Hoạt động của GV và HS CH: Quan sát lược đồ 28.1Hãy nhận xét sự phân bố các vùng đất badan, các mỏ bô xit CH: Dựa vào bảng 28.1 Hãy nêu ý nghĩa của việc khai thác tài nguyên thiên nhiên [r]
Trang 109/10/2012 - 9A1
TIẾT 15 BÀI 14 : GIAO THÔNG VẬN TẢI VÀ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức.
- HS phải nắm được đặc điểm phân bố của các mạng lưới và các đầu mối giaothông vận tải chính của nước ta , cũng như các bước tiến mới trong hoạt động giaothông vận tải
- HS phải nắm được các thành tựu to lớn của ngành bưu chính viễn thông và tácđộng của các bước tiến này đến đời sống kinh tế xã hội của đất nước
2 Kĩ năng.
- Đọc và phân tích lược đồ giao thông vận tải ở nước ta
- Phân tích mối quan hệ giữa sự phân bố mạng lưới giao thông vận tải với sự phân
bố các ngành kinh tế khác
3 Thái độ.
- Giáo dục ý thức thực hiện luật an toàn giao thông
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1 Chuẩn bị của giáo viên.
- Bản đồ giao thông vận tải Việt Nam
- Lược đồ giao thông vận tải nước ta
- Một số hình ảnh về các công trình giao thông vận tải
2 Chuẩn bị của học sinh.
- Nghiên cứu, đọc trước bài mới ở nhà
III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức.(1’)
2 Kiểm tra bài cũ (5’)
- HS:Tại sao Hà Nội, TP Hồ Chí Minh là hai trung tâm dịch vụ lớn nhất và
đa dạng nhất nước ta?
3 Bài mới.
* Vào bài.(1’) Giao thông vận tải có vai trò đặc biệt quan trọng đối với sự phát
triển kinh tế xã hội vậy nó có vai trò ntn bài hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
Hoạt động 1: Cá nhân, Nhóm/ Cặp.
GV cho HS đọc tóm tắt nhanh về ý nghĩa giao
thông vận tải
CH: Tại sao khi tiến hành đổi mới, chuyển
sang nền kinh tế thị trường giao thông vận tải
được chú trọng đi trước một bước? (HS đọc
mục 1)
CH: Kể tên các loại hình giao thông vận tải
nước ta? Xác định các tuyến đường này trên
bản đồ ?
CH: Dựa vào bảng 14.1 hãy cho biết loại hình
vận tải nào có vai trò quan trọng nhất trong
vận chuyển hàng hoá? Tại sao?
I.GIAO THÔNG VẬN TẢI(20’)
Trang 2CH: Ngành nào chiếm tỉ trọng tăng nhanh
nhất? Tại sao
CH: Vai trò của quốc lộ 1A, đường săt Thống
Nhất, cảng Sài Gòn, Hải Phòng, Đà Nẵng, sân
bay Nội Bài, Tân Sân Nhất?
CH: Xác định trên bản đồ tuyến đường sắt
Thống nhất Hà Nội -Thành phố Hồ Chí Minh
CH: Dựa vào hình 14.2 Hãy kể tên các tuyến
đường sắt chính?
CH: Quan sát bản đồ nhận xét về mạng lưới
đường sông ở nước ta ?
GV nhấn mạnh vai trò của đường sông ở
đồng bằng sông Cửu Long
CH: Tìm các cảng biển lớn nhất trên bản đồ ?
CH: Nhân xét về đường hàng không Việt Nam
CH: Nêu vai trò của đường ống nước ta ?
Hoạt động 2: HS làm việc theo nhóm
CH: Bưu chính viễn thông có ý nghĩa như thế
nào trong quá trình công nghiệp hoá?
CH: Kể tên những dịch vụ cơ bản của bưu
chính viễn thông?
CH: Dựa vào hình 14.3 Hãy nhận xét mật độ
điện thoại cố định ở nước ta ?
CH: Việc phát triển các dịch vụ điện thoại và
Intenet tác động như thế nào đến đời sống kinh
tế xã hội?
đường bộ Trong đó có 15 nghìn kmđường quốc lộ Quốc lộ 1A chạy từLạng Sơn đến Cà Mau
* Đường sắt: Tổng chiều dài là 2632
km Đường sắt Thống nhất chạy gầnsong song với quốc lộ 1A
* Đường sông: Mạng lươi đườngsông nước ta mới được khai thác ởmức đọ thấp
* Đường biển:Bao gồm vận tải venbiển và vận tải biển quốc tế
* Đường hàng không là ngành cóbước tiến nhanh Ba trục chính HàNội (Nội Bài) Thành phố Hồ ChíMinh (Tân Sơn Nhất) Đà Nẵng
* Đường ống:Đang ngày càng pháttriển
II BƯU CHÍNH VIỄNTHÔNG (12’)
- Bưu chính viễn thông có ý nghĩachiến lược trong quá trình côngnghiệp hoá
- Việt Nam là nước có tốc độ pháttriển điện thoại đứng thứ hai trên thếgiới
4 Củng cố (5’)
- HS 1: Trong các loại hình giao thông ở nước ta loại hình nào mới xuất hiệntrong thời gian gần đây?
- HS 2:Xác định trên bản đồ các cảng biển, các quốc lộ chính ở nước ta ?
- HS 3:Việc phát triển các dịch vụ điện thoại và Inte net tác động như thế nào đến đời sống kinh tế –xã hội nước ta ?
5 Dặn dò (1’)
Về nhà :Học bài cũ
Đọc trước bài mới
Ngày soạn:10/10/2012 Ngày dạy:12/10/2012 - 9A2
12/10/2012 - 9A1
Trang 3BÀI 15 : THƯƠNG MẠI VÀ DU LỊCH
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1 Chuẩn bị của giáo viên.
- Bản đồ du lịch Việt Nam
- Bản đồ chính trị thế giới
- Các biểu đồ hình 15.1và 15.2
2 Chuẩn bị của học sinh.
- Nghiên cứu bài, đọc trước bài mới
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ chức.(1’)
2 Kiểm tra bài cũ.(5’)
- HS: Xác định trên bản đồ các cảng biển, các quốc lộ chính ở nước ta ?
3 Bài mới
* Vào bài (1’) Trong điều kiện kinh tế càng phát triển và mở cửa, các hoạt động
thương mại và du lịch có tác động thúc đẩy sản xuất, cải thiện đời sống và tặngcường quan hệ hợp tác kinh tế với các nước trong khu vực và trên thế giới
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
Hoạt động 1: Cá nhân.
- Cơ cấu thương mại : ngoại thương và
nội thương
CH: Em hiểu như thế nào về nội
thương?Nêu vai trò của nội thương?
CH: Dựa vào bảng 15.1 hãy cho biết
hoạt động nội thương tập trung nhiều
nhất ở những vùng nào của nước ta ?
(Đông Nam Bộ )
- HS nhận xét: ĐNB đạt mức cao nhất
cả nước do kinh tế phát triển , dân số
tập trung đông
- Lưu ý vai trò của TP HCM
CH: Tại sao nội thương kém phát triển ở
Tây Nguyên (lí do ngược lại với vùng
và đa dạng nhất nước ta
Trang 4Đông Nam Bộ)
CH: Quan sát các hình rồi nhận xét nội
thương ở nước ta ? (Hà Nội -Thành phố
Hồ Chí Minh
Có chợ lớn, trung tâm thương mại lớn)
- GV liện hệ: kinh tế tư nhân giúp cho
nội thương phát triển mạnh mẽ
+ Sự phân bố các cơ sở kinh doanh
thương mại dịch vụ phụ thuộc vào quy
mô dân số, sức mua của nhân dân và sự
phát triển của các hoạt động kinh tế
khác
+ Chợ, trung tâm thương mại lớn, siêu
thị cùng các dịch vụ tư vấn, tài chính,
các dịch vụ sản xuất và đầu tư làm nổi
bật hơn vai trò và vị trí của 2 trung tâm
Chuyển ý: nội thương phát triển mạnh
mẽ, còn hoạt ngoại thương như thế
nào ?
HĐ 2: Cá nhân/Cặp.
CH: Em hiểu như thế nào về ngoại
thương?Nêu vai trò của ngoại thương?
Tại sao trong quá trình đổi mới ngoại
thương được chú trọng đẩy mạnh?
Ngoại thương là hoạt động kinh tế đối
ngoại quan trọng nhất Nền kinh tế
nhiều thành phần càng phát triển và mở
cửa, thì hoạt động ngoại thương càng có
vai trò quan trọng, có tác dụng trong
việc giải quyết đầu ra cho các sản phẩm,
đổi mới công nghệ, mở rộng sản xuất
với chất lượng cao và cải thiện đời sông
nhân dân
CH: Quan sát hình 15.6 Hãy nhận xét
biểu đồ và kể tên các mặt hàng xuất
khẩu chủ lực của nước ta mà em biết?
- Khoáng sản, lâm sản:dầu thô,than đá
- nông sản, thuỷ sản:gạo,cà phê, tôm ,cá
mực đông lạnh
- Sản phẩm công nghiệp chế biến; hàng
dệt may, điện tử
- tình hình xuất, nhập khẩu trước kia và
hiện nay ở nước ta?
- tại sao trong qúa trình đổi mới, ngoại
thương được chú trọng nay mạnh?
+ GV giải thích: nhập siêu là tình trạng
II NGOẠI THƯƠNG.(12’)
- Ngoại thương là hoạt động kinh tế đốingoại quan trọng nhất ở nước ta
- Hàng nhập khẩu: Máy móc thiết bị,nguyên liệu nhiên liệu
- Hàng xuất khẩu: Hàng công nghiệpnặng, khoáng sản , nông lâm thuỷ sản,công nghiệp nhẹ và tiểu thủ công nghiệp
- Nước ta ngày càng mở rộng buôn bánvới nhiều nước
Trang 5trị gía xuất khẩu
CH: Hiện nay ta buôn bán nhiều nhất
với những nước nào?
