1. Trang chủ
  2. » Địa lý

GIAO AN LOP 4 - TUAN 02

31 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 62,02 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: Biết được vai trò quan trọng của các cơ quan hô hấp, tiêu hoá, tuần hoàn, bài tiết trong quá trình trao đổi chất ở người ( nếu trong các cơ quan trên ngừng hoạt động, cơ thể s[r]

Trang 1

TUẦN 2

Ngày soạn: 14 /9 /2018 Ngày giảng: Thứ hai ngày 17 tháng 9 năm 2018

Toán Tiết 6: Các số có sáu chữ số

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Biết mối quan hệ giữa đơn vị các hàng liền kề

2 Kỹ năng: Biết đọc, viết các số có đến 6 chữ số

- Một HS lên bảng làm bài tập sau:

- Cho biểu thức a + 82 Với a = 2, 3, 4 hãy tính giá trị biểu thức trên

B Bài mới:32

1 Giới thiệu bài  1’)

Các số có sáu chữ số

2 Các số có sáu chữ số:13

a) Ôn về các hàng đơn vị, chục, trăm, nghìn, chục nghìn.

? Hãy nêu quan hệ giữa đơn vị các hàng

? Dựa vào trên cho biết 10 chục nghìn

bằng bao nhiêu trăm nghìn?

? Hãy đếm xem có bao nhiêu ở các hàng?

- GV ghi kết quả vào bảng

? Số cô vừa viết gồm bao nhiêu trăm nghìn,

chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị?

? Ta viết được số nào?

- trăm nghìn có: 4chục nghìn có: 3nghìn có: 2trăm có: 5chục có: 1đơn vị có: 6

- Số đó gồm: 4 trăm nghìn, 2 chục nghìn,

2 nghìn, 5 trăm, 1 chục và 6 đơn vị

- Ta viết được số: 432516

Trang 2

* Gv chốt: Cách đọc số viết số và nhận biết các hàng trong một số

* Bài 3: 3’) Nối theo mẫu

* Bài 4: 4’) Viết số có sáu chữ số, mỗi số:

- HS đọc yêu cầu a) Số “tám nghìn tám trăm linh hai” viết là:

600 000

Bảy trăm ba mươi nghìn

67 000Sáu trăm bảy mươi nghìn

Trang 3

- HS làm bài theo nhóm 4

- Tổ chức cho HS chơi trò chơi tiếp sức

+ Cách chơi: HS lần lượt lên bảng gắn

thẻ số vào cột bảng tiếp sức

- Chữa bài:

? Giải thích cách làm?

? Các số vừa gắn lên bảng có gì đặc biệt?

- Nhận xét đúng sai, tuyên dương đội

thắng

…b) Số “hai trăm nghìn bốn trăm mười bảy”viết là:………

c) Số “chín trăm linh năm nghìn ba trămlinh tám” viết là:………

d) Số “một trăm nghìn không trăm mườimột” viết là:………

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Hiểu được ý nghĩa của bài: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp, ghét

áp bức, bất công, bênh vực chị Nhà Trò yếu đuối

2 Kỹ năng: Đọc giọng phù hợp tính cách của nhân vật Dế Mèn Chọn được danh hiệu

phù hợp với tính cách của Dế Mèn, trả lời được các câu hỏi trong sách GK

3 Thái độ: Có thái độ khâm phục, yêu mến những con người có tấm lòng nghĩa hiệp

* KNS: Thể hiện sự cảm thông; xác định giá trị; tự nhận thức về bản thân

* PP Kỹ thuật dạy học: Xử lý tình huống; đóng vai

II.

Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài

- Xác định giá trị (nhận biết được ý nghĩa của tấm lòng nhân hậu trong cuộc sống) -Thể hiên sự cảm thông (biết các thể hiện sợ cảm thông,chia sẻ,giúp đỡ nhũng ngườigặp khó khăn ,hoạn nạn)

-Tự nhận thức về bản thân (rút ra được bài học có tấm lòng giúp đỡ người gặp khókhăn)

III Đồ dùng dạy học

- Tranh minh hoạ bài học

- Bảng phụ viết câu, đoạn cần luyện đọc

III Hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ:(4’)

- Hai HS đọc thuộc bài: “Mẹ ốm”và nêu ý

chính của bài

- Một HS đọc truyện: Dế Mèn bênh vực

kẻ yếu

B Bài mới (32’)

1 Giới thiệu bài:(1’)

“Dế Mèn bênh vực kẻ yếu” (tiếp theo)

Trang 4

+ Sửa cách đọc cho HS:các câu cảm, câu

- Một Hs đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi:

? Trận địa mai phục của bọn nhện đáng sợ

như thế nào?

- Em thấy trận địa đó được bố trí ra sao?

- Nêu ý chính của đoạn 1?

- Nêu ý chính của đoạn 3?

- Lớp chia làm 4 nhóm thảo luận câu hỏi

4?

+ GV giải nghĩa các từ HS đưa ra

+ Kết luận: Các danh hiệu đều có thể đặt

cho DM nhưng thích hợp nhất vẫn là danh

hiệu”Hiệp sĩ” vì DM đã hành động mạnh

mẽ, kiên quyết, hào hiệp để chống lại áp

bức, bất công, che chở, bênh vực kẻ yếu

? Nêu ý chính toàn bài?

4) Hướng dẫn đọc diễn cảm:(8’)

- HS nối tiếp đọc lại 3 đoạn của bài

+ Gv hướng dẫn giọng đọc, cách nhấn

giọng ở các từ gợi tả, gợi cảm: Sừng

sững, lủng củng, hung dữ, cong chân,

đanh đá…

- Treo bảng phụ viết đoạn cần luyện đọc:

1 Trận địa mai phục của bọn nhện

- Bọn nhện chăng tơ kín ngang đường, bố trínhện gộc canh gác, cả nhà nhện núp ở cáchang đá với dáng vẻ hung dữ

- Rất kiên cố và cẩn thận

2 Dế Mèn ra oai với bọn nhện:

- Đầu tiên Dế Mèn chủ động hỏi với lời lẽrất oai, giọng thách thức của một kẻ mạnh.+ Sau khi nhện cái xuất hiện với vẻ đanh đá,nặc nô, Dế Mèn ra oai bằng hành động tỏ rõsức mạnh: Quay phắt lưng, phóng càng…

3 Bọn nhện nhận ra lẽ phải

- Dế Mèn phân tích so sánh để bọn nhệnthấy chúng hành động hèn hạ, không quân

tử, đồng thời đe doạ chúng

- Chúng sợ hãi cùng dạ ran, cuống cuồngchạy dọc, chạy ngang, phá hết dây tơ chănglối

- Thảo luận để chọn danh hiệu cho Dế Mèn:

Võ sĩ, tráng sĩ, chiến sĩ, Hiệp sĩ, dũng sĩ,anh hùng

- Như mục I

“ Từ trong hốc đá, một mụ nhện cái cong chân nhảy ra, hai bên có hai nhện vác nhảy

Trang 5

“ Từ trong hốc đá…….các vòng vây đi

- Nêu nội dung bài học

*GDQTE: Em học được tính cách gì qua

nhân vật DM?

- Nhận xét tiết học

- Về nhà đọc bài, trả lời câu hỏi cuối bài

và chuẩn bị bài sau

kèm Dáng đây là vị chúa trùm nhà nhện

Nom cũng đanh đá, nặc nô lắm Tôi quay phắt lưng, phóng càng đạp phanh phách ra oai Mụ nhện co rúm lại / rồi cứ rập đầu xuống đất như cáI chày giã gạo Tôi thét:

- Các ngươi có của ăn của để, béo múp

béo míp mà cứ đòi mãi một tí tẹo nợ đã mấy đời rồi Lại còn kéo bè kéo cánh đánh đập một cô gái yếu ớt thế này Thật đáng xấu hổ ! Có phá hết các vòng vây đi

không?”

