1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Lớp 5 Tuần 19 đến 24 - Chuẩn KTKN

20 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 255,8 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- HS làm bài cá nhân cách làm tương tự phần nhận xét - HS phát biểu ý kiến - Lớp nhận xét - Nhận xét + chốt lại lời giải đúng - HS chép lời giải đúng vào vở Hướng dẫn HS làm BT2 - Cho HS[r]

Trang 1

Thứ hai ngày tháng năm 2010

Tập đọc: NGƯỜI CÔNG DÂN SỐ 1

I MỤC TIÊU :

1/ KT, KN :

- Đọc rành mạch, lưu loát; biết đọc đúng ngữ điệu văn bản kịch, phân biệt được lời tác giả với lời nhân vật ( anh Thành, anh Lê)

- Hiểu được tâm trạng day dứt, trăn trở tìm đường cứu nước của Nguyễn Tất Thành Trả lời được các câu hỏi 1,2 và 3 (không cần giải thích lí do)

2/ TĐ : Kính yêu Hồ Chí Minh

II CHUẨN BỊ :

- Ảnh chụp bến Nhà Rồng (nếu có)

- Bảng phụ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

HĐ 1 GV giới thiệu chủ điểm Người

công dân : 1-2’

- GV giới thiệu bài : 1’

HS lắng nghe

HĐ 2.Luyện đọc : 10-12’

- Hướng dẫn HS luyện đọc những từ

ngữ dễ đọc sai

- GV đọc diễn cảm cả bài

- 2 HS khá đọc

- HS đọc nối tiếp

+HS đọc từ ngữ khó

+HS đọc chú giải và giải nghĩa từ

- HS đọc theo cặp

- 1 HS đọc cả bài

HĐ 3 Tìm hiểu bài: 8-10’

 Đoạn 1 :

- Anh Lê giúp anh Thành việc gì ? Anh

có giúp được không ?

HS đọc thầm và TLCH

*Anh Lê giúp anh Thành tìm việc ở Sài Gòn

 Đoạn 2 :

- Những câu nói nào của anh Thành cho

thấy anh luôn nghĩ tới dân, tới nước ?

*Chúng ta là đồng bào.Cùng máu đỏ da vàng với nhau.Nhưng .anh có khi nào nghĩ đến đồng bào không?.Vì anh với tôi chúng ta là công dân nước Việt

- Câu chuyện giữa anh Thành và anh Lê

nhiều lúc không ăn nhập với nhau Hãy

tìm những chi tiết thể hiện điều đó ?

*Anh Lê gặp anh Thành để báo tin đã xin được việc làm cho anh Thành nhưng anh Thành lại không nói đến chuyện đó.Anh Thành htường không trả lời vào câu hỏi của anh Lê

HĐ 3.HDHS đọc diễn cảm:7-8’

TUẦN 19

Trang 2

- GV đưa bảng phụ chép đoạn 1 để HS

luyện đọc

- HS luyện đọc diễn cảm

- HS đọc theo nhóm 3

- 3 nhóm lên thi đọc

- Lớp nhận xét

- Nhận xét, tuyên dương nhóm đọc hay

3, Củng cố, dặn dò : 1-2’

- GV nhận xét tiết học

- Nhắc HS về nhà đọc lại bài, đọc trước

màn 2 của vở kịch

Lắng nghe

HS thực hiện

Toán : diÖn tÝch h×nh thang

I MỤC TIÊU:

1/KT, KN : Biết tính diện tích hình thang, biết vận dụng vào giải các bài tập liên quan 2/TĐ : HS yêu thích môn Toán

II CHUẨN BỊ

- GV: Chuẩn bị bảng phụ và các mảnh bìa có hình dạng như hình vẽ trong SGK

- HS: Chuẩn bị giấy kẻ ô vuông, thước kẻ, kéo

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

1.Bài cũ : 4-5'

2.Bài mới :

HĐ 1: Giới thiệu bài : 1'

HĐ 2 Hình thành công thức tính diện

tích hình thang : 12-13'

- 1HS lên làm BT1

- GV nêu vấn đề: Tính diện tích hình

thang ABCD đã cho

- GV dẫn dắt để HS xác định trung điểm

M của cạnh BC, rồi cắt rời hình tam giác

ABM; sau đó ghép lại như hướng dẫn

trong SGK để được hình tam giác ADK

- HS nhận xét về diện tích hình thang ABCD và diện tích hình tam giác ADK vừa tạo thành

- GV yêu cầu HS nêu cách tính diện tích

hình tam giác ADK (như trong SGK)

