trong phần VB này?

? Từ đây otác giả muốn ta hiểu sức mạnh kì diện

nào của VN?

- Những ngời đàn bà nhà quê lam lũ khổ sở đã ru con, hát ghẹo, say mê xem chèo

- VN đem lại niềm vui sống cho những kiếp ngời nghèo khổ

- Tác giả lập luận từ những luận cứ cụ thể trong tác phẩm VN

? Phần VB này theo em có mấy ý?

Đó là những ý nào? ứng với đoạn văn nào?

b) Tiếng nói chính của văn nghệ:

- 3 ý 1) Có lẽ VN : của tình cảm

- VN nói nhiều nhất với cảm xúc2) "Nghệ thuật nói nhiều rồi trang giấy "

- VN nói nhiều nhất với t tởng

3 "Tác phẩm cho xã hội"

- VN mợn sự việc để tuyên truyền

? Em hãy tóm tắt phần phân tích của tác giả về

vấn đề VN nói nhiều nhất với cảm xúc?

Bảng phụ →

VN nói nhiều nhất với cảm xúc : nơi đụng chạm của tâm hồn con ngời với cuộc sống hàng ngày Chỗ đứng của VN chính là chỗ giao nhau của tâm hồn con ngời với cuộc sống Chỗ đứng chính của VN là ở Dy niềm vui buồn, ý đẹp xấu trong đời sống thiên nhiên và đời sống xã hội Cảm giác, trình tự, đ/c cảm xúc

ấy là chiến khu chính của VN NT là tiếng nói của tình cảm

? Em hiểu nh thế nào về chỗ đứng và chiến khu

chính của văn nghệ?

- Đó là nội dung phản ánh và tác động chính của văn nghê,

? Từ đó , tác giả muốn nhấn mạnh đặc điểm nào

trong nội dung phản ánh và tác động của văn

Trang 14

đặc biệt?

Bảng phụ →

làm cho chúng ta nhìn, nghe rồi từ những con ngời, những câu chuyện, những hình ảnh, những nỗi buồn của tác phẩm sẽ khơi mung lung trong trí óc là những vấn đề suy nghĩ Cái t tởng trong nghệ thuật là một t tởng náu mình yên lặng

? Yếu tố nào nổi lên trong sự phản ánh và tác

? Từ những lời bàn về tiếng nói của VN, tác giả

đã cho thấy quan niệm về nghệ thuật của ông nh

? Cách viết VL trong "tiếng nói của VN" có gì

? Điều đó đã đem lại giá trị riêng nh thế nào cho

văn NL của Nguyễn Đình Thi?

- Giàu tính VH nên hấp dẫn ngời đọc

- Kết hợp cảm xúc với trí tuệ nên mở rộng cả tri tuệ và tâm hồn ngời đọc

Em hãy hình dung trong thế kỷ XXI này VN không còn tồn tại (trong 1 năm) thì thế giới và mỗi con ngời chúng ta sẽ

ra sao (viết bài văn ngắn)

4 Củng cố - hớng dẫn về nhà :

Trang 15

1) §äc kÜ VB thuéc lßng ghi nhí

2) §äc "ý nghÜa v¨n ch¬ng" (líp 7 tËp 2)

3) So¹n bµi : ChuÈn bÞ hµnh trang vµo thÕ kØ míi

4 TiÕt sau : C¸c t¸c phÈm biÖt lËp

TiÕt 98- so¹n: 14/ 1/ 2011 - d¹y: 17/ 1/ 2011

Trang 16

B/ Chuẩn bị của thầy và trò

- Thầy: Giáo án – bảng phụ – tài liệu liên quan – tranh, ảnh minh hoạ

* Giới thiệu bài

: Giúp HS - Nhận biết hai thành phần biệt lập: tình thái, cảm thán

- Nắm đợc công dụng của mỗi thành phần trong câu

- Biết đợc câu có thành phần tình thái, thành phần cảm thán

2) Nhận xét

a) Với lòng mong nhớ của anh, chắc nghĩ rằng, con anh sẽ chạy xô vào lòng anh, sẽ ôm chặt lấy cổ anh.

b) Anh quay lại nhìn con vừa khe khẽ lắc đầu vừa cời Có lẽ vì khổ tâm

đến nỗi không khóc đợc, nên anh phải cời vậy thôi.

? Các từ gạch chân trong hai câu văn trên

thể hiện thái độ gì của ngời nói ?

- chắc : Thể hiện thái độ tin cậy cao.

- Có lẽ : Thể hiện thái độ tin cậy cha cao.

- Vì : Các từ ngữ in đậm chỉ thể hiện sự nhận định của ngời nói đối với

sự việc ở trong câu, chứ không phải là thông tin sự việc của câu

Trang 17

sáng tác, nhng hoàn thành sáng tác còn là một chặng đờng dài.

c) Trong giờ phút cuối cùng, không còn d sức trăng trối lại điều gì, hình nh chỉ có tình cha con là không thể chết đợc, anh đa tay vào túi, móc cây lợc, đa cho tôi và nhìn tôi một hồi lâu.

d) Ông lão bỗng ngừng lại, ngờ ngợ nh lời mình không đợc đúng lắm Chả nhẽ cái bọn ở làng lại (?) thế đợc.

? Các từ gạch chân trong 2 câu văn trên

có chỉ những sự vật hay sự việc gì

không ?

a) ồ ! Sao mà độ ấy vui thế !

b) Trời ơi ! Chỉ còn có năm phía.

Các từ gạch chân trong 2 câu văn không chỉ sự vật hay sự việc, chúng chỉ là những từ chỉ cảm xúc của câu

? Những từ ngữ nào trong câu có liên

quan đến việc làm xuất hiện các từ ngữ

- Các từ ngữ in đậm cung cấp cho ngời nghe một "thông tin phụ" đó là

trạng thái tâm lý, D cảm của ngời nói

- Hai ngời có vẻ nh đều đã thấm mệt

- Có lẽ trời không ma nữa đâu.

- Chắc là chị ấy buồn lắm.

- Chắc hẳn nó vừa ý rồi.

- Chắc hẳn anh ấy không đợc dự thi lần này.

Bài tập 3

Trong nhóm từ "chắc, hình nh, chắc chắn" thì "chắc chắn" có độ tin cậy cao nhất; "hình nh "có độ tin cậy thấp nhất.

