1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

GA Lop 5 Tuan 19

26 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 107,58 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nhắc nhở học sinh chú ý đến 2 yêu cầu của bài tập tìm câu ghép trong đoạn văn nói cách liên kết giữa các vế câu trong từng câu ghép.. - Cho HS suy nghó laøm vieäc caù nhaân caùc em gạc[r]

Trang 1

Người công dân số Một Diện tích hình thang Nghe – viết : Nhà yêu nước Nguyễn Trung Trực

TLVTD

Đ ĐTLS

Luyện tập tả người ( Dựng đoạn mở bài )

Luyện tập Chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ

Người công dân số Một ( TT )

Luyện tập chung

LT&CTDĐLTMT

Câu ghép

Châu ÁHình tròn Đường tròn

TLVLT&CTKCSHCT

Luyện tập tả người ( Dựng đoạn kết bài ) Cách nối các vế câu ghép

Chu vi hình tròn Chiếc đồng hồ 19

Thứ 2 / 31 / 12 / 2012

Tiết 2 : TẬP ĐỌC

Trang 2

Bài: NGƯỜI CÔNG DÂN SỐ MỘT

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:- Hiểu ý nghĩa: Hiểu được tâm trạng day dứt, trăn trở tìm đường cứu nước của Nguyễn Tất

Thành Trả lời được các câu hỏi 1,2 & câu hỏi 3 ( không cần giải thích lí do )

2 Kĩ năng:

- Biết đọc đúng ngữ điệu văn bản kịch, phân biệt lời tác giả với lời nhân vật ( anh Thành , anh Lê )

3 Thái độ:- Yêu mến kính trọng Bác Hồ.

II Đồ dùng dạy học :

Tranh minh họa bài học ở SGK

III Hoạt động dạy – học :

1 Kiểm tra:

- GV nhận xét kết quả của tiết kiểm tra

2 Bài mới:

Giới thiệu bài: Bài tập đọc đầu tiên “Người

công dân số 1” viết về chủ tịch Hồ Chí Minh

từ khi còn là một thanh niên đang trăn trở tìm

đường cứu nước, cứu dân tộc

Hoạt động 1: HD luyện đọc

- Yêu cầu HS đọc bài

- GV đọc diễn cảm trích đoạn vở kịch

- GV chia đoạn để HS luyện đọc

- Đoạn 1: “Từ đầu … làm gì?”

- Đoạn 2: “Anh Lê … này nữa”

- Đoạn 3 : Còn lại

- GV HD đọc các từ phát âm chưa chính xác,

các từ gốc tiếng Pháp:

- Yêu cầu HS đọc từ ngữ chú giải

Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.

- Anh Lê giúp anh Thành việc gì?

- Em hãy gạch dưới câu nói của anh Thành

trong bài cho thấy anh luôn luôn nghĩ tới dân,

tới nước?

- Tìm chi tiết chỉ thấy câu chuyện giữa anh

Thành và anh Lê không ăn nhập với nhau

- GV KL : Anh Lê chỉ nghĩ đến công ăn việc

làm của bạn, đến cuộc sống hàng ngày Anh

Thành nghĩ đến việc cứu nước, cứu dân

- Yêu cầu HS thảo luận trao đổi trong nhóm

tìm nội dung bài

Hoạt động 3: Luyện đọc diễn cảm

- GV đọc diễn cảm đoạn kịch từ đầu đến …

làm gì? & HD đọc diễn cảm

- HD đọc nhấn giọng các cụm từ

- Cho HS các nhóm phân vai kịch thể hiện cả

- HS lắng nghe

- Nghe theo dõi SGK

- 1 HS khá giỏi đọc.

- Cả lớp đọc thầm

- Nhiều HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của vở kịch

- phắc – tuya, Sat-xơ-lúp Lô ba …

- 1 HS đọc từ chú giải

- Anh Lê giúp anh Thành tìm việc làm ở Sài Gòn.

- “Chúng ta là … đồng bào không?”

- “Vì anh với tôi … nước Việt”

- Anh Thành gặp anh Lê để báo tin đã xin được việclàm nhưng anh Thành lại không nói đến chuyện đó

- Anh Thành không trả lời vài câu hỏi của anh Lê, rõ

nhất là qua 2 lần đối thoại

“ Anh Lê hỏi … làm gì?

- Anh Thành đáp: người nước nào “Anh Lê nói … đèn

Hoa Kì”

- Hiểu tâm trạng day dứt, trăn trở tìm đường cứu nướccủa Nguyễn Tất Thành

- Nghe theo dõi , nắm cách đọc

- Đọc phân biệt rõ nhân vật

- VD: Anh Thành!

Có lẽ thôi, anh ạ! Sao lại thôi! Vì tôi nói với họ Vậy anh vào Sài Gòn này làm gì?

- Nghe theo dõi , nhận xét

- Nghe , rút kinh nghiệm

Trang 3

đoạn kịch.

- Cho HS các nhóm, cá nhân thi đua phân vai

đọc diễn cảm

- GV nhận xét

3 Củng cố – dặn dò

- Gọi HS nhắc lại ND bài

- Chuẩn bị: “Người công dân số 1 (tt)”.