CH: Vì sao nước ta buôn bán nhiều nhất
với thị trường khu vực châu Á – Thái
Bình Dương?
Hoạt động 3: nhóm /bàn.
CH: Em có nhận xét gì về ngành kinh tế
du lịch nước ta ?
CH: Kể tên các tài nguyên du lịch tự
nhiên ở nước ta ? ( phong cảnh đẹp, khí
hậu tốt Bãi tắm tốt Tài nguyên động
vật quý hiếm )
CH: Kể tên các tài nguyên du lịch nhân
văn ở nước ta ? ( Các công trình kiến
trúc Di tích lịch sử Lễ hội dân gian
Làng nghề truyền thống Văn hoá dân
gian )
CH: Địa phương em có những điểm du
lịch nào?
CH: Kể tên các điểm du lịch nổi tiếng
đã được công nhận là di sản thế giới?
- Vịnh Hạ Long, Động Phong Nha…
III DU LỊCH (10’)
- Ngày càng khẳng định vị thế của mìnhtrong cơ cấu kinh tế cả nước
- Nước ta giàu tài nguyên du lịch tựnhiên, du lịch nhân văn, nhiều điểm dulịch nổi tiếng đã được công nhận là disản thế giới .Vịnh Hạ Long, ĐộngPhong Nha…
- Năm 2002 có 2,6 triệu lượt khách quốc
tế và hơn 10 triệu khách trong nước
4 Củng cố (5’)
- HS1: Vì sao nước ta buôn bán nhiều nhất với thị trường khu vực châu Á –Thái Bình Dương?
- HS3.: Hà Nội -Thành phố Hồ Chí Minh có những điều kiện thuận lợi nào
để trở thành các trung tâm thương mại , dịch vụ lớn nhất nước ta?(- Có vị trí thuậnlợi, là 2 trung tâm kinh tế lớn nhất cả nước, hai TP’ đông dân nhất nước ta , tậptrung nhiều tài nguyên du lịch)
5 Dặn dò.(1’)
Về nhà : Học bài cũ
Đọc trước bài mới
Trang 6Ngày soạn:13/10/2012 Ngày dạy:15/10/2012 - 9A2
16/10/2012 - 9A1
TIẾT 17 BÀI 16: THỰC HÀNH VẼ BIỂU ĐỒ VỀ SỰ THAY ĐỔI
CƠ CẤU KINH TẾ
I MỤC TIÊU:
Trang 7- Củng cố các kiến thức đã học từ bài 6 về cơ cấc kinh tế theo ngành của nước ta
2 Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng xử lí các số liệu Nhận xét biểu đồ
- Rèn kĩ năng vẽ biểu đồ theo miền
3 Tư tưởng
- Giáo duc tinh thần xây dựng que hương đất nước
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1 Chuẩn bị của giáo viên
- Soan giáo án, chuẩn bị bảng số liệu
2 Chuẩn bị của học sinh
- Đọc và chuẩn bị nôi dung thưc hành ở nhà
III TIẾN TRÌNH BÀI DAY:
1 Ổn định tổ chức.(1’)
2 Kiểm tra bài cũ.(5’)
HS1: Vì sao nước ta buôn bán nhiều nhất với thị trường khu vực châu Á –Thái Bình Dương?
HS2: Xác định trên bản đồ Việt Nam một số trung tâm du lịch nổi tiếng?
3 Bài mới.
* Vào bài (1’)Treo hình vẽ bài 10 và bài tập 2 – Bài 8
- Chúng ta đã làm quen phương pháp vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu: hình tròn, hoặc cột chồng Hôm nay chúng ta tìm hiểu cách vẽ biểu đồ miền – biến thể của biểu đồ
- Thường sử dụng khi chuỗi số liệu là nhiều năm, trong trường hợp ít nhất
2-3 năm thì thường dùng biểu đồ hình tròn
- Không vẽ biểu đồ miền khi chuỗi số liệu không phải là theo các năm Vìtrục hoành trong biểu đồ miền biểu diễn năm
Bước 2: Vẽ biểu đồ miền
GV cho HS biết biểu đồ miền chính là một biến thể từ biểu đồ cột chồng, khi
ta tưởng tượng các cột chồng có bề rộng
* Cách vẽ biểu đồ miền chữ nhật (khi số liêu cho trước là tỉ lệ%)
- Vẽ khung biểu đồ (là hình chữ nhật hoặc hình vuông) Cạnh đứng (Trụctung) có trị số là 100% (tổng số) Cạnh nằm ngang (Trục hoành) thể hiện từnăm đầu đến năm cuối của biểu đồ
- Vẽ ranh giới của miền lần lượt từng chỉ tiêu chứ không phải lần lượt theocác năm Cách xác định điểm vẽ tương tự như khi vẽ biểu đồ cột chồng
- Vẽ đến đâu tô màu đến đó
b/ GV tổ chức cho HS vẽ biểu đồ miền
c/ GV Hãy nhận xét biểu đồ bằng cách trả lời các câu hỏi sau:
Trang 8Các câu hỏi thường đặt ra khi nhận xét biểu đồ là:
+ Như thế nào?(hiện trạng, xu hướng biến đổi của hiện tượng, quá trình )+ Tại sao?( nguyên nhân dẫn đến sự biến đổi trên)
+ Điều ấy có ý nghĩa gì?
- Sự giảm mạnh nông lâm ngư nghiệp từ 40,5% xuống còn 23,0% nói lên điều gì?
- Tỉ trọng của khu vực kinh tế nào tăng nhanh? Thực tế này phản ánh điều gì?
- Về nhà: Ôn tập trước chuẩn bị kiểm tra 1 tiết.
Ngày soạn:17/10/2012 Ngày dạy:19/10/2012 - 9A2
Trang 9II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1 Chuẩn bị của giáo viên.
- Chuẩn bị nội dung ôn tập
2 Chuẩn bị của học sinh.
- Ôn tập lại các bài đã học
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Ổn định tổ chức (1’)
2 Kiểm tra bài cũ.
3 Bài mới.
* Vào bài Trong các tiết trước các em đã được học một số đặc điểm của dân cư và
đặc điểm một số nghành kinh tế, trong tiết học hôm nay các em sẽ được ôn, củng
xung , sửa chữa
1 Địa lí dân cư(10’)
- Tình hình phân bố các dân tộc
- Tình hình gia tăng dân số, nguyên nhân
và hậu qủa
- Sự thay đổi cơ cấu dân số và xu hướng
thay đổi cơ cấu dân số
- Phân bố dân cư
- Đặc điểm của nguồn lao đông và sữ dụng
- Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển
và phân bố nông nghiệp, công nghiệp
- Sự phát triển và phân bố nông nghiệp
+ Ngành trồng trọt
- Sự phát triển và phân bố công nghiệp
+ Cơ cấu ngành CN+ Các ngành CN trọng điểm
- Sự phát triển và phân bố lâm nghiệp,
thủy sản
- Vai trò của dịch vụ
Trang 10Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
Hoạt động 3: Nhóm.
- Cho HS trình bày cách hiểu ,
cách làm các bài tập vẽ biểu đồ,
sau đó GV chỉnh sửa và uốn nắn,
- GV nêu những yêu cầu cần
thiết khi làm bài tập vẽ các dạng
biểu đồ,đièn hoặc lập sơ đồ
- Đặc điểm phát triển và phân bố ngành
I MỤC TIÊU:
Trang 11- Kiểm tra, đánh giá mức độ hiểu và nắm vững các đặc điểm chính về dân cư ,
tình hình phát triển kinh tế và một số ngành sản xuất ở Nước ta
2 Kĩ năng.
- Kiểm tra đánh giá kĩ năng đọc và phân tích biểu đồ, lược đồ Phân tích mối
quan hệ giữa điều kiện tự nhiên và phát triển sản xuất
3 Thái độ.
- Tính cẩn thận, nghiêm túc trong khi kiểm tra
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1 Chuẩn bị của giáo viên.
- Ma trận – đề bài – đáp án – biểu điểm
2 Chuẩn bị của học sinh.
- Ôn tập các nội dung đã học
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Ổn định tổ chức.
2 Bài mới.
* Hình thức ra đề kiểm tra trắc nghiệm – tự luận
* Ma trân đề kiểm tra.
Tên Chủ
đề
Nhận biết
Phân tích ý nghĩa của việc giảm tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên
- Dựa vào bảng
số liệu vẽ biểu
đồ cơ cấu giá trị sản xuất ngành chăn nuôi nước
ta năm 1990 và năm 2002, rút ra nhận xét
Chứng minhrằng cơ cấu công nghiệpnước ta khá
Trang 12Câu 1: Nêu nguyên nhân , hậu quả việc gia tăng dân số ? Phân tích ý nghĩa việc giảm gia tăng dân số tự nhiên nước ta ? (3đ)
Câu 2: Nêu cơ cấu ngành công nghiệp nước ta? Chứng minh rằng cơ câu công
nghiệp nước ta khá đa dạng? (3,5 đ)
- Dân số trẻ , số người trong độ tuổi sinh đẻ cao
- Nhiều người dân chưa có ý thức thực hiện pháp lệnh dân số, kế
hoạch hoá gia đình
- Tồn tại tư tưởng phong kiến
- Khoa học kĩ thuật chưa phát triển
* Hậu quả:(1đ )
- Khó khăn vấn đề giải quyết việc làm
- Gây sức ép cho vấn đề xã hội
- Tài nguyên ngày càng cạn kiệt, môi trường bị ô nhiễm
- Tỷ lệ đói nghèo cao…
* Ý nghĩa giảm gia tăng dân số :(1đ )
- Nâng cao mức sống của người dân
-0,250,25
0,250,25
0,250,250,250,25
0,250,250,250,25Câu 2
(3,5đ)
* Cơ câu công nghiệp nước ta: (1,5 đ)
*Chứng minh rằng cơ câu công nghiệp nước ta khá đa dạng: (2đ)
- Về nhà: Học bài cũ đọc trước bài mới
Ngày soạn:24/10/2012 Ngày dạy:26/10/2012 - 9A1
27/10/2012 - 9A2
TIẾT 20 Bài 17: VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ
I MỤC TIÊU:
Trang 13- HS cần hiểu được ý nghĩa vị trí địa lí : một số thế mạnh và khó khăn của điềukiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên , đặc điểm dân cư , xã hội của vùng.
