Lương đọc báo , biết hoàn cảnh của Hồng , đã chủ động viết thư thăm hỏi , giúp bạn số tiền bỏ ống để bày tỏ sự thông cảm với bạn trong lúc hoạn nạn , khó khăn - Em đã bao giờ làm việc g[r]
Trang 1TUẦN 3
Thứ hai ngày 29 tháng 8 năm 2011
Chào cờNhận xét đầu tuầnToán
Tiết 11: TRIỆU VÀ LỚP TRIỆU (tt)
I MỤC TIÊU :
- Giúp HS: Biết đọc, viết các số đến lớp triệu
Củng cố thêm về hàng và lớp
- Cẩn thận, chính xác khi thực hiện các bài tập
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Bảng phụ hoặc tờ giấy to có kẻ sẵn các hàng, các lớp như ở phần đầu bài
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Bài cũ : (3’) Triệu và lớp triệu
- Sửa các bài tập về nhà
2 Bài mới : (27’)
2.1 Giới thiệu bài : Ghi tựa bài ở bảng
HS lên bảng làm BT
- Nhắc lại đề bài
2.2 Hướng dẫn đọc và viết số
- Đưa bảng phụ đã chuẩn bị sẵn , yêu cầu HS
lên bảng viết lại số đã cho trong bảng ra bảng
lớp : 342 157 413
- Hướng dẫn thêm :
+ Tách số ra thành từng lớp
+ Đọc từ trái sang phải
- Đọc chậm cho HS theo dõi rồi đọc liền mạch
Hoạt động lớp
- Đọc số vừa viết Có thể tự liên hệ với cách đọc các số có 6 chữ số đã học
- Đọc lại , nêu lại cách đọc số :+ Tách số thành từng lớp + Tại mỗi lớp , dựa vào cách đọc số có ba chữ số để đọc và thêm tên lớp đó
2.3 Thực hành
- Bài 1 : Gọi HS đọc theo yêu cầu bài
- Gọi HS lên bảng làm , dưới làm vào nháp
- Nhận xét chốt lại
Bài 2 : Đọc các số sau
- Gv viết các số lên bảng , gọi hS đọc
- Bài 3 : Viết các số sau
- HS nối tiếp nhau đọc
- Lớp nhận xét Bài 3 : Viết các số sau
- Viết số tương ứng rồi kiểm tra chéo nhau
Trang 3Đạo đức
Tiết 2 : VƯỢT KHÓ TRONG HỌC TẬP ( tiết 1 )
I.Mục tiêu
Nêu được ví dụ về vượt khĩ trong học tập
Biết được vượt khĩ trong học tập giúp em mau tiến bộ
Cĩ ý thức vượt khĩ vươn lên trong học tập
Yêu mến ,noi theo những tấm gương HS nghèo vượt khĩ
II.Tài liệu và phương tiện
Các mẩu chuyện , tấm gương vượt khó cuộc sống ù và trong học tập
III Các hoạt động dạy
1.KTBC:
-GV nêu yêu cầu kiểm tra:
+Nêu phần ghi nhớ của bài “Trung thực trong
học tập”
+Kể một mẩu chuyện, tấm gương về trung
thực trong học tập
-GV nhận xét, ghi điểm
-GV giới thiệu: Trong cuộc sống thường xảy ra
những rủi ro, chúng ta cũng có thể rơi vào
những hoàn cảnh khó khăn Chúng ta có thể
làm gì để vượt lên số phận?
Truyện “Một học sinh nghèo vượt khó” trong
SGK kể về trường hợp bạn Thảo Chúng ta hãy
cùng nhau xem bạn Thảo gặp những khó khăn
gì và đã vượt qua như thế nào?
-GV kể chuyện
*Hoạt động 2: Thảo luận nhóm (Câu 1 và
2-SGK trang 6)
-GV chia lớp thành 2 nhóm
Nhóm 1: Thảo đã gặp khó khăn gì trong học
tập và trong cuộc sống hằng ngày?
Nhóm 2 : Trong hoàn cảnh khó khăn như vậy,
bằng cách nào Thảo vẫn học tốt?
-GV ghi tóm tắt các ý trên bảng
-GV kết luận: Bạn Thảo đã gặp rất nhiều khó
khăn trong học tập và trong cuộc sống, song
Thảo đã biết cách khắc phục, vượt qua, vượt lên
học giỏi Chúng ta cần học tập tinh thần vượt
khó của bạn.
*Hoạt động 3: Thảo luận theo nhóm đôi (Câu
3-SGK trang 6)
-GV nêu yêu cầu câu 3:
+Nếu ở trong cảnh khó khăn như bạn Thảo,
em sẽ làm gì?