- HS nêu cách tính diện tích hình tam giác ADK (như trong SGK)

- HS nhận xét về mối quan hệ giữa các yếu tố của hai hình để rút ra công thức tính diện tích hình thang, ghi công thức tính diện tích hình thang vào vở

S = (a + b) X h : 2

HĐ 3 Thực hành : 16-18'

Bài 1a: Giúp HS vận dụng trực tiếp công

thức tính diện tích hình thang

- Bài 1a: HS tính diện tích của từng

hình thang rồi nêu kết quả tìm được

S = (12 + 8) x 5: 2 = 50 m2

Trang 3

Bài 2a: HS vận dụng công thức tính diện

tích hình thang và hình thang vuông

Bài 2a : HS tự làm phần a) sau đó đổi

bài làm cho nhau và chấm chéo

S = (4 + 9) x 5: 2 = 32,5 m2

Bài 3: Dành cho HSKG.

HS nêu hướng giải bài toán đã cho biết

gì, phải làm gì?

Bài giải:

Chiều cao của hình thang là:

(110 + 90,2) : 2 = 100,1 (m) Diện tích của thửa ruộng hình thang là: (110 + 90,2) x 100,1 : 2 = 10010,01

(m2)

Đáp số: 10 020,01 m2

3 Củng cố dặn dò : 1-2' - 2HS nhắc lại quy tắc tính diện tích hình

thang

Khoa học: DUNG DỊCH

I MỤC TIÊU :

1/ KT, KN :

- Nêu được một số ví dụ về dung dịch

- Biết tách các chất ra khỏi một số dung dịch bằng cách chưng cất

2/TĐ : Nghiêm túc trong thực hành

II CHUẨN BỊ :

Hình trang 76, 77 SGK.

Một ít đường ( hoặc muối ), nước sôi để nguội, một cốc ( li ) thuỷ tinh, thìa nhỏ có

cán dài

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ :4-5'

2 Bài mới:

HĐ 1 : Giới thiệu bài:

-2 HS đọc bài

HĐ 2 : Thực hành “ Tạo ra một dung

dịch” : 8-10'

- GV cho HS làm việc theo nhóm như

hướng dẫn trong SGK

* HS làm việc theo nhóm

* GV lưu ý HS: Trong quá trình

khuấy đường cho tan vào nước, cả

nhóm cần tập trung quan sát

* Nhóm trưởng điều khiển nhóm mình thực hiện làm các nhiệm vụ sau:

a) Tạo ra một dung dịch đường ( hoặc dung dịch muối), tỉ lệ nước và đường do từng nhóm quyết định và ghi vào bảng sau:

Tên và đặc điểm của từng chất tạo

ra dung dịch

Tên dung dịch và đặc điểm của dung dịch

Trang 4

* GV theo dõi & nhận xét.

* Các nhóm hoàn thành vào bảng

* Đại diện nhóm trả lời

- Đại diện mỗi nhóm nêu công thức pha dung dịch đường ( hoặc dung dịch muối) và mời các nhóm khác nếm thử nước đường hoặc nước muối của nhóm mình

* Các nhóm khác nhận xét

HĐ 3 : HĐ cả lớp : 4-5'

- GV cho HS thảo luận các câu hỏi:

- Để tạo ra dung dịch cần có những

điều kiện gì?

* Muốn tạo ra một dung dịch ít nhất phải

có 2 chất trở lên, trong đó phải có một chất

ở thể lỏng và chất kia phải hoà tan được vào trong chất lỏng đó

- Dung dịch là gì? * Hỗn hợp chất lỏng với chất rắn bị hoà tan

và phân bố đều hoặc hỗn hợp chất lỏng với chất lỏng hoà tan vào nhau được gọi là dung dịch

Kể tên một số dung dịch mà bạn biết ? Ví dụ: dung dịch nước và xà phòng; dung

dịch giấm và đường hoặc giấm và muối;

HĐ 4 : Thực hành : 9-10'

* GV theo dõi và nhận xét

* HS làm việc theo nhóm

* Nhóm trưởng điều khiển nhóm mình lần lượt làm các công việc sau:

- Đọc mục Hướng dẫn thực hành trang 77 SGK và thảo luận, đưa ra dự đoán kết quả thí nghiệm theo câu hỏi trong SGK

- Tiếp theo cùng làm thí nghiệm: Úp đĩa lên một cốc nước muối nóng khoảng một phút rồi nhấc đĩa ra

- Các thành viên trong nhóm đều nếm thử những giọt nước đọng trên đĩa, rồi rút ra nhận xét So sánh với kết quả dự đoán ban đầu

* Đại diện nhóm trình bày kết quả làm thí nghiệm và thảo luận của nhóm mình Các nhóm khác bổ sung

Qua thí nghiệm trên, theo các em, ta

có thể làm thế nào để tách các chất

trong dung dịch?