- Nhận xét tiết học

- Nghe , nắm ND bài

- Nghe , về thực hiện

- Nghe , rút kinh nghiệm

Tiết 3 : TOÁN Bài : DIỆN TÍCH HÌNH THANG I-Mục tiêu :

1 Kiến thức:- Biết tính diện tích hình thang, biết vận dụng vào giải các bài tập có liên quan.

2 Kĩ năng: - Làm đúng các bài tập có liên quan đến diện tích hình thang.

3 Thái độ: - Yêu thích môn học.

II- Đồ dùng dạy học :

Mẫu cắt , ghép HD tìm ra công thức tính diện tích hình thang ï

III- Hoạt động dạy – học

1 Kiểm tra:

- Nêu đặc điểm của hình thang

- GV nhận xét, cho điểm

2 Bài mới:

GT Bài : Cho HS nắm ND , YC tiết học

bài : Diện tích hình thang

Hoạt động 1 : Hình thành công thức tính

diện tích hình thang

- Tính diện tích hình thang ABCD đã cho

- GV dẫn dắt HS xác định trung điểm M

của cạnh BC rồi cắt rời hình tam giác

ABM sau đó ghép lại như hướng dẫn ở

SGK Để được hình tam giác ADK

- Muốn tính diện tích hình thang ta làm

thế nào?

- GV KL ghi công thức lên bảng

- Gọi một vài HS nhắc lại

Hoạt động 2 : HD làm BT

Bài 1 : HS vận dụng công thức để tính.

- Gọi HS nêu kết quả

- GV nhận xét , chữa bài

Bài 2: Yêu cầu HS làm bài

- Gọi HS trình bày lời giải

- GV nhận xét chốt lại bài làm đúng cho

HS chữa bài

3 Củng cố – dặn dò

- Gọi HS nêu quy tắc & công thức tính

diện tích hình thang

- HD về làm VBT

- Nhận xét tiết học

- 2 HS trình bày

- Nghe , rút kinh nghiệm

- Nghe theo dõi SGK

A B A

M M

D H C D H C K (B) (A)

- HS quan sát theo dõi

- S tam giác ADK là: 2

2

DC AB AH

( )2

a b h

S  

(S; a,b: độ dài đáy; h: chiều cao)

a) Diện tích hình thang là:

(12 + 8) x 5 : 2 = 50 (cm2) Đáp số: 50 cm2

a) Diện tích hình thang là : ( 4 + 9 ) x 5 : 2 = 37,5 ( cm 2 )

- Nghe , nắm cách giải toán về diện tích hình thang

- Nghe , nắm ND bài

- Nghe , về thực hiện

Trang 4

- Nghe , rút kinh nghiệm

Tiết 5 : CHÍNH TẢ Bài: NHÀ YÊU NƯỚC NGUYỄN TRUNG TRỰC

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Viết đúng bài CT , trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.

2 Kĩ năng: - Làm được BT2 , BT(3) a/b

3 Thái độ: Ý thức rèn chữ, giữ vở

II Hoạt động dạy – học :

1 Kiểm tra :

- Nhận xét ý thức , tinh thần của HS trong HKI

GD cố gắng trong HKII

2 Bài mới:

Giới thiệu bài: “Nhà yêu nước Nguyễn Trung

Trực”

Hoạt động 1: HD nghe, viết.

- GV đọc bài chính tả

- Nhắc HS phát âm chính xác các tiếng có âm,

vần, thanh thường viết sai

- GV đọc cho HS viết

- GV đọc lại toàn bộ bài chính tảû

- Thu vở chấm; nhận xét chung.

Hoạt động 2: HD làm bài tập.

Bài 2:

- Yêu cầu HS đọc đề bài

- GV nhắc HS lưu ý: Ô 1 có thể là các chữ r, d,

gi, ô 2 là các chữ o, ô

- GV nhận xét, kết luận

Bài 3a :

- GV nêu đề bài

- Gọi 2 HS đọc lại truyện vui để điền hoàn

chỉnh thứ tự vào ô trống:

- GV nhận xét, sửa chữa bài

3 Củng cố – dặn dò

- Nhấn mạnh ND bài

- Chuẩn bị: “Cánh cam lạc mẹ”.

- Nhận xét tiết học

- Nghe , rút kinh nghiệm

- Nghe theo dõi SGK

- HS nêu nội dung đoạn viết

- Luyện viết từ hay viết sai

- HS viết bài chính tả

- HS soát lại bài – từng cặp HS đổi vở soát lỗi chonhau

- Các từ điền vào ô theo thứ tự là: giấc, trốn, dim, gom, rơi, giêng, ngọt

- Lần lượt điền vào ô trống các tiếng có âm đầu r, d

a gì, dừng, ra, giải, giá, dưỡng, dành

- Cả lớp sửa bài vào vở.