-GV ghi tóm tắt lên bảng
-GV kết luận về cách giải quyết tốt nhất
*Hoạt động 4: Làm việc cá nhân (Bài tập
1-SGK trang 7)
-GV nêu từng ý trong bài tập 1: Khi gặp 1 bài
tập khó, em sẽ chọn cách làm nào dưới đây? Vì
sao?
a/ Tự suy nghĩ, cố gắng làm bằng được
b/ Nhờ bạn giảng giải để tự làm
c/ Chép luôn bài của bạn
d/ Nhờ người khác làm bài hộ
đ/ Hỏi thầy giáo, cô giáo hoặc người lớn
e/ Bỏ không làm
-HS đọc bài và trả lời câu hỏi
-HS khác nhận xét, bổ sung
-HS nhắc lại
-HS lắng nghe
-Cả lớp nghe.1-2 HS tóm tắt lại câu chuyện
-Các nhóm thảo luận Đại diện các nhóm trìnhbày ý kiến
-Cả lớp chất vấn, trao đổi, bổ sung
-HS thảo luận theo nhóm đôi
-Đại diện từng nhóm trình bày cách giải quyết.-HS cả lớp trao đổi, đánh giá cách giải quyết
-HS làm bài tập 1-HS nêu cách sẽ chọn và giải quyết lí do
Trang 4-GV kết luận: Cách a, b, d là những cách giải
quyết tích cực.
-GV hỏi:
Qua bài học hôm nay, chúng ta có thể rút ra
được điều gì?
4.Củng cố - Dặn dò:
-Chuẩn bị bài tập 2- 3 trong SGK trang 7
-Thực hiện các hoạt động:
+Cố gắng thực hiện những biện pháp đã đề ra
để vượt khó khăn trong học tập
+Tìm hiểu, động viên, giúp đỡ khi bạn gặp
khó khăn trong học tập
Trang 5Hiểu tình cảm của người viết thư:thương bạn,muốn chia sẻ đau buồn cùng bạn.(trả lời được các câu hỏi trong SGK).Nắm được tác dụng phần mở đầu phần kết thúc bức thư.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Tranh minh họa nội dung bài trong SGK
- Các bức ảnh về cảnh cứu đồng bào trong cơn lũ lụt
- Băng giấy viết câu , đoạn thư cần hướng dẫn HS đọc
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Bài cũ : (3’) Truyện cổ nước mình
- 2 em đọc thuộc lòng bài thơ “ Truyện cổ nước
mình ” và trả lời câu hỏi : Em hiểu ý hai dòng
thơ cuối bài như thế nào ?
2 Bài mới : (27’) Thư thăm bạn
2.1 Giới thiệu bài - ghi đầu bài
HS lên bảng
2 2 Luyện đọc
- Hướng dẫn phân đoạn : 3 đoạn
+ Đoạn 1 : Từ đầu … với bạn
+ Đoạn 2 : Tiếp theo … như mình
+ Đoạn 3 : Phần còn lại
- HD đọc diễn cảm và giải nghĩa từ
- Đọc diễn cảm cả bài
- Tiếp nối nhau đọc từng đoạn Đọc 2 – 3 lượt
- Đọc thầm phần chú thích các từ mới ở cuối bài đọc , giải nghĩa các từ đó
- Luyện đọc theo cặp
- Vài em đọc cả bài
2.3Tìm hiểu bài
Câu 1: Bạn Lương có biết bạn Hồng từ trước
không ?
Câu 2: Lương viết thư cho Hồng để làm gì ?
