NhËn xÐt chung bµi lµm cña häc sinh trong líp * ¦u ®iÓm: - Xác định đúng yêu cầu của đề bài.. Bài có đủ 3 phần theo đúng trình tự, rõ ràng, tả đợc những bộ phận của cây và nêu đợc đặc ®i[r]
Trang 1
………
………
………
………
………
………
Thứ hai ngày 11 tháng 3 năm 2013
Chào cờ
*******************************************************
Tập đọc
dù sao trái đất vẫn quay!
( Lê Nguyên Long - Phạm Ngọc Toàn)
I Mục tiêu
- Đọc đúng các tên riêng nớc ngoài: Cô -péc-ních, Ga - li-lê Biết đọc với giọng kể chậm rãi, bớc đầu bộc lộ đợc thái độ ca ngợi hai nhà bác học dũng cảm
- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi những nhà khoa học chân chính đã dũng cảm, kiên trì bảo vệ chân lí khoa học
- Giáo dục HS lòng dũng cảm, sẵn sàng bảo vệ lẽ phải; lòng yêu mến, khâm phục các nhà khoa học
II chuẩn bị
- GV: ảnh chân dung Cô-péc-ních và Ga-li-lê
Bảng phụ ghi sẵn câu văn, đoạn văn cần luyện đọc
- Sơ đồ trái đất trong hệ Mặt trời
III Các hoạt động dạy - học
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
- Gọi HS đọc phận vai truyện Ga-vrốt
ngoài chiến luỹ và trả lời câu hỏi về nội
dung bài
- Nhận xét, cho điểm HS
3 Bài mới
a Giới thiệu bài.
- 4 HS đọc bài
- HS nhận xét
- Cho HS quan sát chân dung
Cô-péc-nich và Ga-li-lê, giới thiệu bài
- HS quan sát, lắng nghe
b Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
*Luyện đọc
- Gọi HS đọc mẫu
-Yêu cầu 3 HS đọc tiếp nối từng đoạn của
bài GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng
cho từng HS
- Chú ý câu: Dù sao trái đất vẫn quay!
(Thể hiện thái độ bực tức, phẫn nộ của
Ga-li-lê)
- HS đọc bài
- HS đọc nối tiếp đoạn
+ HS1: Xa kia,… phán bảo của Chúa trời.
+ HS2: Cha đầy một thế kỷ… gần bảy chục tuổi.
+ HS3: Bị coi là tội phạm… đời sống ngày nay
- HS đọc phần chú giải thành tiếng trớc lớp, cả lớp đọc thầm
-Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp - HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của
bài
- GV đọc mẫu
* Tìm hiểu bài
Trang 2+ ý kiến của Cô-péc-ních có điểm gì
khác với ý kiến chung lúc bấy giờ?
+ Vì sao phát hiện của Cô-péc-nich lại bị
coi là tà thuyết?
+ Lúc bấy giờ ngời ta cho rằng tráI đất
là trung tâm của vũ trụ, đứng yên mộtchỗ, còn mặt trời, mặt trăng và các vìsao quay xung quanh trái đất Cô-péc-ních lại chứng minh rằng trái đất mới làmột hành tinh quany xung quanh mặttrời
+ Vì nó ngợcvới lời phán bảo của Chúatrời
ý1: Cô-péc-níc dũng cảm bác bỏ ý kiếnsai lầm, công bố phát hiện mới
theo
+ Ga-li-lê viết sách nhằm mục đích gì?
+ Vì sao toà án lúc ấy lại xử phạt ông?
+ ủng hộ, cổ vũ ý kiến của Cô-péc-ních.+ Vì cho rằng ông cũng nh Cô-péc-níchnói ngợc với những lời phán bảo củaChúa trời
ý2: Galilê bị xét xử
Đoạn 3:
+ Lòng dũng cảm của Cô-pép-nich thể
hiện ở chỗ nào?