- Tấm lòng nghĩa hiệp, ghét áp bức, bóc lột bất công, bênh vực người yếu đuối

Chính tả ( nghe viết) Tiết 2: Mười năm cõng bạn đi học

I Mục tiêu

1.Kiến thức: Nắm được nội dung bài chính tả cần viết

2.Kỹ năng: Nghe – viết đúng chính tả, trình bày sạch sẽ, đúng qui định bài chính tả “Mười năm cõng bạn đi học”

III Hoạt động dạy học:

A.Kiểm tra bài cũ: (4’)

- GV đọc HS viết các từ: Lẫn, nở

nang; chắc nịch, lông mày, loà xoà

- Nhận xét

B Bài mới: 32’

1 Giới thiệu bài:(2’)

Nêu mục đích của tiết học

2 Hướng dẫn HS nghe viết : (15’)

- HS nghe GV đọc, viết bài vào vở

2 Chọn cách viết đúng từ đã cho trong

Trang 6

- Hai HS đọc nội dung.

- HS thi giải câu đố vào bảng con

- GV nhận xét chốt lời giải đúng

C.Củng cố- Dặn dò:(3’)

* GDQTE: Qua bài chính tả con học

được điều gì từ câu chuyện của bạn nhỏ?

3.Giải câu đố sau:

“Để nguyên – tên một loài chim

Bỏ sắc – thường thấy ban đêm trên trời”

a) Chữ sáo bớt dấu sắc thành sao.

- Cần biết quan tâm, chăm sóc người khác

Khoa học Tiết 3: Trao đổi chất ở người (tiếp)

I Mục tiêu

1.Kiến thức: Biết được vai trò quan trọng của các cơ quan hô hấp, tiêu hoá, tuần hoàn,bài tiết trong quá trình trao đổi chất ở người ( nếu trong các cơ quan trên ngừng hoạtđộng, cơ thể sẽ chết)

2.Kỹ năng: Kể được tên một số cơ quan trực tiếp tham gia vào quá trình trao đổi chất ởngười

3.Thái độ: Thích khám phá, tìm hiểu về con người

II Đồ dùng dạy học

- Hình vẽ SGK

- Phiếu học tập

III Hoạt động dạy học:

a) Hoạt động 1: Xác định các cơ quan

trực tiếp tham gia

* Mục tiêu:

- Kể được tên những biểu hiện bên ngoài

của quá trình trao đổi chất và những cơ

quan tham gia

- Nêu được vai trò của quá trình

* Cách tiến hành:

- 2 học sinh vẽ

Trang 7

- GV phát phiếu học tập cho 4 nhóm

+ Các nhóm thảo luận

+ Đại diện các nhóm lên báo cáo theo

nội dung câu hỏi:

? Hãy nêu những biểu hiện bên ngoài

của quá trình trao đổi chất?

? Nêu vai trò của cơ quan tuần hoàn ?

b) Hoạt động 2: Tìm hiểu mối quan hệ

giữa các cơ quan

* Mục tiêu: Trình bày được sự phối hợp

hoạt động của các cơ quan tiêu hoá, hô

hấp, tuần hoàn, bài tiết

* Cách tiến hành: Làm việc với sơ đồ

SGK

- HS quan sát sơ đồ SGK – T9: Bổ sung

vào sơ đồ cho hoàn chỉnh

- HS thảo luận theo cặp, kiểm tra chéo

? Nếu một ngày trong các cơ quan trên

ngừng hoạt động thì cơ thể như thế nào?

* GDQTE: Trẻ em có quyền được chăm

- Bài tiết: do cơ quan bài tiết và da thực hiện

- Giúp cho cơ thể tồn tại và hđ bình thường

Đạo đức Tiết 2: Trung thực trong học tập

- Dũng cảm nhận lỗi khi mắc lỗi trong học tập và thành thật trong học tập

- Đồng tình với hành vi trung thực - phản đối hành vi không trung thực

II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài.