Câu 3: Tìm những câu cho thấy Lương rất
thông cảm với Hồng
Câu 4: Tìm những câu cho thấy Lương biết cách
- Đọc đoạn 1 ( 6 dòng đầu )
- Không Lương chỉ biết Hồng khi đọc báo Thiếu niên Tiền phong
- Để chia buồn với Hồng
- Đọc đoạn còn lại
- Hôm nay … mãi mãi
- Chắc là … nước lũ ; Mình tin rằng … nỗi đau này ; Bên cạnh Hồng … như mình
- Những dòng mở đầu nêu rõ địa điểm , thời gian viết thư , lời chào hỏi người nhận thư Những dòng cuối ghi lời chúc hoặc lời nhắn nhủ , cám ơn , hứa hẹn , kí tên , ghi họ tên người viết thư
2.4 Hướng dẫn đọc diễn cảm
- Hướng dẫn cả lớp luyện đọc diễn cảm 1 đoạn
tiêu biểu trong bài : Bạn Hồng thân mến … chia
buồn với bạn
+ Đọc mẫu đoạn văn
+ Sửa chữa , uốn nắn
- 3 em đọc tiếp nối nhau 3 đoạn của bài + Luyện đọc diễn cảm theo cặp
+ Vài em thi đọc diễn cảm trước lớp
2.5 Củng cố : (3’)
- Bức thư cho em biết điều gì về tình cảm của bạn Lương với bạn Hồng ? ( Lương rất giàu tình cảm Lương đọc báo , biết hoàn cảnh của Hồng , đã chủ động viết thư thăm hỏi , giúp bạn số tiền bỏ ống để bày tỏ sự thông cảm với bạn trong lúc hoạn nạn , khó khăn )
- Em đã bao giờ làm việc gì để giúp đỡ những người có hoàn cảnh khó khăn chưa ? ( HS phát biểu )
2.6 Dặn dò : (1’)
- Nhận xét tiết học
- Đọc lại bài và trả lời câu hỏi ở nhà
Tiết 3: Kể chuyện
Trang 7KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE , ĐÃ ĐỌC
I MỤC TIÊU :
Kể được câu chuyện (mẩu chuyện ,đoạn chuyện)đã nghe,đã đọc cĩ nhân vật ,cĩ ý nghĩa nĩi về lịng nhân hậu(theo gợi ý SGK
Lời kể rõ ràng,lành mạch,bước đầu biểu lộ tình cảm qua giọng kể
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Một số truyện viết về lòng nhân hậu
- Bảng lớp viết Đề bài
- Giấy khổ to viết gợi ý 3 SGK , tiêu chuẩn đánh giá bài Kể chuyện
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Bài cũ : (3’) Nàng tiên Ốc
- 1 em kể lại câu chuyện thơ “ Nàng tiên Oác
2 Bài mới : (27’) a Giới thiệu bài :
b Tìm hiểu yêu cầu đề bài
- Gạch chân những từ sau , tránh cho HS kể lạc
đề : được nghe – được đọc – lòng nhân hậu
- Nhắc HS nên kể những truyện ngoài SGK
- Dán bảng tờ giấy đã viết sẵn dàn bài kể
chuyện và nhắc HS :
+ Trước khi kể , cần giới thiệu với các bạn câu
chuyện của mình
+ Kể chuyện phải có đầu , có cuối ; có mở
đầu , diễn biến , kết thúc
+ Với những truyện dài , có thể kể 1 đoạn
- 1 em đọc yêu cầu đề bài
- 4 em nối tiếp nhau đọc 4 gợi ý SGK
- Cả lớp đọc thầm lại gợi ý 1
- Vài em nối tiếp nhau giới thiệu với các bạn về câu chuyện của mình
- Cả lớp đọc thầm lại gợi ý 3
c Hướng dẫn kể chuyện và trao đổi về ý nghĩa
câu chuyện
- Dán lên bảng tiêu chuẩn đánh giá bài KC
Viết lần lượt tên những HS tham gia thi kể và
tên truyện của các em
- Kể chuyện theo cặp ; kể xong trao đổi về ý nghĩa truyện
- Thi kể chuyện trước lớp
- Cả lớp nhận xét , bình chọn
Trang 10Tiết 5:Tập đọc
NGƯỜI ĂN XIN
I MỤC TIÊU :
Giọng đọc nhè nhàng,bước đầu thể hiện được cảm xúc,tâm trạng của nhân vật trong câu chuyện
- Hiểu nội dung : Ca ngợi cậu bé có tấm lòng nhân hậu , biết đồng cảm , thương xót trước nỗibất hạnh của ông lão ăn xin nghèo khổ
Trả lời được câu hỏi 1,2,3
- Biết đồng cảm , thương xót với những người bất hạnh
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Tranh minh họa nội dung bài đọc SGK
- Băng giấy viết câu , đoạn văn cần hướng dẫn luyện đọc
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
- Có thể chia bài thơ thành 3 đoạn :
+ Đoạn 1 : Từ đầu … cứu giúp
+ Đoạn 2 : Tiếp theo … cho ông cả
+ Đoạn 3 : Phần còn lại
- Đọc diễn cảm cả bài
- Tiếp nối nhau đọc 3 đoạn truyện Đọc 2 – 3 lượt
- Đọc thầm phần chú thích các từ mới ở cuối bài đọc , giải nghĩa các từ đó
- Luyện đọc theo cặp
- Vài em đọc cả bài
2.3 Tìm hiểu bài
- Hướng dẫn đọc thầm , đọc lướt ; suy nghĩ , trả
lời các câu hỏi tìm hiểu nội dung bài đọc
- Hình ảnh ông lão ăn xin đáng thương như thế
nào ?