- Hiểu sâu hơn sự khác biệt giữa hai tiểu vùng Tây Bắc và Đông Bắc, đánh giátrình độ phát triển hai tiểu vùng và tầm quan trọng của các giải pháp bảo vệ môitrường, phát triển kinh tế xã hội
2 Kĩ năng.
HS phải xác định được ranh giới của vùng, vị trí một số tài nguyên quan trọng, Phân tích và giải thích được một số chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội
-3 Tư tưởng
- Giáo dục lòng yêu thiên nhiên, lòng tự hào dân tộc
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1 Chuẩn bị của giáo viên.
- Bản đồ tự nhiên của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ
- Bản đồ tự nhiên hoặc bản đồ hành chính Việt Nam
- Một số tranh ảnh
2 Chuẩn bị của học sinh.
- Nghiên cứu bài ơ nhà
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Ổn định tổ chức (1’)
2 Kiểm tra bài cũ.
HS: Không kiểm tra
3 Bài mới.
* Vào bài: Trong bài 6/ địa lí 9 ta đã biết hiện nay ở VN có 7 vùng kinh tế Để
phân chia các vùng kinh tế phải dựa vào những điều kiện nào? Chúng ta sẽ tìm
hiểu trong phần Sự phân hoá lãnh thổ và vùng đầu tiên là vùng trung du và miền
núi Bắc Bộ (1’)
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
Hoạt Động 1: Cá nhân/ Cặp.
GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK và lược đồ
hình 17.1để xác định ranh giới vùng Dựa vào
lược đồ để nhận xét chung về lãnh thổ của
vùng
GV cho HS đọc tên các tỉnh ở Đông Bắc, các
tỉnh ở Tây Bắc, về diện tích và dân số
CH: Quan sát lược đồ hình 17.2, hãy xác định
ranh giới giữa vùng Trung du và miền núi Bắc
Bộ với đồng bằng sông Hồng, Bắc Trung Bộ;
với các tỉnh Quảng Tây, Vân Nam (Trung
Quốc) và Thượng Lào
- HS trình bày và tóm tắt ý nghĩa vị trí địa lí
của vùng
Hoạt động 2 Nhóm / Bàn
CH: GV cho HS Quan sát lược đồ màu sắc độ
cao để nhận xét về địa hình? Ảnh hưởng độ
cao, hướng núi ?
CH: Với địa hình đó thuận lợi phát triển kinh
I VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ GIỚI HẠN LÃNH THỔ(15’)
+ Bắc : giáp Trung Quốc+ Tây : giáp Lào
+ Đông Nam : giáp Vịnh BắcBộ
+ Vùng biển giàu tiềm năng
II ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN (12’)
Trang 14Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
tế như thế nào?
CH: Tìm trên lược đồ (hình 17.1) vị trí các mỏ
khoáng sản, nhà máy thủy điện để chứng minh
rằng Trung du và miền núi Bắc Bộ giàu tiềm
năng thủy điện và khoáng sản của đất nước
- Chỉ những sông lớn của vùng trên bản đồ?
Sông ở trong vùng có đặc điểm gì?
- Sông có tiềm năng gì?
- Tài nguyên khoáng sản và vị trí các mỏ?
- HS trình bày về đặc điểm tự nhiên của 2 tiển
vùng Đông Bắc và Tây Bắc ?
- Nêu biện pháp khắc phục khó khăn?
Hoạt động 3: Cá nhân.
- Các dân tộc sinh sống ở vùng trung du và
miền núi phía Bắc? Phân bố của các dân tộc
- Dân cư có những kinh nghiệm gì về sản
xuất?
- Trực quan B17.2 Thảo luận nhóm
- Nhận xét về sự chênh lệch về dân cư, xã hội
I MỤC TIÊU BÀI HỌC.
Trang 15- HS cần hiểu được tình hình phát triển kinh tế ở Trung du và miền núi Bắc
Bộ về công nghiệp , nông nghiệp , dịch vụ
2 Về kĩ năng:
- HS cần nắm vững phương pháp so sánh giữa các yếu tố địa lí để phân tích
và giải thích các câu hỏi Phân tích bản đồ kinh tế các số liệu địa lí của vùng
3 Về tư tưởng:
- Giáo dục lòng yêu thiên nhiên
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS.
- Bản đồ tự nhiên của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ
- Bản đồ kinh tế của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ
- Một số tranh ảnh
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.
1 Ổn định tổ chức (1’)
2 Kiểm tra bài cũ (4’)
HS 1: Hãy nêu những thế mạnh về tài nguyên thiên nhiên của Trung du vàmiền núi Bắc Bộ?
CH: Quan sát lược đồ hình 18.1, hãy nhận xét các
ngành công nghiệp của vùng Trung du và miền núi
Bắc Bộ? tập trung công nghiệp khai khoáng và CN
năng lượng ( thủy điện, nhiệt điện )
- Kể tên các ngành công nghiệp đó?Xác định các cơ
sở chế biến khoáng sản
CH: Trung du và miền núi Bắc Bộ phát triển mạnh
nhất là ngành công nghiệp nào? Vì sao?
- Than ở Đông Bắc (Quảng Ninh, Na Dương, Thái
Nguyên)
- Thuỷ địên ở Tây Bắc
CH: Vì sao khai thác khoáng sản là thế mạnh của
tiểu vùng Đông Bắc còn phát triển thuỷ điện thế
mạnh của tiểu vùng Tây Bắc?
CH: Tìm trên lược đồ (hình 18.1) vị trí các nhà máy
thủy điện? Vị trí các các trung tâm công nghiệp
luyện kim, cơ khí hoá chất?
CH: Quan sát hình 18.2 nêu ý nghĩa của thuỷ điện
Hoà Bình?
Nhà máy thuỷ điện Hoà Bình khởi công xây dựng
ngày 6/11/1979 sau 15 năm xây dựng 12/1994 công
suất 1920MW sản xuất 8160 KWh
CH : Những ngành nào sử dụng nguồn năng lượng
tại chỗ (CN nhẹ, chế biến thực phẩm, xi măng, thủ
IV TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ(24’).
1 Công nghiệp
- Công nghiệp năng lượngphát triển mạnh, nhờ nguồnthan phong phú và nguồnthuỷ năng dồi dào Thuỷđiện Hoà Bình, Thác Bà,thuỷ điện Sơn La (2400MW), thuỷ điện Tuyên Quang(342 MW)
- Nhiều tỉnh đã xây dựngcác xí nghiệp công nghiệpnhẹ, chế biến thực phẩm,sản xuất xi măng, thủ công
mĩ nghệ trên cơ sở sử dụngnguồn nguyên liệu , nguồnlao động dồi dào
Trang 16Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
công mỹ nghệ)
- Liên hệ TT:
- Minh họa hình ảnh về thủy điện Hòa Bình ( S.Đà)
H.18.2
-1 số dự án lớn: thủy điện Sơn La( 2400MW),
TQuang (342 MW) góp phần phát triển KT-XH của
vùng và kiểm soát lũ cho đồng bằng
- phát triển CN nặng: năng lượng, luyện kim, cơ khí
HS trình bày, góp ý, bổ sung
GV chuẩn xác
Hoạt động 2: Nhóm/bàn.
CH: Kể tên các loại cây trồng?
- Phân bố các loại cây : lúa ngô, che, hồi, hoa
qủa?
- Nhận xét về cơ cấu cây trồng?
- Loại cây CN nào chiếm tỉ trọng lớn về diện
tích và sản lượng?
CH: Nhờ điều kiện thuận lợi gì mà cây chè chiếm tỉ
trọng lớn về diện tích và sản lượng cao so với cả
Trung du và miền núi Bắc Bộ?
CH: Tìm trên lược đồ hình 18.1, các tuyến đường
sắt, đường ô tô xuất phát từ Thủ đô Hà Nội đi đến
các thị xã của các tỉnh biên giới Việt Trung và Việt
Lào
CH: Nêu tên một số hàng hóa truyền thống của
Trung du và miền núi Bắc Bộ trao đổi với đồng
bằng sông Hồng
CH: Tìm trên lược đồ hình 18.1, các cửa khẩu quan
trọng trên biên giới Việt – Trung: Móng Cái, Đồng
Đăng, Lào Cai
về quy mô
- Cây công nghiệp: ChèMộc Châu (Sơn La), chètuyết (Hà Giang), chè TânCương (Thái Nguyên) đượcnhiều nước ưa chuộng
* Chăn nuôi: Đàn trâuchiếm tỉ trọng lớn nhất cảnước (57,3%), chăn nuôilợn cũng phát triển
- Nghề nuôi tôm, cá trên ao
hồ, đầm và vùng nước mặn,nước lợ (Quảng Ninh)
3 Dịch vụ SGK
V CÁC TRUNG TÂM KINH TẾ (10’)
- Các thành phố TháiNguyên, Việt Trì, Hạ Long,Lạng Sơn là các trung tâmkinh tế quan trọng Mỗi
Trang 17Hoạt động 4: Cá nhân
CH: Xác định trên lược đồ hình 18.1 vị trí địa lý
của các trung tâm kinh tế Nêu các ngành sản xuất
đặc trưng của mỗi trung tâm
- Trọng tâm của vấn đề là chức năng kinh tế của
từng trung tâm Mỗi trung tâm đều có vị trí địa lí
quan trọng lại có một số ngành công nghiệp đặc
trưng
TP’đều có một số ngànhcông nghiệp đặc trưng
- Các thành phố Yên Bái,Điện Biên Phủ, Lào Cai vàthị xã Sơn La đang trở thànhcác trung tâm kinh tế vùng
*Thái Nguyên là trung tâmcông nghiệp nặng luyện kim
cơ khí
*Việt Trì ( hoá chất, giấy,vật liệu xây dựng), *HạLong là công nghiệp than,
du lịch Thị xã *Lạng Sơn làcửa khẩu quốc tế quantrọng
IV: KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ.(4’)
- HS1: Vì sao khai thác khoáng sản là thế mạnh của tiểu vùng Đông Bắc cònphát triển thuỷ điện thế mạnh của tiểu vùng Tây Bắc?
