1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giao an lop 4 Tuan 5

46 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 169,59 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu Theo chuẩn KTKN - Bước đầu tính được trung bình cộng của nhiều số - Bước đầu biết giải bài bài toán về tìm số trung bình cộng - Làm đúng các bài tập 1 , 2 , 3 II.Đồ dùng dạy họ[r]

Trang 1

Đạo đứcBIẾT BÀY TỎ Ý KIẾN

Nhận xét 1 - Chứng cứ 1

I Mục tiêu ( Theo chuẩn KTKN )

- Học xong bài này, HS nhận thức được các em có quyền có ý kiến, có quyền trình bày ý kiến của mình về những vấn đề có liên quan đến trẻ em.

- Biết thực hiện quyền tham gia ý kiến của mình trong cuộc sống ở gia đình nhà trường, đồng thời biết tôn trọng ý kiến của người khác.

- Khuyến khích học sinh bày tỏ ý kiến với thầy cô và bạn bề trong học tập

II, Các kĩ năng sống được sử dụng trong bài :

- Kĩ năng trình bày ý kiến ở gia đình , lớp học

- Kĩ năng lắng nghe người khác trình bày ý kiến

- Kĩ năng kiềm chế cảm xúc

- Kĩ năng biết tôn trọng và tự tin

III Các phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực sử dụng trong bài:

- Trình bày1 phút - Thảo luận - Đóng vai - Nói cách khác

IV Đồ dùng dạy học:

- Một vài bức tranh hoặc đồ vật dùng cho hoạt động khởi động

- Mỗi HS chuẩn bị 3 tấm bìa nhỏ màu đỏ, xanh và trắng

- Một số đồ dùng để hóa trang diễn tiểu phẩm

V Hoạt động trên lớp: Tiết: 1

1.Ổn định lớp:

2.KTBC: GV nêu yêu cầu kiểm tra:

+ Nhắc lại phần ghi nhớ bài “Vượt khó trong học tập”

+ Giải quyết tình huống bài tập 4 ( SGK )

3.Bài mới:

a.Khám phá Giới thiệu bài: Biết bày tỏ ý kiến.

b.Kết nối:

*Khởi động: Trò chơi “Diễn tả”

- GV nêu cách chơi: GV chia HS thành 4- 6 nhóm và

giao cho mỗi nhóm 1 đồ vật hoặc 1 bức tranh Mỗi

nhóm ngồi thành 1 vòng tròn và lần lượt từng người

trong nhóm vừa cầm đồ vật hoặc bức tranh quan sát,

vừa nêu nhận xát của mình về đồ vật, bức tranh đó.

*Hoạt động 1: Chia 4 nhóm thảo luận

 Nhóm 1 : Em sẽ làm gì nếu em được phân công làm

1 việc không phù hợp với khả năng?

 Nhóm 2 : Em sẽ làm gì khi bị cô giáo hiểu lầm và

phê bình?

- Một số HS thực hiện yêucầu

- HS nhận xét

- HS lặp lại

- HS thảo luận :+ Ý kiến của cả nhóm về

đồ vật, bức tranh có giốngnhau không ?

+ Mỗi HS có thể có ý kiến khác nhau về cùng một sự vật

- HS thảo luận nhóm

- Đại diện từng nhómtrình bày

Trang 2

Nhóm 3 : Em sẽ làm gì khi em muốn chủ nhật này

được bố mẹ cho đi chơi?

Nhóm 4 : Em sẽ làm gì khi muốn được tham gia vào

một hoạt động nào đó của lớp, trường

- GV nêu yêu cầu câu 2:

+ Điều gì xảy ra nếu em không được bày tỏ ý kiến về

những việc có liên quan đến bản thân em, đến lớp em ?

- GV kết luận:

+ Trong mọi tình huống, em nên nói rõ để mọi người

xung quanh hiểu về khả năng, nhu cầu, mong muốn, ý

kiến của em Điều đó có lợi cho em và cho tất cả mọi

người Nếu em không bày tỏ ý kiến của mình, mọi

người có thể sẽ không hỏi và đưa ra những quyết định

không phù hợp với nhu cầu, mong muốn của em nói

riêng và của trẻ em nói chung.

Hoạt động 2: Thảo luận theo nhóm đôi (Bài tập

1-SGK/9)

- GV nêu cầu bài tập 1:

Nhận xét về những hành vi, Việc làm của từng bạn

trong mỗi trường hợp sau:

+ Bạn Dung rất thích múa, hát Vì vậy bạn đã ghi tên

tham gia vào đội văn nghệ của lớp

+ Để chuẩn bị cho mỗi buổi liên hoan lớp, các bạn

phân công Hồng mang khăn trải bàn, Hồng rất lo lắng

vì nhà mình không có khăn nhưng lại ngại không dám

nói

+ Khánh đòi bố mẹ mua cho một chiếc cặp mới và

nói sẽ không đi học nếu không có cặp mới

*Hoạt động 3: Bày tỏ ý kiến (Bài tập 2- SGK/10)

- GV phổ biến cho HS cách bày tỏ thái độ thông qua

các tấm bìa màu:

+ Màu đỏ: Biểu lộ thái độ tán thành.

+ Màu xanh: Biểu lộ thái độ phản đối.