Tác giả dùng từ "chắc"trong câu: "Với lòng mong nhớ của anh, chắc anh nghĩ rằng, con anh sẽ chạy xô vào lòng anh,

sẽ ôm chặt lấy cổ anh" vì niềm tin vào sự việc sẽ có thể diễn ra theo hai khả năng :

Trang 18

+ Thứ nhất : Theo D cảm huyết thống thì sự việc sẽ diễn ra nh vậy.

+ Thứ hai : Do D gian và ngoại hình, sự việc cũng có thể diễn ra khác đi một chút

4 Củng cố - hớng dẫn về nhà :

1) Xem lại các VD đã phân tích Thuộc lòng ghi nhớ

2) Làm bài tập 4

3) Tiết sau: NL về 1 sự việc, hiện tợng đ/s

Tiết 99- soạn: 14/ 1/ 2011 - dạy: 17/ 1/ 2011Nghị luận về một sự việc, hiện tợng đời sống

A/ Mục tiêu cần đạt:

1 Kiến thức

2 Kĩ năng

3 Thái độ

B/ Chuẩn bị của thầy và trò

- Thầy: Giáo án – bảng phụ – tài liệu liên quan – tranh, ảnh minh hoạ

* Giới thiệu bài

- Nắm đợc cách làm một bài văn nghị luận về một sự việc, hiện tợng đ/s

- Rèn luyện kĩ năng viết văn bản nghị luận XH

b- Chuẩn bị

Trang 19

? Trong văn bản, tác giả bàn luận về hiện tợng gì

trong đời sống ? Bản chất của hiện tợng đó là

? Em hãy chỉ ra nguyên nhân của bệnh lề mề ? - Nguyên nhân:

+ Không có lòng tự trọng, không biết tôn trọng ngời khác.+ ích kỷ, vô trách nhiệm với công việc chung

? Hãy phân tích tác hại của bệnh lề mề ? - Tác hại :

+ Không bàn bạc đợc công việc một cách có đều có đuôi

+ Làm mất thời gian của ngời khác

+ Tạo ra thói quen có văn hoá

? Tại sao chúng ta phải kiên quyết chữa bệnh lề mề ? - Phải kiên quyết chữa vì :

+ Cuộc sống văn minh hiện đại đòi hỏi mọi ngời phải tôn trọng lẫn nhau và hợp tác với nhau

+ Làm việc đúng giờ là tác phong của ngời có văn hoá

? Em có nhận xét gì về bố cục bài viết ?

Bài tập 1 : Thảo luận về các sự việc, hiện tợng tốt,

đúng biểu dơng của các bạn trong nhà trờng và

6) Nhờng chỗ ngồi cho cụ già trên xe buýt

7) Trả lại của rơi cho ngời bị mất

Trang 20

* Trong các sự việc, hiện tợng trên ta có thể viết vài nhận xét cho các vấn đề 1, 3, 4.

Bài tập 2 Hiện tợng hút thuốc lá và hiệu quả của việc hút thuốc lá đáng để viết một bài văn nghị luận vì :

- Thứ nhất : Nó liên quan đến vấn đề sức khỏe của mỗi cá nhân ngời hút, đến sức khỏe cộng đồng và vấn đề nòi giống

- Thứ hai: Nó liên quan đến vấn đề bảo vệ môi trờng; khói thuốc lá gây bệnh cho những ngời không hút đang sống xung quanh ngời hút

- Thứ ba: Nó gây tốn kém tiền bạc cho ngời hút

4 Củng cố - hớng dẫn về nhà :

1) Đọc kỹ lại VD đã phân tích Học thuộc ghi nhớ

2) Làm bài tập số 2 (viết bài văn ngắn nói về tác hại của thuốc lá)

3) Tiết sau : Cách làm bài nghị luận về sự việc, hiện tợng đời sống

Tiết 100 + 101- soạn: 17/ 1/ 2011 - dạy: 20 + 21/ 1/ 2011

Cách làm bài văn nghị luận về một sự việc, hiện tợng đời sống

A/ Mục tiêu cần đạt:

1 Kiến thức

2 Kĩ năng

3 Thái độ

B/ Chuẩn bị của thầy và trò

- Thầy: Giáo án – bảng phụ – tài liệu liên quan – tranh, ảnh minh hoạ

- Trò: Bài soạn

C/ Phơng pháp: Thuyết trình - phát vấn – phân tích – tổng hợp

Trang 21

D/ Tiến trình bài dạy

1 ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

3 Bài mới

* Giới thiệu bài

- Nắm đợc cách làm một bài văn nghị luận về một việc, hiện tợng đời sống

- Rèn luyện kỹ năng viết một bài văn nghị luận xã hội

b- chuẩn bị

GV : SGK, SGV, STK, giấy trong, đèn chiếu

HS : Bài tập, giấy trong

c- tiến trình bài dạy

- Đề yêu cầu bài luận về hiện tợng: HS nghèo vợt khó học giỏi

? Nội dung của bài nghị luận gồm có mấy

ý ? Là những ý nào ?

- Nội dung gồm 2 ý :+ Bàn luận về một số tấm gơng HS nghèo vợt khó

+ Nêu suy nghĩ của mình về những tấm gơng đó

? T liệu chủ yếu dùng để viết bài nghị

luận là gì ?

- T liệu chủ yếu là vốn sống:

* Vốn sống trực tiếp : là những hiểu biết có đợc do tuổi đời, kinh nghiệm sống mang lại Trong mảng vốn sống này thì hoàn cảnh sống thờng có vai trò quyết định vì :

+ Sinh ra và lớn lên trong một gia đình có hoàn cảnh khó khăn thì dễ

đồng cảm với những bạn có hoàn cảnh tơng tự

+ Sinh ra và lớn lên trong một gia đình có giáo dục thì thờng có lòng nhân ái, tính hớng thiện Do đó dễ xúc động và cảm phục trớc những tấm gơng bạn bè vợt khó học giỏi

* Vốn sống gián tiếp: là những hiểu biết có đợc do học tập, đọc sách báo, nghe đài, xem ti vi và giao tiếp hàng ngày

HS đọc kĩ đề số 4

? Nguyễn Hiền sinh ra và lớn lên trong

hoàn cảnh nh thế nào ? Hoàn cảnh ấy có

bình thờng không ? Vì sao ?

b) Tìm hiểu đề số 4

- Nguyễn Hiền sinh ra và lớn lên trong hoàn cảnh nhà rất nghèo Đó là hoàn cảnh khắc nghiệt đối với 1 cậu bé Nguyễn Hiền phải xin làm chú tiểu trong chùa để kiếm ăn bằng cách quét lá và dọn vệ sinh

Trang 22

? Nguyễn Hiền có đặc điểm gì nổi bật?