- HS 2: Nêu ý nghĩa của việc phát triển nghề rừng theo hướng nông – lâm kết hợp ?
V: HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP.(1’)
CÔNG NGHIỆP Ở TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ
Trang 18II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
- Bản đồ tự nhiên của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ
- Bản đồ kinh tế của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ
- Một số tranh ảnh
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định tổ chức (1’)
2 Kiểm tra bài cũ (5’)
HS: Vì sao khai thác khoáng sản là thế mạnh của tiểu vùng Đông Bắc cònphát triển thuỷ điện thế mạnh của tiểu vùng Tây Bắc?
CH: Quan sát lược đồ hình 17.1, hãy tìm vị
trí các mỏ than, sắt, man gan , thiếc, bô xit,
aptit, đồng, chì, kẽm Phân bố các mỏ
khoáng sản này?
- Than (Quảng Ninh, Na dương, Thái
Nguyên…)
- Sắt (Thái Nguyên, Yên Bái )
- Thiếc và bô xít (Cao Bằng…)
- Đồng-vàng (Lào Cai ) Thiếc, Tĩnh Túc
(Cao bằng)., aptit (Lào Cai), pi rit (Phú
Thọ)
Hoạt động 2: Nhóm/bàn
CH: Những ngành công nghiệp khai thác
nào có điều kiện phát triển mạnh? Vì sao?
* Công nghiệp khai thác:
- Than ở Đông Bắc (Quảng Ninh, Na
Dương, Thái Nguyên),
- sắt, aptit, kim loại màu như đồng, chì,
kẽm
- Vì các mỏ khoáng sản này có trữ lượng
khá lớn, có điều kiện khai thác khá thuận
lợi, như quan trọng là để đáp ứng cơ cấu
nền kinh tế
CH: Chứng minh ngành công nghiệp luyện
kim đen ở Thái Nguyên chủ yếu dùng
nguyên liệu khoáng sản tại chỗ?
GV gợi ý cho HS tìm vị trí các mỏ khoáng
sản có cự li gần như: Mỏ sắt Trại Cau (cách
7 km) mỏ than mỡ Phấn Mễ (17 km) mỏ
mangan ở Cao Bằng ( 200 km)…
I ĐỌC BẢN ĐỒ TỰ NHIÊN (15’)
1 Xác định trên hình 17.1 vị trí các mỏthan, sắt, man gan , thiếc, bô xit aptit,đồng, chì, kẽm
II PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA TÀI NGUYÊN KHOÁNG SẢN ĐỐI VỚI PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP Ở TRUNG
DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ(17’)
1 Những ngành công nghiệp khai thác
có điều kiện phát triển mạnh:
- Kt than
- Kt thuỷ điện
2 Công nghiệp luyện kim đen ở TháiNguyên chủ yếu dùng nguyên liệukhoáng sản tại chỗ
3 Xác định mỏ than Quảng Ninh, nhàmáy điện Uông Bí, Cảng xuất khẩuCửa ông
4 Sơ đồ mối quan hệ giữa sản xuất vàtiêu thụ sản phẩm than theo mục đích
Khai thác than
Làm nhiên liêu cho các nhà máy nhiệt điện
Phục vụ nhu cầu tiêu thụ than
Trang 19Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
HS xác định trên lược đồ mỏ than Quảng
ninh, nhà máy điện Uông Bí, cảng Cửa
I MỤC TIÊU BÀI HỌC.
1 Về kiến thức:
- HS cần hiểu được ý nghĩa vị trí địa lí : một số thế mạnh và khó khăn củađiều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên , đặc điểm dân cư , xã hội củavùng
- Củng cố kiến thức đã học về vùng Đồng bằng sông Hồng, giải thích một sốđặc điểm của vùng như đông dân, nông nghiệp thâm canh, cơ sở hạ tầng Kinh
tế xã hội phát triển
2 Về kĩ năng:
- HS đọc được lược đồ , kết họp với kênh chữ để giải thích được một số ưuthế một số nhược điểm của vùng đông dân và một số giải pháp phát triển bềnvững
3 Về tư tưởng: Giáo dục lòng yêu thiên nhiên, lòng tự hào dân tộc
II CHUẨN BỊ CỦA GV - HS.
- Bản đồ tự nhiên của vùng Đồng bằng sông Hồng
- Bản đồ tự nhiên hoặc bản đồ hành chính Việt Nam
Trang 20a Mở bài.(1’)
b N i dung.ộ
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
Hoạt Động 1: Nhóm/bàn
GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK và lược đồ
hình 20.1để xác định ranh giới vùng với các
vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ và Bắc
CH: Nêu ý nghĩa vị trí địa lí của vùng
- Là vùng có vị trí thuận lợi, điều kiện tự nhiên
tài nguyên thiên nhiên phong phú và đa dạng
Hoạt Động 2: Cá nhân/Cặp
* Gv gợi ý để HS phân biệt vùng đồng bằng
sông Hồng và châu thổ sông Hồng.(châu thổ
sông Hồng có diện tích hẹp hơn đồng bằng
sông Hồng vì có vùng đất giáp với trung du
miền núi Bắc Bộ và ranh giới phịa Bắc vùng
Bắc Trung Bộ)
GV Cần khắc sâu vai trò của sông Hồng đối
với vùng kinh tế trùng tên này
CH: Nêu những diều kiện tự nhiên và tài
nguyên thiên nhiên của vùng?
CH: Dựa vào hình 20.1 và kiến thức đã học
Nêu ý nghĩa của sông Hồng đối với sự phát
triển nông nghiệp và đời sống dân cư
GV cần nhấn mạnh đặc điểm nổi bật là đồng
bằng có đê điều, ô trũng do thuỷ chế sông
Hồng thất thường, tầm quan trọng của hệ
thống đê điều
- Điều kiện khí hậu thuỷ văn thuận lợi cho sản
xuất nông nghiệp Thời tiết mùa đông thích
hợp với một số cây ưa lạnh
*Lưu ý HS do ảnh hưởng của gió mùa đông
bắc nên mùa đông đồng bằng sông Hồng lạnh
thực sự
CH: Quan sát hình 20.1 hãy kể tên và nêu sự
phân bố các loại đất ở Đồng bằng sông Hồng?
Có thể trồng loại cây nào?
CH: Quan sát lược đồ hình 20.1 Kể tên các
I VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ GIỚI HẠN LÃNH THỔ.(12’)
- Vùng Đồng bằng sông Hồng baogồm đồng bằng châu thổ màu mỡgiáp với Trung du và miền núi Bắc
Bộ Bắc Trung Bộ
- Dân số (17,5 triệu người năm2002)
- Thuận lợi giao lưu kinh tế xã hộivới các vùng, đặc biệt có thủ đô HàNội là trung tâm kinh tế khoa học –công nghệ và nhiều mặt khác củađất nước
II ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN (15’)
- Địa hình : đồng bằng có đê điều, ôtrũng→nông nghiệp phát triển
- Khí hậu :Có mùa đông lạnh→thích hợp với một số cây ưa lạnh(khoai tây, xu hào, cải bắp )
-Sông Hồng và sông Thái Bình
- Những nguồn tài nguyên biển đangđược khai thác có hiệu quả như nuôi
Trang 21loại khoáng sản của vùng , Những nguồn tài
nguyên biển nào đang được khai thác có hiệu
quả?Có thể phát triển ngành kinh tế nào?
CH: Tiềm năng của biển
Hoạt Động 3: Nhóm/ bàn
CH: Dựa vào số liệu hình 20.2, hãy tính xem
mật độ dân số của đồng bằng sông Hồng gấp
bao nhiêu lần mật độ trung bình của cả nước,
của các vùng Trung du và miền núi bắc bộ và
Tây nguyên (gấp 5 lần so với cả nước, 10 lần
so với Trung du- miền núi Bắc Bộ,<15 lần so
với Tây Nguyên)
CH: Mật độ dân số cao ở đồng bằng sông
Hồng có những thuận lợi và khó khăn gì trong
sự phát triển kinh tế – xã hội?(dân cư tập trung
đông ở nông thôn- biện pháp đẩy mạnh quá
trình công nghiệp hoá)
- Đồng bằng sông Hồng là vùng đông dân,
nông nghiệp trù phú, công nghiệp và đô thị
1179 người/km2 ( năm 2002)
- Gần đây tỉ lệ gia tăng dân số tựnhiên có giảm mạnh nhưng mật độdân số vẫn còn cao
- Đồng bằng sông Hồng là vùng cókết cấu hạ tầng nông thôn hoànthiện nhất trong cả nước Hệ thống
đê điều dài hơn 3000km là bộ phậnquan trọng trong kết cấu hạ tầng và
là nét độc đáo của nền văn hoá sôngHồng, văn hoá Việt Nam
- Đồng bằng sông Hồng có một số
đô thị được hình thành từ lâu đời
IV: KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ.(5’)
HS1: Điều kiện tự nhiên của Đồng bằng sông Hồng có những thuận lợi và khó khăn gì cho sự phát triển kinh tế – xã hội ?