- Hành động và lời nói ân cần của cậu bé chứng
tỏ tình cảm của cậu đối với ông lão ăn xin như
thế nào ?
- Qua lời nói của ông lão , em hiểu cậu bé đã
cho ông lão cái gì ?
- Theo em , cậu bé đã nhận được gì ở ông lão ăn
xin ?
- Bình luận : Cậu bé không có gì cho ông lão ,
cậu chỉ có tấm lòng Oâng lão không nhận được
vật gì nhưng quý tấm lòng của cậu Hai con
người , hai thân phận , hai hoàn cảnh khác xa
nhau nhưng vẫn cho được nhau , nhận được từ
nhau Đó chính là ý nghĩa sâu sắc của truyện
đọc này
- Đọc đoạn 1
- Ông lão già lọm khọm , đôi mắt đỏ đọc , giàn giụa nước mắt , đôi môi tái nhợt , áo quần tả tơi , hình dáng xấu xí , bàn tay xưng húp bẩn thỉu , giọng rên rỉ cầu xin
- Đọc đoạn 2
- Hành động và lời nói của cậu bé chứng tỏ cậu chân thành thương xót ông lão , tôn trọng ông , muốn giúp đỡ ông
- Đọc đoạn 3
- Ông lão nhận được tình thương , sự thông cảm và tôn trọng của cậu bé qua hành động cố gắng tìm quà tặng , qua lời xin lỗi chân thành , qua cái nắm tay rất chặt
- Cậu bé nhận được từ ông lão lòng biết ơn , sự đồng cảm
3.4 Hướng dẫn đọc diễn cảm
- Hướng dẫn cả lớp luyện đọc đoạn văn sau theo
lối phân vai : “ Tôi chẳng biết … của ông lão ”
+ Đọc mẫu khổ thơ
+ Theo dõi , uốn nắn
- 3 em đọc tiếp nối nhau đọc cả bài + Luyện đọc diễn cảm theo cặp + Vài cặp thi đọc diễn cảm trước lớp
4 Củng cố : (3’)
- Hỏi : Câu chuyện giúp em hiểu điều gì ? ( Con người phải biết thương yêu nhau Hãy thông cảm với người nghèo Hãy giúp đỡ những người có hoàn cảnh khó khăn Tình cảm rất đáng quý Quà tặng không nhất thiết phải là đồ vật cụ thể nào Tình cảm chân thành và sự thông cảm cũng là món quà rất quý Những người bất hạnh rất quý tình cảm Sự cảm thông giữa người với người là cuộc sống trở nên tốt đẹp hơn
5 Dặn dò : (1’)
- Nhận xét tiết học Yêu cầu HS về nhà tập kể lại câu chuyện
Trang 12- Đọc , viết các số thành thạo
- Cẩn thận , chính xác khi thực hiện các bài tập
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Phấn màu
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Bài cũ : (3’) Triệu và lớp triệu (tt)
- Sửa các bài tập về nhà
2 Bài mới : (27’)
2.1 Giới thiệu bài : Ghi tựa bài ở bảng
- HS nhắc lai 2.1 Hướng dẫn ôn tập
- Cho HS nêu lại các hàng , các lớp từ nhỏ đến
lớn
- Khai thác thêm :
+ Các số đến lớp triệu có thể có mấy chữ số ?
( 7 , 8 hoặc 9 chữ số )
HS nêu lại các hàng , các lớp từ nhỏ đến lớn
2.2 Thực hành
- Bài 1 : Gọi HS nêu yêu cầu bài
+ Yêu cầu HS quan sát mẫu và viết vào ô trống
+ Khi chữa bài , cho một vài em đọc to làm
mẫu ; sau đó nêu cụ thể cách viết số ; các em
khác theo đó kiểm tra bài làm của mình
- Bài 2 : Gọi HS nêu yêu cầu bài
+ Viết các số lên bảng , gọi HS lần lượt dọc
- Bài 3a,b,c : Gọi HS nêu yêu cầu bài
- HS làm vào vở , thu chấm , chữa bài
- Bài 4a,b : Gọi HS nêu yêu cầu bài
+ HD HS cách làm
Bài 1 : HS nêu yêu cầu bài
- HS làm vở , nêu miệng
- lớp nhận xét
- Bài 2 : HS nêu yêu cầu bài
- HS lần lượt dọc
- Lớp nhận xétBài 3 : HS nêu yêu cầu bàiBài 4 :HS nêu yêu cầu bài+ Đọc từng số
- Viết các số vào vở , sau đó thống nhất kết quả
Trang 14-Người Lạc Việt biết làm ruộng,ươm tơ,diệt lụa,đúc đồng làm vũ khí và cơng cụ sản xuất.