- Đọc thầm, trao đổi và trả lời
+ Hai nhà khoa học đã dám nói lên khoahọc chân chính, nói ngợc với lời phánbảo của Cháu trời Ga-li-lê đã bị đi tùnhng ông vẫn bảo vệ chân lí
ý 3:Sự dũng cảm bảo vệ chân lí của nhàbác học Ga-li-lê
-Yêu cầu HS đọc thầm toàn bài và tìm ý
chính
Nội dung: Bài văn ca ngợi những nhà khoa học chân chính đã dũng cảm, kiên trì bảo vệ chân lý khoa học.
c) HD đọc diễn cảm
-Yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc từng
đoạn của bài
- 3 HS nối tiếp đọc bài, cả lớp theo dõitìm giọng đọc toàn bài
-Treo bảng phụ có đoạn văn hớng dẫn
đọc diễn cảm
- GV đọc mẫu đoạn văn - Theo dõi GV đọc mẫu
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp - 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc cho
nhau nghe và sửa lỗi cho nhau
-Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm - 3 đến 5 HS tham gia thi đọc
- Nhận xét, cho điểm từng HS - Cả lớp bình chọn bạn đọc hay nhất
- Củng cố về rút gọn phân số, phân số bằng nhau, giải toán có lời văn
- Rèn kĩ năng áp dụng tính chất cơ bản của phân số, giải toán
- Giáo dục HS ý thức tích cực, tự giác làm bài
* Bài tập cần làm: Bài 1,2,3
II chuẩn bị
Trang 3- GV : Bảng phụ.
- HS : SGK, bảng con
III Các hoạt động dạy – học
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
a Giới thiệu bài.
- GV nêu yêu cầu, mục tiêu tiết học
25
30 =
Bài 2
-Yêu cầu HS đọc nội dung bài tập - HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập
- HD học sinh thảo luận nhóm trả lời câu
hỏi bài tập:
32 học sinh: 4 tổ
a) 3 tổ chiếm mấy phần số học sinh?
b) 3 tổ có bao nhiêu học sinh?
- HS trình bày, nêu cách tìm số học sinh
+ HD học sinh giải theo các bớc:
+ Tìm độ dài đoạn đờng đã đi
+ Tìm độ dài đoạn đờng còn lại
- Yêu cầu hs trình bày bài giải vào vở, 1
hs làm trên bảng lớp
* Các b ớc giải:
+ Độ dài đoạn đờng đã đi là:
15 x = 10 ( km ) + Độ dài đoạn đờng còn lại:
15 - 10 = 5 ( km ).
Đáp số: 5km
Bài tập mở rộng:
Bài 4:
- Hớng dẫn HS phân tích bài toán - 1 HS đọc yêu cầu bài tập
+ Muốn biết lúc đầu trong kho có bao
nhiêu l xăng cần biết gì?
+ Số l xăng đã lấy ra và số l xăng còn lại+ Muốn biết số l xăng đã lấy ra cần biết
Trang 4- Kể đợc các nguồn nhiệt thờng gặp trong cuộc sống và nêu đợc vai trò của chúng.
- Biết thực hiện những qui tắc đơn giản để phòng tránh nguy hiểm, rủi ro khi sử dụngcác nguồn nhiệt
- Giáo dục HS ý thức tiết kiệm khi sử dụng các nguồn nhiệt trong cuộc sống
II chuẩn bị
- HS : Hộp diêm, nến, bàn là, kính lúp
- GV : Bảng nhóm kẻ 2 cột nh sau:
Những rủi ro, nguy hiểm có thể xảy ra khi
sử dụng nguồn nhiệt
Cách phòng tránh
III Các hoạt động dạy - học
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
+ Lấy ví dụ về vật cách nhiệt, vật dẫn
nhiệt và ứng dụng của chúng trong cuộc
a Giới thiệu bài.
- GV nêu yêu cầu, mục tiêu tiết học
b Phát triển bài:
Hoạt động 1: Các nguồn nhiệt và vai
trò của chúng
- 2 HS lên bảng lần lợt thực hiện yêucầu
- HS nhận xét
- Tổ chức cho HS thảo luận cặp đôi
-Yêu cầu: Quan sát tranh minh họa, dựa
vào hiểu biết thực tế, trao đổi, trả lời các
câu hỏi sau:
- HS làm việc theo nhóm đôi: quan sát,trao đổi, thảo luận để trả lời câu hỏi
+ Em biết những vật nào là nguồn tỏa
nhiệt cho các vật xung quanh?