T chất đặc biệt của Nguyễn Hiền ?

- Nguyễn Hiền có đặc điểm nổi bật là ham học T chất đặc biệt thông minh, ham hiểu

? Theo em nguyên nhân chủ yếu dẫn đến

thành công của Nguyễn Hiền là gì?

- Nguyên nhân thành công của Nguyễn Hiền là tinh thần kiên trì vợt khó để học Cụ thể : Không có giấy đã lấy lá viết chữ, lấy que xâu ghim xuống đất Mỗi ghim là một bài

? Em hãy so sánh sự giống nhau và khác

nhau giữa 2 đề văn vừa tìm hiểu ?

- So sánh 2 đề bài 1 và 4:

* Giống :+ Cả 2 đều có sự việc, hiện tợng tốt cần ca ngợi, biểu dơng đó là những tấm gơng vợt khó học giỏi

+ Cả 2 đề đều yêu cầu phải "nêu suy nghĩ của mình" hoặc "nêu những nhận xét, suy nghĩ của em" về các sự việc, hiện tợng tốt đợc ca ngợi, biểu

dơng

* Khác : + Đề 1 yêu cầu cần phải phát hiện, sự việc, hiện tợng tốt tập hợp t liệu (vốn sống trực tiếp và gián tiếp) để bàn luận và nêu suy nghĩ về các sự việc, hiện tợng tốt đó

+ Đề 4 cung cấp sẵn sự việc, hiện tợng dới dạng một truyện kể để ngời viết phân tích, bàn luận và nêu những nhận xét, suy nghĩ của mình

? Dựa vào các đề bài trên, em hãy nghĩ ra

một đề bài tơng tự ?

- Ra đề bài (VD)1) Nhà trờng với vấn đề giao thông

2) Nhà trờng với vấn đề môi trờng

? Đề thuộc loại gì ? - Đề thuộc loại nghị luận về 1 sự việc, hiện tợng đời sống

? Đề nêu sự việc, hiện tợng gì ? - Đề nêu hiện tợng ngời tốt, việc tốt cụ thể là tấm gơng bạn Phạm Văn

Nghĩa chăm học, chăm làm, sáng tạo biết vận dụng kiến thức vào thực

tế cuộc sống một cách hiệu quả

? Nếu mọi HS đều làm đợc nh bạn Nghĩa

- Những việc làm của Nghĩa cho ta thấy nếu có ý thức sống có ích thì mỗi ngời

có thể hãy bắt đầu cuộc sống của mình từ những việc làm bình thờng nhng có hiệu quả

? Vì sao Thành đoàn TP HCM phát động

phong trào học tập bạn Nghĩa ?

- Thành đoàn TP HCM phát động phong trào học tập bạn Nghĩa vì bạn Nghĩa là một tấm gơng tốt với những việc làm giản dị mà bất kỳ ai cũng có thể làm nh thế đợc Cụ thể là :

Trang 23

+ Thơng mẹ, giúp đỡ mẹ.

+ Là HS biết kết hợp giữa học và hành

+ Là HS có nhiều đầu óc sáng tạo làm cái tời cho mẹ kéo xuốt

+ Học tập Nghĩa là noi theo 1 tấm gơng có hiếu với cha mẹ, có ý thức học tập kết hợp học và hành, sáng tạo đó là việc làm nhỏ nhng ý nghĩa lớn

? Nếu mọi HS đều làm đợc nh bạn Nghĩa

- Giới thiệu hiện tợng Phạm Văn Nghĩa

- Nêu tóm tắt ý nghĩa của tấm gơng Phạm Văn Nghĩa

? Phần TB cần đạt nội dung gì ? b) Thân bài :

- Phân tích ý nghĩa về những việc làm của Nghĩa

- Đánh giá việc làm của Nghĩa

- Nêu ý nghĩa của việc phát động phong trào học tập Phạm Văn Nghĩa

? Phần KB cần đạt nội dung gì ? c) Kết bài :

- Nêu ý nghĩa giáo dục của tấm gơng Phạm Văn Nghĩa

- Rút ra bài học cho bản thân

HS đọc chậm, ghi nhớ

III - Luyện tập : Lập dàn bài cho đề 4 (theo các thao tác đã học)

MB : Giới thiệu Nguyễn Hiền nhà nghèo, ham học, thông minh

TB : 1) Hoàn cảnh của Nguyễn Hiền

2) T chất đặc biệt của Nguyễn Hiền

3) Nguyễn Hiền thành công (sự vợt khó) của Nguyễn Hiền

KB : - ý nghĩa của tấm gơng vợt khó Nguyễn Hiền

Trang 24

Tiết 102- soạn: 19/ 1/ 2011 - dạy: 22/ 1/ 2011chuẩn bị cho chơng trình địa phơng - phần tập làm văn

A/ Mục tiêu cần đạt:

1 Kiến thức

2 Kĩ năng

3 Thái độ

B/ Chuẩn bị của thầy và trò

- Thầy: Giáo án – bảng phụ – tài liệu liên quan – tranh, ảnh minh hoạ

* Giới thiệu bài

- Tập trung suy nghĩ về một hiện tợng thực tế ở địa phơng

- Viết một bài văn trình bày vấn đề đó với suy nghĩ, kiến nghị của mình dới các hình thức thích hợp: tự sự, miêu tả, nghị luận, thuyết minh

B Chuẩn bị:

- Giáo viên : SGK, SGV, STK, bảng phụ, phần hớng dẫn cụ thể cho h/s

- Học sinh: Đọc bài ở nhà, dự kiến tình huống cho bài viết

Trang 25

C Tiến trình bài dạy:

1 ổn định

2 Kiểm tra: Sự chuẩn bị của h/s

3 Bài mới:

I Giáo viên hớng dẫn h/s làm công việc chuẩn bị:

1) Xác định những vấn đề có thể viết ở địa ph ơng

a Vấn đề môi trờng:

- Hậu quả của việc phá rừng với các thiên tai nh lũ lụt, hạn hán

- Hạu quả của việc chặt phá cây xanh với việc ô nhiễm bầu không khí đô thị

- Hậu quả của rác thải khó tiêu huỷ (bao bì li lông, chai lọ bằng bằng nhựa tổng hợp ) đối với việc canh tác trên…

đồng ruộng ở nông thôn

b Vấn đề quyền trẻ em:

- Sự quan tâm của chính quyền địa phơng: Xây dựng và sửa chữa trờng học, nơi vui chơi giải trí, giúp đỡ trẻ em có hoàn cảnh khó khăn

- Sự quan tâm của nhà trờng: XD cảnh quan s phạm, tổ chức dạy học và các hoạt động tham quan, ngoại khoá

- Sự quan tâm của gia đình: cha mẹ là tấm gơng cho con cái (tốt)

có những biểu hiện bạo hành hay không?

c Vấn đề xã hội:

- Sự quan tâm giúp đỡ đối với các gia đình chính sách (thơng binh, liệt sĩ, các bà mẹ anh hùng), những gia đình có hoàn cảnh khó khăn (thiên tai, tai nạn, bệnh hiểm nghèo)

- Những tấm gơng sáng về lòng nhân ái, đức hi sinh của ngời lớn và trẻ em

- Những vấn đề có liên quan đến tham nhũng, tệ nạn xã hội

2) Xác định cách viết:

a Yêu cầu về nội dung:

- Sự việc, hiện tợng đợc đề cập phải mang tính phổ biến trong xã hội

- Trung thực, có tính XD, không cờng điệu, không sáo rỗng

- Phân tích nguyên nhân phải đảm bảo tính khách quan và có sức thuyết phục

- Nội dung bài viết giẩn dị, dễ hiểu, tránh kiến thức sách vở dài dòng

b Yêu cầu về cấu trúc:

- Bài viết phải đủ 3 phần: MB, TB, KB

- Bài viết phải có luận điểm, luận cứ, lập luận rõ ràng

II GV hớng dẫn h/s tìm hiểu 1 số văn bản tham khảo để chuẩn bị bài viết

Trang 26

Tiết 103 - soạn: 19/ 1/ 2011 - dạy: 22/ 1/ 2011

chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới - Vũ Khoan

A/ Mục tiêu cần đạt:

1 Kiến thức

2 Kĩ năng

3 Thái độ

B/ Chuẩn bị của thầy và trò

- Thầy: Giáo án – bảng phụ – tài liệu liên quan – tranh, ảnh minh hoạ

* Giới thiệu bài

- Nhận thức đợc những điểm mạnh, điểm yếu trong tính cách và thói quen của con ngời VN, yêu cầu gấp rút phải khắc phục điểm yếu, hình thành những đức tính và thói quen tốt khi đất nớc đi vào công nghiệp hoá hiện đại hoá trong thế kỉ mới

- Nắm đợc trình tự lập luận và nghệ thuật nghị luận của tác giả

2 Kiểm tra: Nêu sức mạnh kì diệu của văn nghệ với con ngời

Con đờng VN đến với ngời đọc, ngời nghe, ngời tiếp nhận có nét riêng ntn?

3 Bài mới

* Giới thiệu bài: Vào thế kỉ 21, thiên niên kỉ 3, TN VN chúng ta đã, đang và sẽ chuẩn bị

những gì cho hành trang của mình Liệu đất nớc ta có thể sánh vai với các cờng quốc năm châu nh Bác Hồ mong mỏi từ ngày độc lập hay không? Một trong những lời khuyên, những lời trò chuyện về 1 trong những nhiệm vụ hàng đầu của TN đợc thể hiện trong bài NL của

đ/c Phó thủ tớng Vũ Khoan viết nhân dịp đầu năm 2001

I Giới thiệu chung:

Trang 27

Em hãy nêu vài nét cơ bản về tác giả?

Em hãy nêu xuất xứ của bài viết?

Nội dung chính của từng phần?

Luận điểm chính đợc nêu trong lời văn nào?

Qua luận điểm, em thấy đối tợng tác động đến

2 Tác phẩm:

- Đăng tạp chí "Tia sáng" (2001) in trong tập : Một góc nhìn của tri thức

" Lớp trẻ VN cần nhận ra những cái mạnh, cái yếu của con ngời

VN để rèn những thói quen tốt khi bớc vào nền kinh tế mới

B TB: "Tết năm nay đố kị nhau"…

2 Luận điểm : + Đòi hỏi của thế kỉ mới+ Những cái mạnh và cái yếu của ngời VN

C KB: Còn lại

- Lấp đầy hành trang bằng điểm mạnh, vứt bỏ điểm yếu

5 Phân tích

a Phần MB

- Lớp trẻ VN cần nhận ra những cái mạnh, cái yếu của con ngời

Vn để rèn những thói quen tốt khi bớc vào nền kinh tế mới

- Đối tợng tác động là lớp trẻ VN

- Nhận ra cái mạnh, cái yếu của ngời VN

- Rèn những thói quen tốt để bớc vào nền kinh tế mới

* Trọng tâm: nhận ra cái mạnh, cái yếu của con ngời VN

- Vấn đề quan tâm của tác giả rất cần thiết

Vì đây là vấn đề thời sự cấp bách để chúng ta hội nhập với nền kinh tế thế giới, đa nền kinh tế nớc ta tiến lên hiện đại và bền vững

- Tác giả là ngời có tầm nhìn xa trông rộng lo lắng cho tiền đồ

Trang 28

Theo em vấn đề quan tâm của tác giả có cần

Vì sao tác giả tin rằng: trong thời khắc nh vậy,

ai ai cũng nói tới sự chuẩn bị hành trang bớc vào

thế kỉ mới, thiên niên kỉ mới?

Tác giả đã nêu những yêu cầu khách quan và

chủ quan cho sự phát triển kinh tế của nớc ta:

Theo em đâu là yêu cầu khách quan? Vì sao nói

đó là yêu cầu khách quan?