-Người Lạc Việt ở nhà sàn,họp nhau thành các làng,bản
-Người Lạc Việt cĩ tục nhuomj răng,ăn trầu,ngày lễ hội thường đua thuyền,đấu vật…
- Tự hào về lịch sử nước ta
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Hình SGK phóng to
- Phiếu học tập
- Lược đồ Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ phóng to
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Bài cũ : (3’)
2 Bài mới : (27’)
2.1 Giới thiệu bài : Ghi tựa bài ở bảng HS nhắc lại
Hoạt động 1 :
- Treo lược đồ Bắc Bộ và một phần Bắc Trung
Bộ trên tường và vẽ trục thời gian lên bảng
- Giới thiệu trục thời gian : Người ta quy ước
năm 0 là năm Công nguyên , phía bên trái hoặc
phía dưới năm Công nguyên là những năm
trước Công nguyên ; phía bên phải hoặc phía
trên năm Công nguyên là những năm sau Công
nguyên
- Yêu cầu một số em dựa vào SGK xác định
địa phận và kinh đô nước Văn Lang trên bản
đồ ; xác định thời điểm ra đời trên trục thời
gian
Hoạt động 2 :
Phát Phiếu học tập cho HS Đọc SGK và điền vào sơ đồ còn trống các tầng
lớp : Vua , lạc hầu , lạc tướng , lạc dân , nô tì
Hoạt động 3 :
Đưa ra khung bảng thống kê còn trống phản
ánh đời sống vật chất và tinh thần của người
Lạc Việt : sản xuất – ăn uống – mặc và trang
điểm – ở – lễ hội
- Đọc SGK để điền nội dung vào các cột cho hợp lí
- Một vài em trình bày về đời sống của người Lạc Việt
Hoạt động 4 :
- Nêu câu hỏi : Địa phương em còn lưu giữ
những tục lệ nào của người Lạc Việt?
- Kết luận
Hoạt động lớp
- Một số em trả lời
- Cả lớp bổ sung
Trang 16Địa lí
Tiết 3 : MỘT SỐ DÂN TỘC Ở HOÀNG LIÊN SƠN
I MỤC TIÊU :
-Nêêu được một số dân tộc ít người,Ở Hồng Liên Sơn:Thái,Mơng,Dao
-Biết Hồng Liên Sơn là dân cư thưa thớt
-Sử dụng được tranh ảnh để mơ tả nhà sàn và trang phục của một số dân tộc cĩ cách ăn mặc riêng;trang phục của dân tộc được may,thêu trang trí rất cơng phuvaf thường cĩ màu sắc sặc sỡ…
-Nhà sàn được làm các vật liệu tự nhiên như gỗ ,tre,nứa
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Bản đồ Địa lí tự nhiên VN
- Tranh, ảnh về nhà sàn, trang phục, lễ hội, sinh hoạt của một số dân tộc ở Hoàng Liên Sơn
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Bài cũ : (3’) Dãy núi Hoàng Liên Sơn
- Nêu lại ghi nhớ bài học trước
2 Bài mới : (27’)
2.1 Giới thiệu bài : Ghi tựa bài ở bảng
2.2 Các hoạt động :
Hoạt động 1 :
- Dựa vào vốn hiểu biết của mình và nội dung
mục 1 SGK trả lời các câu hỏi :
+ Dân cư ở Hoàng Liên Sơn đông đúc hay thưa
thớt hơn so với đồng bằng ?
+ Kể tên một số dân tộc ít người ở Hoàng Liên
Sơn
+ Xếp thứ tự các dân tộc theo địa bàn cư trú từ
nơi thấp đến nơi cao
+ Người dân ở những nơi núi cao thường đi lại
bằng phương tiện gì ? Vì sao ?
- Sửa chữa và giúp HS hoàn chỉnh phần trình
bày
- Dựa vào vốn hiểu biết của mình và nội dung mục 1 SGK trả lời các câu hỏi :
- Trình bày kết quả làm việc trước lớp
- Lớp nhận xét
Hoạt động 2 :Thảo luận nhóm theo các câu hỏi
+ Bản làng thường nằm ở đâu ? ( Sườn núi hoặc
thung lũng )
+ Bản có nhiều nhà hay ít nhà ?
+ Vì sao một số dân tộc ở Hoàng Liên Sơn sống
ở nhà sàn ?