- Nghe , nắm ND bài

- Nghe , về thực hiện

- Nghe , rút kinh nghiệm

Thứ 3 / 01 / 01 / 2013 Tiết 1 : TẬP LÀM VĂN

Bài: LUYỆN TẬP TẢ NGƯỜI

(Dựng đoạn mở bài)

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:- Nhận biết được hai kiểu mở bài (trực tiếp và gián tiếp) trong bài văn tả người (BT )

2 Kĩ năng: - Viết được đoạn mở bài cho bài văn tả người theo kiểu trực tiếp cho 2 trong 4 đề bài ở BT2

3 Thái độ: Yêu quý mọi người xung quanh

II Hoạt động dạy – học :

1 Kiểm tra bài cũ:

Trang 5

- Nhận xét , ý thức , tinh thần học tập trong HKI

& GD cố gắng trong HKII

2 Bài mới:

Giới thiệu bài : Cho HS nắm ND , YC bài :

“Luyện tập tả người” (Dựng đoạn mở bài)

Hoạt động 1: Ôn tập về đoạn MB.

- Gợi ý cho HS nhắc lại 2 kiểu mở bài đã học.

- Em hãy nêu cách mở bài trực tiếp?

- Muốn thực hiện việc mở bài gián tiếp em làm

sao?

Bài 1:

- Yêu cầu HS đọc đề bài

- GV hướng dẫn HS nhận xét, chỉ ra sự khác

nhau của 2 cách mở bài trong SGK

Hoạt động 2: HD luyện tập.

Bài 2 :- GV HD HS hiểu yêu cầu đề bài

- Người em định tả là ai? Tên gì?

- Em có quan hệ với người ấy như thế nào? Em

gặp gỡ quen biết hoặc nhận thấy người ấy trong

dịp nào? Ơû dâu?

- Em kính trọng, ngưỡng mộ người ấy như thế

nào?

- Yêu cầu HS viết 2 đoạn mở bài cho 2 đề đã

chọn theo 1 trong 2 cách, giới thiệu hoàn cảnh

xuất hiện của người ấy

- GV nhận xét, đánh giá những đoạn văn mở

bài hay nhất

3 Củng cố – dặn dò

- Nhấn mạnh 2 kiểu mở bài

- Về tiếp tục hoàn thành BT2

- Nhận xét tiết học

- Cả lớp nhận xét.

- Nghe theo dõi SGK

- Giới thiệu trực tiếp người hay sự vật định tả

- Nói việc khác, từ đó chuyển sang giới thiệu ngườiđịnh tả

- 2 HS đọc toàn văn yêu cầu của bài tập, cả lớp đọcthầm

- Đoạn a: Mở bài trực tiếp, giới thiệu trực tiếp

người định tả (giới thiệu trực tiếp người bà tronggia đình)

- Đoạn b: Mở bài gián tiếp, giới thiệu hoàn cảnh,

sau đó mới giới thiệu người được tả (bác nông dâncày ruộng)

- 1 HS đọc yêu cầu câu 2

- Nghe , thực hiện theo các bước mà GV hướng dẫn

- HS viết đoạn mở bài

- 5 HS tiếp nối nhau đọc đoạn mở bài, cả lớp nhậnxét

- Nghe , rút kinh nghiệm , học tập những ý hay từ bài viết của bạn

- Nghe , nắm ND

- Nghe , về thực hiện

- Nghe , rút kinh nghiệm

Tiết 4 : TOÁN Bài : LUYỆN TẬP

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Biết tính diện tích hình thang

2 Kĩ năng: Tính diện tích hình thang (kể cả hình thang vuông).

3 Thái độ: Yêu thích môn học

II Hoạt động dạy – học :

- Nghe , rút kinh nghiệm

- Nghe theo dõi SGK

Trang 6

- Gọi HS đọc đề – Chú ý các đơn vị đo.

- Gọi HS lên bảng , ở dưới làm bài vào vở

- Gọi HS nêu kết quả , nhận xét

- GV chữa bài

Hoạt động 2: Đúng ghi Đ , sai ghi S

Bài 3 a

- Gọi HS đọc đề – Nêu tóm tắt

- Cho HS quan sát hình SGK

- HD , HS làm bài và sửa bài

- GV gọi HS nêu kết quả , KL

3 Củng cố – dặn dò

- Nêu lại cách tìm diện tích hình thang

- HD về làm VBT & chuẩn bị: “Luyện tập

chung”

- Nhận xét tiết học.

- HS nhắc lại quy tắc, công thức Diện tích hình thang là:

a) (14 + 6) x 7 : 2 = 70 (cm2)b)

3 2 4 48 (m2)c) (2,8 + 1,8) x 0,5 : 2 = 1,15 (m2)

a) Diện tích các hình thang AMCD , MNCD , NBCDbằng nhau

Đáp án : Đ

- 2 HS trình bày

- Nghe , về thực hiện

- Nghe , rút kinh nghiệm

Tiết 5 : LỊCH SỬ Bài: CHIẾN THẮNG LỊCH SỬ ĐIỆN BIÊN PHỦ

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Kể lại một số sự kiện về chiến dịch Điện Biên Phủ :

+ Chiến dịch diễn ra trong 3 đợt tấn công ; đợt ba : ta tấn công & tiêu diệt cứ điểm đồi A1 và khutrung tâm chỉ huy của địch

+ Ngày 7/5/1954 , Bộ chỉ huy tập đoàn cứ điểm ra hàng , chiens dịch kết thúc thắng lợi

- Trình bày sơ lược ý nghĩa của chiến thắng Điện Biên Phủ : là mốc son chói lọi , góp phần kết thúcthắng lợi cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược

- Biết tinh thần chiến đấu anh dũng của quân đội ta trong chiến dịch : tiêu biểu là anh hùng PhanĐình Giót lấy thân mình lấp lỗ châu mai

2 Kĩ năng: - Nêu sơ lược diễn biến và ý nghĩa chiến dịch Điện Biên Phủ.

3 Thái độ: - Giáo dục lòng yêu nước, tự hào tinh thần chiến đấu của nhân dân ta.

II Đồ dùng dạy – học :

- Quân Pháp bị bắt ở Điện Biên Phủ tháng 5/ 1954

- Bản đồ địa lý Việt Nam

III Hoạt động dạy – học :

GT Bài : Cho HS nắm ND , YC của tiết học :

Chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ

Hoạt động 1: Tạo biểu tượng của chiến dịch

Điện Biên Phủ.

- GV nêu tình thế của Pháp từ sau thất bại ở

chiến dịch Biên giới đến năm 1953 Vì vậy thực

dân Pháp đã tập trung 1 lượng lớn với nhiều vũ

- 2 HS nêu

- Nghe , rút kinh nghiệm

- Nghe theo dõi SGK

- Nghe , nắm sơ lược được tình hình của quân tavà của thực dân Pháp

Trang 7

khí hiện đại để xây dựng tập đoàn cứ điểm kiên

cố nhất ở chiến trường Đông Dương tại Điện

Biên Phủ nhằm thu hút và tiêu diệt bộ đội chủ

lực của ta, giành lại thế chủ động chiến trường

và có thể kết thúc chiến tranh (GV chỉ trên bản

đồ địa điểm Điện Biên Phủ)

- Điện Biên Phủ thuộc tỉnh nào? Ở đâu? Có địa

hình như thế nào?

- Tại sao Pháp gọi đây là “Pháo đài khổng lồ

không thể công phá”

- Mục đích của thực dân Pháp khi xây dựng

pháo đài Điện Biên Phủ?

Hoạt động 2 : Diễn biến

+ Trước tình hình như thế, ta quyết định mở

chiến dịch Điện Biên Phủ

- Chiến dịch Điện Biên Phủ bắt đầu và kết thúc

khi nào? Chia ra làm mấy đợt?

- Nêu diễn biến sơ lược về chiến dịch Điện

Biên Phủ?

+ Chiến thắng có ảnh hưởng như thế nào đến

cuộc đấu tranh của, nhân dân các dân tộc đang

bị áp bức lúc bấy giờ?

Hoạt động 3 : Ý nghĩa

- Chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ có ý nghĩa

lịch sử như thế nào ?

3 Củng cố – dặn dò

- Nêu ý nghĩa lịch sử của chiến dịch Điện Biên

Phủ?

- Chuẩn bị: Ôn tập: Chín năm kháng chiến bảo

vệ Độc lập dân tộc “

- Nhận xét tiết học

- Thuộc tỉnh Lai Châu, đó là 1 thung lũng được

bao quanh bởi rừng núi

- Pháp tập trung xây dựng tại đây 1 tập đoàn cứđiểm với đầy đủ trang bị vũ khí hiện đại

- Thu hút lực lượng quân sự của ta tới đây để

tiêu diệt, đồng thời coi đây là các chốt để án ngữ

ở Bắc Đông Dương

-Bắt đầu 13 / 3/ 1954 , Kết thúc 7/5/1954

- Được chia làm 3 đợt

- 1 HS nêu , cả lớp theo dõi SGK

- Là mốc son chói lọi, góp phần kết thúc thắnglợi cuộc kháng chiến chống TD P xâm lược

- Chiến thắng ĐBP và hiệp định Giơ-ne-vơ đã

chấm dứt chiến tranh ở Đông Dương (7-5-1954), đã kết thúc 9 năm kháng chiến chống Pháp, phá tan cách đô hộ của thực dân Pháp, hòa bình đượclập lại, miền Bắc hoàn toàn được giải phóng, CMVN bước sang giai đoạn mới

- Nghe , nắm ND

- Nghe , về thực hiện

- Nghe , rút kinh nghiệm Thứ 4 / 02 / 01 / 2013

Tiết 1 : TẬP ĐỌC Bài: NGƯỜI CÔNG DÂN SỐ MỘT ( TT)

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Hiểu nội dung, ý nghĩa: Qua việc Nguyễn Tất Thành quyết tâm đi tìm đường cứu nước,

cứu dân, tác giả ca ngợi lòng yêu nước, tầm nhìn xa và quyết tâm cứu nước của người thanh niênNguyễn Tất Thành Trả lời được các câu hỏi 1,2 và câu hỏi 3 ( không yêu cầu giải thích )

2 Kĩ năng: - Biết đọc đúng một văn kịch , phân biệt được lời các nhân vật, lời tác giả.

3 Thái độ: Yêu mến kính trọng Bác Hồ.

II Đồ dùng dạy – học

- Tranh minh họa SGK

III Hoạt động dạy – học :

1 Kiểm tra bài cũ:

Trang 8

- Gọi HS đóng phân vai: Người dẫn truyện

anh Thành, anh Lê đọc trích đoạn kịch

(phần 1)

- Tìm câu hỏi thể hiện sự day dứt trăn trở

của anh Thành đối với dất nước ?