HS 2: Nêu tầm quan trọng của hệ thống đê điều ở Đồng bằng sông Hồng?
V: HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP (1’)
Trang 22Ngày soạn: 14/11/2011
Ngày giảng: 16/11/2011-9A1
17/11/2011-9A2
Tiết 23 Bài 21: VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG (TIẾP)
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Về kiến thức:
- HS cần hiểu được tình hình phát triển kinh tế ở Đồng bằng sôngHồng.Trong cơ cấu GDP nông nghiệp vẫn chiếm tỉ trọng cao, nhưng côngnghiệp và dịch vụ đang chuyển biến tích cực
- Vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc đang tác động mạnh đến sản xuất và đờisống dân cư Các thành phố Hà Nội, Hải Phòng, là 2 trung tâm kinh tế lớn vàquan trọng của Đồng bằng sông Hồng
2 Về kĩ năng:
- HS phải biết kết hợp kênh chữ và kênh hình để giải thích một số vấn đềcủa vùng
3 Về tư tưởng: Giáo dục lòng yêu thiên nhiên, lòng tự hào dân tộc
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS.
- Bản đồ tự nhiên Việt Nam
- Bản đồ kinh tế của vùng Đồng bằng sông Hồng
- Một số tranh ảnh vùng Đồng bằng sông Hồng
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.
1 Ổn định tổ chức.(1’)
2 Kiểm tra bài cũ.(5’)
-HS1: Điều kiện tự nhiên của Đồng bằng sông Hồng có những thuận lợi vàkhó khăn gì cho sự phát triển kinh tế – xã hội ?
1 Công nghiệp.(15’)
- Tăng mạnh về giá trị và tỉ trọngtrong cơ cấu GDP vùng
- Ngành CN trọng điểm : chế biếnlương thực thực phẩm, hàng tiêudùng, vật liệu xây dựng và cơ khí
- Trung tâm CN: HN, HP
Trang 23? Kể tên những sản phẩm CN quan trọng của
vùng?
? Địa bàn phân bố các ngành CN trọng điểm
Hoạt Động 2: Cá nhân/cặp
CH: Dựa vào bảng 21.2, so sánh năng suất lúa
của Đồng bằng sông Hồng, Đồng bằng sông
Cửu Long và cả nước, Giải thích
CH: Sản xuất lương thực ở Đồng bằng sông
Hồng tầm quan trọng như thế nào? Đồng bằng
sông Hồng có những thuận lợi khó khăn gì để
phát triển sản xuất lương thực?
CH: Đồng bằng sông Hồng có những loại cây
thâm canh cao
- Vụ đông với nhiều cây trồng
ưa lạnh đang trở thành vụ sảnxuất chính
+ Chăn nuôi:
- Chăn nuôi gia súc, đặc biệt
chăn nuôi lơn chiếm tỉ trọnglớn
- Nuôi trồng và đánh bắt thủy
hải sản ở vịnh Bắc Bộ
IV: KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ.(5’ )
-HS1 Trình bày đặc điểm công nghiệp của Đồng bằng sông Hồng thời kì1995-2002
- HS2 Sản xuất lương thực ở Đồng bằng sông Hồng tầm quan trọng như thếnào? Đồng bằng sông Hồng có những thuận lợi khó khăn gì để phát triển sản xuấtlương thực?
- HS3 Chứng minh rằng Đồng bằng sông Hồng có điều kiện thận lợi để pháttriển du lịch
V: HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP.(1’)
Trang 24I MỤC TIÊU BÀI HỌC.
1 Về kiến thức:
- HS cần hiểu được tình hình phát triển kinh tế ở Đồng bằng sôngHồng.Trong cơ cấu GDP nông nghiệp vẫn chiếm tỉ trọng cao, nhưng côngnghiệp và dịch vụ đang chuyển biến tích cực
- Vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc đang tác động mạnh đến sản xuất và đờisống dân cư Các thành phố Hà Nội, Hải Phòng, là 2 trung tâm kinh tế lớn vàquan trọng của Đồng bằng sông Hồng
2 Về kĩ năng:
- HS phải biết kết hợp kênh chữ và kênh hình để giải thích một số vấn đềcủa vùng
3 Về tư tưởng: Giáo dục lòng yêu thiên nhiên, lòng tự hào dân tộc
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS.
- Bản đồ tự nhiên Việt Nam
- Bản đồ kinh tế của vùng Đồng bằng sông Hồng
- Một số tranh ảnh vùng Đồng bằng sông Hồng
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.
1 Ổn định tổ chức.(1’)
2 Kiểm tra bài cũ(5’)
- HS1: Điều kiện tự nhiên của Đồng bằng sông Hồng có những thuận lợi vàkhó khăn gì cho sự phát triển kinh tế – xã hội ?
CH: Dựa trên hình 21.2 và sự hiểu biết, hãy
xác định vị trí địa lý và nêu ý nghĩa kinh tế –
xã hội của cảng Hải Phòng và sân bay quốc tế
Nội Bài
- HS : Thảo luận
Hoạt Động 2: Cá nhân.
CH: Dựa vào lược đồ (hình 21.2) nêu các
ngành kinh tế của các trung tâm kinh tế Hà
Nội, Hải Phòng, Nam Định
CH: Xác định vị trí của các tỉnh, TP’ tuộc
vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ
GV định hướng để HS nhận thấy hầu hết các
tỉnh , thành trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc
Bộ đều nằm kề với vùng Trung Du và miền
3 Dịch vụ (15’)
- Hà Nội, Hải Phòng là hai đầu mốigiao thông vận tải quan trọng và làhai trung tâm du lịch lớn ở phía bắc
- Đồng bằng sông Hồng có nhiềuđịa danh du lịch hấp dẫn, nổi tiếng:Chùa Hương, Tam Cốc- Bích Động,Cúc Phương, Đồ Sơn…
- Bưu chính viễn thông là ngànhphát triển mạnh
V CÁC TRUNG TÂM KINH TẾ
VÀ VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM BẮC BỘ.(17’)
- Hà Nội, Hải Phòng là hai trungtâm kinh tế lớn nhất Đồng bằngsông Hồng
- Các thành phố Hà Nội, Hải Phòng,
Hạ Long (Quảng Ninh) tạo thànhtam giác kinh tế mạnh cho vùng
Trang 25núi Bắc Bộ (trong đó tỉnh Quảng Ninh với TP’
Hạ Long thuộc vùng Trung du và miền núi
Bắc Bộ đoói với 2 vùng kinh tế, chứ không
riêng đối với đồng bằng sông hồng
kinh tế trọng điểm Bắc Bộ
- Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộthúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tếcủa cả hai vùng Đồng bằng sôngHồng, Trung du và miền núi Bắc Bộ
IV:KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ (5’)
-HS1 Trình bày đặc điểm công nghiệp của Đồng bằng sông Hồng thời kì1995-2002?
- HS2 Sản xuất lương thực ở Đồng bằng sông Hồng tầm quan trọng như thếnào? Đồng bằng sông Hồng có những thuận lợi khó khăn gì để phát triển sản xuấtlương thực?
- HS3.Chứng minh rằng Đồng bằng sông Hồng có điều kiện thận lợi để pháttriển du lịch
V: HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP (1’)
VỀ MỐI QUAN HỆ GIỮA DÂN SỐ, SẢN LƯỢNG LƯƠNG THỰC
VÀ BÌNH QUÂN LƯƠNG THỰC THEO ĐẦU NGƯỜI
I MỤC TIÊU BÀI HỌC.
1 Về kiến thức:
- HS cần phân tích được mối quan hệ giữa dân số , sản lượng lương thực vàbình quân theo đầu người để củng cố kiến thức đã học về vùng Đồng bằng sôngHồng, một vùng đất chật người đông, mà giai pháp quan trọng là thâm canhtăng vụ và tăng năng xuất
- Suy nghĩ về các giải pháp phát triển bền vững
2 Về kĩ năng
- Rèn kĩ năng vẽ biểu đồ trên cơ sở xử lí bảng số liệu
Trang 263 Về tư tưởng: Giáo dục tinh thần lao động
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS.
- Bản đồ tự nhiên của vùng Đồng bằng sông Hồng
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.
1 Ổn đinh tổ chức.(1’)
2 Kiểm tra bài cũ.(5’)
-HS: Sản xuất lương thực ở Đồng bằng sông Hồng tầm quan trọng như thếnào? Đồng bằng sông Hồng có những thuận lợi khó khăn gì để phát triển sản xuấtlương thực
-HS: Chứng minh rằng Đồng bằng sông Hồng có điều kiện thận lợi để pháttriển du lịch?
Bảng 22.1 Tốc độ tăng dân số , Sản lượng
lương thực Sản lượng lương thực theo đầu
người
- Vẽ ba đường GV hướng dẫn HS dựa vào sự
biến đổi của các đường trên biểu đồ để nhận
xét mối quan hệ dân số –lương thực
Hoạt động 2: Nhóm
2 Dựa vào biểu đồ đã vẽ và các bài học
20,21, hãy cho biết:
a Những thuận lợi khó khăn trong sản xuất
lương thực ở Đồng bằng sông Hồng
- Đầu tư vào các khâu thuỷ lợi, cơ khí hoá
khâu làm đất, giống cây trồng, vật nuôi, thuốc
bảo vệ thực vật, công nghiệp chế biến
b Vai trò của vụ đông trong việc sản xuất
lương thực ở Đồng bằng sông Hồng
c Anh hưởng của việc giảm tỉ lệ gia tăng dân
số tới việc đảm bảo lương thực của vùng
* Thuận lợi: đất phù sa, khí hậu có mùa đông lạnh, nguồn nước, lao động dồi dào
* Khó khăn: thời tiết thất thường
b Vai trò của vụ đông: Ngô đông cónăng suất cao, ổn định, diện tích đang mở rộng chính là nguồn lương thực, nguồn thức ăn gia súc quan trọng
c Tỉ lệ gia tăng dân số ở đồng bằng sông Hồng giảm mạnh là do việc triển khai chính sách dân số kế hoạch hoá gia đình có hiệu quả Do
đó, cùng với phát triển nông nghiệp ,bình quân lương thực đạt
Trang 27trên 400kg/người
IV: KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ.(5’)
-HS : Nêu các bước vẽ biểu đồ đường
-HS : Dựa vào bảng 22.1, vẽ biểu đồ đường thể hiện tốc độ tăng dân số, sản lượng lương thực ở ĐBSH?