* Đun nóng dung dịch muối, Gặp lạnh,

hơi nước đọng lại thành nước Còn muối thì

ở lại nồi đun

Kết luận:

Trang 5

- Ta có thể tách các chất trong dung

dịch bằng cách chưng cất.

- Trong thực tế, người ta sử dụng

phương pháp chưng cất để tạo ra nước

cất dùng cho ngành y tế và một số

ngành khác cần nước thật tinh khiết

HĐ 5 : Chơi trò chơi “đố bạn”: 2-3'

- Để sản xuất ra nước cất dùng trong y

tế người ta sử dụng phương pháp nào?

* Để sản xuất ra nước cất dùng trong y tế, người ta sử dụng phương pháp chưng cất

Để sản xuất muôí từ nước biển người

ta đã làm cách nào?

3 Củng cố, dặn dò: 1-2'

* Để sản xuất ra muối từ nước biển, người

ta dẫn nước biển vào các ruộng làm muối Dưới ánh nắng mặt trời, nước sẽ bay hơi và còn lại muối

- Gọi 1,2 HS nhắc lại nội dung bài

học

- Về học lại bài và chuẩn bị bài học

sau

- Nhận xét tiết học

- 2 HS thực hiện

Đạo đức : EM YÊU QUÊ HƯƠNG

I MỤC TIÊU :

- Biết làm những việc phù hợp với khả năng để góp phần tham gia xây dựng quê hương.

- Yêu mến, tự hào về quê hương mình, mong muốn được góp phần xây dựng quê hương

- Tích cực tham gia các hoạt động BVMT là thể hiện tình yêu quê hương

* Thực hành tiết kiệm năng lượng cũng góp phần xây dựng quê hương

II CHUẨN BỊ :

- GV : + Phiếu học tập

+ Bảng phụ

- HS : Thẻ màu

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

TIẾT 1

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ: 4-5’

+ GV yêu cầu HS trình bày việc hợp tác với

những người xung quanh

2 Bài mới :

HĐ 1: Giới thiệu bài: 1’

- 2-3 HS trình bày

HĐ 2: Tìm hiểu truyện Cây đa làng em : 12’ - 2 HS đọc truyện ở SGK

- HS thảo luận nhóm 4 các câu hỏi ở SGK

Trang 6

-Đại diện nhóm trình bày.

1,Vì sao dân làng lại gắn bó với cây đa ? + vì cây đa là biểu tượng của quê

hương cây đa đem lại nhiều lợi ích cho mọi người

2, Hà gắn bó với cây đa như thế nào ? + Mỗi lần về quê, Hà đều cùng các bạn

đến chơi dưới gốc đa

3, Bạn Hà đóng góp tiền làm gì ? Vì sao bạn

Hà làm như vậy ?

+ Để chữa cho cây sau trận lụt vì bạn Hà rất yêu quý quê hương

4, Đối với quê hương, chúng ta phải như thế

nào ?

+ Đối với quê hương chúng ta phải gắn

bó, yêu quý và bảo vệ quê hương KL: Bạn Hà đã góp tiền để chữa cho cây đa

khỏi bệnh Việc làm đó thể hiện tình yêu quê

hương của bạn Hà

HĐ 3 : Hoạt động nhóm 2: 5-6’

- GV yêu cầu HS thảo luận theo từng cặp để

làm bài tập 1

- Làm bài tập 1, SGK

- HS làm việc theo nhóm

- Đại diện các nhóm trình bày

- Các nhóm khác nhận xét và bổ sung

- Kết luận: Trường hợp (a,b,c,d,e) thể hiện

tình yêu quê hương

- HS đọc phần ghi nhớ

HĐ 4: Trò chơi “Phóng viên”: 7-8’

- GV hướng dẫn cách chơi và cử 2 em lần

lượt làm phóng viên để phỏng vấn các bạn

- GV theo dõi

- HS liên hệ thực tế

- HS tiến hành trò chơi, trao đổi nhau theo gợi ý:

 Quê bạn ở đâu ? Bạn biết gì về quê hương mính ?

 Bạn đã làm gì để thể hiện tình yêu quê hương ?

- GV nhận xét chung

3 Hoạt động tiếp nối: 1-2’

- 1 HS vễ 1 bức tranh về chủ đề “Quê

hương”

- 1 tổ chuẩn bị 1 bài thơ hay 1 bài hát nói về

tình yêu quê hương

- Nhân xét tiết học

- HS lắng nghe

TIẾT 2

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1.Kiểm tra bài cũ:4-5’

 Chúng ta cần thể hiện tình yêu quê hương

Trang 7

2 Bài mới :

HĐ 1: Giới thiệu bài : 1’

HĐ 2 : Triển lãm : 7-8’

- GV hướng dẫn HS cách trưng bày sản phẩm

- GV theo dõi

- Nêu yêu cầu BT4

- Các nhóm chuẩn bị trưng bày tranh về quê hương

- Đại diện nhóm giới thiệu tranh của nhóm mình

- Cả lớp trao đổi, nhận xét

- GV nhận xét chung

HĐ 3: Bày tỏ thái độ :4-5’

- GV lần lượt nêu từng ý kiến ở bài tập 2, SGK

- GV theo dõi

- Đọc BT 2:

- HS bày tỏ thái độ bằng cách đưa thẻ xanh hoặc đỏ :

 Tán thành : a, b

 Không tán thành: b,c

- HS giải thích lí do tán thành hoặc không tán thành

- GV nhận xét

HĐ 4: Xử lí tình huống: 8-10’

- GV phát phiếu học tập và yêu cầu HS thảo

luận để xử lí các tình huống ở BT 3

- GV theo dõi, gợi ý

- GV theo dõi

- Đọc BT3

- HS làm việc theo nhóm để bàn bạc và xử lí tình huống

a) Gợi ý Tuấn đóng góp sách tham khảo và báo còn nguyên vẹn

b) Bạn Hằng nên gác lại việc xem tivi để tham gia các hoạt động tập thể vì như vậy là làm việc có ích

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận

- Các nhóm khác bổ sung nhận xét

- GV nhận xét về cách xử lí của các nhóm

HĐ 5: Trình bày kết quả sưu tầm.: 5-6’

- GV yêu cầu HS trình bày các bài hát bài thơ đã

sưu tầm được

- GV tuyên dương các nhóm có chuẩn bị tốt

- Lần lượt các nhóm trình bày các tiết mục đã chuẩn bị

- Cả lớp theo dõi, nhận xét

3 Củng cố, dặn dò: 1-2’

Vì sao chúng ta phải yêu quê hương và tham gia

góp phần xây dựng quê hương ?

Dành cho HSKG

*Ai cũng có quê hương Đó là nơi

ta gắn bó từu thưở ấu thơ, nơi nuôi dưỡng con người lớn lên vì thế ta phải yêu quý và làm việc có ích cho quê hương

- Nhận xét tiết học

Trang 8

Thứ ba ngày tháng .năm 2010 Chính tả (Nghe-viết): NHÀ YÊU NƯỚC NGUYỄN TRUNG TRỰC

I MỤC TIÊU :

1/ KT, KN :

– Viết đúng chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi

- Làm được BT2, BT 3b

2/ TĐ : Yêu thích sự phong phú của TV

II CHUẨN BỊ :

- Vở BT Tiếng Việt 5, tập hai

- Bảng phụ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1.Bài cũ : 1-2’

- Nhận xét bài kiểm tra

2 Bài mới :

HĐ 1 : Giới thiệu bài : 1’

- Nêu MĐYC của tiết học

- HS lắng nghe

HĐ 2 : HD chính tả : 4-5’

- GV đọc bài chính tả

- HS theo dõi trong SGK

- HS đọc thầm lại bài 1 lần

- Bài chính tả cho em biết điều gì ?

- GV nhắc HS viết hoa những tên riêng

có trong bài

*Nguyễn Trung Trực là nhà yêu nước nổi tiếng của Việt Nam

- HS nêu các tên riêng cần viết hoa

- Cho HS luyện viết các từ ngữ dễ viết

sai

- HS luyện viết bảng con, 1HS lên bảng lớn viết: Chài lưới, khảng khái,nổi dậy,

- 3HS đọc từ khó

HĐ2 : GV cho HS viết : 12-14’

- GV đọc từng câu hoặc từng cụm từ

cho HS viết

- HS viết bài

- GV đọc lại bài chính tả một lượt

- GV chấm 5 – 7 bài

- Nhận xét chung

- HS tự soát lỗi

- Đổi vở cho nhau soát lỗi

HĐ 3 : HD làm BT : 8-10’

- Bài 2: - Cho HS đọc yêu cầu BT và

bài thơ

- GV giao việc và cho HS làm bài

-1 HS đọc to, cả lớp đọc theo

- HS làm bài theo cặp

- HS trình bày

+ Giấc, trốn, dim, gom, rơi

Trang 9

+Giêng, ngọt.