- GV nhận xét , đánh giá

2 Bài mới:

Giới thiệu bài : Tiết học hôm nay chúng ta

sẽ tiếp tục tìm hiểu phần 2 của vở kịch

“Người công dân số 1”

Hoạt động 1: Luyện đọc.

- Yêu cầu HS đọc trích đoạn

- Gv đọc diễn cảm trích đoạn vở kịch để HS

luyện đọc

- Đoạn 1: “Từ đầu … say sóng nữa”

- Đoạn 2: “Có tiếng … hết”

- GV HD luyện đọc các từ phiên âm

- YC HS đọc từ ngữ chú giải và giúp các

em hiểu thêm 1 số từ khác

- GV đọc diễn cảm toàn bộ đoạn kịch

Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.

+ Em hãy tìm sự khác nhau giữa anh Lê và

anh Thành qua cách thể hiện sự nhiệt tình

lòng yêu nước của 2 người?

+ Quyết tâm của anh Thành đi tìm đường

cứu nước, cứu dân được thể hiện qua những

lời nói cử chỉ nào?

- Người công dân số 1 trong vở kịch la

ai? Vì sao có thể gọi như vậy?

- GV KL : Với ý thức là một công dân của

nước Việt Nam, Nguyễn Tất Thành đã ra

nước ngoài tìm con đường cứu nước rồi

lãnh đạo nhân dân giành độc lập cho đất

nước

- Nguyễn Tất Thành sau này là chủ tịch

Hồ Chí Minh vĩ đại xứng đáng được gọi là

“Công dân số Một” của nước Việt Nam

Hoạt động 3: Rèn đọc diễn cảm

- GV đọc diễn cảm trích đoạn kịch

- Để đọc diễn cảm trích đoạn kịch, em cần

đọc như thế nào?

- Cho HS các nhóm đọc diễn cảm theo các

phân vai

- Cho HS các nhóm, cá nhân thi đua phân

vai đọc diễn cảm

- GV nhận xét

3 Củng cố – dặn dò:

- Gọi HS nêu lại ý nghĩa đoạn kịch

- 3 Học sinh đọc

- 1 HS trả lời

- Nghe , rút kinh nghiệm

- Nghe theo dõi SGK

- 1 học sinh khá giỏi đọc.

- Cả lớp đọc thầm.

- Học sinh tiếp nối nhau đọc từng đoạn của vở kịch.

- Nhiều học sinh luyện đọc.

- La-tút-sơ-tơ-re-vin, r-lê-hấp…

- 1 HS đọc từ chú giải.

- Cả lớp đọc thầm

- Anh Lê, anh Thành đều là những thanh niên có lòng

yêu nước nhưng giữa họ có sự khác nhau: Anh Lê: cótâm lý tự ti, cam chịu, cảnh sống nô lệ vì cảm thấymình nhỏ bé, yếu đuối trước sức mạnh của quân xâmlược

+ Lời nói “Để giành lại non sông… về cứu dân mình”.+ Cử chỉ: “Xoè hai bàn tay ra chứ đâu?”

+ Lời nói “Làm thân nô lệ … sẽ có một ngọn đèn khácanh ạ!”

- Người công dân số Một chính là người thanh niên

yêu nước Nguyễn Tất Thành, sau này là chủ tịch HồChí Minh

- Có thể gọi Bác Hồ là như vậy vì ý thức là công dân

của một nước Việt Nam, độc lập được thức tỉnh rất sớm

ở Nguyễn Tất Thành, với ý thức này, anh Nguyễn TấtThành đã ra nước ngoài tìm con đường cứu nước

- Nghe theo dõi

- Em phân biệt giọng đọc của từng nhân vật, ngắt

giọng, nhả giọng ở các câu hỏi

- Lấy tiền đâu mà đi? Tiền ở đây chứ đâu?

- HS các nhóm thi đua đọc diễn cảm phân vai theonhân vật

- HS thi đua đọc diễn cảm

- Nghe , nắm ND

Trang 9

- Về xem lại bài & chuẩn bị: “Thái sư

Trần Thủ Độ”

- Nhận xét tiết học

- Nghe , về thực hiện

- Nghe , rút kinh nghiệm

Tiết 3 : TOÁN Bài : LUYỆN TẬP CHUNG

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Biết tính diện tích hình tam giác vuông, hình thang.

- Giải toán liên quan đến diện tích và tỉ số phần trăm

2 Kĩ năng: Giải toán liên quan đến diện tích và tiû số phần trăm.

3 Thái độ: Yêu thích , tích cực học toán

III Hoạt động dạy – học :

1 Kiểm tra :

- Gọi HS lên làm bài 1 tiết trước

- Gọi HS nhận xét

- GV nhận xét và đánh giá

2 Bài mới:

GT Bài : Cho HS nắm ND , YC của bài :

Luyện tập chung

Hoạt động 1:Tính S hình tam giác vuông

Bài 1:

- Gọi HS nêu lại quy tắc và công thức tính

diện tích hình tam giác

- Gọi HS đọc đề , và cho 3 HS lên làm trên

bảng , ở dưới làm bài vào vở

- Gọi nêu kết quả , nhận xét

- GV nhận xét , chữa bài

Hoạt động 2 : So sánh

- GV lưu ý HS vận dụng công thức tính

diện tích hình thang trong tình huống có yêu

cầu phân tích hình vẽ tổng hợp (Trong tam

giác BEC yêu cầu HS vẽ chiều cao để từ đó

suy ra diện tích BEC )

3 Củng cố – dặn dò

- Gọi HS nêu lại cách tính diện tích hình

tam giác , hình thang

- HD về làm VBT

- Nhận xét tiết học

- 1 HS làm bài

- Nghe theo dõi SGK

- Nghe, nắm ND bài

GiảiDiện tích hình tam giác vuông là:

a) 3 x 4 : 2 = 6 (cm2)b) 2,5 x 1,6 : 2 = 2 (m2)c)

:2

5 6 30 (dm2)Đáp số:

GiảiChiều cao hình thang ABCD là chiều cao của hình tam giác BEC = 1,2 dm

Diện tích hình thang ABED là:

(1,6 + 2,5) x 1,2 : 2 = 2,46 (dm2)Diện tích hình tam giácBEC là:

1,2 x 1,3 : 2 = 0,78 (dm2)Diện tích hình thang ABED lớn hơn hình tam giác BEC là:

2,46 – 0,78 = 1,68 (dm2)Đáp số : 1,68 (dm2)-2 HS nhắc lại quy tắc & công thức

- Nghe , về thực hiện

- Nghe , rút kinh nghiệm Thứ 5 / 03 / 01 / 2013

Tiết 1 : LUYỆN TỪ VÀ CÂU Bài: CÂU GHÉP

I Mục tiêu:

Trang 10

1 Kiến thức:- Nắm sơ lược khái niệm câu ghép là câu do nhiều vế câu ghép lại; mỗi vế câu thường có

cấu tạo giống một câu đơn và thể hiện một ý có quan hệ chặt chẽvới ý của những vế câu khác ( NDghi nhớ )

2 Kĩ năng: - Nhận biết được câu ghép, xác định được các vế câu trong câu ghép ( BT1 , mục III ) ; thêm

được một vế câu vào choox trống để tạo thành câu ghép ( BT3)

3 Thái độ: Ý thức sử dụng Tiếng Việt, yêu quý Tiếng Việt.

II Hoạt động dạy – học :

1 Kiểm tra :

- Nhận xét , ý thức tinh thần học tập của HS

trong HKI & GD cố gắng trong HKII

2 Bài mới:

Giới thiệu bài : Cho HS nắm ND , YC của bài

Hoạt động 1: Tìm hiểu bài.

Bài 1:

- Yêu cầu đánh số thứ tự vào vị trí đầu mỗicâu

- Yêu cầu HS tìm bộ phận C–Vtrong từng câu

- Ai? Con gì? Cái gì? (để tìm chủ ngữ)

- Làm gì? Như thế nào/ (để tìm vị ngữ)

Bài 2:

- Yêu cầu HS xếp 4 câu trên vào 2 nhóm: câu

đơn, câu ghép

- Giáo viên gợi câu hỏi:

- Câu đơn là câu như thế nào?

- Em hiểu như thế nào về câu ghép?

Bài 3:

- Yêu cầu HS chia nhóm trả lời câu hỏi

- Có thể tách mỗi vế câu trong câu ghép trên

thành câu đơn được không? Vì sao?

- GV chốt lại, nhận xét

- GV cùng HS rút ghi nhớ

Hoạt động 3: Luyện tập.

Bài 1:

- Yêu cầu HS đọc đề bài

- HD tìm câu ghép trong đoạn văn và xác định

về câu của từng câu ghép

- YC cảø lớp đọc thầm & làm việc

- Gọi HS trình bày , HS khác nhận xét, bổ sung

- GV nhận xét , KL

Bài 2:

- Yêu cầu HS đọc đề bài

- Cho HS trao đổi theo cặp để trả lời câu hỏi đề

- Nghe theo dõi bài SGK

- Mỗi lần dời nhà đi, bao giờ con khỉ / nhảy phốclên ngồi trên lưng con chó to

+ Hễ con chó / đi chậm, con khỉ / cấu tại con chó giậtmình

+ Con chó / chạy sải thì khỉ / gò lưng như người phingựa

+ Chó / chạy thong thả, khỉ / buông thõng tay, ngồingúc nga, ngúc ngắc

- HS thực hiện

- Câu đơn: 1

- Câu ghép: 2, 3, 4.

-Câu đơn do 1 cụm C_V tạo thành

- Câu do nhiều cụm chủ vị tạo thành là câu ghép.

- Không được, vì các vế câu diễn tả những ý có

quan hệ chặt chẽ với nhau tách mỗi vế câu thànhcâu đơn để tạo nên đoạn văn có những câu rời rạc,không gắn nhau nghĩa

- 4 HS đọc lại phần ghi nhớ

Đoạn văn gồm 7 câu

- Câu 2,3,4,5,6 là những câu ghép

- Câu 1,7 là những câu đơn

- HS tự xác định CN , VN ở mỗi vế câu

- Các vế của mỗi câu ghép trên không thể tách đượcthành những câu đơn vì chúng diễn tả những ý cóquan hệ chặt chẽ với nhau

+ Mùa xuân đã về, cây cối đâm chồi nảy lộc

+ Mặt trời mọc, sương tan

Trang 11

- Gợi ý cho HS ở từng câu dấu phẩy ở câu a,

câu b cho sẵn với vế câu có quan hệ tương

phản

- Từ “Vì” ở câu d cho biết giữa 2 vế câu có

quan hệ nguyên nhân – kết quả

- Gọi HS trình bày , bổ sung

- Nhận xét, chốt lại lời giải đúng

3 Củng cố – dặn dò

- Câu ghép là gì ?

- Chuẩn bị: “Cách nối các vế câu ghép”.

- Nhận xét tiết học

+ Người em chăm chỉ hiền lành còn người anh thì tham lam lười biếng

+ Vì trời mưa to nên đường ngập nước

- 2 HS nhắc lại ghi nhớ

- Nghe , về thực hiện

- Nghe , rút kinh nghiệm

Tiết 5 : ĐỊA LÍ Bài: CHÂU Á

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Biết tên các châu lục và đại dương trên thế giới: châu Á , châu MĨ , châu Phi , châu Đại dương , châu

Nam Cực ; các đại dương : Thái Bình Dương , Đại Tây Dương , Aán Độ Dương

- Nêu được vị trí, giới hạn Châu Á:

+ Ở bán cầu Bắc , trải dài từ cực Bắc tới quá Xích đạo , ba phía giáp biển & đại dương

+ Có diện tích lớn nhất trong các châu lục trên thế giới

- Nêu được một đặc điểm về địa hình và khí hậu của châu Á :

+ ¾ diện tích là đồi núi & cao nguyên , núi cao đồ sộ bậc nhất thế giới

+ Châu Á có nhiều đới khí hậu : nhiệt đới , ôn đới , hàn đới

2 Kĩ năng: -Sử dụng quả địa cầu, bản đồ để nhận biết vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ Châu Á.

Đọc tên và chỉ môït số dãy núi, cao nguyên, đồng bằng , sông lớn của Châu Á trên bản đồ

3 Thái độ: - Bồi dưỡng lòng say mê học hỏi kiến thức môn Địa lí.

II Đồ dùng dạy- học :

Bản đồ Tự nhiên Châu Á

III Hoạt động dạy – học :

1 Kiểm tra bài cũ:

- Nhận xét, ý thức tinh thần học tập trong HKI

& GD cố gắng trong HKII

2 Bài mới:

Giới thiệu bài : Cho HS nắm ND , YC của bài :

“Châu Á”

Hoạt động 1: Vị trí địa lí và giới hạn

- Gọi HS đọc thông tin kết hợp sự hiểu biết

của bản thân để trả lời câu hỏi

+ Hãy kể tên các châu lục và các đại dương

trên thế giới ?

+ Hãy mô tả vị trí địa lí và giới hạn của châu

Á

+ Em có nhận xét gì về vị trí địa lí của châu

Á ?

Kết luận : Châu Á nằm ở bán cầu Bắc; có 3

phía giáp biển và đại dương

Hoạt động 2: Đặc điểm tự nhiên

- Nghe , rút kinh nghiệm cố gắng trong học kì II

- Nghe theo dõi SGK

- Các châu lục và đại dương trên thế giới: châu Á , châu

MĨ , châu Phi , châu Đại dương , châu Nam Cực ; các đại dương : Thái Bình Dương , Đại Tây Dương , Ấn Độ Dương

- HS tự trình bày

- Ở bán cầu Bắc , trải dài từ cực Bắc tới quá Xích đạo , ba phía giáp biển & đại dương

- Nghe , nắm ND + HS quan sát hình 3, sử dụng chú giải để nhận biết

Trang 12

- GV cho HS quan sát H 3

- Cho HS đọc tên các khu vực được ghi trên

lược đồ

+ Gọi HS nêu tên theo kí hiệu a, b, c, d, đ của

H 2 và ghi chữ tương ứng ở các khu vực trên

H 3

Kết luận : Châu Á có nhiều cảnh thiên nhiên

& có nhiều dãy núi và đồng bằng lớn Núi và

cao nghuyên chiếm phần lớn diện tích

3 Củng cố – dặn dò :

- Gọi HS nhắc lại ND ghi nhớ

- HD về làm VBT & chuẩn bị: “Châu Á”(tt)

- Nhận xét tiết học

các khu vực của Châu Á

a) Vịnh biển (Nhật Bản) ở Đông Áb) Bán hoang mạc (Ca-dắc-xtan) ở Trung Ác) Đồng bằng (đảo Ba-li, In-đô-nê-xi-a) ở ĐNAd) Rừng tai-ga (LB Nga) ở Bắc Á

đ) Dãy núi Hi-ma-lay-a (Nê-pan) cở Nam Á

- HS nhắc lại tên các cảnh thiên nhiên và nhận biết sự đa dạng của thiên nhiên châu Á

- Nghe , nắm ND

- Nghe , về thực hiện

- Nghe , rút kinh nghiệm

Tiết 4 : TOÁN Bài: HÌNH TRÒN , ĐƯỜNG TRÒN

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Nhận biết được hình tròn, đường tròn và các yếu tố của hình tròn như tâm , bán kính ,đường kính