- GV lần lượt nêu từng ý kiến trong bài tập 2 (SGK/10)

- GV yêu cầu HS giải thích lí do Liên hệ thực tế của

gia đình, của đất nước

4 Củng cố - Dặn dò:

- Thực hiện yêu cầu bài tập 4

+Em hãy viết, vẽ, kể chuyện hoặc cùng các bạn t xây

dựng một tiểu phẩm về quyền được tham gia ý kiến của

trẻ em

- Các nhóm khác nhậnxét, bổ sung

- Cả lớp thảo luận

- Đại điện lớp trình bày

ý kiến

+ Mỗi người, mỗi trẻ em

có quyền có ý kiến riêng

và cần bày tỏ ý kiến của mình.

- HS từng nhóm đôi thảoluận và chọn ý đúng

- kết luận: Việc làm của

bạn Dung là đúng, vì bạn

đã biết bày tỏ mong muốn, nguyện vọng của mình Còn việc làm của bạn Hồng và Khánh là không đúng.

- HS biểu lộ thái độ theocách đã quy ước

Các ý kiến a, b, c, d là

đúng Ý kiến đ là sai vì trẻ

em còn nhỏ tuổi nên mong muốn của các em nhiều khi lại không có lợi cho sự phát triển của chính các

em hoặc không phù hợp với hoàn cảnh

Trang 3

Toán : Tiết 21 LUYỆN TẬP

I Mục tiêu ( Theo chuẩn KTKN )

- Học sinh biết về số ngày trong các tháng của năm.

- Biết năm thường có 365 ngày, năm nhuận có 366 ngày.

- Chuyển đổi được đơn vị đo giữa : ngày , giờ , phút , giây

- Xác định một năm cho trước thuộc thế kỉ nào ?

- Làm được các bài tập : Bài 1 , Bài 2 , Bài 3

II Đồ dùng dạy học :

- Nội dung bảng bài tập 1 – VBT, kẻ sẵn trên bảng phụ, nếu có thể

III Hoạt động trên lớp:

1.Ổn định:

2.KTBC:

- GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS làm các

bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết 20

- Kiểm tra VBT về nhà của một số HS khác

3 Bài mới :

a.Giới thiệu bài:

b Hướng dẫn luyện tập:

Bài 1

- GV yêu cầu HS tự làm bài

- GV yêu cầu HS nêu lại: Những tháng nào

có 30 ngày ? Những tháng nào có 31 ngày ?

Tháng 2 có bao nhiêu ngày ?

- GV giới thiệu: Những năm tháng 2 có 28

ngày gọi là năm thường Một năm thường có

365 ngày Những năm tháng 2 có 29 ngày gọi

là năm nhuận Một năm nhuận có 366

ngày.Cứ 4 năm thì có một năm nhuận Ví dụ

năm 2000 là năm nhuận thì đến năm 2004 là

- Những tháng có 30 ngày là 4, 6, 9,

11 Những tháng có 31 ngày là 1, 3,

5, 7, 8, 10, 12 Tháng 2 có 28 ngày hoặc 29 ngày

- HS nhận xét bài bạn và đổi chéo

vở để kiểm tra bài của nhau

- HS nghe GV giới thiệu, sau đólàm tiếp phần b của bài tập

- 3 HS lên bảng làm bài, mỗi HSlàm một dòng, HS cả lớp làm bàivào VBT

- Vua Quang Trung đại phá quân

Trang 4

- GV yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm bài.

- GV có thể yêu cầu HS nêu cách tính số năm

từ khi vua Quang Trung đại phá quân Thanh

đến nay

- GV yêu cầu HS tự làm bài phần b, sau đó

chữa bài

Bài 4

- GV yêu cầu HS đọc đề bài

- Muốn biết bạn nào chạy nhanh hơn,

bài tập và chuẩn bị bài sau

Thanh năm 1789 Năm đó thuộc thế kỉ thứ XVIII

- Thực hiện phép trừ, lấy số nămhiện nay trừ đi năm vua QuangTrung đại phá quân Thanh

- Bạn Nam chạy hết 1/4 phút = 15 giây; Bạn Bình chạy hết 1/5 phút =

12 giây 12 giây < 15 giây, Vậy bạn Bình chạy nhanh hơn bạn Nam.

Trang 5

Tập đọc NHỮNG HẠT THÓC GIỐNG

I Mục tiêu ( Theo chuẩn KTKN )

- Biết đọc với giọng kể chậm rãi phân biệt lời các nhân vật với lời người

kể chuyện ( Học sinh giỏi trả lời được CH4 – SGK )

- Hiểu ND : Ca ngợi chú bế Chôm trung thực ,dũng cảm dám nói lên sư thật (Học sinh

trả lời được các câu hỏi : 1, 2, 3 )

- Hiểu các từ ngữ khó trong bài : bệ hạ, sững sờ, dõng dạc, hiền minh.

II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài :

- Xác định giá trị

- Tư nhận thức về bản thân

- Tư duy phê phán

III Các phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực sử dụng trong bài :

- Trải nghiệm - Xử lí tình huống - Thảo luận nhóm

IV Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 46, SGK (phóng to nếu có điều kiện)

- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần luyện đọc.

V Hoạt động trên lớp:

1 Kiểm tra bài cũ :

- Gọi 3 HS lên bảng đọc thuộc lòng bài Tre Việt

Nam và trả lời câu hỏi sau:

a/ Bài thơ ca ngợi phẩm chất gì? Của ai?

b/ Em thích hình ảnh nào, vì sao?