+ Nhà sàn được làm bằng vật liệu gì ?
+ Hiện nay nhà sàn ở đây có gì thay đổi so với
trước đây ? ( Nhiều nơi có nhà sàn mái lợp ngói
, … )
- Dựa vào mục 2 SGK , tranh , ảnh về bản làng , nhà sàn và vốn hiểu biết của mình để trả lời các câu hỏi :
- Các nhóm thảo luận
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả làm việc trước lớp
- Lớp nhận xét
Hoạt động 3 :
Thảo luận và trả lời các câu hỏi :
+ Nêu những hoạt động trong chợ phiên
+ Kể tên một số hàng hóa bán ở chợ ( hàng thổ
cẩm , măng , mộc nhĩ , … ) Tại sao chợ lại bán
nhiều hàng hóa này ?
+ Kể tên một số lễ hội của các dân tộc ở
Hoàng Liên Sơn
+ Lễ hội của các dân tộc ở Hoàng Liên Sơn
được tổ chức vào mùa nào ? Trong lễ hội có
những hoạt động gì ?
+ Nhận xét trang phục truyền thống của các
dân tộc trong hình 4 , 5 , 6
- Sửa chữa và giúp các nhóm hoàn thiện câu trả
- Các nhóm trao đổi tranh , ảnh cho nhau
4 Củng cố Dặn dò: (4’) Giáo dục HS biết tôn trọng truyền thống văn hóa của các dân tộc thiểu số
Trang 17Tập làm văn
Tiết 5 : KỂ LẠI LỜI NÓI , Ý NGHĨ CỦA NHÂN VẬT
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Ba , bốn tờ phiếu khổ to ghi sẵn các BT 1 , 2 , 3 phần Nhận xét
- Sáu tờ phiếu khổ to viết nội dung các BT phần Luyện tập
- Vở BT Tiếng Việt
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Bài cũ : (3’) Tả ngoại hình của nhân vật
trong bài văn kể chuyện
- 1 em nêu lại ghi nhớ bài trước
- 1 em trả lời câu hỏi : Khi cần tả ngoại
hình nhân vật , cần chú ý tả những gì ? Lấy ví
dụ về cách tả ngoại hình nhân vật trong truyện
“ Người ăn xin ” để minh họa ( Ta cần chú ý
tả những đặc điểm tiêu biểu )
2 Bài mới : (27’)
2.1 Giới thiệu bài :
2.2 Tìm hiểu bài
- 2 HS lên bảng trả lời
- Lớp nhận xét
- Nhắc lại đầu bài
Hoạt động 1 : Nhận xét
- Bài 1 : 1 em đọc yêu cầu bài tập
+ Phát riêng phiếu cho 3 – 4 em làm bài tại chỗ
.+ Chốt lại : Ý nghĩ của cậu bé : - Chao ôi !
-Cảnh nghèo đói đã gặm nát con người đau khổ
xấu xí biết nhường nào!
- Cả tôi nữa , tôi cũng vừa nhận được chút gì
của ông lão
- lời nói : Oâng đừng giận cháu , cháu không có
gì để cho ông cả
Bài 2: lời nói ý nghĩ của cậu bé cho thấy cậu là
một người nhân hậu, giàu lòng trắc ẩn, thương
người
- Bài 3 : + Treo bảng phụ đã ghi sẵn 2 cách kể
lại lời nói , ý nghĩ của ông lão bằng 2 loại phấn
màu khác nhau để HS dễ phân biệt
+ Phát phiếu cho vài em
+ Chốt lời giải đúng dán bài ở bảng : Cách 1:
Tác giả dẫn trực tiếp nguyên văn lời của ông
lão Do đó các từ xưng hô của chính ông lão
với cậu bé ( cháu - lão )
Cách 2: Tác giả ( nv - tôi ) thuật lại gián tiếp
lời của ông lão Người kể xưng tôi gọi người ăn
xin la ông
- 1 em đọc yêu cầu bài tập
- Cả lớp đọc bài “Người ăn xin” , viết nhanh vào vở những câu ghi lời nói , ý nghĩ của cậu bé Nêu nhận xét : Lời nói , ý nghĩ của cậu bé nói lên điều gì về cậu ?
- Phát biểu ý kiến
- 3 – 4 em làm bài trên phiếu dán bài lên bảng lớp , trình bày kết quả
- Cả lớp nhận xét , chốt lại lời giải đúng
- Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng
Bài 3: Vài em đọc đọc nội dung bài tập
- Từng cặp đọc thầm lại các câu văn , suy nghĩ ,trao đổi , trả lời câu hỏi : Lời nói , ý nghĩ của ông lão ăn xin trong 2 cách kể đã cho có gì khác nhau ?