+ Em biết gì về vai trò của từng nguồn
nhiệt ấy?
- Gọi HS trình bày GV ghi nhanh các
nguồn nhiệt theo vai trò của chúng: đun
nấu, sấy khô, sởi ấm Chú ý GV nhắc 1
HS nói tên nguồn nhiệt và vai trò của nó
ngay
- Tiếp nối nhau trình bày - nhận xét.+ Mặt trời: giúp cho mọi sinh vật sởi
ấm, phơi khô thóc, lúa, ngô, quần áo,
n-ớc biển bốc hơi nhanh tạo thành muối,
…+ Ngọn lửa của bếp ga, củi giúp chúng
ta nấu chín thức ăn, đun sôi nớc,…
+ Lò sởi điện cho không khí nóng lênvào mùa đông giúp ta sởi ấm,…
Trang 5+ Bàn là điện: giúp khô quần, áo, + Bóng đèn đang sáng : sởi ấm gà, lợnvào mùa đông,…
+ Các nguồn nhiệt thờng dùng để làm gì? + Các nguồn nhiệt dùng vào việc đun
nấu, sấy khô, sởi ấm
+ Khi ga hay củi, than bị cháy hết thì còn
có nguồn nhiệt nữa không?
+ thì không còn nguồn nhiệt nữa
- Kết luận về các nguồn nhiệt
Hoạt động 2: Cách phòng tránh những
rủi ro, nguy hiểm khi sử dụng nguồn
nhiệt
+ Nhà em sử dụng những nguồn nhiệt
nào?
- HS nêu+ Em còn biết những nguồn nhiệt nào
khác?
+ Các nguồn nhiệt: lò nung gạch, lònung đồ gốm
- Tổ chức cho HS hoạt động trong nhóm
4 rồi ghi phiếu học tập
- HS trao đổi, thảo luận nhóm-Yêu cầu : Hãy ghi những rủi ro, nguy
hiểm và cách phòng tránh rủi ro, nguy
hiểm khi sử dụng các nguồn nhiệt
- GV đi giúp đỡ các nhóm, nhắc nhở để
đảm bảo HS nào cũng hoạt động
- Gọi HS báo cáo kết quả làm việc Các
nhóm khác bổ sung Giáo viên ghi nhanh
vào 1 tờ phiếu đúng, nhiều cách phòng
tránh
- Đại diện của 2 nhóm lên dán tờ phiếu,
đọc kết quả thảo luận của nhóm mình.Các nhóm khác nhận xét - bổ sung
- GV nhận xét - kết luận - 2 đọc lại phiếu đúng
Những rủi ro, nguy hiểm có thể xảy ra khi
sử dụng nguồn nhiệt
Cách phòng tránh
nên chơi ở chỗ quá nắng vào buổi tra
- Cháy, xoong, nồi thức ăn khi để lửa quá
+ Tại sao lại phải dùng lót tay để bê
xoong ra khỏi nguồn nhiệt?
+Tại sao không nên vừa là quần áo vừa
làm việc khác?
- HS tiếp nối trả lời
- GV kết luận
Hoạt động 3: Thực hành tiết kiệm khi
sử dụng nguồn nhiệt
- HS lắng nghe
- GV nêu hoạt động : Trong các nguồn
nhiệt chỉ có Mặt trời là nguồn nhiệt vô
tận Ngời ta có thể đun theo kiểu lò mặt
trời còn các nguồn nhiệt khác đều bị cạn
kiệt Do vậy, các em và gia đình đã làm gì
để tiết kiệm các nguồn nhiệt? Các em
cùng trao đổi để mọi ngời học tập
Trang 6- Hoàn thành bài tập và chuẩn bị bài sau.
- Thực hành tiết kiệm nguồn nhiệt và
tuyên truyền để mọi ngời xung quanh
Câu 5: Một tổ công nhân phải sửa một quãng đờng dài 135m Ngày đầu đội dã sửa
Câu 4 : Giải đúng bài toán : 3 điểm
* Tổ chức cho HS làm bài, thu bài, chấm Nhận xét ý thức học tập của HS
*******************************************************
Trang 7- GV : Bảng viết sẵn đoạn văn trong bài tập 3.