2 Bài mới :

a Khám phá (Giới thiệu bài):

- Treo tranh minh hoạ và hỏi: Bức tranh vẽ cảnh

gì ? ( giới thiệu vào bài )

b Kết nối

* Luyện đọc theo qui trình

- Yêu cầu HS mở SGK trang 46, tiếp nối nhau

đọc từng đoạn (3 lượt HS đọc)

- GV sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng HS

(nếu có) Chú ý câu:

Vua ra lệnh phát cho mỗi người dân một thúng

thóc về gieo trồng/ và giao hẹn: ai thu được

nhiều thóc nhất/ sẽ được truyền ngôi, ai không

- Yêu cầu HS đọc thầm toàn bài và trả lời câu

hỏi: Nhà vua chọn người như thế nào để

truyền ngôi?

- Gọi HS đọc đoạn 2, cả lớp đọc thầm và trả lời

- 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu.

- Theo dõi bạn , nhận xét

- Bức tranh vẽ cảnh một ông vua già đang dắt tay một cậu bé trước đám dân nô nức chở hàng hoá

- HS đọc theo trình tự.

+ Đoạn 1: Ngày xưa… đến bị trừng phạt.

+ Đoạn 2: Có chú bé … đến nảy mầm được.

+ Đoạn 3: Mọi người … đến của ta + Đoạn 4: Rồi vua dõng dạc… đến hiền minh.

- 2 HS đọc thành tiếng.

- Đọc thầm và tiếp nối nhau trả lời:

Nhà vua muốn chọn 1 người trung thực để truyền ngôi.

- 1 HS đọc thành tiếng.

Trang 6

câu hỏi:

+Nhà vua đã làm cách nào để tìm được người

trung thực?

+Theo em hạt thóc giống đó có thể nảy mầm

được không? Vì sao?

Theo em, nhà vua có mưu kế gì trong việc này

+ Thái độ của mọi người như thế nào khi nghe

lời nói thật của Chôm?

- Câu chuyện kết thúc như thế nào? Chúng ta

- Gọi 4 HS tiếp theo đọc nối tiếp từng đoạn.

- Giới thiệu đoạn văn cần luyện đọc GV đọc

mẫu.

- Yêu cầu HS tìm ra cách đọc và luyện đọc

- Gọi 2 HS đọc lại toàn bài.

- Gọi 3 HS tham gia đọc theo vai.

sẽ bị trừng phạt.

+ Hạt thóc giống đó không thể nảy mầm được vì nó đã được luộc kĩ rồi + Vua muốn tìm xem ai là người trung thực, ai là người chỉ mong làm đẹp lòng vua, tham lam quyền chức.

- Nhà vua chọn người trung thực để nối ngôi.\

- Đọc thầm đọan cuối.\

+Vì người trung thực bao giờ cũng nói thật, không vì lợi ích của mình mà hỏng việc chung

+ Vua khen Chôm trung thực, dũng cảm.

+ Cậu được vua truyền ngôi báu và trở thành ông vua hiền minh.

+ Tiếp nối nhua trả lời theo ý hiểu.

- 4 HS đọc tiếp nối từng đoạn.

- Tìm ra cách đọc như đã hướng dẫn.

- 4 HS đọc HS theo dõi.

- Tìm ra gọng đọc cho từng nhân vật Luyện đọc theo vai

- 2 HS đọc toàn bài , 3 HS đọc theo vai

Khoa học

SỬ DỤNG HỢP LÍ CÁC CHẤT BÉO VÀ MUỐI ĂN

Trang 7

I/ Mục tiêu ( Theo chuẩn KTKN ) :

- Biết cần ăn phối hợp chất béo có nguồn gốc động vật và chất béo có nguồn gốc thực vật

- Nêu được ích lợi của muối i-ốt ( Giúp cơ thể phát triển về thể lực và trí tuệ ) , Hiểuđược tác hại của thói quen ăn mặn ( dễ gây bệnh huyết áp cao )

II/ Đồ dùng dạy- học :

- Các hình minh hoạ ở trang 20, 21 / SGK (phóng to nếu có điều kiện)

- Sưu tầm các tranh ảnh về quảng cáo thực phẩm có chứa i-ốt và những tác hại dokhông ăn muối i-ốt

III/ Hoạt động dạy- học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ: Gọi 2 HS lên bảng hỏi:

-Tại sao cần ăn phối hợp đạm động vật và đạm thực vật

Tại sao ta nên ăn nhiều cá ?

- GV nhận xét và cho điểm HS

2 Dạy bài mới:

- GV yêu cầu 1 HS đọc tên bài 9 trang 20 / SGK

* Hoạt động 1: Trò chơi: “Kể tên những món rán

(chiên) hay xào.

Mục tiêu : Lập ra được danh sách tên các món ăn chứa

nhiều chất béo

- Chia lớp thành 2 đội Mỗi đội cử 1 trọng tài giám sát

đội bạn

- Thành viên trong mỗi đội nối tiếp nhau lên bảng ghi

tên các món rán (chiên) hay xào - GV cùng các trọng

tài đếm số món các đội kể được, công bố kết quả

* Hoạt động 2: Vì sao cần ăn phối hợp chất béo động

vật và chất béo thực vật ?

Mục tiêu :

- Biết tên một số món ăn vừa cung cấp chất béo động

vật vừa cung cấp chất béo thực vật.

- Nêu ích lợi của việc ăn phối hợp chất béo có nguồn

- HS lắng nghe

- HS chia đội và cử trọngtài của đội mình

- HS lên bảng viết tên các món ăn chứa nhiều chất béo

- Mỗi HS chỉ viết tên 1món ăn

- HS tiến hành thảo luậnnhóm theo nội dung GVyêu cầu

- 2 đến 3 HS trình bày ýkiến của nhóm mình

+ Thịt rán, tôm rán, cá rán, thịt bò xào, …

+Vì trong chất béo động

vật có chứa a-xít béo no, khó tiêu, trong chất béo

Trang 8

chứa chất béo thực vật ?

