CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI - Kĩ năng tư duy phê phán ( biết phê phán đánh giá những thái độ, việc làm thể hiện sự ỷ lại, không chịu tự làm lấy việc của mình)..[r]
Trang 1TUẦN 5
Ngày soạn : 01/10/2018
Ngày giảng : Thứ 2, 08/10/2018
ĐẠO ĐỨC TỰ LÀM LẤY VIỆC CỦA MÌNH (TIẾT 1)
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Giúp HS:
- Biết thế nào là tự làm lấy việc của mình, ích lợi của việc tự làm lấy việc củamình Tuỳ theo độ tuổi, trẻ em có quyền được quyết định và thực hiện công việccủa mình
- Biết tự làm lấy công việc của mình trong học tập, lao động, sinh hoạt ở trường và
- Có thái độ tự giác, chăm chỉ thực hiện công việc của mình
II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI
- Kĩ năng tư duy phê phán ( biết phê phán đánh giá những thái độ, việc làm thể hiện sự ỷ lại, không chịu tự làm lấy việc của mình)
- Kĩ năng ra quyết định phù hợp trong các tình huống thể hiện ý thức tự làm lấy việc của mình
- Kĩ năng lập kế hoạch tự làm lấy công việc của bản thân
III ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Phiếu thảo luận, tranh minh hoạ
- Ứng dụng công nghệ thông tin
IV-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ:(5')
- Gọi 3 học sinh trả lời câu hỏi:
- Thế nào là giữ lời hứa?
- Người biết giữ lời hứa sẽ được mọi
người đánh giá như thế nào?
- Cần làm gì khi không giữ được lời hứa?
- GV: nhận xét
2 Bài mới: (30')
2.1 Giới thiệu bài: (1’)
- Tiết hôm nay giúp các em hiểu và tự
biết làm lấy việc của mình
2.2 Các hoạt động
a Hoạt động 1: (10’)Xử lý tình huống
- Yêu cầu HS nêu tình huống.
- Nêu tình huống cho học sinh giải quyết
- Cho học sinh thảo luận, đóng vai tình
huống và cách giải quyết
- 3 HS trả lời, mỗi em một câu
- Trả lời
- Lắng nghe
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh nhắc lại tình huống
- Tìm cách giải quyết các tình huống
- Thảo luận, đóng vai và nêu cáchgiải quyết của nhóm
Trang 2- Gọi 1 nhóm lên đóng vai để nêu cách
giải quyết của mình
GV Kết luận: Trong cuộc sống ai cũng
có công việc của mình và mỗi người cần
phải tự làm lấy việc của mình
b Hoạt động 2: (10’) Thảo luận nhóm.
- Chia lớp thành các nhóm và yêu cầu HS
thảo luận nội dung của BT2 - VBT
- Các nhóm thảo luận nội dung bài tập
- Mời lần lượt đại diện từng nhóm trình
bày ý kiến trước lớp
- Các nhóm nhận xét bổ sung
*Kết luận: Cần điền các từ vào chỗ
trống trong các câu cho thích hợp
a/ cố gắng - bản thân - dựa dẫm
b/ tiến bộ - làm phiền
- GV kết luận, nêu ghi nhớ cuối bài
- Tuỳ theo độ tuổi trẻ em có quyền được
qui định và thực hiện công việc của
mình
- Tự làm lấy việc của mình là cố gắng
làm lấy công việc của bản thân mà không
dựa dẫm vào người khác
Tự làm lấy việc của mình giúp cho
em mau tiến bộ và không làm phiền
đến người khác.