V: HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP (1p’
2 Về kĩ năng:
- HS phải xác định được ranh giới của vùng, vị trí một số tài nguyên quantrọng, phân tích và giải thích được một số chỉ tiêu phát triển kinh tế- xã hội
3 Về tư tưởng: Giáo dục lòng yêu thiên nhiên, lòng tự hào dân tộc
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS.
- Bản đồ tự nhiên của vùng Bắc Trung Bộ
- Bản đồ tự nhiên hoặc bản đồ hành chính Việt Nam
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
Hoạt Động 1: Cá nhân/Cặp I VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ GIỚI
Trang 28Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK và lược đồ
hình 20.1để xác định ranh giới vùng Bắc Trung
CH: Nêu ý nghĩa vị trí địa lí của vùng
- Vùng Bắc Trung Bộ hình dáng hẹp ngang kéo
dài theo hướng TB-ĐN với quốc lộ 1A và
đường sắt Thống Nhất B-N Bắc Trung Bộ được
coi là cầu nối giữa Bắc Bộ với phía nam của đất
nước, do đó vấn đề giao thông vận tải có tầm
quan trọng hàng đầu
- Bắc Trung Bộ là cửa ngõ của các nước láng
giềng phía tây hướng ra biển đông và ngược lại,
Bắc Trung Bộ được coi là cửa ngõ của hành
lang đông-tây của tiểu vùng sông Mê Công
Hoạt động 2: Nhóm/bàn.
CH: Quan sát hình 23.1 và dựa vào kiến thức đã
học, hãy cho biết dải núi Trường Sơn Bắc ảnh
hưởng như thế nào đến khí hậu Bắc Trung Bộ?
Gv gợi ý HS nhớ lại kiến thức lớp 8 phía đông
Trường Sơn Bắc là sườn đón gió gây mưa lớn
Trường Sơn Bắc là nguyên nhân gây nên hiệu
ứng phơn
- GV vẽ dải núi Trường Sơn Bắc và giải thích
hiệu ứng phơn
CH: Dựa vào bảng 23.1 và quan sát hình 23.2,
hãy nhận xét về tiềm năng tài nguyên rừng và
khoáng sản giữa phía bắc và phía nam dãy
Hoành Sơn
*Sự khác biệt giữa phía bắc và phía nam dãy
Hoành Sơn Để nhận thức điều đó Gv Y/C HS
đọc kĩ hình 23.1 và 23.2 để rút ra nhận xét về
tiềm năng rừng, khoáng sản (sắt,crôm,thiếc, đá
xây dựng) phía bắc dãy Hoành Sơn lớn hơn so
với phía nam dãy núi này Vườn quốc gia Phong
Nha-kẻ Bàng với động Phong Nha được
UNESCO công nhận là di sản thiên nhiên thế
giới, là tài nguyên thiên nhiên quan trọng để
phát triển du lịch phía nam dãy Hoàng Sơn
CH: Bằng kiến thức đã học, hãy nêu các loại
HẠN LÃNH THỔ (10’)
- Vùng Bắc Trung Bộ là dải đấthẹp ngang, kéo dài từ dãy TamĐiệp ở phía bắc tới dãy Bạch Mã ởphía nam
- Phía tây là dải Trường Sơn Bắcgiáp Lào, phía đông là BiểnĐông
* Ýnghĩa vị trí địa lí của vùng
- Là cầu nối Bắc Bộ với các vùngphía nam, cửa ngõ của các nước,tiểu vùng sông Mê Công ra BiểnĐông và ngược lại
II ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN (15’)
1 Điều kiện tự nhiên
- Địa hình: từ tây sang đông đều
có núi, gò đồi, đồng bằng , biển vàhải đảo
-Khí hậu: có sự phân hoá đông tây,mùa
2 Tài nguyên thiên nhiên:
-Tài nguyên khoáng sản , rừng,biển, du lịch khá phong phú
Trang 29thiên tai thường xảy ra ở Bắc Trung Bộ?
*Khó khăn: Bão, lũ lụt, lũ quét, hạn hán gió
Lào, cát lấn…
* Điều quan trọng từ 3 vấn đề trên GV gợi ý HS
rút ra được giải pháp phát triển kinh tế xã hội
trong điều kiện tự nhiên khó khăn ở Bắc Trung
Bộ
Hoạt động 3: Cá nhân/cặp
CH: Nhận xét về sự phân bố dân cư ở Bắc
Trung bộ?
CH: Quan sát bảng 23.1, hãy cho biết những
khác biệt trong phân bố dân cư và hoạt động
kinh tế theo hướng từ đông sang tây ở Bắc
Trung bộ? Người kinh sinh sống chủ yếu bằng
nghề gì? Các dân tộc ít người sinh sống chủ yếu
bằng nghề gì?Sự khác biệt này phản ánh điều
gì? (phản ánh ảnh hưởng của dải Trường Sơn
Bắc)
CH: Dựa vào số liệu hình 23.2, hãy tính xem
mật độ dân số của Bắc Trung Bộ so với mật độ
trung bình của cả nước, của vùng đồng bằng
sông Hồng
Qua bảng thống kê Gv gợi ý HS đọc và nhận xét
thực trạng khó khăn của dân cư Bắc Trung Bộ
III ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ VÀ
XÃ HỘI (12’)
- BẢNG 23.1 SGK/84
IV:KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ (5’)
-HS1 Điều kiện tự nhiên của Bắc Trung Bộ có những thuận lợi và khó khăn
gì cho sự phát triển kinh tế – xã hội ?
-HS2 Phân bố dân cư ở Bắc Trung Bộ có những đặc điểm gì?
V : HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP.(1’)
Trang 30Ngày soạn: 28/11/2011
Ngày giảng: 30/11/2011-9A1
01/12/2011-9A2
Tiết 28 Bài 24: VÙNG BẮC TRUNG BỘ (Tiếp)
- HS cần vận dụng tốt kênh chữ kênh hình để trả lời các câu hỏi
- Rèn kĩ năng đọc, phân tích biểu đồ, lược đồ
3 Về tư tưởng: Giáo dục lòng yêu thiên nhiên,
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS.
- Bản đồ tự nhiên của vùng Bắc Trung Bộ
- Bản đồ kinh tế của vùng Bắc Trung Bộ
- Một số tranh ảnh vùng
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.
1 Ổn định tổ chức.(1’)
2 Kiểm tra bài cũ.(5’)
-HS :Hãy nhận xét về điều kiện tự nhiên Bắc Trung Bộ? Có những thuận lợi
và khó khăn gì cho sự phát triển kinh tế – xã hội ?
CH: Nêu một số khó khăn nói chung trong
sản xuất nông nghiệp của vùng?
khó khăn chính là diện tích canh tác ít, đất xấu
và thường bị thiên tai
CH: Dựa vào hình 24.1, hãy nhận xét mức độ
đảm bảo lương thực ở Bắc Trung Bộ
CH: So sánh với vùng đồng bằng sông Hồng?
BTBộ vừa đủ ăn không có phần dôi dư để dữ
trữ và xuất khẩu, mặc dù đó là bước tiến lớn
CH: Nhận xét về cây công nghiệp ở Bắc Trung
Bộ
CH: Bằng sự hiểu biết, giải thích vì sao nghề
rừng, chăn nuôi gia súc lớn (trâu bò đàn), nghề
khai thác, nuôi trồng thủy sản là thế mạnh kinh
IV.TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ (20’)
1 Nông nghiệp
- Vùng Bắc Trung Bộ gặp nhiềukhó khăn trong sản xuất nôngnghiệp
- Thành tựu: Nhờ việc đẩy mạnhthâm canh, tăng năng suất mà dảiđồng bằng ven biên trở thành nơisản xuất lúa chủ yếu
- Cây công nghiệp hàng năm đượctrồng với diện tích khá lớn
Trang 31tế của vùng.
CH: Quan sát lược đồ 24.3 hãy xác định các
vùng nông lâm kết hợp? Nêu ý nghĩa của việc
trồng rừng ở Bắc Trung Bộ
Ý nghĩa của việc trồng rừnglà chống lũ quét,
hạn chế nạn cát lấn, cát bay, hạn chế tác hại
của gió phơn tây nam và bão lũ nhằm bảo vệ
môi trường sinh thái
GV mở rộng: hiện nay nhà nước đang triển
khai dự án trồng 5 triệu ha rừng trên phạm vi
toàn quốc, riêng với Bắc Trung Bộ chương
trình trồng rừng kết hợp phát triển hệ thống
thủy lợi được coi là chương trình trọng điểm
CH: Dựa vào hình 24.2 nhận xét tình hình phát
triển công nghiệp ở Bắc Trung Bộ?
CH: Ngành công nghiệp nào quan trọng vì
sao?
- Nganh công nghiệp khai thác khoáng sản và
công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng là 2
ngành có thế mạnh ở Bắc Trung Bộ
CH: Tìm trên hình 24.3 các cơ sở khai thác
khoáng sản: thiếc, crôm, titan, đá vôi sản xuất
vật liệu xây dựng (Xi măng)
CH: Nhận xét về ngành dịch vụ ở Bắc Trung
Bộ?