- Phát biểu ý kiến
- Cả lớp nhận xét
Hoạt động 2 : Ghi nhớ
- Khắc sâu thêm bằng cách phân tích thêm ví
dụ về một hiện tượng trong lớp: Lê trách Hà đè
tay lên vở, làm quăn vở của Lê ( Dẫn lời nói
gián tiếp của Lê); Hà vội nói: Mình xin lỗi
Mình không cố ý (Dẫn lời nói trực tiếp của Hà)
- Vài em đọc phần Ghi nhớ SGK Cả lớp đọc thầm
Hoạt động 3 : Luyện tập
- Bài 1 : Nhắc HS : + Lời dẫn trực tiếp thường
được đặt trong dấu ngoặc kép
+ Nếu lời dẫn trực tiếp là một câu hay đoạn
trọn vẹn thì nó được đặt sau dấu hai chấm phối
hợp với dấu gạch ngang đầu dòng hoặc phối
hợp với dấu ngoặc kép
+ Lời dẫn gián tiếp không được đặt trong dấu
ngoặc kép hay sau dấu gạch ngang đầu dòng ,
Bài 1: 1 em đọc nội dung bài tập
- Cả lớp đọc thầm lại , trao đổi , thực hiện
- Phát biểu ý kiến
- lời dẫn gián tiếp : ( Cậu bé thứ nhất định nói dối là ) bị chó sói đuổi
- lời dẫn trực tiếp : - Còn tớ , ông ngoại
- Theo tớ , tôi với bố mẹ
Trang 18nhưng trước nó có thể có hoặc có thể thêm các
từ : rằng , là và dấu hai chấm
- Phát riêng phiếu cho 2 em làm bài
- Chốt lại bằng cách mời em làm đúng trên
phiếu trình bày kết quả
- Bài 2 :
+ Gợi ý : Muốn chuyển lời dẫn gián tiếp thành
trực tiếp thì phải nắm vững đó là lời nói của ai ,
nói với ai Khi chuyển :
- Phải thay đổi từ xưng hô
- Phải đặt lời nói trực tiếp sau dấu hai chấm ,
trong dấu ngoặc kép hoặc đặt sau dấu hai chấm
, xuống dòng , gạch đầu dòng
+ Phát phiếu cho 2 em làm
+ Chốt lại lời giải đúng
- Bài 3 : Gợi ý : Bài tập này yêu cầu các em
làm ngược lại với bài trên Muốn làm đúng ,
em cần xác định rõ lời đó là của ai nói với ai
Sau đó tiến hành :
+ Thay đổi từ xưng hô
+ Bỏ các dấu ngoặc kép hoặc gạch đầu dòng ,
gộp lại lời kể chuyện với lời nói của nhân vật
- Bài 2 : 1 em đọc yêu cầu bài tập Cả lớp đọc thầm lại
- 1 em giỏi làm mẫu câu 1
- Lớp nhận xét
- Cả lớp là vào vở
- 2 em làm bài trên phiếu trình bày kết quả bàilàm
* Lời dẫn trực tiếp
Vua nhìn thấy những miếng trầu têm rất khéo , bèn hỏi bà hàng nước :
- Xin cụ cho biết ai đã têm trầu này Bà lão bảo :
- Tâu bệ hạ , trầu này do chính bà têm đấy ạ ! Nhà vua không tin , gặng hỏi mãi , bà lão đành nói thật :
- Thưa , đó là trầu do con gái già têm
Bài 3: 1 em đọc yêu cầu bài tập Cả lớp đọc thầm lại
- Thực hiện giống bài tập 2
Lời giải : Bác thợ hỏi Hòe là cậu có thích làm
thợ xây không Hòe đáp rằng Hòe thích lắm.