Đâu là yêu cầu chủ quan? Vì sao nói đó là yêu

cầu chủ quan?

Em hiểu ntn về các k/n: nền ktế tri thức, giao

thoa và hội nhập giữa các nền ktế?

Vì sao tác giả lại cho rằng: trong những hành

trang ấy , có lẽ sự chuẩn bị bản thân con ngời là

b1: Những đòi hỏi của thế kỉ mới

- Viết vào thời điểm tết cổ truyền DT(năm tân tị 2001)

- Nớc ta và cả TG bớc vào thế kỉ mới ( TK 21) Thiên niên kỉ mới (thứ 3)

- MX là thời điểm đầy niềm tin và hi vọng về sự nghiệp và hp của mỗi ngời và DT

- Thế kỉ mới và thiên niên kỉ mới vừa hứa hẹn vừa thử thách đối với con ngời trên hành tinh của chúng ta để tạo nên nhiều kì tích mới

* Yêu cầu khách quan: Sự phát triển của KH và công nghệ, sự giao thoa và hội nhập giữa các nền kinh tế

→ Là yêu cầu khách quan vì đó là sự phát triển tất yếu của đời sống kinh tế thế giới

* Yêu cầu chủ quan:

- Nớc ta cùng 1 lúc giải quyết 3 nhiệm vụ:

1 Thoát khỏi tình trạng nghèo nàn, lạc hậu của kinh tế nông nghiệp

2 Đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá

3 Tiếp cận ngay với nền kinh tế tri thức

→ Là y/c chủ quan vì nảy sinh từ nội bộ nền kinh tế nớc ta trớc những đòi hỏiới của thời đại

(SGK phần chú thích 4, 6, 7)

- Vì lđ của con ngời luôn là động lực của mọi nền kinh tế Muốn có nền kinh tế phát triển cao và bền vững cần trớc hết đến yếu tố con ngời

- Vì vấn đề Nl của tác giả mang nội dung kinh tế chính trị của thời hiện đại, liên quan đến nhiều ngời

- Diễn đạt đợc những thông tin kinh tế mới Thông tin nhanh gọn, dễ hiểu

- Bớc vào thế kỉ mới, mỗi ngời trong chúng ta cũng nh toàn nhân loại cần khẩn trơng chuẩn bị hành trang trớc yêu cầu phát triển cao của nền kinh tế

b2 Những điểm mạnh và điểm yếu của con ngời VN

* Những điểm mạnh:

Trang 29

Tác dụng của cách lập luận này?

Từ đó việc chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới

đ-ợc KL ntn?

H/s theo dõi Vb

Em hãy tóm tắt những điểm mạnh của con ngời

VN theo nhận xét của tác giả

Những điểm mạnh đó có ý nghĩa gì trong hành

trang của ngời VN khi bớc vào thế kỉ mới?

Em hãy lấy VD (sách báo thực tế) để minh hoạ

vẻ đẹp của ngời VN

Theo dõi VD và tóm tắt những điểm yếu của

con ngời VN theo cách nhìn nhận của tác giả

Những điểm yếu này đã gây cản trở gì cho

chúng ta khi bớc vào thế kỉ mới?

Em hãy lấy ví dụ trong đời sống thực tế để CM

⇒ ý nghĩa: Đáp ứng y/c sáng tạo của XH hiện đại

- Hữu ích trong 1 nền kinh tế đòi hỏi tinh thần kỉ luật cao

- Thích ứng với hoàn cảnh chiến tranh bảo vệ ĐN

- Tận dụng đợc cơ hội đổi mới

* Tác dụng: nêu bật cả cái mạnh và cái yếu của con ngời VN

Dễ hiểu với nhiều đối tợng ngời đọc

- Tác giả nghiêng về: chỉ ra điểm yếu của ngời VN

- Muốn mọi ngời Vn không chỉ biết tự hào về những giá trị truyền thống tốt đẹp mà còn biết băn khoăn lo lắng về những yếu kém rất cần đợc khắc phục của mình

c Kết bài:

* Yêu cầu với hành trang của ngời VN

- Lấp đầy hành trang bằng những điểm mạnh

- Vứt bỏ những điểm yếu

Trang 30

Tác dụng của cách lập luận này?

Qua theo dõi và phân tích em thấy tác giả

nghiêng về điểm mạnh hay điểm yếu của con

ngời VN?

Điều đó cho thấy dụng ý gì của tác giả?

H/s theo dõi phần kết VB

Tác giả đã nêu những y/c nào đối với hành trang

của con ngời Vn khi bớc vào thế kỉ mới?

Hành trang là những thứ cần mang theo trong

cuộc hành trình nhng tại sao chúng ta lại có

những cái cần vứt bỏ?

Điều này cho thấy thái độ nào của tác giả đối

với con ngời và dân tộc mình trớc những y/c của

thời đại?

Gv; Tác giả cho rằng: khaua đầu tiên, có ý nghĩa

ý định là hãy làm cho lớp trẻ nhận ra điều đó,

quen dần với những thói quen, tốt đẹp ngay từ

Tác giả đã đặt lòng tin trớc hết vào lớp trẻ Điều

này cho thấy tình cảm của tác giả đối với thế hệ

trẻ nớc ta ntn?

- Vì hành trang vào thế kỉ mới phải là những giá trị hiện đại Do

đó cần loại bỏ những cái yếu kém lỗi thời mà ngời Vn mắc phải

- Tác giả: trân trọng những giá trị tốt đẹp của truyền thống đông thời không né tránh phê phán những biểu hiện yếu kém cần khắc phục của con ngời VN

- Đó là thái độ yêu nớc tích cực của ngời quan tâm lo lắng đến tơng lai của ĐN mình, DT mình

* Lớp trẻ cần nhận ra những u điểm nhợc điểm trong tính cách của ngời VN chúng ta để khắc phục và vơn tới

- Những thói quen của nếp sống công nghiệp từ giờ giấc học tập, làm việc, nghỉ ngơi đến định hớng nghề nghiệp trong tơng lai

- Tác giả lo lắng, tin yêu và hi vọng vào thế hệ trẻ VN sẽ chuẩn

bị tốt hành trang vào thế kỉ mới

6 Tổng kết

- Trớc nhiệm vụ phát triển kinh tế Đn theo yêu cầu thời đại, con ngời VN phải phát huy truyền thống tốt đẹp vốn có đồng thời loại bỏ những yếu kém lạc hậu, làm nh vậy là gia tăng những giá trị mới trong hành trang thế kỉ của mình

Gv củng cố

Trang 31

Qua tìm hiểu Vb em nhận thức rõ hơn về điểm

nào trong tính cách của con ngời VN trớc y/c

mới của thời đại?