 Bước 2: GV yêu cầu HS đọc phần thứ nhất của mục

Bạn cần biết

* GV kết luận: Trong chất béo động vật như mỡ, bơ

có chứa nhiều a-xít béo no Trong chất béo thực vật

như dầu vừng, dầu lạc, đậu tương có nhiều a-xít béo

không no Vì vậy sử dụng cả mỡ và dầu ăn để khẩu

phần ăn có đủ loại a-xít Ngoài thịt mỡ, trong óc và

phủ tạng động vật có chứa nhiều chất làm tăng huyết

áp và các bệnh về tim mạch nên cần hạn chế ăn những

thức ăn này.

* Hoạt động 3 : Tại sao nên sử dụng muối i-ốt và

không nên ăn mặn ?

Mục tiêu :

- Nói về ích lợi của muối i-ốt

- Nêu tác hại của thói quen ăn mặn

 Bước 1: GV yêu cầu HS giới thiệu những tranh ảnh

về ích lợi của việc dùng muối i-ốt đã yêu cầu từ tiết

trước

- GV yêu cầu các em quan sát hình minh hoạ và trả lời

câu hỏi: Muối i-ốt có lợi ích gì cho con người ?

- Gọi HS đọc phần thứ hai của mục Bạn cần biết

 Bước 2: GV hỏi: Muối i-ốt rất quan trọng nhưng nếu

- Nhận xét tiết học, tuyên dương những HS hăng hái

tham gia xây dựng bài, nhắc nhở những em còn chưa

chú ý

- Dặn HS về nhà học thuộc mục Bạn cần biết, ăn uống

hợp lý không nên ăn mặn sẽ có nguy cơ bị áp huyết cao

thực vật có chứa nhiều a-xít béo không no, dễ tiêu Vậy ta nên ăn phối hợp chúng để đảm bảo đủ dinh dưỡng và tránh được các bệnh về tim mạch.

- Hs quan sát hình minhhọa SGK

- HS thực hiện theo địnhhướng của GV

- HS trả lời:

- 2 đến 3 HS trình bày.

- Gọi 3 đến 5 HS trìnhbày ý kiến của mình GVghi những ý kiến khôngtrùng lặp lên bảng

- 2 HS đọc to trước lớp, cảlớp đọc thầm theo

- HS trình bày những tranhảnh đã sưu tầm

- HS thảo luận cặp đôi

+ Muối i-ốt dùng để nấu

- 2 HS lần lượt đọc totrước lớp, HS cả lớp theodõi

- HS trả lời:

+ Ăn mặn rất khát nước +Ăn mặn bị áp huyết cao.

Trang 9

Kĩ thuậtKHÂU ĐỘT THƯA ( Tiết 2 )

I/ Mục tiêu ( Theo chuẩn KTKN )

- HS biết cách khâu đột thưa và ứng dụng của khâu đột thưa.

- Khâu được các mũi khâu đột thưa theo đường vạch dấu.

- Hình thành thói quen làm việc kiên trì, cẩn thận

II/ Đồ dùng dạy- học :

- Tranh quy trình khâu mũi đột thưa.

- Mẫu đường khâu đột thưa được khâu bằng len hoặc sợi trên bìa, vải

Khác màu (mũi khâu ở mặt sau nổi dài 2,5cm).

- Vật liệu và dụng cụ cần thiết:

+ Một mảnh vải trắng hoặc màu, kích 20 x 30cm

+ Len (hoặc sợi), khác màu vải

+ Kim khâu len và kim khâu chỉ, kéo, thước, phấn vạch

III/ Hoạt động dạy- học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1.Ổn định:Hát.

2.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra dụng cụ của HS.

3.Dạy bài mới:

a)Giới thiệu bài: Khâu đột thưa.

b)HS thực hành khâu đột thưa:

* Hoạt động 3: HS thực hành khâu đột thưa

- Hỏi: Các bước thực hiện cách khâu đột thưa

- GV nhận xét và củng cố kỹ thuật khâu mũi đột thưa

qua hai bước:

+ Bước 1: Vạch dấu đường khâu.

+ Bước 2: Khâu đột thưa theo đường vạch dấu.

- GV hướng dẫn thêm những điểm cần lưu ý khi thực

hiện khâu mũi đột thưa.

- GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS và nêu thời gian yêu

cầu HS thực hành.

- GV quan sát uốn nắn thao tác cho những HS còn lúng

túng hoặc chưa thực hiện đúng.

* Hoạt động 4: Đánh giá kết quả học tập của HS

- GV tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm thực hành

- GV nêu tiêu chẩn đánh giá sản phẩm:

+ Đường vạch dấu thẳng, cách đều cạnh dài của mảnh

- Chuẩn bị dụng cụ họctập

- HS nhắc lại phần ghinhớ và thực hiện cácthao tác khâu đột thưa

- HS lắng nghe

- HS thực hành cá nhân

- HS trưng bày sản phẩm

- HS lắng nghe

Trang 10

+ Khâu được các mũi khâu đột thưa theo đường vạch

dấu

+ Đường khâu tương đối phẳng, không bị dúm

+ Các mũi khâu ở mặt phải tương đối bằng nhau và

cách đều nhau

+ Hoàn thành sản phẩm đúng thời gian quy định.

- GV nhận xét và đánh giá kết quả học tập của HS

4.Nhận xét- dặn dò:

- Nhận xét sự chuẩn bị và tinh thần, thái độ, kết quả học

tập của HS

- Hướng dẫn HS về nhà đọc trước và chuẩn bị vật liệu,

dụng cụ theo SGK để học bài “khâu đột mau”

- HS tự đánh giá các sản phẩm theo các tiêu chuẩn trên.

- HS cả lớp

Trang 11

Thể dục : Bài 9 ĐỔI CHÂN KHI ĐI ĐỀU SAI NHỊP TRÒ CHƠI “ BỊT MẮT BẮT DÊ”

I Mục tiêu :

- Củng cố và nâng cao kĩ thuật: Tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm số, đi đều vòng phải, vòng trái, đứng lại Yêu cầu thực hiện cơ bản đúng động tác, tương đối đều, đúng khẩu hiệu

- Học động tác đổi chân khi đi đều sai nhịp Yêu cầu HS biết cách bước đệm khi đổi chân

- Trò chơi: “Bịt mắt bắt dê” Yêu cầu rèn luyện, nâng cao khả năng tập trung chú

ý, khả năng định hướng, chơi đúng luật, hào hứng nhiệt tình trong khi chơi

II.Đặc điểm – phương tiện :

- Địa điểm : Trên sân trường.Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện

- Phương tiện : Chuẩn bị 1 còi, 2 đến 6 chiếc khăn sạch để bịt mắt khi chơi.

III.Nội dung và phương pháp lên lớp :

Hoạt động của Thầy Hoạt động của trò

1 Phần mở đầu:

- Tập hợp lớp, ổn định: Điểm danh

- GV phổ biến nội dung: Nêu mục tiêu - yêu

cầu giờ học, chấn chỉnh đội ngũ, trang phục

tập luyện

- Khởi động: Trò chơi: “Tìm người chỉ huy”

2 Phần cơ bản:

a) Đội hình đội ngũ:

- Ôn tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm số,

đi đều vòng phải, vòng trái, đứng lại

* Lần 1 và2 GV điều khiển lớp tập, có nhận

xét sửa chữa sai sót cho HS

* Lần 3 và 4 chia tổ tập luyện do tổ trưởng

điều khiển, GV quan sát sửa chữa sai sót cho

HS các t

* GV điều khiển tập lại cho cả lớp để củng cố

- Học động tác đổi chân khi đi đều sai nhịp

+ GV làm mẫu động tác và giảng giải các bước

theo nhịp hô:

TTCB: Đứng hai chân chụm, hai tay buông tự

nhiên hoặc chân trước chân sau như tư thế đang

đi

Cử động 1: Bước chân trái lên phía trước

- Lớp trưởng tập hợp lớp báo cáo









GV

- HS đứng theo đội hình 4 hàngdọc

Trang 12

một bước ngắn (bước đệm)

Cử động 2: Chân phải bước sát gót chân trái

(bước đệm), đồng thời chân trái bước tiếp một

bước ngắn về trước, giữ nguyên tư thế của hai

tay khi thực hiện bước đệm

Cử động3 :Chân phải bước lên phía trước một

bước bình thường vào nhịp hô 2.

+ HS tập luyện theo các cử động nêu trên cho

đến khi thuần thục theo nhịp đi bình thường

* Chú ý : Nên dạy HS cách bước đệm tại chỗ,

dạy HS bước đệm trong bước đi

+ Tổ trưởng điều khiển cho các tổ luyện tập

b) Trò chơi : “Bịt mắt bắt dê”:

- GV tập hợp HS theo đội hình chơi

- Nêu tên trò chơi

- GV giải thích cách chơi và phổ biến luật

chơi

- Tổ chức cho cả lớp cùng chơi

- GV quan sát, nhận xét, biểu dương HS hoàn

thành vai chơi của mình \

3 Phần kết thúc:

- Cho HS chạy thường thành một vòng tròn

quanh sân sau đó khép dần thành vòng tròn

nhỏ, chuyển thành đi chậm, vừa đi vừa làm

động tác thả lỏng rồi dừng lại mặt quay vào

- HS vẫn đứng theo đội hình vòngtròn

- Đội hình hồi tĩnh và kết thúc

Trang 14

ToánTÌM SỐ TRUNG BÌNH CỘNG

I Mục tiêu ( Theo chuẩn KTKN )

- Bước đầu nhận biết số trung bình cộng của nhiều số.

- Biết cách tính số trung bình cộng của nhiều số.

- Làm dúng bài 1 ( a , b , c ) và bài 2

II Đồ dùng dạy học :

- Hình vẽ và đề bài toán a, b phần bài học SGK viết sẵn trên bảng phụ

III Hoạt động trên lớp:

1 KT bài cũ:

- GV gọi 2 HS lên bản

g yêu cầu HS làm các bài tập hướng dẫn

luyện tập thêm của tiết 21

- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS

2 Bài mới :

a.Giới thiệu bài:

b.Giới thiệu số trung bình cộng và cách

tìm số trung bình cộng:

* Bài toán 1

- GV yêu cầu HS đọc đề toán

- Có tất cả bao nhiêu lít dầu ?

- Nếu rót đều số dầu ấy vào 2 can thì mỗi

can có bao nhiêu lít dầu ?

- GV yêu cầu HS trình bày lời giải bài

toán

- GV giới thiệu: Can thứ nhất có 6 lít dầu,

can thứ hai có 4 lít dầu Nếu rót đều số dầu

này vào hai can thì mỗi can có 5 lít dầu, ta

nói trung bình mỗi can có 5 lít dầu Số 5

được gọi là số trung bình cộng của hai số 4

và 6.

- GV hỏi lại: Can thứ nhất có 6 lít dầu, can

thứ hai có 4 lít dầu, vậy trung bình mỗi can

có mấy lít dầu ?

- Số trung bình cộng của 6 và 4 là mấy ?

- Dựa vào cách giải thích của bài toán trên

bạn nào có thể nêu cách tìm số trung bình

Trang 15

+ Để tính số lít dầu rót đều vào mỗi can,

chúng ta làm gì ?

+Tổng 6 + 4 có mấy số hạng ?

+Để tìm số trung bình cộng của hai số 6

và 4 chúng ta tính tổng của hai số rồi lấy

tổng chia cho 2, 2 chính là số các số hạng

của tổng 4 + 6.

* Bài toán 2:

- GV yêu cầu HS đọc đề bài toán 2

- Bài toán cho ta biết những gì ?

- Bài toán hỏi gì ?

- Em hiểu câu hỏi của bài toán như thế nào

- GV yêu cầu HS làm bài.và hỏi :

- GV yêu cầu HS đọc đề toán

- Bài toán cho biết gì ?

- Bài toán yêu cầu chúng ta tính gì ?

- GV yêu cầu HS làm bài

- GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 3

- Bài toán yêu cầu chúng ta tính gì ?

- Hãy nêu các số tự nhiên liên tiếp từ 1

bài tập và chuẩn bị bài sau

+ Thực hiện phép chia tổng số dầu cho

2 can

+Như vậy, để tìm số dầu trung bình trong mỗi can chúng ta đã lấy tổng số dầu chia cho số can.

- Là 28.

- Ta tính tổng của ba số rồi lấy tổng vừa tìm được chia cho 3.

-Trung bình cộng là (32 + 48 + 64 + 72) : 4 = 54.

- 3 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmvào VBT

- HS nêu: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9

- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào VBT

- Tổng các số tự nhiên liên tiếp từ 1 đến

9 là:

1 + 2 + 3 + 4 + 5 + 6 + 7 + 8 + 9 = 45 -Trung bình cộng của các số tự nhiên liên tiếp từ 1 đến 9 là: 45 : 9 = 5

Trang 16

Luyện từ và câu( MỞ RỘNG VỐN TỪ ) TRUNG THỰC – TỰ TRỌNG.

I Mục tiêu ( Theo chuẩn KTKN )

 Biết một số từ ngữ, tục ngữ, thành ngữ Hán – Việt về chủ điểm Trung thực – Tự trọng.( BT 4 )

 Tìm được 1 , 2 từ đồng nghĩa , trái nghĩa với từ trung thực và đặt câu với từ tìm được ( BT1 , BT2 ) Hiểu được nghĩa của từ Tự Trọng ( BT3 )

HS hiểu được nghĩa của một sô thành ngữ, tục ngữ thuộc chủ điểm trên.\

II Đồ dùng dạy học:

 Giấy khổ to và bút dạ

 Bảng phụ viết sẵn 2 bài tập

III Hoạt động trên lớp:

đời, anh cả, em út, anh rễ, chị dâu, Anh

em, ruột thịt, hoà thuận, yêu thương,

vui buồn.

Bài 2:

Xếp các từ láy sau đây thành 3 nhóm

mà em đã học: Lao xao, Xinh xinh,

nghiêng nghiêng, Nhanh nhẹn, vun vút,

thoăn thoắt Xinh xẻo

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

- Bài học hôm nay, các em sẽ thự hành

mở rộng vốn từ theo chủ điểm Trung

-.Yêu cầu HS trao đổi, tìm từ đúng,

điền vào phiếu

Nhóm nào làm xong trước dán phiếu

Từ ghép có nghĩatổng hợp

Bạn học, bạn đường, bạn đời, anh

cả, em út, anh rễ, chị dâu.

Anh em, ruột thịt, hoà thuận, yêu thương, vui buồn.

Bài 2:

Từ láy lặp lại

bộ phận âmđầu

Từ láylặp lại

bộ phậnvần

Từ láy lặp lại

bộ phận âmđầu và vần

Nhanh nhẹn, vun vút, thoăn thoắt Xinh xẻo.

Lao xao Xinh xinh,

nghiêng nghiêng.

Từ trái nghĩa với trung thực

Thẳng thắng, Điêu ngoa, gian dối,

Trang 17

- Kết luận về các từ đúng.

Bài 2:

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS suy nghĩ, mỗi HS đặt 2

câu, 1 câu với từ cùng nghĩa với trung

thực, 1 câu trái nghĩa với trung thực.

Bài 3 :

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi để tìm

đúng nghĩa của tự trọng Tra tự điển

để đối chiếu các từ có nghĩa từ đã cho,

chọn nghĩa phù hợp

- Gọi HS trình bày, HS khác bổ sung

- Cho HS tìm từ trong từ điển có nghĩa

a, b, d

-Yêu cầu HS đặt câu với 4 từ tìm được

Bài 4:

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

- HS trao đổi nhóm để trả lời câu hỏi

- Gọi HS trả lời GV ghi nhanh sự lựa

sảo trá, gian lận, lưu manh, gian manh, gian trá, gian sảo, lừa bịp, lừa đảo, lừa lọc, lọc lừa Bịp bợm Gian ngoan,….

- 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu trong SGK

- Suy nghĩ và nói câu của mình.VD :

+Tin vào bản thân: Tự tin.

+Quyếtđịnh tất công việc của mình: tự quyết

+Đánh giá mình quá cao và coi thường kẻ

khác: tự kiêu Tự cao.

A,c,d: nói về tính trung thực B,c: nói về lòng tự trọng

,GV giải thích:

+ Thẳng như ruột ngựa: người có lòng dạ ngay thẳng (ruột ngựa rất thẳng)

+ Giấy rách phải giữ lấy lề: khuyên người ta dù nghèo đói, khó khăn vẫn phải giữ nề nếp, phẩm giá của mình.

+Thuốc đắng dã tật: thuốc đắng mới chữa được bệnh cho người, lời nói thẳng khó nghe nhưng giúp ta sửa chữa khuyết điểm.

+ Cây ngay không sợ chết đứng: người ngay thẳng, thật thà không sợ bị nói xấu Đói cho sạch, rách cho thơm: cho dù đói rách, khổ sở chúng ta cũng cần phải sống

cho trong sạch , lương thiện.

3 Củng cố – dặn dò:- Nhận xét tiết học.

Trang 18

Kể chuyện

KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC

I Mục tiêu ( Theo chuẩn KTKN )

- Kể lại được một câu chuyện đã nghe, đã đọc có nội dung nói về tính trung thực.

- Hiểu được ý nghĩa nội dung câu chuyện.

- Kể bằng lời của mình một cách hấp dẫn, sinh động kèm theo cử chỉ.

- Biết đánh giá lời kể của bạn theo các tiêu chí đã nêu.

II Đồ dùng dạy học:

 GV và HS mang đến lớp những truyện đã sưu tần về tính trung thực

 Đề bài viết sẵn trên bảng lớp

III Hoạt động trên lớp:

1 KTBC:

- Gọi 2 HS tiếp nối nhau kể từng đoạn câu

chuyệnMột nhà thơ chân chính

- 1 HS kể toàn chuyện

- Nhận xét và cho điểm HS

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

- Kiểm tra việc chuẩn bị truyện của HS

- Các em đang học chủ điểm nói về những

con người trung thực, tự trong Hôm nay

chúng ta sẽ được nghe nhiều câu truyện kể

hấp dẫn, mới lạ của các bạn nói về lòng

trung thực

b Hướng dẫn kể chuyện:

* Tìm hiểu đề bài:

- Gọi HS đọc đề bài,GV phân tích đề,

dùng phấn màu gạch chân dưới các từ:

được nghe, được đọc, tính trung thực

- Gọi HS tiếp nối nhau đọc phần gợi ý

+ Tính trung thực biểu hiện như thế nào?

- 3 HS thực hiện theo yêu cầu

- 4 HS tiếp nối nhau đọc

- Trả lới tiếp nối (mỗi HS chỉ nói 1 ý)biểu hiện của tính trung thực

+ Không vì của cải hay tình cảm riêng

tư mà làm trái lẽ công bằng: Ông Tô

Hiến Thành trong truyện Một người chính trực

+ Dám nói ra sự thật, dám nhận lỗi: cậi

bé Chôm trong truyện Những hạt thóc giống, người bạn thứ ba trong truyện

Ba cậu bé.

+ Không làm những việc gian dối:

Trang 19

+ Em đọc được những câu chuyện ở đâu?

+ Câu chuyện ngoài SGK (1 điểm)

+ Cách kể: hay, hấp dẫn, phối hợp điệu bộ,

cử chỉ: 3 điểm

+Nêu đúng ý nghĩa của chuyện: 1 điểm

+ Trả lời được câu hỏi của bạn hoặc đặt

được câu hỏi cho bạn: 1 điểm

* Kể chuyện trong nhóm:

- Chia nhóm 4 HS

- GV đi giúp đỡ từng nhóm, yêu cầu HS

kể lại truyện theo đúng trình tự ở mục 3

* Thi kể và nói ý nghĩa câu chuyện:

- Tổ chức cho HS thi kể

Lưu ý : GV nên dành nhiều thời gian cho

phần này Khi HS kể, GV ghi hoặc cử 1

HS ghi tên chuyện, xuất xứ của truyện, ý

nghĩa, giọng kể, trả lời/ đặt câu hỏi cho

từng HS vào cột trên bảng.

- Gọi HS nhận xét bạn kể theo các tiêu chí

đã nêu Cho điểm HS

- Bình chọn: + Bạn có câu truyện hay nhất

+ Bạn kể chuyện hấp dẫn

nhất

3 Củng cố – dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Khuyến khích HS nên tìm chuyện đọc

- Dặn HS về nhà kể lại những câu chuyện

mà em nghe các bạn kể cho người thân

nghe và chuẩn bị tiết sau

Nói dối cô giáo, nhìn bài của bạn, hai

chị em trong truyện Chị em tôi….

+ Không tham của người khác, anh

chàng tiều phu trong truyện Ba chiếc rìu, cô bé nhà nghèo trong truyện Cô

bé và bà tiên,…

- Em đọc trên báo, trong sách đạo đức,trong truyện cổ tích, truyện ngụ ngôn,xem ti vi, em nghe bà kể…

- Nhận xét bạn kể

- Gợi ý cho HS các câu hỏi:

+ Trong câu chuyện tớ kể, bạn thíchnhân vật nào? Vì sao?

+ Chi tiết nào trong truyện bạn cho làhay nhất?

+ Bạn thích nhân vật nào trong truyện?+ Bạn học tập nhân vật chính trongtruyện đức tính gì?

+ Qua câu chuyện, bạn muốn nói vớimọi người điều gì?

+ Bạn sẽ làm gì để học tập đức tính tốtcủa nhân vật đó?

+ Nếu nhân vật đó xuất hiện ngoài đờibạn sẽ nói gì?

Trang 20

Lịch sử

NƯỚC ÂU LẠC

I Mục tiêu ( Theo chuẩn KTKN )

- HS biết nước Âu Lạc là sự nối tiếp của nước Văn Lang.

- Thời gian tồn tại của nước Âu Lạc, tên vua, nơi kinh đô đóng.

- Sự phát triển về quân sự của nước Âu Lạc.

- Nguyên nhân thắng lợi và nguyên nhân thất bại của nước Âu Lạc trước

sự xâm lược của Triệu Đà.

2.KTBC : Nước Văn Lang

- Nước Văn Lang ra đời trong thời gian nào ? Ở

khu vực nào ?

- Em hãy mô tả một số nét về cuộc sống của người

Lạc Việt ?

- Em biết những tục lệ nào của người Lạc Việt

còn tồn tại đến ngày nay ?

- GV yêu cầu HS đọc SGK và làm bài tập sau:

em hãy điền dấu x vào ô  những điểm giống nhau

về cuộc sống của người Lạc Việt và người Âu

Việt

 Sống cùng trên một địa bàn

 Đều biết chế tạo đồ đồng

 Đều biết rèn sắt

 Đều trống lúa và chăn nuôi

 Tục lệ có nhiều điểm giống nhau

- GV kết luận : cuộc sống của người Âu Việt và

- Cho 2 HS lên điền vào bảngphụ

- HS khác nhận xét

Trang 21

người Lạc Việt có những điểm tương đồng và họ

sống hòa hợp với nhau

*Hoạt động cả lớp :

- GV treo lược đồ lên bảng

- Cho HS xác định trên lược đồ hình 1 nơi đóng

đô của nước Âu Lạc

- GV hỏi : “So sánh sự khác nhau về nơi đóng đô

của nước Văn Lang và nước Âu Lạc”

-Người Au Lạc đã đạt được những thành tựu gì

trong cuộc sống? (Về xây dựng, sản xuất, làm vũ

khí? )

- GV nêu tác dụng của nỏ và thành Cổ Loa (qua

sơ đồ): nỏ bắn một lần được nhiều mũi tên Thành

Cổ Loa là thành tựu đặc sắc về quốc phòng của

người dân Âu Lạc

*Hoạt động nhóm :

- GV yêu cầu HS đọc SGK , đoạn : “Từ năm 207

TCN … phương Bắc” Sau đó , HS kể lại cuộc

kháng chiến chống quân xâm lược Triệu Đà của

nhân dân Âu Lạc

- GV đặt câu hỏi cho cả lớp để HS thảo luận :

+ Vì sao cuộc xâm lược của quân Triệu Đà lại bị

thất bại ?

+ Vì sao năm 179 TCN nước Âu lạc lại rơi vào

ách đô hộ của PK phương Bắc ?

- GV nhận xét và kết luận

4.Củng cố :

- GV cho HS đọc ghi nhớ trong khung

- GV hỏi :

+ Nước Âu Lạc ra đời trong hoàn cảnh nào?

+ Thành tưụ lớn nhất của người Âu Lạc là gì

5.Tổng kết - Dặn dò:

- GV tổng kết và GDTT.

- Về nhà học bài và chuẩn bị bài :Nước ta dưới

ách đô hộ của PKPB + Nhận xét tiết học

- HS xác định

- Nước Văn Lang đóng đô ở Phong châulà vùng rừng núi, nước Au Lạc đóng đô ở vùng đồng bằng.

- Xây thành cổ Loa, sử dụng rộng rãi lưỡi cày bằng đồng, biết rèn sắt, chế tạo nỏ thần

- Cả lớp thảo luận và báo cáokết quả so sánh

- HS đọc.SGK

- Các nhóm thảo luận và đạiđiện báo cáo kết quả

- Vì người Au Lạc đoàn kết một lòng chống giặc ngoại xâm lại có tướng chỉ huy giỏi,

vũ khí tốt , thành luỹ kiên cố.

- Vì Triệu Đà dùng kế hoãn binh và cho con trai là Trọng Thuỷ sang ….

Trang 22

Tập làm vănKIỂM TRA VĂN VIẾT THƯ

I Mục tiêu ( Theo chuẩn KTKN )

Rèn luyện kĩ năng viết thư cho HS

 Viết một lá thư có đủ 3 phần: đầu thư, phần chính, phần cuối thư với

nội dung: thăm hỏi, chúc mừng, chia buồn, bày tỏ tình cảm chân thành.

II Đồ dùng dạy học:

 Phần ghi nhớ trang 34 viết vào bảng phụ

 Phong bì (mua hoặc tự làm)

III Hoạt động trên lớp:

1 KTBC:

- Gọi HS nhắc lại nội dung của một bức thư

- Treo bảng phụ nội dung ghi nhớ phần viết thư

trang 34

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

-Trong tiết học nàu các em sẽ làm bài kiển tra viết

thư Lớp mình sẽ thi xem bạn nào có thể viết một

lá thư đúng thể thức nhất, hay nhất

b Tìm hiểu đề:

- Kiểm tra việc chuẩn bị giấy, phong bì của HS

- Yêu cầu HS đọc đề trong SGK trang 52

- Nhắc HS :

+Có thể chọn 1 trong 4 đề để làm bài

+Lời lẽ trong thư cần thân mật, thể hiện sự chân

thành

+Viết xong cho vào phong bì, ghi đầy đủ tên

người viết, người nhận, địa chỉ vào phong bì (thư

Ngày đăng: 12/07/2021, 13:53

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w