III Các hoạt động dạy - học
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
- GV gọi 3 HS lên bảng kiểm tra HS đọc và
viết các từ cần phân biệt
- Nhận xét chữ viết của HS
3 Bài mới
a Giới thiệu bài.
- GV nêu yêu cầu, mục tiêu tiết học
- HS đọc và viết các từ ngữ:
béo mẫm, lẫn lộn, nòng súng, lòng lợn, con la, quả na,…
b Hớng dẫn viết chính tả
* Trao đổi về nội dung đoạn thơ
- Gọi HS đọc 3 khổ thơ cuối trong bài Bài
+Tình đồng chí, đồng đội của các chiến sĩ
đợc thể hiện qua những câu thơ nào?
+ Câu thơ: Gặp bạn bè suốt dọc đờng
đi tới, bắt tay nhau qua cửa kình vỡ tồi.
- HS nhớ và viết, đổi chéo
c Hớng dẫn làm bài tập chính tả
Bài 2
a) Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
-Tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm,
mỗi nhóm gồm 4 HS
- Hoạt động trong nhóm, cùng tìm từtheo yêu cầu bài tập
-Phát giấy và bút dạ cho từng nhóm
-Yêu cầu HS tìm các từ chỉ viết với s
không viết với x hoặc chỉ viết với x không
viết với s.
- Yêu cầu 2 nhóm dán bài lên bảng Yêu
cầu các nhóm khác bổ sung các từ mà
nhòm bạn còn thiếu
- Bổ sung ý kiến cho nhóm bạn
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng - Viết một số từ vào vở
b) Tiến hành tơng tự a)
Bài 3
a) Gọi HS đọc yêu cầu - 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu bài tập
trớc lớp
Trang 8-Yêu cầu HS đọc thầm, trao đổi theo cặp - 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, dùng
- Nắm được cấu tạo và tỏc dụng của cõu khiến (Nd Ghi nhớ)
- Nhận biết được cõu khiến trong đoạn trớch (BT1, mục III) ; bước đầu biết đặt cõukhiến núi với bạn, với anh chị hoặc với thầy cụ (BT3).HS khỏ, giỏi tỡm thờm đượccỏc cõu khiến trong SGK (Bt2, mục III) ; đặt được 2 cõu khiến với 2 đối tượng khỏcnhau (BT3)
- Giáo dục học sinh biết cách ứng xử phù hợp khi sử dụng câu khiến trong giao tiếp
II chuẩn bị
- GV : Bảng viết từng đoạn văn ở BT1 phần luyện tập
Bảng viết 2 câu văn ở BT1 Phần nhận xét
III Các hoạt động dạy – học
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
- Gọi HS đặt câu hoặc nêu tình huống sử
dụng một trong các thành ngữ thuộc chủ
điểm Dũng cảm
- Gọi HS nhận xét
3 Bài mới
a Giới thiệu bài.
- GV nêu yêu cầu, mục tiêu tiết học
+ Cuối câu đó sử dụng dấu gì?
- 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài vàtrả lời
+ Câu: Mẹ mời sứ giả vào đây cho con.
+ Là lời của Gióng nhờ mẹ gọi sứ giảvào
+ Dấu chấm than
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập - 1 HS đọc yêu cầu của bài tập
- HD học sinh thực hiện yêu cầu bài tập - HS tập đóng vai theo nhóm đôi
Trang 9- Yêu cầu từng cặp HS trình bày
- GV sữa chữa cách dùng từ, đặt câu cho
mong muốn của ngời nói , ngời viết
đối với ngời khác
+ Dấu hiệu nào để nhận biết ra câu
khiến?
+ Dấu hiệu nhận biết là câu khiến đó là:cuối câu thờng có dấu chấm than hoặcdấu chấm
c) Phần Ghi nhớ
- Cho HS đọc phần ghi nhớ SGK - 2 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm
- Gọi HS đặt câu khiến minh họa cho ghi
- Nhận xét - kết luận lời giải đúng Đoạn a : - Hãy gọi ngời hàng hành vào
đây cho ta!
Đoạn b: - Lần sau, khi nhảy múa phải chú ý nhé! Đừng có nhảy lên boong tàu!
Đoạn c: - Nhà vua hoàn gơm lại cho Long Vơng!
Đoạn d: - Con đi chặt đủ một trăm đốt tre mang về đây cho ta!
- Gọi HS đọc lại câu khiến trên bảng cho
phù hợp với nội dung và giọng đọc
- Luyện tập
- Cho HS quan sát tranh minh hoạ và nêu
xuất xứ từng đoạn văn
- Đoạn a trong truyện Ai mua hành tôi
- Đoạn b trong bài Cá heo trên biển ờng Sa.
Tr Đoạn c trong bài Sự tích Hồ Gơm
- Đoạn d trong truyện Cây tre trăm đốt.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập -1 HS đọc yêu cầu của bài trớc lớp
- Yêu cầu HS làm việc nhóm 4 - Hoạt động nhóm
- Gợi ý: trong SGK câu khiến thờng đợc
dùng để yêu cầu các em trả lời câu hỏi
hoặc giải bài tập Cuối các câu khiến
th-ờng dùng dấu chấm Còn các câu khiến
trong chuyện kể, bài thơ, bài tập đọc
th-ờng có dấu chấm than ở cuối câu
Trang 10mà nhóm mình tìm đợc + Bài Vơng quốc vắng nụ cuời
- Dẫn nó vào! Đức vua phấn khởi ra lệnh.
Bài 3.
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài - HS đọc
- Tổ chức cho HS hoạt động theo cặp đôi - HS hoạt động cặp đôi: nói câu khiến,
sửa cho nhau Mỗi HS đặt 3 câu theotừng tình huống với bạn, chị
- Gợi ý: Khi đặt câu khiến các em phải
chú ý đến đối tợng mình yêu cầu , đề
nghị, mong muốn, là bạn cùng lứa tuổi;
anh chị là ngời lớn tuổi hơn, với thầy cô
- Ghi nhớ cách sử dụng câu khiến và
chuẩn bị bài sau
*****************************************************
Lịch sử
thành thị ở thế kỉ xvi- xvii
I Mục tiêu
- Miờu tả vài nột cụ thể, sinh động về ba thành thị: Thăng Long, Phố Hiến, Hội An
ở thế kỉ XVI – XVII để thấy rằng thương nghiệp thời kỳ này rất phỏt triển (cảnh buụnbỏn nhộn nhịp, phố phường nhà cửa, cư dõn ngoại quốc, …)
- Dựng lược đồ chỉ vị trớ và quan sỏt tranh, ảnh về cỏc thành thị này
- Giáo dục học sinh niềm tự hào về truyền thống quê hơng
II chuẩn bị
- GV : Bản đồ Việt Nam
- HS : Su tầm các t liệu về ba thành thị lớn thế kỷ XVI-XVII là Thăng Long,Phố Hiến, Hội An
III Các hoạt động dạy - học
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
- Giáo viên gọi học sinh lên bảng trả lời
các câu hỏi của bài trớc
- Giáo viên nhận xét
3 Bài mới
a Giới thiệu bài.
- GV nêu yêu cầu, mục tiêu tiết học
- 3 học sinh lên bảng thực hiện yêucầu, học sinh dới lớp theo dõi và nhậnxét câu trả lời của các bạn
Hoạt động 1 : Tìm hiểu Thăng Long, Phố hiến, Hội An- ba thành thị lớn thế kỷ XVI - XVII
- Giáo viên tổ chức cho học sinh làm việc
với phiếu học tập
- Làm việc cá nhân với phiếu học tậptheo hớng dẫn của giáo viên
- Phát phiếu học tập cho học sinh - Nhận phiếu
- Yêu cầu học sinh đọc SGK và hoàn thành
phiếu
- Đọc SGK và hoàn thành phiếu
- Theo dõi và giúp đỡ học sinh gặp khó
Trang 11- Giáo viên và học sinh cả lớp bình chọn
bạn mô tả hay nhất
Phiếu học tập Hãy đọc SGK và hoàn thành bảng thống kê sau:
Những ngày chợ phiên, dân các vùng lân cận gánh hàng hoá đến
đông không thể tởng ợng đợc.
t-Buôn bán nhiều mặt hàng nh áo, tơ lụa, vóc, nhiễu
Phố Hiến Có nhiều dân nớc
ngoài nh Trung Quốc, Hà Lan, Anh, Pháp.
Có hơn 2000 nóc nhà của ng-
ời nớc khác đến ở.
Là nơi buôn bán tấp nập
Hội An Là dân địa phơng
và các nhà buôn Nhật Bản
Phố cảng đẹp và lớn nhất Đàng Trong
Thơng dân ngoại quốc thờng lui tới buôn bán.
Hoạt động 2: Tìm hiểu tình hình kinh tế
của nớc ta ở thế kỉ XVI - XVII.
- Giáo viên tổ chức cho thảo luận cả lớp
để trả lời câu hỏi:
+ Theo em cảnh buôn bán sôi động ở các
đô thị nói lên điều gì về tình hình kinh tế
nớc ta thời đó?
- Gv tiểu kết, giải thích thêm
- HS trao đổi và phát biểu ý kiến
+ Thành thị nớc ta thời đó là nơi tậptrung đông dân, quy mô hoạt độngbuôn bán lớn, sầm uất
+ Phản ánh sự phát triển mạnh củanông nghiệp và thủ công nghiệp
- Giáo viên tổ chức cho học sinh giới thiệu
các tài liệu, thông tin đã su tầm đợc về
Thăng Long, Phố Hiến, Hội An xa và nay
- Cá nhân học sinh ( hoặc nhóm họcsinh ) trình bày trớc lớp
-Tuyên dơng những em thực hiện tốt yêu
- Hoàn thành bài tập và chuẩn bị bài sau
- Tiếp tục su tầm, tìm hiểu về Phố Hiến xa
Trang 12TRò CHƠI : “ DẫN BóNG ”
I Mục tiêu
- Bớc đầu biết cách thực hiện động tác di chuyển tung và bắt bóng bằng hai tay(di chuyển và dùng sức tung bóng đi hoặc chọn điểm rơi để bắt bóng gọn)
- Thực hiện đợc nhảy dây kiểu chân trớc chân sau
- Biết cách chơi và tham gia chơi đợc trò chơi “ Dẫn bóng”
II Địa điểm – ph ơng tiện
Địa điểm : Trên sân trờng vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện
Phơng tiện : Mỗi HS chuẩn bị 1 dây nhảy, sân, dụng cụ để tổ chức tập di chuyển
-GV nêu mục tiêu - yêu cầu giờ học
-Khởi động: Khởi động xoay các khớp đầu gối,
hông, cổ chân
-Chạy nhẹ nhàng thành một hàng dọc theo
vòng tròn
-Ôn các động tác tay, chân, lờn, bụng phối
hợp và nhảy của bài thể dục phát triển chung
-GV điều khiển cho HS chơi chính thức rồi
thay phiên cho cán sự tự điều khiển
b) Bài tập rèn luyện t thế cơ bản
Ôn di chuyển tung và bắt bóng
-GV tổ chức dới hình thức thi đua xem tổ nào
có nhiều ngời tung và bắt bóng giỏi
Ôn nhảy dây theo kiểu chân trớc chân sau
-GV tổ chức tập cá nhân, theo tổ
-GV tổ chức thi biểu diễn nhảy dây kiểu chân
trớc chân sau
+Chọn đại diện của mỗi tổ để thi vô địch lớp
+Cho từng tổ thi đua dới sự điều khiển của tổ
trởng
3 Phần kết thúc
-GV cùng HS hệ thống bài học
-Cho HS thực hiện một số động tác hồi tĩnh:
Đứng tại chỗ hít thở sâu 4 – 5 lần (dang tay:
hít vào, buông tay: thở ra, gập thân)
Trang 13- Thông qua hoạt động vẽ, gấp hình để củng cố kĩ năng nhận dạng hình thoi vàthể hiện một số đặc điểm của hình thoi.
- Giáo dục lòng say mê học tập
* bài tập cần làm: Bài 1,2
II chuẩn bị
- GV: + 4 thanh gỗ mỏng, dài 30 cm ở hai đầu có khoét lỗ
- HS: + Chuẩn bị giấy kẻ ô vuông, thớc, ê ke, kéo
+ 4 thanh nhựa của bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật
III Các hoạt động dạy - học
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
- Kể tên các hình hình học đã học
3 Bài mới
a Giới thiệu bài.