Em học tập đợc gì về cách viết NL của tác giả

qua VB?

Em tự thấy bản thân có những u, nhợc điểm gì

trong những điều tác giả đã nêu và cả những

điều tác giả cha nói tới?

Em khắc phục điểm yếu ntn?

Gv chốt

III Luyện tập:

Bài tập 1: Phơng thức biểu đạt chính của VB: chuẩn bị hành trang là gì?…

A Tự sự B Miêu tả C Nghị luận D Biểu cảm

Bài tập 2: ý nào sau đây nói đúng mục đích chính mà bài viết muốn gửi tới ngời đọc?

A Để chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới thì quan trọng nhất là sự chuẩn bị bản thân con ngời

B Những mặt mạnh, mặt yếu của con ngời VN cần nhận rõ khi bớc vào nền ktế mới trong thế kỉ mới

C Bối cảnh thế giới hiện nay đang đặt ra nhiệm vụ nặng nề cho đất nớc

D Lớp trẻ VN cần nhận ra những mặt mạnh, mặt yếu của con ngời VN để rèn luyện những thói quen tốt khi bớc vào nền ktế mới

Bài tập 3:

- Tìm 1 số thành ngữ,tục ngữ nói về điểm mạnh, điểm yếu của ngời VN

- Tìm 1 số VD về những điểm yếu, thói quen xấu của h/s VN, nêu nguyên nhân và cách khắc phục

4 Củng cố - hớng dẫn về nhà :

1 Đọc kĩ VB

2 Làm BT (Ltập)

3 Chuẩn bị bài sau: các thành phần biệt lập (tiếp)

Tiết 104- soạn: 19/ 1/ 2011 - dạy: 22/ 1/ 2011

Các thành phần biệt lập (tiếp)

Trang 32

A/ Mục tiêu cần đạt:

1 Kiến thức

2 Kĩ năng

3 Thái độ

B/ Chuẩn bị của thầy và trò

- Thầy: Giáo án – bảng phụ – tài liệu liên quan – tranh, ảnh minh hoạ

* Giới thiệu bài

- Nhận biết hai thnàh phần biệt lập: gọi - đáp và phụ chú

- Nắm đợc công dụng riêng của mỗi thành phần trong câu

- Biết đặt câu có thành phần gọi - đáp, thành phần phụ chú

nào dùng để gọi, từ ngữ nào dùng để đáp?

Những từ ngữ dùng để gọi đáp có tham gia diễn

đạt nghĩa sự việc của câu hay không? Tại sao?

Trong các từ ngữ gọi - đáp ấy từ ngữ nào đợc

dùng để tạo lập cuộc thoại, từ ngữ nào đợc dùng

- Từ " này" dùng để tạo lập cuộc thoại, mở đầu sự giao tiếp

- Cụm từ "tha ông" dùng để duy trì cuộc thoại, thể hiện sự hợp tác đối thoại

Trang 33

để duy trì cuộc thoại?

H/s tìm hiểu VD

chiều hắt VD

Nếu lợc bỏ các từ ngữ in đậm, nghĩa sự việc của

mỗi câu trên có thay đổi không? Vì sao?

Trong VD (a) các từ ngữ in đậm đợc thêm vào

để chú thích cho cum từ nào?

Trong câu (b) cụm từ c-v in đậm chú thích điều

- Từ ngữ in đậm trong câu (a) chú thích cho cụm từ "đứa con gái

đầu lòng"

- Cụm từ in đậm trong câu (b) chú thích điều suy nghĩ riêng của nhân vật "tôi" điều suy nghĩ riêng này có thể đúng và cũng có thể gần đúng hoặc cha đúng so với suy nghĩ của nhân vật Lão Hạc

a Cụm từ dùng để gọi: bầu ơi

b Đối tợng hớng tới của sự gọi: tất cả các thành viên trong cộng đồng ngời Việt

Bài tập 3:

a TP phụ chú "kể cả anh" giải thích cho cụm từ "mọi ngời"

b TP phụ chú "các thầy, cô giáo, các bậc cha mẹ, đặc biệt là những ngời mẹ" giải thích cho cụm từ "những ngời nắm giữ chìa khoá của cánh cửa này"

c TP phụ chú "những ngời chủ thực sự của đất nớc trong thế kỷ tới" giải thích cho cụm từ "lớp trẻ"

d Các TP phụ chú và tác dụng của nó

- Thành phần phụ chú "có ai ngờ" thể hiện sự ngạc nhiên của nhân vật trữ tình "tôi"

Trang 34

- TP phụ chú " thơng quá đi thôi" thể hiện tình cảm trừu mến của nhân vật trữ tình "tôi" với nhân vật "cô bé nhà bên"

Bài tập 4:

- Các tp phụ chú ở bài tập 3 liên quan đến những từ ngữ mà nó có nhiệm vụ giải thích hoặc cung cấp thông tin phụ về thái độ, suy nghĩ, tình cảm của các nhân vật đối với nhau

Bài tập 5: Đoạn văn gợi ý.