c Hoạt động 3: (10’) Xử lý tình huống
- Lần lượt nêu ra từng tình huống ở BT3
- VBT và yêu cầu học sinh suy nghĩ cách
giải quyết
- Gọi 1 số HS nêu cách giải quyết của
mình, lớp nhận xét bổ sung
* GV kết luận: Đề nghị của Dũng là sai
Hai bạn cần tự làm lấy việc của mình
3 Củng cố dặn dò (5')
- Học sinh tự làm lấy những công việc
hàng ngày của mình ở trường, ở lớp, sưu
- Các nhóm khác nhận xét
- Học sinh trong lớp lựa chọn cáchứng xử đúng: Đại cần tự làm bàikhông nên chép bài của bạn vì đó lànhiệm vụ của Đại
- Lắng nghe
- Chia nhóm và thảo luận
- Hs thảo luận nhóm thảo luận theotình huống, nêu cách giải quyết củanhóm
- Đại diện các nhóm lên trình bàytrước lớp
- Lớp trao đổi nhận xét và bổ sung
- 2 HS đọc lại ND câu a và b sau khi
đã điền đủ
- Lắng nghe
- Học sinh lắng nghe
- Lắng nghe GV nêu tình huống
- Lần lượt từng HS đứng nêu lên ýkiến về cách giải quyết của bản thân
Trang 3tầm những mẩu chuyện, tấm gương về
việc tự làm lấy việc của mình
Liên hệ: Trẻ em có quyền được quyết
định và thực hiện công việc của mình
- Về nhà sưu tầm các tranh ảnh , câu
chuyên về các tấm gương tự làm lấy việc
của mình
- Về nhà học thuộc bài và áp dụng bài
học vào cuộc sống hàng ngày
- Nhắc học sinh chuẩn bị nội dung bài
sau
* GDKNS lập kế hoạch tự làm lấy công việc của bản thân
- Học sinh lắng nghe
- Thực hiện
TIẾNG ANH ( Giáo viên chuyên dạy)
TẬP ĐỌC - KỂ CHUYỆN NGƯỜI LÍNH DŨNG CẢM
I MỤC TIÊU:
A Tập đọc:
1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng: Giúp HS:
- Đọc đúng, rõ ràng, rành mạch, trôi chảy toàn bài Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấucâu và giữa các cụm từ
- Đọc đúng các từ: Cây nứa, thủ lĩnh, lỗ hổng, leo lên, tướng sĩ, hoảng sợ, buồn bã, dũng cảm…
- Bước đầu biết đọc bài với giọng nhẹ nhàng, dịu dàng tình cảm
2 Rèn kĩ năng đọc- hiểu: Giúp HS:
- Hiểu nghĩa các từ: Nứa tép, ô quả trám, thủ lĩnh, hoa mười giờ, nghiêm giọng, quả quyết, dứt khoát…
- Nắm được trình tự diễn biến câu chuyện
- Hiểu được nội dung câu chuyện Trong trò chơi đánh trận giả, chú lính nhỏ bị coi
là “ Hèn” vì không leo lên mà lại chui qua hàng rào, thế nhưng khi thầy giáo nhắc nhở, cậu lại là người lính dũng cảm nhận lỗi, sửa lỗi
- Hiểu được ý nghĩa câu chuyện: Khi mắc lỗi phải dám nhận và sửa lỗi, người dám nhận lỗi và sửa lỗi là người dũng cảm
B Kể chuyện :
1 Rèn kĩ năng nói: Giúp HS dựa vào trí nhớ và tranh minh họa kể lại từng đoạn vàtoàn bộ câu chuyện
2 Rèn kĩ năng nghe: Giúp HS:
Chăm chú theo dõi bạn kể, nhận xét, đánh giá đúng lời kể của bạn
Trang 4- Đảm nhận trách nhiệm.
III ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh minh họa, bảng phụ viết sẵn nội dung cần hướng dẫn, một thanh nứa, một
bông hoa mười giờ Ứng dụng công nghệ thông tin
IV- HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Tiết 1:
1 Kiểm tra bài cũ : ( 5')
- Yêu cầu 4 học sinh đọc và trả lời các
câu hỏi nội dung mỗi đoạn bài “ Ông
ngoại”
- Qua câu chuyện này em hiểu gì về tình
cảm của hai ông cháu?
- GV: Nhận xét
2 Dạy bài mới:
2.1 Giới thiệu bài.( 1’)
- Theo em thế nào là người dũng cảm?
- Bài học chú lính dũng cảm của giờ tập
đọc hôm nay sẽ cho các em biết điều đó
- Đọc nối tiếp câu lần 1
GV theo dõi, ghi từ HS phát âm sai(đọc
cá nhân, đồng thanh)
- Đọc nối tiếp câu lần 2,3
- GV tiếp tục hướng dẫn HS phát âm
- HS nghe và đọc thầm theo giáo viên
- HS nối tiếp nhau đọc từng câu
- Cây nứa, thủ lĩnh, lỗ hổng, leo lên, tướng sĩ, hoảng sợ, buồn bã
- HS đọc nối tiếp câu lần 2,3
- Thực hiện
- 3 đoạn
- HS dùng bút chì đánh dấu trong SGK
- Đoạn 1: Ngày xưa lên đường
- Đoạn 2: Đến trước lần nữa
- Đoạn 3: Hôm sau thành tài
Trang 5nhấn giọng.