- Lớp nhận xét

- Bài 3 b

- GV nhận xét và chốt lại kết quả

đúng: Là hoa lựu và cây sen

- HS đọc yêu cầu và nội dung BT

- HS làm bài cá nhân

- HS trình bày

- Lớp nhận xét

- HS ghi kết quả đúng vào vở

3.Củng cố,dặn dò: 1-2’

- GV nhận xét tiết học

- Nhắc HS về nhà học bài

- Lắng nghe

- HS thực hiện

Tập đọc: NGƯỜI CÔNG DÂN SỐ MỘT (tt)

I MỤC TIÊU:

KT, KN :

- Biết đọc rõ ràng, rành mạch ,đọc đúng một văn bản kịch; phân biệt được lời các nhân vật, lời tác giả

- Hiểu nội dung, ý nghĩa : Qua việc Nguyễn Tất Thành quyết tâm đi tìm đường cứu nước, cứu dân; tác giả ca ngợi lòng yêu nước, tầm nhìn xa và quyết tâm cứu nước của người thanh niên Nguyễn Tất Thành Trả lời được các câu hỏi 1,2 và câu hỏi 3 (Không cần giải thích lí do)

2/ TĐ : Kính yêu Bác Hồ

II CHUẨN BỊ :

- Bảng phụ viết sẵn các cụm từ: La-tút-sơ, Tơ-rê-vin, A-lê-hấp; đoạn kịch cần hướng dẫn HS luyện đọc

III CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1.Bài cũ: 4-5’

Nhận xét và cho điểm

2.Bài mới:

HĐ 1 : Giới thiệu bài: 1’

- Nêu MĐYC của tiết học

- 3HS đọc phân vai và trả lời

- Lắng nghe

HĐ 2: Luyện đọc : 10-12’

-GV chia 2 đoạn

-Cho HS đọc nối tiếp

-Luyện đọc những từ ngữ dễ đọc sai

- GV đọc diễn cảm toàn bài

- 1HS giỏi đọc toàn bài

- HS đọc nối tiếp + HS đọc từ ngữ khó + Đọc chú giải + giải nghĩa từ

- Đọc theo nhóm 2

- 2HS đọc toàn bài

HĐ 3 : Tìm hiểu bài: 9-10’

Trang 10

Đoạn 1:

+ Anh Lê, anh Thành đều là những

thanh niên yêu nước, nhưng giữa họ

có gì khác nhau?

- 1 HS đọc to + lớp đọc thầm

*Anh Lê có tâm lí tự ti,cam chịu,nhỏ bé trước sức mạnh vật chất của kẻ xâm lựoc còn anh Thành ngược lại,không cam chịu;rất tin tưởng vào con đường mình đã chọn

+ Quyết tâm của anh Thành đi tìm

đường cứu nước thể hiện qua những

lời nói, cử chỉ nào?

*Lời nói: Để giành lại non sông,chỉ có hùng tâm tráng khí chưa đủ,phải có trí, lực Tôi muốn sang nước họ,học cái khôn của họ để

về cứu dân mình, Cử chỉ; xoè 2 bàn tay ra: Tiền đây chứ đâu

Người công dân số Một ở đây là Nguyễn Tất Thành vì ý thức công dân của một nước việt Nam độc lập được thức tỉnh rất sớm

Đoạn 2:

+ Người công dân số 1 trong đoạn

kịch là ai? - Thảo luận nhóm 2 để tìm nội dung của bài

Hoạt động 3: HD đọc diễn cảm : 6-7’

- Đưa bảng phụ chép 1 đoạn để HS

luyện đọc

- Đọc mẫu

- Cho HS thi đọc

- Nhận xét

- Đọc theo hướng dẫn

- Đọc diễn cảm

- HS giỏi đọc phân vai

- 2 nhóm thi đọc

- Lớp nhận xét

3.Củng cố, dặn dò: 1-2’

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà đọc lại cả 2 trích đoạn

- Lắng nghe

- Thực hiện

Toán : luyÖn tËp MỤC TIÊU:

1/KT, KN : Biết tính diện tích hình thang

2/TĐ : HS yêu thích môn Toán

II CHUẨN BỊ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

1.Bài cũ : 4-5'

2.Bài mới :

HĐ 1: Giới thiệu bài : 1'

Ngày đăng: 30/03/2021, 12:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w