Một năm khởi đầu từ mùa xuân Một đời khởi đầu từ tuổi trẻ Tuổi trẻ là nx vĩnh cửu của nhân loại và tuổi trẻ bào giờ cũng hớng tới tơng lai! tơng lai đó là những gì cha có trong hôm nay, nhng chính vì thế mà nó lại có sức hấp dẫn ghê gớm đối với con ngời, nếu không nói rằng nhờ có niềm hi vọng vào tơng lai mà con ngời có thể vợt qua mọi khó khăn trở ngại để tiếp tục sống 1 cách có ích hơn Tuy nhiên, ngời ta, nhất là không thể thụ động chờ đợi tơng lai, càng không thể đi tới tơng lai bằng hai bàn tay trắng, nghĩa là phải chuẩn bị cho mình một hành trang cần thiết, đặc biệt là hành trang tình thần để có thể vững bớc tới tơng lai Hành trang tinh thần đó là tri thức, kĩ năng, thí quen; đợc coi là

điều kiện cần và đủ để TN có thể tự tin trớc mạng thông tin toàn cầu, trớc hội nhập thế giới với tính kỉ luật và cờng độ lao động cao

Muốn có hành trang tinh thần nh vậy thì hơn bào giờ hết, Tn phải là những ngời đi tiên phong HT và HT có hiệu quả, nhanh chóng nắm vững tri thức và kịp thời vận dụng các tri thức ấy vào sự nghiệp CN hoá, hiện đại hoá đất n ớc Chỉ

có nh vậy thì chúng ta mới nhanh chóng thoát khỏi tình trạng nghèo đói, lạc hậu để hội nhập kinh tế với khu vực và thế giới 1 cách bình đẳng, phát triển đất nớc 1 cách bền vững và cũng chỉ có nh vậy, TN mới xứng đáng là mx vĩnh cửu của nhân loại

* TP phụ chú (gạch chân) - Giải thích cho "tơng lai"

- Giải thích cho "hành trang tinh thần"

B/ Chuẩn bị của thầy và trò

- Thầy: Giáo án – bảng phụ – tài liệu liên quan – tranh, ảnh minh hoạ

- Trò: Bài soạn

Trang 35

B/ ChuÈn bÞ cña thÇy vµ trß

- ThÇy: Gi¸o ¸n – b¶ng phô – tµi liÖu liªn quan – tranh, ¶nh minh ho¹

B/ ChuÈn bÞ cña thÇy vµ trß

- ThÇy: Gi¸o ¸n – b¶ng phô – tµi liÖu liªn quan – tranh, ¶nh minh ho¹

Trang 36

B/ ChuÈn bÞ cña thÇy vµ trß

- ThÇy: Gi¸o ¸n – b¶ng phô – tµi liÖu liªn quan – tranh, ¶nh minh ho¹

Trang 37

- Nhận biết một số lỗi liên kết

2 Kĩ năng

- Nhận biết phép liên kết câu, liên kết đoạn trong văn bản

- Sửa đợc một số lỗi về liên kết

3 Thái độ: Có ý thức liên kết khi tạo lập văn bản

B/ Chuẩn bị của thầy và trò

- Thầy: Giáo án – bảng phụ – tài liệu liên quan – tranh, ảnh minh hoạ

- Trò: Bài soạn

C/ Phơng pháp: Thuyết trình - phát vấn – phân tích – tổng hợp

D/ Tiến trình bài dạy

1 ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ:

- Có mấy loại liên kết nội dung? Là những loại nào?

- Có mấy phép liên kết hình thức? Ví dụ từng loại

3 Bài mới

- GV treo bảng phụ ghi ND bài tập 1

? Hãy chỉ ra các phép liên kết câu, liên kết đoạn đợc sử dụng?

+ Câu 1 liên kết câu 2 – “trờng học”

+ Câu 3 liên kết câu 2 – “nh thế”

+ Câu 3 và câu 2 liên kết hai đoạn văn

+ Văn nghệ – văn nghệ

+ Sự sống – sự sống ; văn nghệ – văn nghệ

+ Thời gian – thời gian

+ Con ngời – con ngời

+ đó (thế) ; bởi vì (nối)

+ Hiền >< ác ; yếu >< mạnh

- HS làm bài tập 2: ? Tìm các cặp từ trái nghĩa phân biệt đặc

điểm của thời gian vật lý với đặc điểm của thời gian tâm lý ?

- HS làm bài tập 3: ? Chỉ ra những lỗi liên kết nội dung trong

những đoạn trích sau và nêu cách sửa ?

+ Các câu không phục vụ chủ đề chung

+ Sửa: Cắm đi một mỡnh trong đờm Trận địa đại đội 2 của

Bài tập 1 (49)

a) Liên kết câu:

+ Phép lặp+ Phép thế

- Liên kết đoạn văn

+ Phép thế

b) Liên kết câu: Phép lặp

- Liên kết đoạn văn: Phép lặp c) Liên kết câu Phép lặp - Phép thế, phép nối.

d) Liên kết câu Phép trái nghĩa.

Trang 38

anh ở phớa trước bói bồi bờn một dũng sụng Anh chợt nhớ

hồi đầu mựa lạc, hai bố con anh cựng viết đơn xin ra mặt trận

Bõy giờ, mựa thu hoạch lạc đó vào chặng cuối.

+ Sự việc câu cuối nằm không đúng vị trí Trật tự các sự việc

trong câu không hợp lý

+ Chữa : thêm trạng ngữ chỉ thời gian vào câu (2) để làm rõ

mối quan hệ thời gian giữa các sự kiện (Suốt hai năm anh ốm

nặng, chị làm quần quật )

- HS làm bài tập 4: ? Chỉ và nêu cách sửa lỗi liên kết hình thức

trong những đoạn trích ?

+ “Với bộ răng khỏe giầy da Tuy vậy nọc độc của nó rất

quý Hiện nay, ngời ta bị nó cắn Nhng mọi mặt đất”.

+ Tại văn phòng ý kiến Trong lúc đó mỗi lúc bà con

- Khi sửa lỗi liên kết về nội dung và hình thức trong câu văn, đoạn trích chúng ta cần chú ý điều gì?

- Làm hết nội dung bài tập vào vở

- Đọc và tỡm hiểu nội dung bài tiếp theo: "Nghĩa tờng minh và nghĩa hàm ý"

-Tiết 111 +112- soạn: 7/ 2/ 2011 - dạy: 10 +11/ 2/ 2011

con cò - Chế Lan Viên

A/ Mục tiêu cần đạt:

1 Kiến thức:

- Học sinh cảm nhận đợc vẽ đẹp và ý nghĩa của hình tợng con cò trong bài thơ đợc phát triển từ những câu hát

ru xa để ngợi ca tình mẹ và những lời ru

- Học sinh thấy đợc sự vận dụng sáng tạo ca dao của tác giả, và những đặc điểm về hình ảnh, thể thơ, giọng

điệu của bài thơ

2 Kĩ năng: - Rèn luyện kĩ năng cảm thụ và phân tích thơ đặc biệt là những hình tợng thơ đợc sáng tạo bằng

liên tởng tởng tợng

3 Thái độ: Bồi dỡng tình cảm gia đình

B/ Chuẩn bị của thầy và trò

- Thầy: Giáo án – chân dung nhà thơ - những câu ca dao nói về con cò, con vạc, về ngời mẹ VN