2 Kĩ năng: - Biết sử dụng com pa để vẽ hình tròn

3 Thái độ: -Yêu thích , tích cực học Toán

II Đồ dùng dạy học :

- Com pa, thước kẻ

III Hoạt động dạy – học :

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi HS lên chữa bài tập 2/5 VBT

- Kiểm tra bài làm ở nhà của HS

- GV nhận xét , đánh giá

2 Bài mới:

Giới thiệu bài : cho HS nắm ND , YC của bài : “Hình

tròn , đường tròn “

Hoạt động1: Gthiệu hình tròn – đường tròn

- GV dùng 1 tấm bìa hình tròn và giới thiệu hình tròn

- Dùng compa vẽ 1 hình tròn trên bảng và giới thiệu :

“Đầu chì của compa vạch ra một đường tròn “

- GV giới thiệu cách dựng một bán kính hình tròn

- Điểm đặt mũi kim gọi là gì của hình tròn?

+ Lấy 1 điểm A bất kỳ trên đường tròn nối tâm O với

điểm A  đoạn OA gọi là gì của hình tròn?

+ Các bán kính OA, OB, OC …như thế nào?

+ Lấy 1 điểm M và N nối 2 điểm MN và đi qua tâm O

gọi là gì của hình tròn?

+ Đường kính như thế nào so với bán kính?

Hoạt động 2: Thực hành.

Bài 1:

- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập

- YC HS tự vẽ vào vở

10 x 8 : 2 = 40 ( cm2 )

22 x 9,3 : 2 = 102,3 ( cm2 )4/5 x 5/8 : 2 = ¼ ( m2 )

- Nghe theo dõi SGK

- HS quan sát

- HS dùng compa vẽ 1 hình tròn trên giấy

- Dùng thước chỉ xung quanh  đườngtròn

- Dùng thước chỉ bề mặt  hình tròn

- … Tâm của hình tròn O.

Trang 13

- Gọi 2 HS lên bảng vẽ

- Theo dõi giúp cho học sinh dùng compa để vẽ hình

tròn

Bài 2:

- Tiến hành tương tự như BT1

- Lưu ý học sinh bài tập này biết đường kính phải tìm

bán kính

3 Củng cố – dặn dò

- Nêu lại các yếu tố của hình tròn.

- HD về làm VBT & chuẩn bị: Chu vi hình tròn

- Nhận xét tiết học

2cm 2cm

A B 4cm

- 3 HS nhắc lại

- Nghe , về thực hiện

- Nghe , rút kinh nghiệm Thứ 6 / 04 / 01 / 2013

Tiết 1 : TẬP LÀM VĂN LUYỆN TẬP TẢ NGƯỜI

( Dựng đoạn kết bài )

I Mục tiêu:

1 Kiến thức

- Nhận biết được 2 kiểu kết bài ( mở rộng & không mở rộng ) qua 2 đoạn kết bài trong SGK ( BT1 )

2 Kĩ năng: Viết được 2 đoạn kết bài theo yêu cầu BT2

3 Thái độ: Yêu quý mọi người xung quanh

II Hoạt động dạy – học :

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2 HS đọc lại đoạn mở bài tả người của

BT2 tiết trước

- GV nhận xét , đánh giá

2 Bài mới:

Giới thiệu bài : Cho HS nắm ND , YC của

bài : Luyện tập tả người (Dựng đoạn kết bài)

Hoạt động 1: Hướng dẫn ôn tập về đoạn KB.

- Có mấy cách kết bài?

- Đó là những cách nào?

Bài 1:

- Yêu cầu HS đọc đề bài

- GV HD HS nhận xét, chỉ ra sự khác nhau

của 2 cách kết bài trong SGK

- Trong 2 đoạn kết bài thì kết bài nào là kết

bài tự nhiên?

- Kết bài nào là kết bài mở rộng?

- Giáo viên nhận xét, chốt lại ý đúng.

Hoạt động 2: HD luyện tập.

Bài 2:

- Yêu cầu HS đọc lại 4 đề bài tập làm văn ở

bài tập 2 tiết “luyện tập tả người (Dựng đoạn

mở bài)”

- GV giúp HS hiểu đúng yêu cầu đề bài

- Mỗi em hãy chọn cho mình đề bài tả người

trong 4 đề bài đã cho?

- 2 HS trình bày

- Nghe , rút kinh nghiệm

- Cả lớp nhận xét.

- 2 cách kết bài.

- Kết bài mở rộng và kết bài không mở rộng.

- Đoạn a: Kết bài theo kiểu không mở rộng , ngắngọn, tiếp nối lời tả về bà, nhấn mạnh tình cảm vớingười được tả

- Đoạn b: Kết bài theo kiểu mở rộng, sau khi tả bác

nông dân, nói lên tình cảm với bác, rồi bình luận vềvai trò của người nông dân đối với xã hội

1 HS đọc yêu cầu bài tập

- 4 HS lần lượt tiếp nối nhau đọc 4 đề bài

+Tả 1 người thân trong gia đình em + Tả một bạn cùng lớp

+ Tả 1 ca sĩ đang biểu diễn + Tả một nghệ sĩ hài mà em yêu thích

Ngày đăng: 01/07/2021, 20:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w