- Gọi 2,3 HS đọc, lớp và GV nhận
xét(ngắt, nghỉ, nhấn giọng)
+ HS đọc nối tiếp đoạn lần 2
- Hướng dẫn HS giải nghĩa từ
- HS đọc chú giải SGK- 5
Đặt câu với từ quả quyết.
+ HS đọc nối tiếp đoạn lần 3
- Viên tướng hạ lệnh gì khi không tiêu
diệt được máy bay địch?
- Khi đó chú lính nhỏ đã làm gì?
- GV nhận xét HS trả lời
- Vì sao chú lính nhỏ đã quyết định như
vậy?
GV: Như vậy chú lính đã làm trái lệnh
của viên tướng, chúng ta cùng tìm hiểu
đoạn 2 xem câu chuyện xảy ra sau đó
- Việc leo hàng rào của các bạn khác đã
gây ra hậu quả gì?
* Qua đó chúng ta thấy hành động của
các ban là sai Vì các em phải biết bảo
vệ, giữ gìn MT, tránh làm các việc làm
gây tác hại đến cảnh vật xung quanh
GV: Sự việc xảy ra các chú lính có thái
độ ra sao,thầy giáo mong chờ điều gì ở
học sinh các con cùng tìm câu trả lời ở
đoạn 3 nhé
- Thầy giáo mong chờ điều gì ở học sinh
à? Ra vườn đi Nhưng như vậy là hèn.Thầy mong em nào phạm lỗi sẽ sửa lại
hàng dào/ và luống hoa.
- Nứa tép, ô quả trám, thủ lĩnh, hoa mười giờ, nghiêm giọng, quả quyết, dứt khoát…
- Hà quả quyết tối qua đã soạn sách đầy đủ
- HS đọc
- Lắng nghe
- Mỗi nhóm em đọc, mỗi em đọc một đoạn sau đó đổi lại đọc đoạn khác
- Mỗi nhóm 1 em, 3 em /lượt
- Lắng nghe
- Chú lính sợ đổ hàng rào vườn trường
- 1 HS đọc đoạn 2, lớp đọc thầm
- Hàng rào đã bị đổ,trung sĩ ngã đè lênluống hoa mười giờ, hàng rào đè lên chú lính
- Lắng nghe
- Lắng nghe
- Lớp đọc thầm đoạn 3:
- Nhận lỗi
Trang 6trong lớp?
- Khi bị thầy giáo nhắc nhở, chú lính
nhỏ cảm thấy thế nào?
- Theo em tại sao chú lính nhỏ lại run
lên và sợ hãi?
GV: Vậy là đến cuối giờ học cả tướng
và lính đều chưa ai dám nhận lỗi với
thầy giáo Liệu sau đó các bạn nhỏ có
dũng cảm và thực hiện được điều thầy
giáo mong muốn không, chúng ta cùng
tìm hiểu đoạn cuối bài
- Chú lính nhỏ đã nói với viên tướng
điều gì khi ra khỏi lớp học?
- Chú đã làm gì khi viên tướng khoát tay
và ra lệnh: “ Về thôi”?
- Lúc đó thái độ của viên tướng và mọi
người như thế nào?
- Ai là người lính dũng cảm trong
chuyện này, vì sao?
- Em học được bài học gì từ chú lính
nhỏ trong bài?
Kết luận: : Khi mắc lỗi phải dám nhận
và sửa lỗi, người dám nhận lỗi và sửa lỗi
là người dũng cảm
- Yêu cầu 2-3 HS nhắc lại
- Chú sắp phun ra bí mật
- HS phát biểu:Vì chú đang rất sợ;Vì chú lính quá hối hận
- Lắng nghe
- Lớp đọc thầm đoạn 4:
- Chú lính nói khẽ: “Ra vườn đi!”