2 4 Củng cố : (3’)
- Giáo dục HS yêu thích việc khắc họa tính cách các nhân vật
2 5 Dặn dò : (1’)
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS học thuộc Ghi nhớ; tìm 1 lời dẫn trực tiếp, 1 lời dẫn gián tiếp trong bài tập đọc bất
kì
Luyện từ và câu
Trang 19Tiết 5 : TỪ ĐƠN VÀ TỪ PHỨC
I MỤC TIÊU :
- Hiểu được sự khác nhau giữa tiếng và từ :
-Phân biệt được từ đơn và từ phức(ND ghi nhớ)
-Nhận biết được từ đơn và từ phức trong đoạn thơ(BT1 mục III).Bước đầu làm quen với từ điển(hoặc sổ tay từ ngữ)để tìm hiểu về BT2,3
- Yêu thích vẻ phong phú của từ Tiếng Việt
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Giấy khổ to viết sẵn nội dung cần ghi nhớ và BT 1
- Bốn , năm tờ giấy khổ rộng ; trên mỗi tờ viết sẵn các câu hỏi ở phần Nhận xét và Luyện tập, sau mỗi câu có khoảng trống để viết câu trả lời
- Vở BT Tiếng Việt
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Bài cũ : (5’) Dấu hai chấm
- 1 em nhắc lại nội dung cần ghi nhớ trong bài “
Dấu hai chấm ”
- 1 em làm lại BT 1 , ý a ; 1 em làm lại BT 2
2 Bài mới : (27’) Từ đơn và từ phức
2.1Giới thiệu bài :
2.2 Tìm hiểu bài
- HS lên bảng , Lớp nhận xét
* Nhận xét
- Phát giấy trắng đã ghi sẵn câu hỏi cho từng
nhóm trao đổi làm BT 1 , 2
- 1 em đọc nội dung các yêu cầu trong phần Nhận xét
- Đại diện các nhóm dán làm bài lên bảng lớp , trình bày kết quả
- Cả lớp nhận xét , chốt lại lời giải đúng
* Ghi nhớ.
- Giải thích rõ thêm nội dung cần ghi nhớ - Vài em đọc ghi nhớ SGK Cả lớp đọc thầm lại
* Luyện tập
- Bài 1 : 1 em đọc yêu cầu bài tập
- Nhận xét , chốt lại
- Bài 2 :
+ Nói: Từ điển là sách tập hợp các từ tiếng Việt
và giải thích nghĩa của từng từ Trong từ điển,
đơn vị được giải thích là từ Khi thấy một đơn vị
được giải thích thì đó là từ (từ đơn hoặc từ phức)
+ Kiểm tra HS chuẩn bị từ điển, hướng dẫn sử
dụng từ điển để tìm từ
- Bài 3 : Đăït câu với từ đơn và từ phức
- HS làm vở , thu chấm nhận xét
Bài 1 : HS đọc yêu cầu bài tập
- Từng cặp HS trao đổi , làm bài trên giấy GV đã phát
- Đại diện nhóm trình bày kết quả
- Cả lớp nhận xét , chốt lại lời giải đúng
- 1 em đọc và giải thích yêu cầu bài tập Bài 2: Hãy tìm từ trong từ điển và ghi lại
- Từng nhóm trao đổi
- Tự tra từ điển theo hướng dẫn của GV , báo cáo kết quả làm việc
- Cả lớp nhận xét Bài 3: 1 em đọc yêu cầu bài tập và câu văn mẫu
- Tiếp nối nhau mỗi em đặt ít nhất 1 câu ( nói từ mình chọn rồi đặt câu với từ đó )
4 Củng cố : (3’)
- Đọc lại ghi nhớ SGK
5 Dặn dò : (1’)
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS học thuộc ghi nhớ ; viết vào vở ít nhất 2 câu đã đặt ở BT 3
Trang 21Toán
Tiết 13: LUYỆN TẬP (tt)
I MỤC TIÊU :
- Đọc , viết số thành thạo số đến lớp triệu
-Bước đầu nhận biết được giá trị của từng chữ số theo vị trí của nĩ trong mỗi số
- Cẩn thận , chính xác khi thực hiện các bài tập
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Phấn màu
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Bài cũ : (3’) Luyện tập
- Sửa các bài tập về nhà
2 Bài mới : (27’) Luyện tập (tt)
2.1 Giới thiệu bài : Ghi tựa bài ở bảng
HS lên bảng sửa các bài tập về nhà
2.2 HD ôn tập
- Bài 1chỉ nêu giá trị chữ số 3 trong mỗi số : HS
làm miệng
Nhận xét chốt kết quả
- Bài 2 a,b:làm vào vở
- Chữa bài nhận xét
- Bài 3a : HS làm miệng
- Đọc các số liệu và trả lời câu hỏi
-Bài 1: Tự làm bài , chữa một số phần Bài 2- Tự phân tích và viết số vào vở , sau đó kiểm tra chéo lẫn nhau
-Bài 3: Đọc số liệu về số dân của từng nước , sau đó trả lời các câu hỏi trong SGK
.Bài 4 : Nâng cao )
+ Nếu đếm như trên thì số tiếp theo 900 triệu là
+ Trả lời : 1000 triệu đồng
- Nêu cách viết vào chỗ chấm