+ Kĩ năng tự nhận thức về sư trung thực trong học tập của bản thân’

+ Kĩ năng bình luận ,phê phán những hành vi không trung thực trong học tập

+ Kĩ năng làm chủ bản thân trong học tập

Trang 8

III - Đồ dùng dạy học: Nhóm HS chuẩn bị tiểu phẩm

C - Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Nội dung và các hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh I) Bài cũ: 3’

- Gọi HS lên đọc TL phần Ghi nhớ

- Liên hệ con đã có những hành động nào thể hiện sự

trung thực trong HT?

- GV n/x đánh giá

II) Bài mới:30’

1) Giới thiệu bài:1’ GV giới thiệu & ghi đầu bài.

2) HD Tìm hiểu bài

a) Hoạt động 1: Bày tỏ ý kiến:

- GV đưa ra 3 ý kiến & giao nhiệm vụ:

1- Trung thực trong HT chỉ thiệt mình

2- Thiếu trung thực trong HT là giả dối

3- Trung thực trong HT là thể hiện lòng tự trọng

- GV y/c nhóm HS có cùng sự lựa chọn thảo luận, giải

thích lí do lựa chọn của nhóm mình

 GV chốt ý chung

b) Hoạt động 2: 10’’ Kể chuyện:

- GV tổ chức cho HS làm BT 4: Kể lại mẩu chuyện, tấm

gương về lòng trung thực trong HT

- Gv đ/g câu chuyện của HS kể

+ Con có suy nghĩ gì về những tấm gương trung thực

trong HT từ những câu chuyện bạn kể?

c) Hoạt động 3: 12’bày tiểu phẩm theo chủ đề:

“Trung thực trong HT”

- GV y/c HS thảo luận & TLCH:

+ Con có suy nghĩ gì về TP vừa xem?

+ Nếu con ở vào tình huống đó, con sẽ làm thế nào?

d) Hoạt động 4:5’ Liên hệ bản thân:

+ Đã bao giờ con thiếu trung thực trong HT chưa? Nếu

có, bây giờ nghĩ lại, con cảm thấy ntn?

+ Nếu gặp lại tình huống như vậy, con sẽ làm thế nào?

- GV đ/g sau mỗi phần liên hệ của HS

* GDQTE: Trung thực trong học tập là thực hiện tốt

quyền được học tập của trẻ em

- HS ôn lại truyện

- HS ghi bài học vào vở

Bồi dưỡng Toán Tiết 2

Trang 9

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-VBT 4 phiếu học tập

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 Bài mới:

* HD hs ôn tập

+ Bài 1: Viết số thích hợp vào chỗ chấm

+ Bài 2 (9) Viết số hoặc chữ thích hợp

+ Bài 4: Viết bốn số có sáu chữ số,mỗi

Ngày soạn: 15 /09 / 2018 Ngày giảng: Thứ ba ngày 18 tháng 9 năm 2018

Toán Tiết 7: Luyện tập

I Mục tiêu:

Giúp HS luyện viết và đọc các số có sáu chữ số

II Đồ dùng dạy học:

- VBT, bảng phụ bài tập 2

III Hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ:(4’)

? Kể tên các hàng đã học? - Trăm nghìn, chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn

Trang 10

? Nêu quan hệ giữa hai hàng liền

+ Xét hàng trăm lần lượt là: 1, 2, 3, 5, 8, 9b) Đều có sáu chữ số 0; 1; 2; 3; 4; 5 là………

Trang 11

số từ 6 chữ số đã cho.

C Củng cố- dặn dò:(3’)

- Nhận xét tiết học

- Về nhà hoàn thành bài, làm bài

trong SGK Toán Chuẩn bị bài sau

- HS lắng nghe, ghi nhớ

Luyện từ và câu Tiết 3: Mở rộng vốn từ: Nhận hậu - đoàn kết

Bảng phụ viết nội dung cần ghi nhớ

III Các hoạt động dạy học:

Nội dung các hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS

A Bài cũ:4’ - Viết tiếng chỉ người trong g/đ: vần có 1, 2 âm - 2 HS lên viết BL

B Bài mới: 32’

1 Giới thiệu:1’ GV giới thiệu và ghi tên bài

a Lòng nhân hậu, yêu thương b đùm bọc, giúp đỡ - HS h/đ nhóm 4 (5)

b Trái nghĩa " c trái nghĩa " - HS làm vở, 4HS ghi đại

- GV giao n/v: t/luận, ghi từ vào phiếu nhóm theo cột diện cho nhóm vào

- GV & HS cùng làm mẫu 1 trường hợp phiếu lớn

Từ chỉ

nhân hậu

yêu thương

Từ trái nghĩavới nhân hậu,yêu thương

Từ chỉ sự đùm bọc, giúp đỡ

Từ trái nghĩa

từ đùm bọc, giúp đỡ

thứ bạo, cay độc vực, bảo vệ nạt, hành hạ - n/x đánh giá

- GV tổ chức cho các nhóm n/x đ/g kết quả các nhóm: - 1 HS đọc lại các từ của

- Kết hợp g/n 1 số TN: độ lượng, bao dung, ác nghiệt, cứu

hà hiếp

* BT2:10’ + GV phát phiếu khổ to và giao n/v cho HS - 2 HS đọc y/c của bài+ Tìm tiếng nhân có nghĩa là "người", "lòng thương người" - HS h/đ t/l N2 và làm

Từ nhân có nghĩa " Người" Từ nhân có nghĩa" LTN " phiếu khổ to

Trang 12

nhân dân, công nhân, nhân nhân hậu, nhân ái, nhân - HS gắn phiếu chữaloại, nhân tài, … đức nhân từ, … chung cả lớp - Lớp n/x

- GV đánh giá chung

* BT3:5’ Đặt câu với một từ ở BT2, GV g/ý giúp HS hiểu

y/c

- HS đọc y/c-Lớp tự làm

của bài: đặt câu với 1 từ ở nhóm 1 hoặc từ ở nhóm 2 1 vàI HS nêu miệng- n/x

- GV đánh giá ( nhóm nào đặt nhiều câu được điểm cao)

*GDQTE: Cần đùm bọc, giúp đỡ chăm sóc người khác lúc

I Mục tiêu:

1.Kiến thức: Hiểu câu chuyện thơ Nàng tiên ốc, hiểu được ý nghĩa câu chuyện: Conngười cần yêu thương, giúp đỡ lẫn nhau

2.Kĩ năng: Kể lại đủ ý bằng ngôn ngữ của mình

3 Thái độ: Biết yêu thương, giúp đỡ con người

II.Đồ dùng dạy học

Tranh minh hoạ SGK

III.Hoạt động dạy học

A.Kiểm tra bài cũ:(4’)

- Hai học sinh nối tiếp kể lại câu

2 Tìm hiểu câu chuyện:(10’)

- Giáo viên đọc diễn cảm bài thơ

- Ba học sinh đọc nối tiếp ba đoạn

- Học sinh đọc to đoạn hai:

? Từ khi có ốc, bà lão thấy trong nhà có

gì lạ?

- 2 Hs kể và trả lời câu hỏi

- Một học sinh đọc toàn bài

Trang 13

* Đoạn 3:

- Học sinh đọc thầm đoạn ba:

? Khi dình xem bà lão đã thấy gì?

? Câu chuyện kết thúc như thế nào?

3 Hướng dẫn kể chuyện và trao đổi về ý

nghĩa:(15’)

a) Kể lại câu chuyện bằng lời của mình:

? Thế nào là câu chuyện kể bằng lời

*GDQTE: Con người cần thương

yêu, giúp đỡ lẫn nhau

C Củng cố- Dặn dò:(3’)

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về kể cho người thân nghe

Chuẩn bị bài sau

3 Thái độ: Có ý thức ăn đầy đủ loại thức ăn để đảm bảo cho hoạt động sống

II Đồ dùng:

Hình m/họa SGK tr 10,11

Phiếu HT cá nhân (GV kẻ bảng phụ 2 (3) bảng

III Các hoạt động dạy học:

Nội dung các hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Trang 14

trong quá trình trao đổi chất?

