-Hiểu nội dung: Ca ngợi sự chính trực, thanh liêm, tấm lòng vì dân, vì nước của Tô Hiến Thành - vị quan nổi tiến cương trực thời xưa.(trả lời được các câu hỏi trong SGK)1. II/ Đồ dù ng[r]
Trang 1Thứ hai ngày 12 tháng 9 năm 2011
II/ Đồ dù
ng dạy học:
- Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 36 SGK
- Bảng phụ
III/ Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 HS (K.Viễn; Thuý; Nam)
tiếp nối nhau đọc truyện Người
ăn xin và trả lời câu hỏi
- Yêu cầu HS mở SGK trang 36,
gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc
- Gọi 2 HS đọc toàn bài GV lưu ý
sửa chữa lỗi phát âm, ngắt giọng
Trang 2- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 và
tra lời câu hỏi:
+ Tô Hiến thành làm quan thời
nào ?
+ Mọi người đánh giá ông là
người ntn?
+ Trong việc lập ngôi vua, sự
chính trực của Tô Hiến Thành thể
hiện ntn?
+ Đoạn 1 kể chuyện gì?
+ Khi Tô Hiến Thành ốm nặng, ai
thường xuyên chăm sóc ông?
+ Còn gián nghị Trần Trung Tá
thì sao?
+ Đoạn 2 ý nói đến ai?
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 3 và
trả lờicâu hỏi:
+ Tô Hiến Thành đã tiến cử ai
thay ông đứng đầu triều đình?
+ Trong việc tìm người giúp
nước, sự chính trực của ông Tô
Hiến Thành thể hiên ntn?
+ Vì sao nhân dân ca ngợi những
người chính trực như ông Tô Hiến
- 2 HS nhắc lại + Quan tham tri chính sựngày đêm hầu hạ bên giườngbệnh
+ Do bận quá nhiều việc nênkhông đến thăm ông được
+ Ông tiến cử quan gián nghịTrần Trung Tá
+ Ông cử người tài ba ra giúpnước chứ không cử ngườingày đêm hầu hạ mình
+ Vì ông quan tâm đến triềuđình, tìm người tài giỏi đểgiúp nước, giúp dân
+ Vì ông không màng danhlợi, vì tình riêng mà giúp đỡ,tiến cử Trần Trung Tá
- 3 HS nối tiếp nhau đọc 3đoạn,
- Lắng nghe
- 1 lượt 3 HS tham gia thi đọc
Trang 3I/ Đồ dùng dạy - học : Bài tập 2a viết sẵn trên bảng lớp
III/ Hoạt động dạy - học :
1 Kiểm tra bài cũ
- Cho HS viết bảng con 1 số từ
ngữ: Chổi, chảo …
2 Bài mới
2.1 Giới thiệu bài:Nêu yêu cầu bài
- Gọi HS đọc đoạn thơ
- Hỏi: Vì sao tác giả lại yêu truyện
cổ nước nhà?
- Y/c HS tìm các từ khó dễ lẫn
- Yêu cầu HS đọc và viết các từ
vừa tìm được
- Đọc cho HS viết vào vở
- Soát lỗi và chấm bài
2.3 Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 2:/a
- Gọi HS đọc yêu cầu
- HS tự làm bài 2 HS làm xong
trước lên làm trên bảng
- Gọi HS nhận xét sửa bài
- Chốt lại lời giải đúng
- Gọi HS đọc lại câu văn
3 Củng cố dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- HS về nhà viết lại vào VBT và
chuẩn bị bài sau
- 3 đến 5 HS đọc thuộc lòngđoạn thơ
+Vì câu chuyện cổ rất sâu sắc,nhân hậu
- Các từ: truyện cổ, sâu xa,nghiêng soi, vàng cơn nắng
- 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu
- Dùng bút chì viết vào vởBTVN
- Nhận xét, bổ sung bài của bạn
- Chữa bài
- 2 HS đọc thành tiếng
Trang 4Luyện từ và câu: TỪ GHÉP VÀ TỪ LÁY
I/ Yêu cầu cần đạt:
-Nhận biết được hai cách chính cấu tạo từ phức tiếngViệt: ghép những tiếng
có nghĩa lại với nhau ( từ ghép ) ; phối hợp những tiếng có âm hay vần( hoặc cả âm đầu và vần ) giống nhau ( từ láy )
- Bước đầu phân biệt được từ ghép với từ láy đơn giản (BT1); tìm được từghép, từ láy chứa tiếng đã cho (BT2)
II/ Đồ dùng dạy học:
- Giấy khổ to kẻ bảng sẵn 2 cột và bút dạ
- Bảng phụ viết sẵn ví dụ cảu phần nhận xét
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS đọc thuộc các câu thành
ngữ, tục ngữ ở tiết trước; nêu ý
nghĩa của cột câu mà em thích
2 Bài mới:
2.1 Giới thiệu bài:
- Đưa các từ khéo léo, khéo tay
- Hỏi: Em có nhận xét gì về cấu tạo
+ Từ phức: Truyện cổ, ông cha, đời sau, lặng im
… + Từ truyện: tác phẩm văn
học miêu tả nhân vật haydiễn biến của sự kiện
+Cổ: có từ xa xưa, lâu đời + Truyện cổ: sáng tác văn
học có từ thời cổ + Từ phức: thầm thì, chầmchậm, cheo leo, se sẽ
Trang 5- Yêu cầu HS trao đổi, làm bài
- Gọi nhóm làm xong trước dán
- 2 HS đọc thàmh tiếng y/cnội dung bài
- Nhận đồ dùng học tập
- Hoạt động trong nhóm
- Dán phiếu, nhận xét, bổsung
- Chữa bài
- 1 HS đọc y/c trong SGK
- Hoạt động trong nhóm
- Dán phiếu nhận xét bổsung
- Đọc lại các từ trên bảng
Trang 6Đạo đức: VƯỢT KHÓ TRONG HỌC TẬP(T2)
- Biết cách khắc phục 1 số khó khăn trong học tập
-Yêu mến , noi theo những tấm gương HS nghèo vượt khó
II/ Đồ dùng dạy học:
- Giấy, bút cho các nhóm
- Bảng phụ, bài tập
- Giấy màu xanh - đỏ cho mỗi HS
III/ Các hoạt động dạy học:
- Y/c HS Làm việc theo nhóm
+ Y/c các nhóm thảo luận giải
quyết tình uống sau:
Chẳng may hôm nay em đánh
mất sách vở, ĐDHT,em sẽ làm gì?
- HS kể gương vược khó mà embiết (3-4 HS)
- HS lắng nghe
+ Phải khắc phục khó khăn, tiếptục học tập
+ Biết khắc phục khó khăn vàphấn đấu đạt kết quả tốt
+ Giúp ta tự tin hơn trong họctập, tiếp tục học tập và được mọingười yêu quý
- HS làm việc theo nhóm Lầnlược các HS phải đưa ra câu trảlời cho từng tình huống sau đó cảnhóm thống nhất cách giải quyếthay nhất
Trang 7Nhà em xa trường, hôm nay trời
mưa rất to, đường trơn em sẽ làm
gì
sáng nay em bị sốt, đau bụng, lại
có giờ kiểm tra môn toán học kì,
em sẽ làm gì?
…………
+ Sau thời gian thảo luận 15’, y/c
các nhoms trình bày kết quả
GV lần luợt đưa ra các câu tình
huống như bài tập 3
+ GV dán băng giấy có các câu
- Y/c cả lớp lên kế hoạch một buổi
tới thăm và giúp đỡ bạn đó
+ Y/c HS đọc tình huống trong
BT4 – SGK rồi thảo luận cách giải
- HS nhận các miếng giấy vàchuẩn bị chơi
+ HS nghe hướng dẫn
HS giơ lên cao miếng giấy màu
để đánh xem tình huống đó làđúng hay là sai
+ HS giải thích theo ý hiểu
+ HS lên kế hoạch: Những việc
có thể làm, thờ gian người nàolàm việc gì?
+ HS làm việc theo nhóm: Thảoluận cách sử lítình huống
- Đại diện mỗi nhóm báo cáo nêu
ra 1 ý kiến + Lắng nghe
+ 1 HS nhắc lại
Trang 8SO SÁNH VÀ XẾP THỨ TỰ CÁC SỐ TỰ NHIÊN I/ Yêu cầu cần đạt:
- Bước đầu hệ thống hoá một số hiểu biết ban đầu về so sánh hai số tự nhiên,xếp thứ tự các số tự nhiên
II/ Các hoạt động dạy - học:
1 Kiểm tra bài cũ:(4’)
- GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu
HS so sánh xem trong mỗi cặp số,
số nào bé hơn, số nào lớn hơn
- Như vậy 2 số tự nhiên bất kì
chúng ta luôn xác định được điều
- Vậy khi so sánh 2 số tự nhiên
với nhau, căn cứ vào số các chữ
của các số trong mỗi cặp số trên
- 2 HS lên bảng thực hiện yêucầu HS cả lớp theo dõi để nhậnxét bài làm của bạn
- Lắng nghe
- HS nối tiếp phát biểu ý kiến+ 100 lớn hơn 89, 89 bé hơn
100 + …
- Chúng ta luôn xác định được
số nào bé hơn, số nào lớn hơn
- 100 > 99 (100 lớn hơn 99)hay 99 < 100 (99 bé hơn 100)
- Số nào có nhiều chữ số hơnthì lớn hơn, số nào ít chữ sốhơn thì bé hơn
Trang 9- Hãy nêu cách so sánh 123 với
456
- GV y/c HS nêu lại kết luận về
cách so sánh 2 số tự nhiên với
nhau
c) So sánh hai số trong dãy số tự
nhiên và trên tia số:
- Y/c HS vẽ tia số biểu diễn các
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cảlớp làm bài vào VBT
- Y/c xếp các số theo thứ tự từlớn đến bé
- Chúng ta phải so sánh số vớinhau
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cảlớp làm bài VBT
Trang 10Toán: LUYỆN TẬP(S/22)
I/ Yêu cầu cần đạt:
- Viết và so sánh được các số tự nhiên
- Bước đầu làm quen dạng x < 5, 2< x < 5với x là số tự nhiên
II/ Đồ dùng dạy học:
- Chép sẵn bài tập 3, bài tập 4 trên bảng phụ
II/ Các hoạt động dạy - học:
1 Kiểm tra bài cũ:(3’)
- GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu
- Lắng nghe
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT
Trang 11Thứ tư ngày 14 tháng 9 năm 2011
I/ Mục tiêu:
- Dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ trả lời được các câu hỏi về nộidung, kể lai toàn bộ câu chuyện một cách tự nhiên, phối hợp với nét mặt, cửchỉ, điệu bộ
- Hiểu được ý nghĩa câu chuyện các bạn kể: Ca ngợi nhà thơ chân chính, cókhí phách cao đẹp, thà chết trên giàn lữa thiêu, không chịu khuất phụccường quyền
- Nghe và biết nhận xét đánh giá lời kể và ý nghĩa câu chuyện bạn vừa kể
II/ Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ truyện trang 40 SK
- Giấy khổ to viết sẵn các câu hỏi, để chỗ trống cho HS trả lời
III/ Các hoạt động dạy và học chủ yếu:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS kể lại đã nghe đã học về
lòng nhân hậu, tình cảm thương yêu
đùm bọc lẫn nhau
- Nhận xét cho điểm từng HS
2 Bài mới
2.1 Giới thiệu bài:
- Treo tranh minh hoạ và hỏi: Bức
- Y/c HS trong nhóm trao đổi, thảo
luận để có câu trả lời đúng
- Y/c nhóm nào làm xong trước dán
- Dán phiếu, nhận xét, bổsung
Trang 12xét bổ sung cho từng câu hỏi
- KL câu trả lời đúng
- Gọi HS đọc lại phiếu
b) Hướng dẫn kể chuyện:
- Y/c dựa vào câu hỏi và tranh minh
hoạ kể chuyện trong nhóm theo từng
câu hỏi và toàn bộ câu chuyện
+ Vì sao nhà vua hung bạo thế lại đột
ngột thay đổi thái độ?
+ Nhà vua khâm phục khí phách của
nhà thơ mà thay đổi hay chỉ muốn
đưa các nhà thơ lên giàn hoả thiêu để
thử thách
+ Câu chuyện có ý nói gì?
- Gọi HS nêu ý nghĩa của câu chuyện
- Tổ chức cho HS thi kể
- Nhận xét để tìm ra bạn kể hay nhất,
hiểu ý nghĩa câu chuyện nhất
3 Củng cố đặn dò:
- Gọi HS kể lại toàn bộ câu chuyện
và nêu ý nghĩa của chuyện
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện
cho người thân nghe và chuẩn bị bài
sau
- Chữa vào phiếu của nhómmình (nếu sai)
- 1 HS đọc câu hỏi, 2 HSđọc câu trả lời
- Khi 1 HS kể các em kháclắng nghe, nhận xét bổ sungcho bạn
- Gọi 4 HS kể chuyện tiếpnối nhau
- 3 đến 5 HS kể
- Nhận xét bạn theo các tiêuchí đã nêu
- Tiếp nối nhau trả lời đếnkhi có câu trả lời đúng + Vì nhà vua khâm phục khíphách của nhà thơ
+ Nhà vua thật sự khamphục lòng trung thực củanhà thơ, dù chết ccũngkhông được nói sai sự thật+ Ca ngợi nhà thơ chanchính thà chết trên giàn lữathiêu chứ không ca ngợi ôngvua tàn bạo Khí phacks thái
độ đã khiến cha nhà vuakhâm phục
- 3 HS nhắc lại
- HS thi kể và nói ý nghĩacâu chuyện
Trang 13Tập Đọc TRE VIỆT NAM
I/ Mục tiêu:
1 Đọc thành tiếng:
- Đọc đúng các tiếng từ khó dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ
- Đọc trôi chảy toàn bài ngắt nghỉ hơi đúng nhịp,nhấn giọng ở các từ gợi tảgợi cảm
- Đọc diễn cảm toàn bài thể hiện giọng đọc phù hợp với nội dung
2 Đọc hiểu:
- Hiểu các từ ngữ khó trong bài: tự, luỹ thành, áo mộc, nòi tre, nhường …
- Hiểu nội dung: Cây tre tượng trưng cho người Việt Nam Qua hình trưngcây tre, phẩm chất cao đẹp của người Việt Nam: giàu tình yêu thương, ngaythẳng, chính trực
II/ Đồ dung dạy học:
- Tranh minh hoạ câu chuyện trang 41 SGK
- Bảng phụ viết sẵn
III/ Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi HS lên bảng đoc bài một
người chính trực và trả lời câu hỏi
về nội dung bài
- Nhận xét và cho điểm HS
2 Bài mới
2.1 Giới thiệu bài
Treo tranh minh hoạ và hỏi bức
- Gọi 3 HS đọc lại toàn bài
GV chú ý sữa lỗi phát âm, ngắt
giọng
- 3 HS đọc 3 đoạn của bài, 1
HS đọc toàn bài
- Bức tranh vẽ cảnh làngquê với những con đườngrợp bóng tre
- 4 HS đọc tiếp nối theotrình tự
- 3 HS đọc thành tiếng
Trang 14- GV đọc mẫu: chú ý giọng đọc
- Toàn bài đọc với giọng nhẹ
nhàng, cảm hứng ngợi ca
b Tìm hiểu bài :
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 và
trả lời câu hỏi:
+ Những câu thơ nào nói lên sự gắn
bó lâu đời của cây tre với người
Việt Nam?
- Ghi ý chính đoạn 1
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2, 3
và trả lời câu hỏi:
+ Chi tiết nào cho thấy cây tre như
con người?
+ những hình ảnh nào của cây tre
tượng trưng cho tình thương yêu
đồng bào?
+ Những hình ảnh nào của cây tre
tựng trưng cho tính ngay thẳng?
- Cả lớp đọc thầm và trả lời câu
hỏi: Em thích hình ảnh nào về cây
tre hoặc búp măng? Vì sao?
+ Đoạn 2, 3 nói lên điều gì?
- Ghi ý chính đoạn 2, 3
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 4 và
trả lời câu hỏi:
+ Đoạn thơ kết bài có ý nghĩa gì?
- Đoạn 1 nói lên sự gắn bólâu đời của tre với ngườiViệt Nam
- Đọc thầm, nối tiếp nhautrả lời
+ Chi tiết: Không khuấtmình bóng râm
+ Hình ảnh: bão bùng thân bọc lấy thân – tay ôm tay níu tre gần nhau thêm – thương nhau tre chẳng ở riêng – lưng trần phơi nắng phơi sương – có manh áo mọc tre nhường cho con
+ Hình ảnh: Nòi tre đâuchịu mọc cong, cây măngmọc lên đã mang dángthẳng, thân nòi của tre, tregià truyền gốc cho măng
- 1 HS đọc, trả lời tiếp nối
+ Ca ngợi những phẩm chấttốt đẹp của cây tre
- 2 HS nhắc lại
- Đọc thầm và trả lời: sứcsống lâu bền của cây tre
- 2 HS nhắc lại
Trang 15- Ghi nội dung chính của bài
c) Đọc diễn cảm:
- Yêu cầu HS đọc toàn bài
- Y/c HS luyện đọc diễn cảm
Trang 16Thứ năm ngày 15 tháng 9 năm 2011
I/ Yêu cầu cần đạt:
- Hiểu được thế nào là cốt truyện và 3 phần cơ bản: mở đầu, diễn biến, kết thúc(ND Ghi nhớ ).
-Bước đầu biết sắp xếp các sự việc chính cho trước thành cốt truyện Cây khế
và luyện tập kể lại truyện đó ( BT mục III )
II/ Đồ dùng dạy học:
- Giấy khổ to + bút dạ
- Hai bộ bằng giấy - mỗi bộ gồm 6 băng giấy viết các sự việc ở bài 1
III/ Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:(3’)
- Gọi 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi:
một bức thư gồm những phần nào?
Hãy nêu nội dung của mỗi phần
- Nhận xét, cho điểm từng HS
2 Dạy học bài mới:(14’)
2.1 Giới thiệu bài: (1’)
- Hỏi: Thế nào là kể chuyện?
- 2 HS trả lời câu hỏi
Kể chuyện là kể lại 1 chuỗi
sự việc có đầu có cuối liênquan đến 1 hay một số nhânvật
- 1 HS đọc thành tiếng
- Sự việc chính là những sựviệc quan trọng, quyết địnhdiễn biến các câu chuyện
mà khi thiếu nó câu chuyệnkhông còn đúng nội dung vàhấp dẫn nữa
- Hoạt động trong nhóm
- Nhận xét, bổ sung
Trang 17Bài 2:
- Chuỗi các sự việc như bài 1 được
gọi là cốt chuyện của Dế Mèn bênh
vực kẻ yếu Vậy cốt truyện là gì?
câu chuyện Chiếc áo rách và tìm
cốt truyện của câu chuyện
- Nhận xét, khen những HS hiểu
bài
2.4 Luyện tập:(21’)
Bài 1:
- Gọi HS đọc nội dung
- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi
- Gọi HS lên bảng xếp các thứ tự
Bài 2:- Gọi HS đọc y/c
- Y/c HS tập kể lại truyện trong
- Dặn HS về nhà kể lại cho người
thân nghe và chuẩn bị bài sau
- 2 HS đọc lại phiếu đúng
- Cốt chuyện là 1 chuỗi sựviệc làm nồng cốt cho diễnbiến của truyện
- 1 HS đọc thành tiếng yêucầu
+Dế Mèn gặp Nhà Trò đangkhóc
+ Dế Mèn đã bênh vực NhàTrò ntn, Dế Mèn đã trừng trịbọn nhện
+ Nói lên kết quả bọn nhệnphải nghe theo Dế Mèn,Nhà Trò được tự do
- Gồm có 3 phần: mở đầu,diễn biến, kết thúc
- 2 đến 3 HS đọc phần ghinhớ
- 1 HS đọc thành tiếng + Suy nghĩ, tìm cốt truyện
- 1 HS đọc thành tiếng
- Thảo luận và làm bài
- 2 HS lên bảng sắp xếp HSdưới lớp nhận xét
- 1 HS đọc thành tiếng y/ctrong SGK
- Tập kể trong nhóm
Trang 18Luyện từ và câu:
LUYỆN TẬP TỪ GHÉP VÀ TỪ LÁY I/ Yêu cầu cần đạt:
- Qua luyện tập, bước đầu nắm được hai loại từ ghép ( có nghĩa tổng hợp, cónghĩa phân loại ) - BT1,BT2
-Bước đầu nắm được 3 nhóm từ láy ( giống nhau ở âm đầu , vần , cả âm đầu
và vần ) - BT3
II/ Đồ dùng dạy học:
- Giấy khổ to kẻ sẵn 2 cột của BT1, BT2, bút dạ
- Từ điển, pho to 1 vài trang cho nhóm HS
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Kiểm tra bài cũ:(3’)
- Gọi HS lên bảng trả lời câu hỏi:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu thảo luận cặp đôi và trả
lời câu hỏi
- Nhận xét câu trả lời của HS
- 2 HS đọc thành tiếng
- Nhận đồ dùng học tập, làmviệc trong nhóm
- Nhận xét bổ sung
- Chữa bài
- 2 HS đọc thành tiếng
Trang 19- Gọi HS đọc yêu cầu
- Phát giấy + bút dạ Y/c HS làm
việc trong nhóm
- Gọi HS nhận xét bài của bạn
- Chốt lại lời giải đúng
Trang 20Tập làm văn : LUYỆN TẬP XÂY DỰNG CỐT TRUYỆN
I/ Yêu cầu cần đạt:
- Dựa vào gợi ý về nhân vật và chủ đề ( SGK ), xây dựng được cốt truyện cóyếu tố tưởng tượng gần gũi với lứa tuổi thiếu nhi và kể lại vắn tắt câuchuyện đó
II/ Đồ dùng dạy học:
- Bảng lớp viết sẵn đề bài và câu hỏi gợi ý
- Giấy khổ lớn + bút dạ
III/ Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:(8’)
- Gọi HS trả lời câu hỏi: Thế nào là
+ Người con chăm sóc mẹ ntn?
- 1 HS trả lời câu hỏi
- 1 HS kể lại
- Lắng nghe
- 2 HS đọc đề bài
- Lắng nghe+Muốn xây dựng cốt truyệncần chú ý đến lí do xảy racâu chuyện, diễn biến câuchuyện, kết thúc câu chuyện+ Lắng nghe
- HS tự do phát biểu chủ đềmình lựa chọn
- 2 HS đọc thành tiếng
- Trả lời tiếp nối theo ýmình
Trang 21+ Để chữa khỏi bệnh cho mẹ, người
con gập những khó khăn gì?
+ Người con đã quyết tâm ntn?
+ Bà tiên đã giúp 2 mẹ con ntn?
- Gọi HS đọc gợi ý 2
- Hỏi và ghi nhanh câu hỏi về 1
bên bảng còn lại câu hỏi 1, 2 tương
+ Y/c HS kể trong nhóm theo tình
huống mình chon dựa vào các câu
hỏi gợi ý
- Kể trước lớp
- Gọi HS tham gia thi kể Gọi lần
lược 1 HS kể theo tình huống 1 và
- Dặn HS về nhà kể lại cho người
thân nghe và chuẩn bị bài sau
- 2 HS đọc thành tiếng
- HS hội ý và trả lời
- Kể chuyện trongg nhóm 1
HS kể, các em khác lắngnghe bổ sung góp ý cho bạn
- 8 đến 10 HS thi kể
- Nhận xét
- Tìm ra 1 bạn kể hay nhất
Trang 22Thứ sáu ngày 16 tháng 9 năm 2011
I/ Yêu cầu cần đạt:
-Biết đơn vị giây , thế kỉ
-Biết mối quan hệ giữa phút và giây , thế kỉ và năm
-Biết xác định một năm cho trước thuộc thế kỉ
II/ Đồ dùng dạy học :
- Một chiếc đồng hồ thật, loại có cả 3 kim giờ, phút, giây và có các vạch chiatheo từng phút
II/ Các hoạt động dạy - học:
1 Kiểm tra bài cũ:(4’)
- GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS làm
lại bài tập 1/b(s/24)
- Nhận xét và cho điểm HS
2 Bài mới:(14’)
2.1 Giới thiệu bài: nêu mục tiêu
2.2 Giới thiệu giây, thế kỉ
a) Giới thiệu giây:
- Cho HS quan sát đồng hồ thật, y/c HS
chỉ kim giờ và kim phút trên đồng hồ
- Hỏi: Khoảng thời gian kim gời đi từ 1
số nào đó (ví dụ từ số 1) đến số liền
ngay sau đó là bao nhiêu giờ?
- Khoảng thời gian kim phút đi từ một
vạch đến vạch liền ngay sau đó là bao
Trang 23- GV vừa giới thiệu vừa chỉ trên trục
thời gian Sau đó hỏi:
+ Năm 1879 là thế kỉ nào?
+ Năm 2005 ở thế kỉ nào? Thế kỉ này
tính từ năm nào đến năm nào?
2.3 Luyện tập thực hành:(20’)
Bài 1:(10’)
- Y/c HS đọc y/c của bài, sau đó tự làm
bài
-Gọi hs lên bảng làm bài
- Y/c HS đổi chéo vở để kiểm tra bài lẫn
nhau
- Nhận xét
Bài 2:(10’)/a,b
- Y/c HS đọc y/c của bài,
- Yêu cầu HS tự làm bài
- GV giới thiệu phần a:
- Chữa bài và cho điếm HS
3 Củng cố dặn dò:
- GV tổng kết giờ học, dặn dò HS về
nhà làm các bài tập hướng dẫn luyện tập
thêm và chuẩn bị bài sau
+ HS theo dõi và nhắc lại
+ Thế kỉ thứ mười chín+ Thế kỉ 21 tính từ năm 2001đến năm 2100
+ HS ghi ra nháp một số thế kỉbằng số La Mã
- 3 HS lên bảng làm bài 1a, HS
cả lớp làm bài vào VBT; bài 1btương tự
- Theo dõi và chữa bài + Năm đó thuộc thế kỉ thứ 11
-2 HS lần lược đọc
- HS làm bài, sau đó đổi chéo
vở để kiểm tra bài của nhau
Trang 24- Biết chuyển đổi đơn vị đo giữa tạ , tấn và ki - lô - gam.
- Biết thực hiện phép tính với các số đo : tạ , tấn
II/ Các hoạt động dạy - học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu
làm các bài tập
- Nhận xét và cho điểm
2 Bài mới:
2.1 Giới thiệu bài:
- Giờ học hôm nay cấc em sẽ biết
được các đơn vị khối lượng lớn
hơn kg
2.2 Giới thiệu yến, tạ, tấn:
a)Giới thiệu yến:
- Các em đã học được đơn vị đo
khối lượng nào?
- 10 kg tạo thành 1 yến, 1 yến
- Biết 1 tạ bằng 10 yến Vậy 1 tấn
bằng bao nhiêu yến ?
- 3 HS lên bảng làm bài,dưới lớp theo dõi nhận xétbài làm của bạn
Trang 25chữa bài Gợi ý cho HS xem con
vật nào nhỏ nhất, con nào lớn
- GV viết lên bảng: 18 yến + 26
yến, sau đó y/c HS tính
- Yêu cầu HS giải thích cách tính
các BT hướng dẫn luyện tập thêm
và chuẩn bị bài sau
- 1 tấn = 1000 kg
- HS đọc:
+ Con bò nặng 2 tạ+ Con gà nặng 2 kg+ Con voi nặng 2 tấn
- Là 200kg
- Con voi nặng 2 tấn tức là
20 tạ
- HS: 18 yến + 26 yến = 44yến
- HS làm bài, sau đó đổichéo vở kiểm tra bài củanhau
- 1 HS đọc
- 1 HS lên bảng làm bài cảlớp làm bài vào VBT
Trang 26Toán: BẢNG ĐƠN VỊ ĐO KHỐI LƯỢNG
I/ Yêu cầu cần đạt:
- Nhận biết được tên gọi , kí hiệu , độ lớn của đề-ca-gam , héc-tô-gam ; quan
hệ giữa đề-ca-gam,héc-tô-gam và gam
- Biết chuyển đổi đơn vị đo khối lượng
- Biết thực hiện phép tính với số đo khối lượng
II/ Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ
II/ Các hoạt động dạy - học:
1 Kiểm tra bài cũ:(4’)
- GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu
làm lại bài tập 2c(s/23)
- Nhận xét cho điểm HS
2 Bài mới:(17’)
2.1 Giới thiệu bài: nêu mục tiêu
2.2 Giới thiệu dề-ca-gam,
héc-tô-gam
a) Giới thiệu về đề-ca-gam
1 đề-ca-gam nặng 10 gam
1 đề-ca-gam viết tắc là dag
- GV viết lên bảng 10g = 1dag
b) Giới thiệu về héc-tô-gam
- Những đơn vị nào lớn hơn kg?
- Bao nhiêu gam thì bằng 1 dag?
GV viết vào cột dag: 1dag = 10g
- 3 HS lên bảng làm bài,dưới lớp theo dõi nhận xét
Trang 27- Tương tự với các đơn vị khác để
hoàn thành bảng đơn vị đo
2.4 Luyện tập(15’)
Bài 1:
- GV viết lên bảng 7kg = …g và
y/c HS cả lớp thực hiện đổi
- Cho HS đổi đúng, nêu cách làm
- HS đổi và nêu kết quả
- Theo dõi GV hướng dẫncách đổi đơn vị đo khốilượng từ đơn vị lớn sangđơn vị nhỏ hơn
- 2 HS lên bảng làm bài,
HS cả lớp làm bài vào VBT
- 1 HS lên bảng làm bài, HS
cả lớp làm bài vào VBT