- Dịch vụ vận tải là điểm nổi bật của vùng,
đường bộ , sắt, biển,
CH: Quan sát trên lược đồ (hình 24.3) hãy tìm
vị trí các quốc lộ 7, 8, 9 và nêu tầm quan trọng
của các tuyến đường này?
CH: Hãy kể một số điểm du lịch nổi tiếng ở
Bắc Trung Bộ?Tại sao du lịch là thế mạnh của
vùng?
- Bắc Trung Bộ có thế mạnh về dịch vụ sinh
thái, nghỉ dưỡng, văn hoá-lịch sử: Sầm Sơn,
Cửa Lò, Bạch Mã, quê hương Bac Hồ Bãi tắm
Cảnh Dương Lăng Cô, Thuận An Di sản
thiên nhiên Phong Nha – Kẻ Bàng, thành phố
Huế
Hoạt động 2: Cá nhân/Cặp
CH: Kể tên và xác định trên bản đồ các trung
tâm kinh tế của vùng?
CH: Xác định trên lược đồ (hình 24.3) tìm vị
trí TP’Thanh Hoá, Vinh, Huế Xác định những
ngành kinh tế chủ yếu của các thành phố này
- Thành phố Thanh Hoá là trung tâmcông nghiệp lớn phía bắc của Bắc
Trang 32Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
Trung Bộ
- Thành phố Vinh là hạt nhân đểhình thành trung tâm công nghiệp
và dịch vụ của Bắc Trung Bộ
- Thành phố Huế là trung tâm dulịch lớn ở miền Trung và cả nước
IV: KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ (5’)
- HS1.Nêu những thành tựu và khó khăn trong phát triển kinh tế nông
nghiệp , công nghiệp ở Bắc Trung Bộ?
- HS 2 Kể tên và xác định trên bản đồ các trung tâm kinh tế của vùng?
V: HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP.(1’)
Trang 33- Kết hợp kênh chữ và kênh hình để giải thích một số vấn đề của vùng
3 Về thái độ: Giáo dục lòng yêu thiên nhiên, lòng tự hào dân tộc
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
- Bản đồ tự nhiên của vùng Bắc Trung Bộ
- Bản đồ tự nhiên hoặc bản đồ hành chính Việt Nam
- Một số tranh ảnh vùng
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.
1 Ổn định tổ chức.(1’)
2 Kiểm tra bài cũ.(5’)
? Nêu những thành tựu và khó khăn trong phát triển kinh tế nông nghiệp ,công nghiệp ở Bắc Trung Bộ?
GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK và lược đồ
hình 20.1để xác định ranh giới vùng Duyên hải
Nam Trung Bộ
CH: Dựa vào lược đồ để nhận xét chung về
lãnh thổ của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ
GV cho HS đọc tên các tỉnh ở vùng , về diện
tích và dân số
CH: Nêu ý nghĩa vị trí địa lí của vùng Duyên
hải Nam Trung Bộ
- Là cầu nối Bắc Trung Bộ với Đông Nam Bộ,
giữa sườn Tây Nguyên với Biển Đông nơi có
quần đảo Trường Sa, Hoàng Sa
Hoạt Động 2: Nhóm/bàn
CH: : Quan sát hình 25.1 Hãy xác định vị trí,
giới hạn lãnh thổ của vùng Duyên hải Nam
Trung Bộ quần đảo Trường Sa, Hoàng Sa Các
đảo Phú Quý, Lý Sơn
CH: Quan sát hình 25.1 Hãy nhận xét về điều
kiện tự nhiên của vùng Duyên hải Nam Trung
Bộ? ( Duyên Hải Nam Trung Bộ có dáng cong
ra phía biển) nhận xét đặc điểm dải đồng bằng
Duyên Hải Nam Trung Bộ?
CH: Tìm trên lược đồ hình 25.1:
- Vị trí địa lý các vịnh Dung Quất, Văn Phong,
Cam Ranh
- Các bãi tắm và cơ sở du lịch nổi tiếng
CH: Trong phát triển kinh tế xã hội vùng
Duyên hải Nam Trung Bộ có những điều kiện
I VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ GIỚI HẠN LÃNH THỔ(10’)
- Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ
là dải đất hẹp ngang, kéo dài từ ĐàNẵng đến Bình Thuận
+ Ý Nghĩa: Duyên hải Nam Trung
Bộ là nhịp cầu nối giữa Bắc Trung
Bộ với Đông Nam Bộ, giữa sườnTây Nguyên với Biển Đông nơi cóquần đảo Trường Sa, Hoàng Sa
II ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN (13’)
1.Điều kiện tự nhiên:
- Các tỉnh Duyên hải Nam Trung Bộđều có núi, gò đồi ở phía tây, dảiđồng bằng hẹp phía đông chia cắtbởi nhiều dãy núi đâm ngang sátbiển, bờ biển có nhiều vũng, vịnh
2 Tài nguyên thiên nhiên :
Trang 34Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
thuận lợi va khó khăn gì?
* Thuận lợi: địa hình ,khí hậu, sông ngòi
* Khó khăn
CH: Hãy nhận xét về tiềm năng tài nguyên
rừng và khoáng sản Kể tên các loại khoáng
sản?
CH: Bằng kiến thức đã học, hãy nêu các loại
thiên tai thường xảy ra ở Duyên hải Nam
Trung Bộ?
CH: Tại sao vấn đề bảo vệ và phát triển rừng
có tầm quan trọng đặc biệt ở các tỉnh cực Nam
khác biệt trong phân bố dân tộc, dân cư giữa
vùng đồng bằng ven biển với vùng đồi núi phía
tây
CH: Dựa vào bảng 25.2 và 25.3, nhận xét về
đời sống dân cư ở Duyên hải Nam Trung Bộ
CH: Dựa vào số liệu hình 23.2, hãy tính xem
mật độ dân số của Duyên hải Nam Trung Bộ
so với mật độ trung bình của cả nước
- Nuôi trồng thuỷ sản thu nhặt tổchim yến
- Đất nông nghiệp thích hợp trồnglúa, ngô, khoai, sắn cây công nghiệp
có giá trị như bông vải, mía đường,vùng đồi núi chăn nuôi gia súc lớnnhư bò đàn
- Khoáng sản chính là cát thạch anh,titan, vàng đá quí, đá xây dựng
- Rừng có đặc sản quí như quế, trầmhương,sâm quy…
III ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ VÀ XÃ HỘI (10’)
- Bảng 25.1
- Duyên hải Nam Trung Bộ là địabàn có nhiều di tích văn hoá-lịch sử.Trong đó phố cổ Hội An và di tích
Mỹ Sơn được UNE SCO công nhận
di sản văn hoá thế giới
IV : KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ.(4’)
? Điều kiện tự nhiên của Duyên hải Nam Trung Bộ có những thuận lợi vàkhó khăn gì cho sự phát triển kinh tế – xã hội ?
? Phân bố dân cư ở Duyên hải Nam Trung Bộ có những đặc điểm gì?
V: HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP.(1’)
Trang 35Ngày giảng: 06/12/2011-9A1
08/12/2011-9A2
Tiết 30 Bài 26: VÙNG DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ (Tiếp)
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Về kiến thức:
- HS cần hiểu được Duyên hải Nam Trung Bộ có nhiều tiềm năng lớn vềkinh tế biển.Thông qua việc nghiên cứu cơ cấu kinh tế HS nhận thức được sựchuyển biến mạnh mẽ trong kinh tế cũng như xã hội toàn vùng
- Nắm được vai trò của vùng kinh tế trọng điểm miền Trung đang tác độngmạnh đến tăng trưởng và phát triển kinh tế ở Duyên hải Nam Trung Bộ
2 Về kĩ năng:
- Rèn kĩ năng kết hợp kênh chữ với kênh hình để tìm kiến thức, phân tíchgiải thích một số vấn dề quan tâm trong điều kiện cụ thể của Duyên hải NamTrung Bộ
- Đọc xử lí các số liệu và phân tích quan hệ không gian:đất liền- biển và đảo,Duyên hải Nam Trung Bộ với Tây Nguyên
3 Về tư tưởng: Giáo dục lòng yêu thiên nhiên,
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS.
- Bản đồ kinh tế của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ
- Bản đồ tự nhiên hoặc bản đồ hành chính Việt Nam
- Một số tranh ảnh vùng
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.
1 Ổn định tổ chức.(1’)
2 Kiểm tra bài cũ:(5’)
? Điều kiện tự nhiên của Duyên hải Nam Trung Bộ có những thuậnlợi và khó khăn gì cho sự phát triển kinh tế – xã hội ?
? Phân bố dân cư ở Duyên hải Nam Trung Bộ có những đặc điểm gì?
3 Bài mới
Trang 36phát triển sản xuất nông nghiệp của vùng ?
sản xuất nông nghiệp còn gặp những khó
khăn gì?
CH: Vì sao nghề chăn nuôi bò, khai thác và
nuôi trồng đánh bắt thủy sản là thế mạnh của
vùng?
CH: Quan sát hình 26.1, hãy xác định các
ngư trường ven bờ và trên Biển Đông Bằng
sự hiểu biết, hãy giải thích vì sao vùng biển
Nam Trung Bộ nổi tiếng về nghề làm muối
và đánh bắt thủy sản biển?
+ Công nghiệp:
CH: Dựa vào số liệu trong bảng 26.2, hãy
nhận xét tình hình phát triển công nghiệp của
vùng so với cả nước? (kém) Nhận xét sự tăng
trưởng giá trị sản xuất công nghiệp của
Duyên hải Nam Trung Bộ so với cả nước?
Bảng 26.3 Giá trị sản xuất công nghiệp của
vùng, của cả nước thời kỳ 1995 –
2002(Nghìn tỉ đồng)
CH: Quan sát hình 26.1, hãy kể tên các hải
cảng Giải thích tầm quan trọng của các
cảng ?