B Bài mới: 28’

1 Giới thiệu:

2 HDTHB:

a./ HĐ1:12’ Tập phân loại thức ăn

 B1: GV y/c HS mở SGK t/luận TL 2 câu hỏi SGK(tr 10) - HS h/đ theo cặp

Tên

t/ăn Nguồn gốc Tên t/ăn Nguồn gốc HS đọc các mục tr SGK

Rau cải ĐV(xơ,VTM) Nước cam TV(VTM) Phần q/s & bạn cần biết

Đậu

- Chốt: p/loại t/ăn theo 2 cách: t/ăn có nguồn gốc ĐV&TV

+ Ngoài ra người ta còn p/loại t/ăn theo cách nào? HS đọc mục BCB để TL(Phân loại theo chất dinh dưỡng) GV ghi BL theo cột: - HS h/đ nhóm 2

+ Thức ăn chứa nhiều chất bột đường

+ Thức ăn chứa nhiều chất đạm

+ Thức ăn chứa nhiều chất béo

+ Thức ăn chứa nhiều chất vitamin, khoáng, xơ & nước

- Hãy chia các t/ăn ở tr 10 vào 4 nhóm vừa t/h - GV chốt - vài HS điền t/ăn vào Nb./ HĐ2: 8’Tìm hiểu vai trò của chất bột đường - HS h/đ N2, q/s SGK

- GV nêu y/c & giao n/v cho HS & trao đổi theo cặp-Nói với nhau tên t/ăn chứa nhiều chất BĐ có trong H tr

- Kể tên những t/ăn chứa chất BĐ em dùng hàng ngày? - 1 vài em kể- HS n/x

- Kể tên những t/ăn chứa chất BĐ em thích ăn?

- Nêu vai trò của chất bột đường? - GV chốt HS đọc mục BCB để TLc./ HĐ3:8’ x/đ nguồn gốc t/ăn chứa chất BĐ (GV kẻ

Thức

ăn

Từ cây nào Thức ăn Từ cây nào nêu ý kiến

Bánh

quy

+ T/ăn chứa nhiều chất bột đường có nguồn gốc từ đâu? - HS trả lời

- GV chốt

1 Củng cố - dặn dò: 3’

- GV n/x đánh giá giờ học

- Dặn dò học bài

Trang 15

Ngày soạn: 16 /09 / 2018 Ngày giảng: Thứ tư ngày 19 tháng 9 năm 2018

Toán Tiết 8: Hàng và Lớp

I Mục tiêu.

1.Kiến thức: Biết được lớp đơn vị gồm 3 hàng: đơn vị, chục, trăm ; Lớp nghìn gồm 3hàng là: nghìn, chục nghìn, trăm nghìn; nhận biết được giá trị của chữ số theo vị trí củatừng chữ số đó trong mỗi số

2.Kĩ năng: Biết viết số thành tổng theo hàng

3 Thái độ: Rèn luyện tính cẩn thận, ham thích hiểu biết

II Đồ dùng dạy học

Bảng phụ kẻ sẵn bảng SGK

III Hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ:(4’)

- HS đọc yêu cầu bài

- Hai HS lên bảng chữa bài

- Chữa bài:

? Giải thích cách làm?

- 1 HS đọc Cả lớp theo dừi và nhận xột

- 2 HS nhắc lại

- Đơn vị, chục, trăm, nghìn, chục nghìn, trăm nghìn

- Nối tiếp nhắc lại các lớp

- Chữ số 3 thuộc hàng trămlớp đơn vị

Ngày đăng: 03/02/2021, 00:41

w