Trang 39

1 Cách lập luận trong VB "Chó sói và cừu" của Laphôngten là gì?

a Quy lạp b Diễn dịch c So sánh - dẫn chứng

2 Theo nhà khoa học, thì chó sói và cừu non đáng thơng hay đáng ghét?

a Đáng thơng b Đáng ghét c Vừa đáng thơng và đáng ghét

3 Đặc trng của VHNT khác với đặc trng của khoa học khi phản ánh cuộc sống ntn?

a Khách quan chân thực, khái quát bối cảnh, qui luật

b Chủ quan, chân thực, cụ thể, hình ảnh

c Nhân hoá

d Tình cảm, thái độ riêng, rõ ràng

3 Bài mới

Thơ là tiếng của trái tim” Thế nên ta có thể tìm thấy trong đó đủ mọi cung bậc cảm xúc, nỗi niềm Tuy

nhiên, khiến ngời đọc xúc động nhất vẫn là những câu, những bài đề cập tới tình cảm thiêng liêng muôn thuở của con ngời: tình gia đình Viết về tình mẫu tử thiết tha đằm thắm, NKĐ có “Khúc hát ru những em bé lớn trên lng mẹ ”Nguyễn Duy thì suy nghĩ thấm thía:“Cái cò sung chát đào chua/Câu ca mẹ hát gió đa về trờiTa đi trọn kiếp con

ngời/ Cũng không đi hết mấy lời mẹ ru” Còn Chế Lan Viên với bài Con cò” đã góp một tiếng nói riêng độc đáo và

đặc sắc

- H/s đọc SGK

- Yêu cầu giọng thủ thỉ, tâm tình nh lời ru,

chú ý những điệp từ, điệp ngữ, câu cảm, câu

hỏi

- H/s đọc đoạn thơ 1

? Khi con còn bế trên tay, trong lời ru của

mẹ đã xuất hiện điều gì?

? Vì sao, những ngời mẹ VN thờng ru con

+ Đoạn 1: Lời ru tuổi ấu thơ

+ Đoạn 2: Hình ảnh con cò và lời ru của mẹ trên những chặng đờng

đời của mỗi con ngời + Đoạn 3: Từ hình ảnh con cò -> suy ngẫm triết lí về ý nghĩa của lời ru và lòng mẹ

5 Phân tích:

a Lời ru tuổi ấu thơ

- Khi con còn bế trên tay, trong lời ru của mẹ đã xuất hiện những cánh cò:

+ Con cò bay la…

Trang 40

? Trong bài thơ có những câu ca dao cổ nào

đợc nhắc đến?

? Tại sao, không trích nguyên văn, nhà thơ

chỉ lấy một vài phần, vài từ đa vào mạch cảm

xúc của mình? -> Vận dụng chất liệu dân

gian rất sáng tạo, khiến lời thơ nh quen, nh

lạ, vừa dân tộc vừa hiện đại

+ Con cò ăn đêm

→ Ca dao là những bài ca dân gian thờng dùng để hát ruHình ảnh con cò xuất hiện trong ca dao là hình ảnh thân thuộc, gần gũi với ngời nông dân VN từ tấm bé → Qua lời ru của mẹ, hình

ảnh con cò đã đến với tâm hồn tuổi thơ 1 cách vô thức Đây chính

là sự khởi đầu con đờng đi vào thế giới tâm hồn con ngời của những lời ru, của ca dao dân ca

- Ngủ yên, ngủ yên! Cò ơi, chớ sợ! → Mẹ thơng con còn bé dại, cha biết gì về cuộc đời vất vả gian nan Nên không chỉ khuyên con chớ sợ hãi mà còn gieo vào lòng con 1 niềm tin ở cuộc đời:

- " Sữa mẹ nhiều, con ngủ chẳng phân vân"

→ Tình mẹ nhân từ rộng mở chan chứa yêu thơng Lời ru vỗ về ngọt ngào giúp con đi vào giấc sâu nồng

Tiết 2

- H/s đọc đoạn thơ 2

? Sau khi nói với con về cuộc đời vất vả nhọc

nhằn ngày xa, ngời mẹ nói với con điều gì ở

lời ru thứ 2?

b Lời ru thứ 2 mong ớc con đến trờng, đi học

- Lời ru của mẹ thời thơ ấu nh cánh cò trắng luôn theo sát cuộc đời mỗi con ngời, trở thành bạn đồng hành của con ngời trong các chặng đờng từ tuổi ấu thơ:

Con ngủ yên thì cò cũng ngủ Cánh của cò, hai đứa đắp chung đôi

Đến tuổi tới trờng:

Mai khôn lớn, con theo cò đi học Cánh trắng cò bay theo gót đôi chân

Khi trởng thành con làm thi sĩ:

Cánh cò trắng lại bay hoài không nghỉ

Trớc hiên nhà

Và trong hơi mát câu văn

-> Nghệ thuật nhân hoá đợc sử dụng rộng rãi Cò thành bạn của con, thành con của mẹ Cò vỗ cánh theo chân con tung tăng đến lớp Cò bớcvào trang thơ con mới viết, mang theo cái thanh thoát, nhẹ nhàng Hình ảnh con cò trong ca dao, qua tởng tợng phong phú và độc đáo của tác giả nh bay ra từ lời hát, tiếp tục sự sống của

nó, theo cùng và nâng đỡ tâm hồn con ngời => ý nghĩa của lời ru với đời sống…

c Lòng mẹ yêu con sâu nặng trong suốt cuộc đời

- “Dù ở gần con…” -> Những cặp từ trái nghĩa: “gần- xa , lên -” “

xuống , rừng-bể” “ ” gợi khoảng cách không gian dằng dặc Phó từ “mãi ,

Ngày đăng: 02/11/2014, 08:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ảnh đất nớc và con ngời Việt Nam - giáo án Văn 9 - Kì II
nh ảnh đất nớc và con ngời Việt Nam (Trang 121)
1- Bảng hệ thống - giáo án Văn 9 - Kì II
1 Bảng hệ thống (Trang 137)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w