- GV nêu yêu cầu, mục tiêu tiết học
- HS đo các cạnh của hình thoi
- Yêu cầu HS nêu đặc điểm của hình thoi - Nêu đặc điểm của hình thoi
- Yêu cầu HS vừa chỉ hình trên bảng lớp
vừa nêu đặc điểm của hình thoi
- Yêu cầu HS dùng ê ke, thớc kiểm tra hình
theo yêu cầu của bài
- HS đo hình SGK
2 đờng chéo vuông góc với nhau và cắt
Trang 14nhau tại trung điểm của mỗi đờng
- HS nhận biết thêm một số đặc điểm của
- Biết sắp xếp cỏc sự việc theo trỡnh tự hợp lớ để kể lại rừ ràng ; biết trao đổi với bạn
về ý nghĩa cõu chuyện
- GD lòng dũng cảm, sẵn sàng bảo vệ lẽ phải, việc làm đúng
II chuẩn bị
- GV : Bảng lớp viết sẵn đề bài
Tranh (ảnh) minh hoạ việc làm của ngời có lòng dũng cảm
III Các hoạt động dạy - học
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
- Gọi 2 HS kể lại câu chuyện em đợc nghe,
b Hớng dẫn kể chuyện
* Tìm hiểu đề bài
- Gọi HS đọc đề bài tiết kể chuyện - 2 HS đọc đề bài trớc lớp
- GV phân tích đề bài, dùng phấn màu
ghạch chân các từ: Lòng dũng cảm, chứng
kiến hoặc tham gia.
-Theo dõi GV phân tích đề
- Gọi HS đọc mục gợi ý của SGK -2 HS tiếp nối nhau đọc thành tiếng
- Gọi HS mô tả lại những gì diễn ra trong 2
bức tranh minh hoạ
-2 HS mô tả bằng lời của mình
- Treo bảng phụ ghi sẵn gợi ý 2
- Gọi HS đọc gợi ý 2 - 1 HS đọc thành tiếng trớc lớp
- GV yêu cầu: Em định kể câu chuyện về
ai? Câu chuyện đó xảy ra khi nào? Hãy
giới thiệu cho các bạn cùng nghe
- 3 đến 5 HS tiếp nối nhau giới thiệucâu chuyện mính sẽ kể
* Kể chuyện trong nhóm
- Chia HS thành nhóm nhỏ, mỗi nhóm 4
HS, yêu cầu các em kể câu chuyện của
mình trong nhóm và trao đổi để hiểu ý
- Hoạt động trong nhóm
Trang 15nghĩa câu chuyện, ý nghĩa hành động của
nhân vật
- GV đi hớng dẫn từng nhóm
- Gợi ý cho HS các câu hỏi: HS nghe kể hỏi:
+ Bạn cảm thấy thế nào khi tận mắtchứng kiến việc làm của chú ấy?
+ Theo bạn nếu không có chú ấy thìchuyện gì sẽ xảy ra?
+ Việc làm của chú ấy có ý nghĩa gì?
- Mỗi HS kể, GV khuyến khích HS dới lớp
hỏi bạn về nội dung, ý nghĩa truyện để tạo
không khí hào hứng, sôi nổi trong giờ học
- Gọi HS nhận xét bạn kể chuyện theo các
- Tiếp tục su tầm câu chuyện nói về lòng
dũng cảm và chuẩn bị bài sau
************************************
Địa lí
Dải đồng bằng duyên hải miền Trung
I, Mục Tiêu :
- Biết đọc tên và chỉ trên lợc đồ, bản đồ các đồng bằng duyên hải miền Trung
- Trình bày đợc các đặc điểm của đồng bằng duyên hải miền Trung: nhỏ, hẹp, nối vớinhau tạo thành dải đồng bằng có nhiều cồn cát, đầm phá
- Biết và nêu đợc đặc điểm khí hậu của các đồng bằng duyên hải miền Trung
- Giáo dục HS biết cảm thông, chia sẻ đối với ngời dân ĐB duyên hải miền Trung
II, Đồ dùng :
- Bản đồ Việt Nam, lợc đồ đồng bằng duyên hải miền Trung.
III, Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò