-Phiếu học tập cá nhân để thống kê các lỗi trong bài làm của mình theo từng loại và sửa lỗi phiếu phát cho từng HS Lỗi về bố cục/ Lỗi về ý/ Lỗi về cách dùng từ/ Lỗi đặt câu/ Lỗi chính tả[r]
Trang 1PHÒNG GIÁO DỤC-ĐÀO TẠO ĐẠI LỘC TRƯỜNG TIỂU HỌC LÊ PHONG
*********
Lớp : 4 BÃI QUẢ
TUẦN 6
MÔN TOÁN & TIẾNG VIỆT
GV: Nguyễn Thị Lan Oanh
Năm học; 2010-2011
Trang 2LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 6 (Lớp 4)
Từ ngày 27 /9 dến – 1/10- 2010
Cách ngôn: Giấy rách phải giữ lấy lề
**********
Thứ
ngày
HAI
27
HĐTT
TĐ TOÁN CHÍNH TẢ LỊCH SỬ
GDNGLL:Sinh hoạt văn nghệ, hát về mẹ và cô
+ ATGT: Ôn tập Nỗi dằn vặt của An- đ rây- ca Luyện tập
Nghe- viết: Người viết truyện thật thà Khởi nghĩa Hai Bà Trưng
BA
28
THỂ DỤC TOÁN LTVC
KỂ CHUYỆN KHOA HỌC
Tập hợp hàng ngang, dóng hàng, đi đều Trò chơi “ Kết bạn” Luyện tập chung
Danh từ chung và danh từ riêng
Kể chuyện đã nghe, đã đọc Một số cách bảo quản thức ăn
TƯ
29
TẬP ĐỌC TOÁN TLV
KĨ THUẬT
ÂM NHẠC
Chị em tôi Luyện tập chung Trả bài văn viết thư Khâu ghép mép vải bằng mũi khâu thường Tập đọc nhạc số 1- Giới thiệu một vài nhạc cụ dân tộc
NĂM
30
ĐẠO ĐỨC TOÁN LTVC ĐỊA LÍ
MĨ THUẬT
Bày tỏ ý kiến (TT) Phép cộng
MRVT: Trung thực- Tự trọng Tây Nguyên
VTM: Vẽ quả dạng hình cầu
SÁU
1/10
THỂ DỤC TOÁN KHOA HỌC TLV
HĐTT
Đi đều vòng phgải, vòng trái Trò chơi: “Ném trúng đích “ Phép trừ
Phòng một số bệng do thiếu chất dinh dưỡng Luyện tập xây dựng đoạn văn kể chuyện SHL
Trang 3TUẦN:5 Thứ hai ngày 27 tháng 9 năm 2010
GDNGLL+ ATGT: Sinh hoạt văn nghệ hát về mẹ và cô
+ Các trò chơi thể thao ATGT: ÔN TẬP I/ Yêu cầu giáo dục:
- Biết những bài hát về mẹ và cô
HS biết được tác dụng của các trò chơi thể thao
+Củng cố các kiến thức về các loại biển báo nguy hiểm
HS có ý thức thực hiên theo quy định của biển báo hiệu khi đi đường
II/ Nội dung, hình thức hoạt động:
Thực hành và thảo luận
III/ Phương tiện: Một số biển báo cấm
Một số biển báo nguy hiểm
Tên một số biển báo ghi trên giấy bìa
IV/ Tiến trình hoạt động:
1, Giới thiệu
+ Tổng kết việc thực hiện tháng ATGT
2, GDNGLL:
HĐ1: Thực hành
- Cho HS trình bày những bài hát về mẹ và
cô
- GV nhận xét –chốt ý
HĐ2: Tổ chức các trò chơi thể thao
- Giao việc: cho HS nêu một số trò chơi thể
thao
- Cho HS đăng kí theo nhóm - chơi
- Nhận xét –tuyên dương
HĐ3: ATGT: Ôn tập
1-giúp HS củng cố các kiến thức về các loại
biển báo nguy hiểm
Gv lần lượt đính từng biển báo nguy hiểm
lên bảng
Y/c HS lên đính tên từng biển báo nguy
hiểm
2: Giúp HS xử lý tình huống khi gặp biển
báo nguy hiểm
3 giúp HS có ý thức thực hiện luật giao
thông
Khi đi đường gặp biển báo nguy hiểm, em
phải làm gì?
*
Tổng kết –đánh giá:
-Gv nhận xét chung tiết học
- HS nhắc lại chủ điểm tháng 9: Truyền thống nhà trường
+ Trình bày việc thực hiện tháng ATGT
- HS thảo luận theo nhóm đôi- đại diện một
số em trình bày
- Lớp nhận xét
+ HS nêu tên một số trò chơi thể thao
- Chia nhóm - chơi
- Từng tổ đánh giá- Lớp trưởng đánh giá
*HS củng cố các kiến thức về các loại biển báo nguy hiểm Có ý thức thực hiện luật giao thông
-HS lần lượt lên bảng đính tên biển báo
-Em phải thực hiện theo quy định của biển báo để đề phòng tai nạn xảy ra
Trang 4TUẦN: 6 Thứ hai ngày 27 tháng 9 năm 2010
Tập đọc: NỖI DẰN VẶT CỦA AN-ĐRÂY-CA
I/Mục tiêu:
- Biết đọc với giọng kể chậm rãi, tình cảm, bước đàu biết phân biệt lời nhân vật với lời người
kể chuyện
-Hiểu nội dung câu chuyện: Nỗi dằn vặt của An-đrây-ca thể hiện tình cảm yêu thương và ý thức trách nhiệm với người thân, lòng trung thực, sự nghiêm khắc với lỗi lầm của bản thân
*GDBVMT: Lòng trung thực, biết phấn đấu để hoàn thiện bản thân.
II/Đồ dùng dạy và học: Tranh minh họa bài đọc SGK
III/Các hoạt động dạy và học:
1/ Bài cũ: Gà Trống và Cáo
2/Bài mới : Giới thiệu – Ghi đề
/HĐ1: Luyện đọc
-GV chia đoạn (2 đoạn)
-GV chú ý sửa lỗi phát âm và hướng dẫn từ
khó đọc, giải nghĩa từ :dằn vặt(SGK)
-GV hướng dẫn cách đọc và đọc mẫu
HĐ2: Tìm hiểu bài.
-Khi câu chuyện xảy ra, An-đrây-ca mấy
tuổi, hoàn cảnh gia đình em lúc đó NTN ?
-Mẹ bảo đi mua thuốc, thái độ của
An-đrây-ca thế nào ?
-Câu 1/56 SGK
-Câu 2/56 SGK
-Câu 3/56 SGK
-Câu 4/56 SGK
*GD về lòng trung thực,biết sửa chữa lỗi
lầm để hoàn thiện bản thân
c/HĐ3: Đọc diễn cảm
GV hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm
theo cách phân vai
3.Củng cố-dặn dò:
- Nhận xét chung tiết học
-Chuẩn bị bài sau: Chị em tôi
-3 em đọc thuộc cả bài và trả lời câu hỏi
*Biết đọc với giọng kể chậm rãi, tình cảm.
-1 HS khá đọc toàn bài
-HS đọc nối tiếp đoạn -HS luyện đọc tiếng, từ khó : An-đrây-ca, dằn vặt,
-HS luyện đọc theo cặp -2 HS đọc cả bài
*Hiểu nội dung câu chuyện.
-An-đrây-ca 9 tuổi, em sống cùng mẹ và ông Ông đang ốm rất nặng
-An-đrây-ca nhanh nhẹn đi ngay
-An- đrây- ca mải chơi quên lời mẹ dặn.Mãi sau
em mới nhớ ra, chạy đến cửa hàng mua thuốc mang về
-An-đrây-ca hoảng hốt thấy mẹ đang khóc nắc lên Ông đã qua đời
-An- đrây-ca oà khóc khi biết ông đã qua đời Bạn cho rằng chỉ vì mình mải chơi bóng, mua thuốc về chậm mà ông chết
- An-đrây-ca rất thương ông, không tha thứ cho mìnhvì ông sắp chết còn mãi chơi bóng/An-đrây-ca rất có ý thức, trách nhiệm, trung thực và nghiêm khắc với lỗi lầm của bản thân
* Bước đàu biết phân biệt lời nhân vật với lời người kể chuyện.
-HS luyện đọc theo nhóm 4 em (người dẫn chuyện, mẹ, ông, An-đrây-ca.)
-Vài tốp HS thi đọc diễn cảm
Trang 5Toán : LUYỆN TẬP
I/Mục tiêu : - Đọc được một số thông tin trên biểu đồ.
II/ Đồ dùng dạy học :
-Bảng phụ có vẽ sẵn biểu đồ của bài 2,3 / 34
-Phiếu học tập ghi bài 1/33 và bài 3/34
III Các hoạt động dạy học :
1/Bài cũ: Biểu đồ (TT)
Bài 2/32
2/Bài mới :
HĐ1.Giới thiệu bài
- Giới thiệu nội dung giờ dạy
HĐ2: Luyện tập:
Bài 1/33: Làm bài vào phiếu bài tập
-Gọi 1 HS đọc y/c của đề bài
-GV hỏi thêm: Cả 4 tuần cửa hàng bán
được bao nhiêu m vải hoa ?
-Tuần 2 bán được nhiều hơn tuần 1 bao
nhiêu m vải hoa ?
Bài 2/34: Nhóm đôi
-Gọi 1 HS đọc y/c bài
-GV cho HS thảo luận nhóm
-GV hỏi thêm: Số ngày mưa của tháng 7
nhiều hơn số ngày mưa trung bình của 3
tháng mấy ngày ?
Bài 3/34: HS khá giỏi thực hiện
-Gọi 1 HS đọc y/c của bài tập
-Gọi 1 HS lên bảng làm
-Nhận xét.
HĐ3: Củng cố- Dặn dò :
-Nhận xét tiết học
-Tiết sau : Luyện tập chung
-1 HS lên bảng thực hiện theo y/c
* Nắm nội dung yêu cầu cần đạt của tiết học
*Đọc được một số thông tin trên biểu đồ.
-HS tìm hiểu yêu cầu của bài 1
-HS thảo luận nhóm đôi và làm bài 1 trong phiếu học tập
-HS nối tiếp nhau trả lời: 5 em/5 câu
- Dòng1: S; Dòng 2: Đ -Dòng 3: S; Dòng 4: Đ -Dòng 5: S
Lớp nhận xét, bổ sung
-HS trả lời : 700m -100m
-HS tìm hiểu yêu cầu của bài 2 -HS thảo luận nhóm và trình bày:
a/18 ngày b/12 ngày c/12 ngày -6 ngày
* HS khá, giỏi vẽ tiếp vào biểu đồ -1 HS đọc y/c bài
-Làm bài trong vở bài tập
Trang 6Chính tả: NGƯỜI VIẾT TRUYỆN THẬT THÀ
I/ Mục tiêu:
-Nghe viết đúng và trình bày bài chính tả sạch sẽ,trình bày đúng lời đối thoại của nhân vật trong bài
-làm đúng bài tập 2(CT chung); BT chính tả phương ngữ(3)a
*GDBVMT: Luôn biết sống trung thực.
II/ Đồ dùng dạy học: Bảng phụ viết nội dung bài tập 2
III/ Hoạt động dạy học:
1/Bài cũ: Gọi 1 HS lên bảng viết các từ
sau: khen thưởng, cái kẻng, leng keng
2/ Bài mới: Giới thiệu - ghi đề.
HĐ1: Hướng dẫn HS nghe -viết
-GV đọc bài chính tả
-Nêu nội dung mẩu truyện
*GD như ở phần mục tiêu
-GV đọc từ khó: Pháp, Ban-dắc, thẹn đỏ
mặt, dự tiệc
-GV dặn dò cách viết
-GV đọc bài chính tả
-GV thu chấm
HĐ2: Hướng dẫn HS làm bài tập
chính tả
*Bài 2/56: Gọi HS đọc đề bài
-Gọi 1 HS lên bảng làm
-GV nhận xét
*Bài 3a/56: Gọi 1 HS đọc y/c của bài
-GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “ tiếp
sức”
-GV nhận xét , tuyên dương
3/ Củng cố, dặn dò :
- Nhận xét chung tiết học
-Chuẩn bị bài sau : Chính tả (n’-v) Gà
Trống và Cáo
-Lớp viết vào bảng con
*Nghe viết đúng và trình bày bài chính tả sạch sẽ,trình bày đúng lời đối thoại của nhân vật trong bài
-Lớp đọc thầm trong SGK
-1 HS đọc lại truyện -Ban-dắc là một nhà văn nổi tiếng thế giới, có tài tưởng tượng tuyệt vời khi sáng tác các tác phẩm văn học nhưng trong cuộc sống lại là một người rất thật thà, không bao giờ biết nói dối -HS nêu từ khó, viết các từ khó vào bảng con
-HS viết bài vào vở
-HS soát lại bài
*Làm đúng bài tập 2,BT chính tả phương ngữ(3)a.
-1 HS thưc hiện theo yêu cầu -Lớp làm vào vở bài tập: Ghi các lỗi và cách sửa
-Lớp nhận xét
-HS tham gia trò chơi (gồm 2 tổ mỗi tổ 5 em) Tìm các từ láy
-có tiếng chứa âm s: san sát, sẵn sàng, se sẽ, suôn sẻ,
-có tiếng chứa âm x: xa xa, xối xả, xám xịt, xao xác, xôn xao,
Trang 7Thứ ba ngày 28 tháng 9 năm 2010
Toán LUYỆN TẬP CHUNG
I/ Mục tiêu : Giúp HS ôn tập , củng cố về :
-Viết được , so sánh được các số tự nhiên ; nêu được giá trị của chữ số trong một số
-Đọc được thông tin trên biểu đồ cột Xác định được một năm thuộc thế kỉ nào
II/ Đồ dùng dạy học : Bảng phụ ghi bài tập 3/35
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1/Bài cũ: Luyện tập
- Làm miệng BT 2
2/Bài mới: Giới thiệu – Ghi đề
HĐ1: Làm việc cả lớp
Bài 1/35 : Làm miệng
-GV nêu y/c bài
-Cách tìm số liền sau của 1 số ?
-Cách tìm số liền trước của 1 số ?
-Cách xác định giá trị chữ số ?
Bài 2a,c – Làm vào vở
-GV Hướng dẫn làm bảng bài mẫu
- Cho HS tự làm bài vào vở
-GV nhận/x tuyên dương
HĐ2: Làm việc theo nhóm đôi
Bài 3a,b,c: -GV treo bảng phụ ghi bài tập
-GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm
Bài 4a,b : Trả lời câu hỏi
-GV cho HS thảo luận nhóm đôi
-GV sửa bài + ôn lại cách tính thế kỷ
Bài 5/36:HS giỏi thực hiện.
-Số tròn trăm là số NTN ?
-Gọi 1 HS lên bảng làm
HĐ3: Củng cố dặn dò : -Nhận xét tiết học
-Tiết sau: Luyện tập chung
- 2 HS trình bày
*HS củng cố về viết , so sánh được các số
tự nhiên ; nêu được giá trị của chữ số trong một số.
-1 HS đọc yêu cầu BT
- HS nêu miệng cách làm
- Vài HS trình bày kết quả
-Cả lớp làm b/c câu a, b -Câu c HS trả lời miệng
*Đọc được thông tin trên biểu đồ cột Xác định được một năm thuộc thế kỉ nào
-HS nêu yêu cầu BT2 -HS thảo luận nhóm và đại diện nhóm lên trình bày:
a/Khối lớp Ba có 3 lớp đó là các lớp: 3A, 3B, 3C
b/Lớp 3A có 18 HS giỏi toán, lớp 3B có 27
HS giỏi toán,lớp 3C có 21 HS giỏi toán c/Lớp 3B có nhiều HS giỏi toán nhất, lớp 3A có ít HS giỏi toán nhất
d/Trung bình mỗi lớp có 22 HS giỏi toán
-HS hội ý theo cặp và trả lời a/Thế kỉ 20
b/Thế kỉ 21 c/Từ năm 2001 đến năm 2100 -HS đọc y/c bài
-Là số có 2 chữ số tận cùng là 2 chữ số 0…
Trang 8Luyện từ và câu : DANH TỪ CHUNG VÀ DANH TỪ RIÊNG
I.Mục tiêu :
-Hiểu được khái niệm danh từ chung và danh từ chung
-Nhận biết được danh từ chung và danh từ riêng.; dựa vào dấu hiệu và ý nghĩa khái quát của chúng(BT1); nắm được qui tắc viết hoa danh từ riêng vàg bước đầu vận dụng qui tắc đó vào thực tế (BT2)
*GDBVMT: GD lòng biết ơn vị anh hùng dân tộc( vua Lê Lợi).