CH: Hoạt động dịch vụ ở vùng này như thế
nào?
- Hoạt động 2: Cá nhân/cặp
CH: Tìm trên lược đồ (hình 26.1) vị trí địa lý
của các thành phố Đà Nẵng, Quy Nhơn, Nha
Trang.(cho HS thảo luận về tầm quan trọng
của 3 TP’ này đối với Tây Nguyên, bài 6)
CH: Vì sao các thành phố này được coi là
cửa ngõ của Tây Nguyên?
CH: Kể tên các vùng trọng điểm kinh tế miền
Trung? Nêu tầm quan trọng của các vùng
trọng điểm này?
IV TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ (23’)
Du lịch là thế mạnh của vùng các bãibiển nổi tiếng: Non Nước, Nha Trang,Mũi Né… Phố cổ Hội An, và di tích
Mỹ Sơn
V CÁC TRUNG TÂM KINH TẾ
VÀ VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM(10’)
- Các trung tâm kinh tế ở Duyên hảiNam Trung Bộ đều là TP’ biển, hoạtđộng xuất nhập khẩu, du lịch nhộnnhịp
- Các vùng kinh tế trọng điểm miềnTrung đã tác động mạnh tới sựchuyển dịch cơ cấu kinh tế ở Duyênhải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
IV : KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ.(4’)
? Duyên hải Nam Trung Bộ đã khai thác tiềm năng biển như thế nào?
? Kể tên các vùng trọng điểm kinh tế miền Trung? Nêu tầm quan trọng củacác vùng trọng điểm này?
V:
HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP.(1’)
Về nhà :Học Bài cũ
Trang 37VÀ DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ
I MỤC TIÊU BÀI HỌC.
1 Về kiến thức:
- Củng cố sự hiểu biết về cơ cấu kinh tế biển ở cả hai vùng Bắc Trung Bộ vàDuyên hải Nam Trung Bộ có nhiều tiềm năng lớn về kinh tế (hoạt động của cáchải cảng, nuôi trồng và đánh bắt hải sản, nghề muối và chế biến thuỷ sản xuấtkhẩu, du lịch và dịch vụ biển)
2 Về kĩ năng:
- Rèn kĩ năng đọc bản đồ , phân tích bảng số liệu thống kê liên kết khônggian kinh tế Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ
3 Về tư tưởng: Giáo dục lòng yêu thiên nhiên
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
- Bản đồ tự nhiên của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ
- Bản đồ tự nhiên hoặc bản đồ hành chính Việt Nam
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.
1 Ổn định tổ chức.(1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
? Điều kiện tự nhiên của Duyên hải Nam Trung Bộ có những thuận lợi vàkhó khăn gì cho sự phát triển kinh tế – xã hội ?
? Phân bố dân cư ở Duyên hải Nam Trung Bộ có những đặc điểm gì ?
- Bản đồ trống Hs lên gắn tên các cảng, cơ
sở sản xuất muối, nơi có bãi tôm, cá, điểm
du lịch
- Đánh giá các tiềm năng kinh tế Gv
hướng dẫn HS dựa vào các địa danh vừa
xác định ở trên kết hợp ôn lại kiến thức về
2 vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam
Trung Bộ tuần tự theo sơ đồ kinh tế biển
GV cho HS xử lí số liệu
Bài tập 1(22’)
- Xác định các cảng biển
- Các bãi tôm, cá
- Những bãi biển có giá trị du lịch
* Nhận xét tiềm năng phát triển kinh tếbiển ở Duyên hải miền Trung
* Duyên hải miền Trung có sự thốngnhất:
- Địa hình hẹp ngang kéo dài từ dãyTam điệp phía bắc Thanh Hoá đến cựcnam tỉnh Bình Thuận, phía tây chịu chiphối bởi dãy Trường Sơn, phía đông
Trang 38Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
Hoạt Động 2: Nhóm
GV: Hướng dẫn :Bảng 27.1 Sản lượng
thuỷ sản ở Bắc Trung Bộ và Duyên hải
Nam Trung Bộ năm 2002
Dùng các cụm từ nhiều, ít, hơn kém để
so sánh sản lượng và giá trị sản xuất thuỷ
sản giữa 2 vùng
- HS có thể giải thích sự khác biệt giữa 2
vùng Gv gợi ý HS ôn lại kiến thức lớp 8 ,
tiềm năng kinh tế biển Duyên hải Nam
Trung Bộ lớn hơn Bắc Trung Bộ , Duyên
hải Nam Trung Bộ có truyền thống nuôi
trồng và đánh bắt thuỷ sản Vùng nước trồi
vùng biển cực Nam Trung Bộ có nguồn
hải sản phong phú
chịu ảnh hưởng của biển Đông
- Thiên tai nhiều
- Tài nguyên thiên nhiên phong phú đadạng: Tài nguyên biển, tài nguyên dulịch
- Quần đảo Hoàng Sa,Trường Sa có ýnghĩa về an ninh, ý nghĩa về khai thácbiển
- Có sự khác nhau giữa 2 vùng phía bắc
và nam dãy Bạch Mã
Bài tập 2 : (10’)
Căn cứ vào bảng số liệu:27.1
- So sánh sản lượng thuỷ sản và khaithác của hai vùng
- Vì sao có sự chênh lệch đó
IV: KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ.(5’)
- Nhận xét chung về kinh tế biển của Bắc Trung Bộ?
- Theo em đây có phải là một nghành kt thề mạnh của vùng ko?
V: HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP.(1’)
Trang 391 Về kiến thức:
- HS cần hiểu được Tây Nguyên có vị trí địa lí , quan trọng trong sự nghiệpphát triển kinh tế –xã hội , an ninh quốc phòng, những điều kiện tự nhiên và tàinguyên thiên nhiên , đặc điểm dân cư , xã hội của vùng Tây Nguyên là vùngsản xuất hàng hoá nông sản xuất khẩu lớn của cả nước chỉ đứng sau đồng bằngsông Cửu Long
2 Về kĩ năng:
- Kết hợp kênh chữ và kênh hình để nhận xét giải thích một số vấn đề củavùng
phân tích bảng số liệu
3 Về tư tưởng: Giáo dục lòng yêu thiên nhiên, lòng tự hào dân tộc
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS.
- Bản đồ tự nhiên của vùng Tây Nguyên
- Bản đồ tự nhiên hoặc bản đồ hành chính Việt Nam
CH: Quan sát hình 28.1 Hãy nhận xét về điều
kiện tự nhiên của vùng Tây Nguyên ? Địa hình
, sông ngòi…
CH: Quan sát hình 28.1, hãy tìm các dòng
sông bắt nguồn từ Tây nguyên chảy về các
vùng Đông Nam Bộ, Duyên hải Nam Trung
Bộ; về phía Đông Bắc Cam-pu-chia ( dòng
sông Xê Xan, Xê rê pôk, Đồng Nai, sông Ba )
chú ý các kí hiệu của các nhà máy thuỷ điện
trên các dòng sông này
CH: Quan sát bảng 28.1 Nhận xét về tiềm
năng kinh tế , tài nguyên thiên nhiên vùng Tây
Nguyên?
I : VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ GIỚI HẠN LÃNH THỔ (10’)
- Vùng Tây Nguyên có vị trí quantrọng về an ninh quốc phòng
- Là vùng duy nhất nước ta khônggiáp biển
- Dân số (4,4 triệu người năm2002)
II
ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN (12’)
1 Điều kiện tự nhiên
- Tây Nguyên có địa hình caonguyên xếp tầng, là nơi bắt nguồncủa nhiều dòng sông
- Khí hậu : nhiệt đới cận xích đạothích hợp với nhiều loại cây CN
2 Tài nguyên thiên nhiên
- Đất: chủ yếu là đất bagan 66% sovới cả nước thích hợp trồng càphê,cây công ngiệp
Trang 40Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
CH: Quan sát lược đồ 28.1Hãy nhận xét sự
phân bố các vùng đất badan, các mỏ bô xit
CH: Dựa vào bảng 28.1 Hãy nêu ý nghĩa của
việc khai thác tài nguyên thiên nhiên ở Tây
Nguyên để phát triển kinh tế
* Khó khăn: mùa khô kéo dài , thiếu nước,
cháy rừng, việc chặt phá rừng quá mức , nạn
săn bắt động vật hoang dã ảnh hưởng xấu đến
môi trường
* Biện pháp: Bảo vệ môi trường, khai thác tài
nguyên hợp lí
Hoạt động 3: Nhóm/bàn
CH: Dựa vào số liệu hình 28.2, hãy tính xem
mật độ dân số của Tây Nguyên so với mật độ
trung bình của cả nước, của vùng đồng bằng
- Dân số hơn 4,4 triệu người năm
2002 Là vùng thưa dân nhất nước
ta
- Thành phần dân tộc: Gia-rai, Ê-đê,ba-na, Mnông, Cơ ho
- Mật độ 81 người/km2 năm 2002
IV : KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ.(5’)
? Điều kiện tự nhiên của Tây Nguyên có những thuận lợi và khó khăn gìcho sự phát triển kinh tế – xã hội ?
? Phân bố dân cư ở Tây Nguyên có những đặc điểm gì?
V: HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP.(1’)
I MỤC TIÊU BÀI HỌC.
1 Về kiến thức
- Học sinh nắm được tình hình phát triển kinh tế của vùng Tây Nguyên: nông
nghiệp, công nghiệp, và dịch vụ, các trung tâm kinh tế của vùng
2 Về kĩ năng
- Rèn kĩ năng đọc và phân tích bảng thống kê, biểu đồ và lược đồ
3 Về tư tưởng
- lòng yêu thiên nhiên, lòng tự hào dân tộc
II CHUẨN BỊ CỦA GV-HS.
Giáo viên chuẩn bị bản đồ vùng Tây Nguyên(kinh tế)