- Chú nói: Nhưng như vậy là hèn!”rồi quả quyết bước về vườn trường
- Mọi người sững lại dũng cảm
- Chú lính chui qua hàng rào vì đã biếtnhận lỗi và sửa lỗi
- Khi mắc lỗi cần dũng cảm nhận lỗi
- Trong truyện có mấy nhân vật ?
- Chia nhóm 4 yêu cầu h/s luyện đọc lại
theo các vai: người dẫn chuyện, viên
tướng, chú lính, thầy giáo
- Giọng đọc của mỗi nhân vật thể hiện như
- Người dẫn chuyện: gọn, rõ, nhanh
- Giọng viên tướng: dứt khoát,rõràng, tự tin
- Giọng chú lính: lúc đầu rụt rè, cuốichuyện dứt khoát, rõ ràng, kiênđịnh
- Giọng thầy giáo: Nghiêm túc,buồn bã
- HS đọc trong nhóm 4
- Thi đọc trước lớp: 3 nhóm ( 1 em /nhóm)
- Lớp theo dõi bình chọn cá nhân,nhóm đọc hay nhất, tuyên dương
Trang 75- Hướng dẫn kể chuyện (20’)
a) GV nêu yêu cầu
- Gọi 2 h/s đọc yêu cầu của bài
b) GV hướng dẫn kể lại từng đoạn của câu
chuyện theo tranh:
- GV treo tranh, yêu cầu HS quan sát tranh
và hướng dẫn HS kể chuyện theo đoạn
- Gọi 4 h/s kể nối tiếp
+ Về diễn đạt: nói đã thành câu chưa, dùng
từ có phù hợp không, đã biết kể bằng lời
của mình không?
+ Về cách thể hiện: Giọng kể có thích hợp
không, tự nhiên không, đã biết phối hợp
lời kể với điệu bộ, nét mặt chưa?
* Tranh 2: Cách tiến hành như tranh 1.
Cả nhóm đã vượt rào bằng cách nào? Chú
lính vượt rào bằng cách nào? Chuyện gì đã
xáy ra sau đó
+ Tranh 3: Cách tiến hành như tranh 1.
thầy giáo đã nói gì với các bạn? Khi nghe
thầy giáo nói chú lính cảm thấy như thế
nào? Thầy mong muốn điều gì ở các bạn
h/s?
- Tranh 4: Cách tiến hành như tranh 1.
Viên tướng ra lệnh thế nào? Chú lính nhỏ
đã nói và làm gì khi đó? Mọi người có thái
độ như thế nào trước lời nói và việc làm
của chú lính nhỏ?
- GV cho 4 HS kể lại, mỗi em kể 1 đoạn
- Lớp, GV nhận xét, đánh giá, bình chọn
nhóm kể hay
- GV cho 1 nhóm 4 HS lên đóng vai kể lại
kể lại toàn bộ câu chuyện
- Câu chuyện ca ngợi điều gì?
- GV tổ chức cho thi kể chuyện
- Mỗi em kể một đoạn lớp nhận xét
- Viên tướng ra lệnh chui qua hàng rào
- HS kể đoạn 1 của chuyện
- Hs suy nghĩ trả lời
- 2 nhóm thi kể chuyện:
- Hs lắng nghe
Trang 8- Em đã bao giờ dũng cảm nhận lỗi chưa?
LH: Các bạn học sinh có quyền được vui
chơi không? Khi mắc lỗi em phải làm gì?
- Nhận xét giờ học
- Về nhà kể lại câu chuyện cho người thân
nghe và chuẩn bị bài sau
- Trả lời.
- Mọi trẻ em đều có quyền được vuichơi Khi chơi bị mắc lỗi phải biếtxin lỗi và sửa lỗi
- Lắng nghe
- Thực hiện
TOÁN NHÂN SỐ CÓ 2 CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (có nhớ)
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Giúp HS:
- Biết làm tính nhân số có hai chữ số với số có một chữ số (có nhớ)
- Biết giải bài toán có một phép nhân
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
1 Giáo viên: Bảng phụ Ứng dụng công nghệ thông tin
2 Học sinh: Đồ dùng học tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
2.1 Giới thiệu bài( 1’) - Lắng nghe
2.2 Giới thiệu phép nhân 26 x 3 ( 10’)
- GV viết lên bảng phép nhân 26 x 3 = ? - HS quan sát
Trang 9- Cho HS nêu yêu cầu bài tập - 1, 2 HS nêu
- GV yêu cầu, HS làm vào SGK HS thực hành vào SGK
- Mời 4 HS lên bảng chữa bài 47 25 16 18 28 36
- 1 HS nêu yêu cầu Lớp đọc thầm
- HS phân tích bài toán
- 1 HS làm vào bảng phụ + lớp làmvào vở
- Hệ thống kiến thức toàn bài: Nhân số
có hai chữ số với một số có một chữ số
Ngày soạn : 02/10/2018
Ngày giảng : Thứ 3, 09/10/2018
TOÁN LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Giúp HS:
- Biết nhân số có hai chữ số với số có một chữ số có nhớ
Trang 10- Biết xem đồng hồ chính xác đến 5 phút.