II.Đồ dùng học tập :
-Bảng đồ tự nhiên Việt Nam ( có sông Cửu Long ) Tranh ảnh vua Lê Lợi
-Bảng phụ ghi nội dung bài tập 1 ( phần nhận xét )
-Bảng phụ ghi nội dung bài tập 1 ( phần luyện tập ) và kẻ bảng
III.Các hoạt động dạy học :
1/Bài cũ: Bài: Danh từ
- 1 HS đặt câu với 1 danh từ
2/Bài mới: Giới thiệu-Ghi đề
HĐ1: Phần nhận xét
+Bài tập 1/57 : Gọi 1 HS đọc yêu cầu của
bài tập
-GV nhận xét, chốt lại các ý đúng (SGV)
+ Bài tập 2 :
-Cho 1 HS đọc yêu cầu BT2/57
*GD về lòng biết ơn vị vua Lê Lợi có công
đánh đuổi giặc Minh
- GV dán bảng phụ đã ghi nghĩa so sánh
*GV chốt ý : (SGV)
+Bài tập 3 : Gọi 1 HS đọc đề bài
-GV kết luận: Danh từ riêng luôn luôn
được viết hoa
*Phần ghi nhớ
HĐ2: Phần luyện tập
Bài tập 1 : Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài
-Gọi 1 HS lên bảng làm
-GV nhận xét chốt ý đúng (SGV/138)
Bài tập 2 : Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài
-GV chấm bài , nhận xét
3/Củng cố, dặn dò : Nhận xét tiết học
- Bài sau : MRVT: Trung thực – Tự trọng
-1 HS lên bảng trả lời
- 1 HS đặt câu
*Hiểu được khái niệm danh từ chung và danh từ chung
-Cả lớp đọc thầm, thảo luận nhóm đôi và trình bày: Ý a : sông ; ý b: Cửu Long ; ý c : Vua ; ý
d : Lê Lợi
-Cả lớp đọc thầm , so sánh sự khác nhau giữa nghĩa của các từ (sông-Cửu Long; vua-Lê Lợi )
và trả lời câu hỏi
-1 HS đọc-Lớp đọc thầm và trả lời miệng
-Vài HS đọc ghi nhớ trong SGK
*Nhận biết được danh từ chung và danh từ riêng, nắm được qui tắc viết hoa danh từ riêng và bước đầu vận dụng qui tắc đó vào thực tế
-Lớp đọc thầm trong SGK -Lớp làm vào vở bài tập -HS đọc yêu cầu của BT2 -HS làm vào vở bài tập
Trang 9Kể chuyện : KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE , ĐÃ ĐỌC
I/ Mục tiêu :
-Dựa vào gợi ý(sgk), biết chọn và kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc nói về lòng tự
trọng
-Hiểu câu chuyện và nêu nội dung chính của chuyện.
*GDBVMT: Luôn có ý thức giữ gìn phẩm giá của mình.
- II/Đồ dùng dạy học :
-Một số truyện viết về lòng tự trọng : truyện cổ tích , ngụ ngôn , truyện danh nhân , truyện cười , truyện thiếu nhi , sách truyện đọc lớp 4
-Bảng phụ viết vắn tắt gợi ý 3 trong SGK , tiêu chuẩn đánh giá bài kể chuyện
III/ Các hoạt động dạy học :
1/Bài cũ: Kể chuyện đã nghe, đã đọc
-Kể một câu chuyện về tính trung thực
2/Bài mới:
a Giới thiệu bài
b Hướng dẫn học sinh kể chuyện
HĐ1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu y/c của đề
bài
- Cho HS đọc đề bài Gv gạch chân dưới những
từ ngữ quan trọng
-GV nhắc HS : Những câu chuyện được nêu làm
ví dụ là những chuyện trong SGK Khuyến khích
HS nên chọn chuyện ngoài SGK
-Cho HS giới thiệu tên câu chuyện của mình
định kể
-GV đưa bảng phụ ghi dàn ý bài kể chuyện, tiêu
chuẩn đánh giá bài kể chuyện
HĐ2: HS thực hành kể chuyện, trao đổi về ý
nghĩa câu chuyện.
-Cho HS thi kể trước lớp
* Lồng ghép giáo dục về ý thức giữ gìn phẩm giá
của bản thân
-GV nhận xét, tuyên dương
3/Củng cố , dặn dò :
-Yêu cầu học sinh về nhà kể lại câu chuyện cho
người thân nghe
- Nhận xét chung tiết học
-2 HS kể
*Dựa vào gợi ý,biết chọn câu chuyện đã nghe, đã đọc nói về lòng tự trọng.
-Kể một câu chuyện về lòng tự trọng mà
em đã được nghe hoặc được đọc -4 HS đọc nối tiếp 4 gợi ý
-HS nối tiếp nhau giới thiệu tên câu chuyện của mình
-1 HS đọc lại dàn ý- Lớp đọc thầm
*Kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc nói về lòng tự trọng và nêu nội dung chính của chuyện.
-HS kể chuyện theo cặp, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
-Mỗi học sinh kể chuyện xong đều phải nêu nội dung ý nghĩa của câu chuyện -HS nêu câu hỏi cho bạn trả lời và bình chọn người nêu câu hỏi hay nhất
-HS cả lớp nhận xét – chọn chuyện hay Người kể hấp dẫn nhất
6 Thứ tư ngày 30 tháng 9 năm 2009
Trang 10Thứ tư- 29-9- 2010
Tập đọc CHỊ EM TÔI
I/Mục tiêu :
-Biết đọc với giọng kể nhẹ nhàng, bước đầu diễn tả được nội dung câu chuyện
-Hiểu được ý nghĩa của bài thơ : Câu chuyện là lời khuyên HS không nói dối,vì đó là một tính xấu làm mất lòng tin, sự tín nhiệm, lòng tôn trọng của mọi người với mình
*GDBVMT: Sống thật thà trung thực để được mọi người yêu mến.
II/Đồ dùng dạy học : Tranh minh hoạ trong SGK
III/
Hoạt động dạy học :
1/Bài cũ : Nỗi dằn vặt của An-đrây-ca
- Nhân xét- ghi điểm
2/Bài mới : Giới thiệu – Ghi đề
HĐ1 : Luyện đọc
- Chia bài làm 3 đoạn
-GV theo dõi sửa lỗi phát âm của HS và
kết hợp giải nghĩa từ trong SGK
-GV đọc mẫu toàn bài
HĐ2 : Tìm hiểu bài
-Câu 1/61 SGK
-Cô có đi học nhóm thật không ?Em đoán
xem cô đi đâu ?
-Cô nói dối ba đã nhiều lần chưa? Vì sao
cô lại nói dối được nhiều lần như vậy ?
-Câu2/51 SGK
-Câu3/61 SGK
-Câu 4/61 SGK
-Cô chị đã thay đổi NTN ?
-Câu chuyện muốn nói lên điều gì ?
*GD như ở phần mục tiêu.
HĐ3 : Luyện đọc diễn cảm
-GV hướng dẫn HS luyện đọc đoạn 2 theo
cách phân vai
- Nhận xét – tuyên dương
3/ Củng cố- Dặn dò:
-Giáo dục HS rút ra cho mình bài học từ
câu chuyện trên
- Nhận xét chung tiết học
Bài sau: Trung thu độc lập
-3 HS đọc và trả lời câu hỏi về ND bài
*Biết đọc với giọng kể nhẹ nhàng, bước đầu diễn tả được nội dung câu chuyện.
- 1HS đọc toàn bài -3 HS đọc nối tiếp ( Mỗi em 1 đoạn ) -HS luyện đọc từ khó : tặc lưỡi, giả bộ,
-1 HS đọc phần chú giải SGK
- HS luyện đọc theo cặp -2 HS đọc toàn bài
*Hiểu được ý nghĩa của bài thơ
-Cô xin phép ba đi học nhóm -Cô không đi học nhóm mà đi chơi với bạn bè, đến nhà bạn, đi xem phim
-Cô nói dối rất nhiều lần vì bấy lâu nay ba vẫn tin cô
-Vì cô thương ba, biết mình … -Cô em bắt chước chị, cũng nói dối ba … -Vì em nói dối hệt như chị khiến chị nhìn thấy thói xấu của chính mình Chị lo em …
-Không bao giờ nói dối ba đi chơi nữa
-HS nêu ý nghĩa bài (mục I)
*Đọc diễn cảm một đoạn theo cách phân vai
-3HS nối tiếp đọc 3 đoạn -HS luyện đọc phân vai -HS thi đọc diễn cảm