2 Kĩ năng : Rèn cho HS:
- Kỹ năng nhân số có hai chữ số với số có một chữ số có nhớ
- Kỹ năng xem đồng hồ chính xác đến 5 phút
3 Thái độ : Có ý thức tự giác, tích cực học tập
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
1 GV: Mô hình đồng hồ Ứng dụng công nghệ thông tin
2 HS : Bảng con
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Kiểm tra bài cũ:(4')
+ Gọi HS lên bảng làm bài:
26
15 4
- Làm bài vào bảng con
*Củng cố: nhân số có hai chữ số với
số có một chữ số có nhớ một lần
Bài 2: Đặt tính rồi tính
- Nêu yêu cầu
- Làm bài vào bảng con
- Nhận xét sau mỗi lần giơ bảng
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Cho HS làm bài vào vở
- 1 em làm bài vào bảng phụ
- Báo cáo sĩ số
- 2 em lên bảng làm bài
Trang 11- Cho HS lần lượt quay kim đồng hồ
chỉ thời gian của từng ý
4 Củng cố, dặn dò:(2')
- Hệ thống toàn bài
Nhận xét giờ học
- Nhắc hs về nhà xem lại các bài tập
Làm bài tập trong vở bài tập
6 ngày có số giờ là:
24 6 = 144 (giờ) Đáp số: 144 giờ
- Lắng nghe
a/ 3giờ 10 phút b/ 8 giờ 20 phútc/ 6giờ 45 phút d/ 11 giờ 35 phút
- Biết được tác hại và cách đề phòng bệnh thấp tim của trẻ em
- Biết được nguyên nhân của bệnh thấp tim
2 Kĩ năng: Rèn cho HS
- Kĩ năng về việc cách đề phòng bệnh thấp tim của trẻ em
- Kĩ năng về nhận biết được nguyên nhân của bệnh thấp tim
3 Thái độ: Yêu thích môn học; rèn tính sáng tạo, tích cực và hợp tác
II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI:
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin: Phân tích và xử lý thông tin về bệnh tim mạch thường gặp ở trẻ em
- Kĩ năng làm chủ bản thân: Đảm nhận trách nhiệm của bản thân trong việc đề phòng bệnh thấp tim
III ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
1 Giáo viên: Các hình minh hoạ trong Sách giáo khoa Ứng dụng công nghệ thôngtin
2 Học sinh: Đồ dùng học tập
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
1 Kiểm tra bài cũ: ( 5’)
- Kiểm tra bài “Vệ sinh cơ quan tuần hoàn “
- Gọi 2 học sinh lên bảng trả lời câu hỏi:
+ Nêu lí do tại sao không nên mặc áo quần
và giày dép quá chật
+ Kể ra một số việc làm bảo vệ tim mạch
- Giáo viên nhận xét đánh giá phần bài cũ
- 2 HS trả lời
- Cả lớp lắng nghe giới thiệu bài
Trang 12- Cho biết một số bệnh tim mạch như : thấp
tim , huyết áp cao , xơ vữa động mạch
* Đóng vai :
Bước 1: Làm việc cá nhân :
- Yêu cầu cả lớp quan sát các hình 1, 2, 3
SGK đọc câu hỏi - đáp của từng nhân vật
trong hình
Bước 2: Làm việc theo nhóm
- Yêu cầu các nhóm thảo luận các câu hỏi
sau
+ Lứa tuổi nào thường bị bệnh thấp tim ?
+ Theo em bệnh thấp tim nguy hiểm như thế
nào ?
+ Nguyên nhân gây ra bệnh thấp tim là gì ?
Bước 3 : Làm việc cả lớp
- Cho các nhóm xung phong đóng vai (mỗi
nhóm đóng 1 cảnh)
- Cả lớp nhận xét, tuyên dương
* Giáo viên kết luận: SGV
Thảo luận nhóm
* Bước 1 : làm việc theo cặp
- Yêu cầu học sinh quan sát hình 4 , 5 ,6
trang 21 SGK chỉ vào từng hình nói với
nhau về nội dung, ý nghĩa của các việc làm
trong từng hình
* Bước 2: Làm việc cả lớp
- Gọi một số học sinh trình bày kết quả theo
+ Lứa tuổi thiếu nhi là hay mắcbệnh thấp tim
+ Để lại di chứng bặng nề cho vantim, cuối cùng gây ra suy tim + Do bị viêm họng, viêm a-mi-đankéo dài hay do viêm khớp khôngchữa trị kịp thời và dứt điểm
- Lần lượt các nhóm lên đóng vaibác sĩ và bệnh nhân nói về bệnhthấp tim
Trang 13- Dặn về nhà học và xem trước bài mới mới
TIẾNG ANH ( Giáo viên chuyên dạy)
CHÍNH TẢ ( NGHE - VIẾT ) NGƯỜI LÍNH DŨNG CẢM
- Kĩ năng phân biệt cách viết những tiếng có âm đầu hoặc vần dễ lẫn: n/l, en / eng
qua bài tập 2a, 2b
3 Thái độ: Giáo dục cho HS có ý thức rèn chữ viết
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
GV : Bảng phụ BT2a Ứng dụng công nghệ thông tin
HS : Bảng con
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC.
1 Kiểm tra bài cũ: (5')
- GV đoc (loay hoay, gió xoáy, hàng
rào, giáo dục)Yêu cầu cả lớp viết ra
bảng con
2 Bài mới:
2.1 Giới thiệu bài (1’)
2.2 Hướng dẫn viết chính tả.
a) Tìm hiểu bài: (5’)
Giáo viên đọc
- GV đọc mẫu nội dung bài, giọng đọc
thong thả, rõ ràng, phát âm chính xác
các âm có âm, vần, thanh HS thường
viết sai
- Gọi 1-2 HS khá đọc lại bài chính tả
- Hướng dẫn HS tìm hiểu nội dung
đoạn viết chính tả và những hiện tượng
cần lưu ý trong đoạn viết
b)Hướng dẫn cách trình bày.(2’)
- Đoạn văn có mấy câu?
- Đoạn văn có từ nào cần phải viết
- Lớp tan học chú lính nhỏ rủ viên tướng
ra sửa lại hàng rào, viên tướng khôngnghe và chú quả quyết bước về phía vườntrường, mọi người ngạc nhiên và bướctheo chú
- Đoạn văn có 5 câu
- Các chữ đầu câu và tên riêng
- Lời của nhân vật viết sau dấu hai
Trang 14- Gv nhận xét
c) Hướng dẫn viết từ khó.(3’)
- Đọc cho học sinh viết, yêu cầu học
sinh đọc lại từ vừa viết
ngắn, đọc từ 1- 3 lượt theo dõi tốc độ
viết của HS để điều chỉnh cho phù
hợp
e Soát lỗi.
+ Đọc lại toàn bài chỉnh tả một lượt
g Chấm và chữa bài chính tả (3’)
- Chữa bài: GV treo bài chính tả đã
viết sẵn để HS tự đối chiếu và chữa bài
- Chấm bài: Thu vở, nhận xét 9-10 bài
viết của HS
- GV nhận xét, tuyên dương kịp thời
những HS có nhiều tiến bộ, nhắc nhở
những lỗi thường mắc để sửa chữa
3 Hướng dẫn làm bài tập.(4’)
Bài 2b : -Nêu yêu cầu của bài tập 2b.
- Yêu cầu cả lớp làm vào vở
- Gọi 2 học sinh lên bảng làm , lớp
- Yêu cầu học sinh làm bài nối tiếp
GV chốt lại lời giải đúng
4 Củng cố, dặn dò (4')
- GV nhận xét tiết học
chấm, xuống dòng và dấu gạch ngang.Quả quyết, viên tướng, sững lại, vườn trường, dùng cảm
- Lắng nghe
- Hs viết chính tả
- Lắng nghe
- Học sinh lắng nghe
- HS nghe và soát lại bài bằng bút chì
- HS đổi vở cho nhau, đối chiếu bài chính tảtrên bảng
- Lắng nghe
- Làm vào vở bài tập
- Hai học sinh lên bảng làm bài
- Cả lớp theo dõi bạn và nhận xét
Trang 15- Yêu cầu học sinh học về viết lại
bài, làm bài trong bở bài tập
- Học sinh về nhà chuẩn bị trước bài
học sau
- Thực hiện
THỦ CÔNG GẤP DÁN NGÔI SAO NĂM CÁNH VÀ LÁ CỜ ĐỎ SAO VÀNG (Tiết 1)
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Giúp cho HS:
- Biết cách gấp, cắt, dán ngôi sao năm cánh
2 Kĩ năng: Rèn cho HS:
- Kĩ năng gấp, cắt, dán được ngôi sao năm cánh và lá cờ đỏ sao vàng Các cánhcủa ngôi sao tương đối đều nhau Hình dáng tương đối phẳng, cân đối
* Với HS khéo tay: Gấp, cắt, dán được ngôi sao năm cánh và lá cờ đỏ sao vàng.
Cánh của ngôi sao đều nhau Hình dán phẳng, cân đối
3.Thái độ: Hứng thú với gời học Yêu thích gấp hình
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
1 Giáo viên: Mẫu lá cờ đỏ sao vàng bằng giấy thủ công Tranh quy trình gấp, cắt, dán lá cờ đỏ sao vàng Ứng dụng công nghệ thông tin
2 Học sinh: Giấy màu, giấy trắng, kéo thủ công, bút màu (dạ)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
a Hoạt động 1 Hướng dẫn học sinh
quan sát ngôi sao 5 cánh (10 phút)
+ Giáo viên hướng dẫn học sinh quan
sát và nhận xét
+ Giáo viên giới thiệu mẫu lá cờ đỏ
sao vàng được cắt, dán từ giấy thủ
công và đặt câu hỏi định hướng để
học sinh quan sát
- Lá cờ hình gì? Màu gì? 5 cánh ngôi
sao như thế nào? Ngôi sao được dán
ở đâu? Hình chữ nhật có màu gì?
+ Học sinh nhận xét tỉ lệ giữa chiều
dài và chiều rộng
+ Giáo viên nêu ý nghĩa của lá cờ
- Lá cờ đỏ sao vàng là quốc kỳ của
nước Việt Nam Mọi người dân Việt
+ Học sinh trả lời
+ Chiều rộng bằng 2/3 chiều dài lá cờ.+ Học sinh nghe và quan sát
+ Học sinh ghi nhớ
Trang 16Nam đều tự hào, trân trọng lá cờ đỏ
+ Học sinh nhắc lại quy trình gấp,
cắt, dán ngôi sao vào lá cờ đỏ sao
vàng
+ Dặn dò học sinh tập gấp, cắt ở nhà
bằng giấy nháp Tiết sau thực hành
trên giấy thủ công
+ Học sinh theo dõi tranh quy trình treotrên bảng
+ Học sinh trả lời thao tác bằng cáchđếm số ô hay gấp tờ giấy làm bốn phầnbằng nhau
- Lắng nghe, thực hiện
Ngày soạn : 03/10/2018
Ngày giảng : Thứ 4, 10/10/2018
TẬP ĐỌC CUỘC HỌP CỦA CHỮ VIẾT
I MỤC TIÊU
1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng
- Đọc đúng các từ tiếng khó: Chú lính, lắc đầu, tấm tắc, từ nay…
- Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu8 giữa các cụm từ
- Đọc trôi chảy toàn bài, bước đầu phân biệt các lời nhân vật
2 Rèn kĩ năng đọc hiểu
- Hiểu nghĩa các từ trong bài
- Nắm dược trình tự cuộc họp thông thường, hiểu nội dung, ý nghiã của câuchuyện, thấy được tầm quan trọng của dấu chấm và của câu, nếu đánh dấu sai sẽlàm người đọc hiểu lầm nghĩa của câu
- Hiểu cách điều khiển cuộc họp lớp
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC